Kinh tế nông nghiệp tiếp tục phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp đạt được kết quả bước đầu với những mô hình canh tác thông minh, tinh thần hợp tác, liên kết sản xuất
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NÂNG CẤP NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHẾ BIẾN GẠO HAPRO CHI NHÁNH
Trang 2_ Tháng 7/2019 _
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NÂNG CẤP NHÀ MÁY SẢN XUẤT
CHẾ BIẾN GẠO HAPRO CHI
NHÁNH ĐỒNG THÁP
CHỦ ĐẦU TƯ
Giám đốc
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Giám đốc
NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 6
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 8
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 10
II Quy mô của dự án 12
II.1 Đánh giá quy mô thị trường 12
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 21
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 21
III.1 Địa điểm xây dựng 21
III.2 Hình thức đầu tư 21
IV Phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 21
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ 23
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 23
II Phân tích lựa chọn phương án mua thiết bị trong dự án 23
III Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 24
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 25
I Đánh giá tác động môi trường 25
I.1 Giới thiệu chung 25
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 25
Trang 4II Tác động của dự án tới môi trường 26
II.1 Giai đoạn lắp đặt thiết bị 26
II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 26
III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 27
III.1 Giai đoạn lắp đặt thiết bị cho dự án 27
III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 27
IV Kết luận 28
CHƯƠNG V TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 29
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 29
II Nguồn vốn thực hiện dự án 29
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 29
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 29
III.2 Chi phí sử dụng vốn 30
III.3 Các thông số tài chính của dự án 30
KẾT LUẬN 33
I Kết luận 33
II Đề xuất và kiến nghị 33
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 34
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 34
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 34
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 34
Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 34
Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 34
Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 34
Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 34
Phụ lục 8 Bảng phân tích độ nhạy 34
Trang 5II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dự án nâng cấp Nhà máy sản xuất chế biến gạo Hapro Chi
Tổng mức đầu tư của dự án : 6.688.671.000 đồng (Sáu tỷ sáu trăm
tám mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn đồng)
Trong đó:
Vốn huy động (tự có) : 6.688.671.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Hà Nội tại tỉnh Đồng Tháp được ra đời theo Quyết định số 640/QĐ-TCT-QTNS ngày 28/12/2012 do Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tổng công ty Thương Mại Hà Nội ký và ngày 01 tháng 03 năm
2013 nhận được giấy đăng ký kinh doanh với mã số: 0100101273-006 Được thay đổi tên từ ngày 29/06/2018 là Chi nhánh Tổng công ty Thương Mại Hà Nội – Công ty Cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp
Nhà máy sản xuất và chế biến lúa gạo được mua theo nghị định 109/2010/NĐ-CP của Chính Phủ bắt buộc của một nhà xuất khẩu gạo phải có nhà máy chế biến (nghị định này đến nay tuy có hạn chế bớt nhưng vẫn bắt buộc phái
có Nhà máy) Nhà máy được mua lại của công ty TNHH lương thực Thành Tiến năm 2012 đã qua sử dụng
Trang 6Nhà máy hiện nay có diện tích 9.500 m2 bao gồm:
- 4 máy xát trắng
- 5 máy lau bóng (4 máy cũ và 1 máy mua mới năm 2017)
- 1 máy tách màu (mua mới năm 2015)
- 1 hệ thống xát vỏ lúa
- Hệ thống bồ đài hở chứa lúa vá thành phẩm
Công suất ra gạo thành phẩm cuối cùng khoảng 7 tấn/giờ Tuy nhiên hiện nay máy móc không đồng bộ, máy quá cũ và lỗi thời làm chất lượng gạo không đạt chất lượng cao và hao hụt lớn hơn định mức bình thường, cụ thể chỉ làm được gạo tiêu chuẩn thông thường mà không sản xuất, chế biến được gạo cao cấp
Từ những vấn đề trên, Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Dự án
nâng cấp Nhà máy sản xuất chế biến gạo Hapro Chi nhánh Đồng Tháp” trình các
cơ quan ban ngành có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án với các nội dung được thể hiện chi tiết trong dự án đầu tư
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
V Mục tiêu dự án
Dự án sẽ tiến hành đề xuất việc mua mới thay thế hệ thống máy móc thiết bị như sau:
Trang 7- Mua mới thay thế nâng cao chất lượng gạo và năng suất tăng hơn và làm được loại gạo chất lượng cao hơn:
+ Mua mới thay thế 02 máy xát trắng
+ Mua mới thay thế 02 máy lau bóng
- Mua mới lắp đặt hệ thống máy đóng bao làm gạo cao cấp:
+ Xây dựng nhà kính làm nhà đóng gói gạo sạch
+ Mua, gia công hệ thống bồ đài kín chứa gạo sạch
+ Mua mới 02 máy tách màu
+ Mua hệ thống đóng gói gạo sạch từ 0,5kg đền 20kg: 2 dây chuyền
- Giải quyết việc làm cho người dân địa phương
- Góp phần tạo nguồn thu cho chủ đầu tư cũng như góp phần phát triển kinh tế địa phương
Trang 8CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1.Vị trí địa lý:
Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là 3375,4 km2 Đồng Tháp nằm ở tọa độ 10007’-10058’ vĩ độ Bắc và 105012’-105056’ kinh độ Đông, phía bắc giáp tỉnh Prây Veng (Cam pu chia) trên chiều dài biên giới 48,7 km với 4 cửa khẩu: Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước, phía nam giáp Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía tây giáp
An Giang, phía đông giáp Long An và Tiền Giang Tỉnh lỵ của Đồng Tháp hiện nay là thành phố Cao Lãnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 165 km về phía Tây Nam
2.Khí hậu:
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện
3.Đặc điểm địa hình:
Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa)
4.Tài nguyên thiên nhiên:
a Tài nguyên đất
Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (có diện tích 191.769 ha, chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên Đây là nhóm đất thuộc đã trải qua lịch sử canh tác lâu dài, phân bố khắp 10 huyện thị (trừ huyện Tân Hồng); nhóm đất phèn (có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99% diện tích tự nhiên, phân bố khắp 10 huyện, thị (trừ thị xã Cao Lãnh); đất xám (có diện tích 28.150 ha, chiếm 8,67% diện tích
tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa hình cao ở huyện Tân Hồng và huyện Hồng
Trang 9Ngự); nhóm đất cát (có diện tích 120 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Động Cát và Gò Tháp, huyện Tháp Mười)
Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp, nên làm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lượng thực
b Tài nguyên rừng
Trước đây đa số các diện tích ẩm, lầy thấp ở Đồng Tháp Mười được bao phủ bởi rừng rậm, cây tràm được coi là đặc thù của Đồng Tháp Mười Do khai thác không hợp lý đã làm giảm đến mức báo động, gây nên mất cân bằng sinh thái Ngày nay, nguồn rừng chỉ còn quy mô nhỏ, diện tích rừng tràm còn dưới 10.000
ha Động vật, thực vật rừng rất đa dạng có rắn, rùa, cá, tôm, trăn, cò, cồng cộc, đặc biệt là sếu cổ trụi
Rừng của tỉnh có: rừng tràm (phân bổ chủ yếu ở huyện Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh); rừng bạch đàn (ở huyện Tân Hồng Phân theo công dụng có: rừng đặc dụng (phân bổ ở Vườn Quốc Gia Tràm Chim, Khu di tích Xẻo Quýt, Gò Tháp), rừng phòng hộ, rừng sản xuất
c Tài nguyên khoáng sản
Đồng Tháp là tỉnh rất nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu có: cát xây dựng các loại, phân bố ở ven sông, cồn hoặc các cù lao, là mặt hàng chiến lược của tỉnh trong xây dựng; sét gạch ngói: có trong phù sa cổ, trầm tích biển, trầm tích sông, trầm tích đầm lầy, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh với trữ lượng lớn; sét cao lanh có nguồn trầm tích sông, phân bố ở các huyện phía bắc tỉnh; than bùn: có nguồn gốc trầm tích từ thế kỷ thứ IV, phân bố ở huyện Tam Nông, Tháp Mười với trữ lượng khoảng 2 triệu m3
d Tài nguyên nước
Nước mặt: Đồng Tháp Mười ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn Ngoài ra còn
có hai nhánh sông Sở Hạ và sông Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền ở Hồng Ngự Phía Nam còn có sông Cái Tàu Hạ, Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc… hệ thống kênh rạch chằng chịt
Nước ngầm: Đồng Tháp có nhiều vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn này hết sức dồi dào, mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt đô thị và nông thôn, chưa đưa vào dùng cho công nghiệp
Trang 10I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
Trong 6 tháng đầu năm 2018, tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp tục có
sự chuyển biến tích cực Giá trị nông sản, sản phẩm công nghiệp chủ lực, thương mại - dịch vụ đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ, đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân tiếp tục được nâng lên Tăng trưởng GRDP đạt 8,02% (mục tiêu kế hoạch tăng từ 6,5% đến 7%) Trong đó, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 9,44%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,14%; khu vực thương mại - dịch
vụ tăng 6,72% (so cùng kỳ thứ tự lần lượt: 5,42% và 1,64%; 6,11%; 8,80%) Kết quả cụ thể như sau:
1 Kinh tế nông nghiệp tiếp tục phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp đạt được kết quả bước đầu với những mô hình canh tác thông minh, tinh thần hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ có sự chuyển biến tích cực, vai trò chủ thể của người dân được phát huy trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Tiếp tục phát huy hiệu quả tích cực của đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong việc chuyển đổi phương thức sản xuất, chú trọng tăng năng suất, chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm, sản xuất theo nhu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho nông dân, nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao tiếp tục được nhân rộng
UBND Tỉnh đã thành lập Tổ Thông tin và Phân tích thị trường nông sản nhằm tăng sự gắn kết giữa sản xuất và thị trường góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp Tỉnh phát triển Đồng thời, tiếp tục củng cố phát triển các hợp tác xã để liên kết với các nhà vựa, doanh nghiệp thực hiện khép kín từ khâu cung ứng vật
tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật canh tác, hình thành vùng sản xuất hàng hoá quy
mô lớn phục vụ phát triển công nghiệp chế biến, đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu góp phần tăng thêm thu nhập, nâng cao mức sống của người dân
Ước tính đến cuối tháng 6 năm 2018, diện tích gieo trồng lúa đạt 459.362 ha, sản lượng thu hoạch đạt 1,92 triệu tấn (bằng 85% về diện tích và 59% về sản lượng
so với kế hoạch), năng suất bình quân đạt 65 tạ/ha (tăng 6 tạ/ha so với cùng kỳ) Nhiều địa phương tiếp tục khuyến khích việc liên kết tiêu thụ lúa với doanh nghiệp, đẩy mạnh nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất đã góp phần làm giảm giá thành sản xuất từ 550 - 600 đồng/kg (thấp hơn giá thành sản xuất lúa bình quân khu vực đồng bằng sông Cửu Long khoảng 550 đồng/kg) Điển hình là mô hình canh tác lúa lý tưởng được thực hiện thí điểm tại Hợp tác xã Mỹ Đông 2, huyện Tháp Mười, theo đó, tất cả các quy trình xuống
Trang 11giống, bón phân đều được cơ giới hóa, việc quản lý mực nước được tự động hoá
và điều khiển bằng điện thoại thông minh, mô hình này có giá thành sản xuất thấp nên lợi nhuận của nông dân tăng lên Cùng với việc giá tiêu thụ lúa tăng từ 650 -
750 đồng/kg so với cùng kỳ, người sản xuất lãi từ 20 - 22 triệu đồng/ha, tăng 10 -
12 triệu đồng so với cùng kỳ Ước giá trị sản xuất ngành hàng lúa đạt 6.801 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 15,11% so với cùng kỳ; đóng góp 2,06% tốc
độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh (tương đương 439 tỷ đồng)
2 Sản xuất công nghiệp chuyển biến tích cực, hạ tầng công nghiệp được tập trung đầu tư
Các ngành, địa phương đã tích cực triển khai đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp, chủ động nắm bắt tình hình và nỗ lực tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhằm duy trì sản xuất nên hầu hết các sản phẩm công nghiệp chế biến chủ lực của Tỉnh đều tăng Một số doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư thiết bị, công nghệ mới nhằm giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất Nhiều sản phẩm chế biến mang lại giá trị gia tăng cao như sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản từ phụ phẩm da và xương cá tra; chiết xuất tinh dầu cám, gấc, sả quýt; chiết xuất tinh chất từ cây sen để sản xuất sản phẩm cao cấp trong lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng; đa dạng hóa sản phẩm chế biến
từ nông sản như sữa sen, trà sen, xoài sấy, bánh tráng xoài, mãng cầu xiêm sấy Ngoài ra, đã hướng dẫn 50 lượt tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký xác lập quyền
sở hữu công nghiệp, kết quả có 06 văn bằng bảo hộ được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Ước giá trị sản xuất công nghiệp đạt 29.017 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 8,17% so với cùng kỳ; đóng góp 1,66% vào tăng trưởng chung của Tỉnh (tương đương 353 tỷ đồng)
3 Quy hoạch các ngành sản xuất nông nghiệp
Theo Nghị Quyết số 221/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 v/v thông qua quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có quy định về Ngành trồng trọt như sau:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất ngành trồng trọt, trên cơ sở kết hợp
mở rộng diện tích với tăng vụ, chuyển vụ, phát triển theo chiều sâu và đa dạng nhanh các loại cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung có quy mô lớn phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu Tập trung phát triển một số cây trồng chủ lực
* Cây lúa
Trang 12- Định hướng phát triển
Phát triển ngành lúa gạo trở thành ngành xuất khẩu chiến lược quốc gia theo hướng bền vững, đảm bảo hiệu quả, chất lượng, an toàn, có giá trị gia tăng cao và theo nhu cầu thị trường Rà soát quy hoạch vùng chuyên canh, cải thiện cơ cấu giống, tổ chức luân canh với hoa màu và thủy sản, áp dụng cơ giới hóa, kỹ thuật thân thiện môi trường, chủ động điều tiết cung, mở rộng thị trường, tăng cường liên kết kinh doanh giữa nông dân và doanh nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch, tăng cường chế biến tinh, chế biến sâu các sản phẩm từ lúa gạo, chế biến phụ phẩm, cải thiện công tác vận tải và hậu cần hỗ trợ tiếp thị, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu của lúa gạo Đồng Tháp
- Bố trí sản xuất
Đến năm 2020, diện tích gieo trồng (DTGT) lúa 497.060 ha, sản lượng 3,2 triệu tấn; đến năm 2025 DTGT lúa 470.940 ha, sản lượng 3,1 triệu tấn; đến năm
2030 DTGT lúa 441.870 ha, sản lượng 2,9 triệu tấn
II Quy mô của dự án
II.1 Đánh giá quy mô thị trường
Dự báo thị trường lúa gạo thế giới
Giá gạo xuất khẩu ở Bán cầu tây những tuần gần đây duy trì ở mức cao, gạo
Mỹ giảm nhẹ về 505 USD/tấn nhưng gạo Uruguay tăng lên 528 USD/tấn Gạo của các nước ở Bán cầu Tây tiế tục cao hơn so với gạo Châu Á Gạo Thái Lan duy trì ở mức 404 USD/tấn và tiếp tục cao hơn so với các nước Châu Á khác do đồng baht mạnh lên Gạo Ấn Độ vẫn ở mức thấp 375 USD/tấn, trong khi gạo Pakistan tăng lên 372 USD/tấn, và gạo Việt Nam giảm xuống 337 USD/tấn do gạo vụ mới
có chất lượng không cao và nguồn cung dồi dào
Trang 13Bộ Nông nghiệp Mỹ dự đoán, trong niên vụ 2019/20, sản lượng gạo toàn cầu
sẽ giảm nhẹ do Trung Quốc và Ấn Độ Trái lại, tiêu thụ sẽ tiếp tục tăng, nhất là tại Châu Phi cận Sahara, nơi mà người tiêu dùng bị hấp dẫn bởi giá gạo Châu Á
rẻ, và cũng do dân số tăng Thương mại gạo thế giới dự báo sẽ gần cao kỷ lục, và
Ấn Độ tiếp tục giữ vị trí nước xuất khẩu lớn nhất thế giới Tồn trữ gạo toàn cầu
dự báo sẽ tăng, trong đó Trung Quốc chiếm 68% tổng tồn trữ toàn cầu (mặc dù mức tăng tồn trữ của cả thế giới nói chung và Trung Quốc nói riêng đều chậm nhất trong vòng một thập kỷ)
Sản lượng, diện tích và năng suất lúa gạo trên toàn cầu năm 2019/20 dự báo
đều giảm so với mức kỷ lục của năm trước, nhưng vẫn cao hơn so với năm 2017/18, trong đó giảm mạnh nhất sẽ tập trung vào Trung Quốc và Ấn Độ, với cả diện tích trồng và năng suất dự báo sẽ đều giảm Diện tích và năng suất của Mỹ
dự báo cũng sẽ giảm Trái lại, những nước có sản lượng tăng mạnh nhất sẽ là Thái Lan và Lào, cùng xu hướng tăng sẽ có Bangladesh, Indonesia, Myanmar và Việt Nam
Trang 14Tiêu thụ gạo thế giới dự báo sẽ tăng 1%, trong đó thêm nhiều nhất ở Ấn Độ
và Trung Quốc Sử dụng gạo làm lương thực chiếm phần lớn tổng tiêu thụ Tại một số khu vực, nơi tiêu thụ gạo trung bình người nhìn chung đã ở mức cao, nhất
là tại Châu Á, người dân giảm dùng gạo trong các bữa ăn (ví dụ như tại Hàn Quốc, Nhật Bản) Trái lại, ở nhiều nước Châu phi, tiêu thụ gạo vẫn tiếp tục tăng, nhất là
ở các khu vực đô thị
Nguồn cung gạo toàn cầu dự báo sẽ cao hơn chút ít so với tiêu thụ, do đó tồn
trữ cuối vụ 2019/20 trên toàn cầu sẽ tăng nhẹ - là lần đầu tiên trong vòng 13 năm tồn trữ không tăng mạnh Trung Quốc dự báo sẽ chiếm gần 70% tổng tồn trữ gạo thế giới Tồn trữ của nước này dự báo sẽ chỉ tăng 2 triệu tấn, mức tăng thấp nhất trong vòng một thập kỷ, do sản lượng sụt giảm, xuất khẩu gia tăng và Chính phủ liên tiếp mở thầu bán gạo cũ
Dự trữ gạo của Ấn Độ dự báo sẽ tăng và vượt xa so với mức dự trữ đệm cần thiết, do đó tăng được lượng dư thừa dành cho xuất khẩu
Dự trữ gạo của Chính phủ Thái Lan giảm, nhưng dự trữ của lĩnh vực tư nhân
dự báo sẽ tăng nhẹ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường xuất khẩu
Dự trữ của Philippines dự báo sẽ tăng do được mùa, trong khi đó dự trữ của hai nước sản xuất lớn thứ 3 và 4 thế giới – Indonesia và Bangladesh) dự báo sẽ giảm nhẹ nhưng vẫn đủ để họ chỉ cần nhập khẩu khối lượng nhỏ Dự trữ cuối vụ ở Mỹ
dự báo tiếp tục tăng nhưng với tốc độ chậm lại Dự trữ của Mỹ dự báo sẽ đạt mức cao nhất kể từ niên vụ 1985/96
Trang 15Thương mại gạo thế giới trong năm 2020 dự báo sẽ tăng 3% lên 48 triệu
tấn, tương đương năm 2017 Nhu cầu nhập khẩu cao nhất đến từ Châu Phi cận Sahara và Trung Đông, trong khi nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á dự báo sẽ giảm Ấn Độ tiếp tục là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới, tiếp đến là Thái Lan, Việt Nam và Pakistan Trong khi đó, Trung Quốc dự báo sẽ duy trì xu hướng tăng xuất khẩu mặc dù vẫn là nước nhập khẩu hàng đầu thế giới Ở bán cầu Tây, xuất khẩu của Mỹ dự báo sẽ tăng, trong khi của Guyana và Uruguay sẽ ổn định như năm trước, còn của Argentina và Brazil sẽ giảm
Dự báo một số thị trường nhập khẩu chủ chốt trong năm 2020
• Trung Quốc được dự báo sẽ nhập khẩu 4 triệu tấn Cả diện tích và sản
lượng lúa của nước này sẽ đều giảm do giá hỗ trợ tối thiểu không thay đổi Tuy nhhiên, tổng cung vẫn tăng so với năm trước do lượng tồn trữ đầu vụ (trong kho
Trang 16dự trữ tạm thời của Chính phủ) tăng Nước này sẽ tiếp tục nhập khẩu gạo chủ yếu
từ các nước láng giềng
• Philippines dự báo sẽ giảm 100.000 tấn nhập khẩu xuống 2,7 triệu tấn do
lượng dự trữ còn nhiều trong khi sản lượng tăng lên Nước này đã dỡ bỏ hạn chế khối lượng nhập khẩu gạ và thay vào đó bằng thuế, theo đó ưu đãi thuế khi nhập
từ các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Tiêu thụ gạo của Philippines dự báo sẽ tăng do nguồn cung trong nước dồi dào và gạo nhập khẩu giá tương đối rẻ cũng sẵn có trên thị trường
• Nigeria dự báo sẽ có nhu cầu nhập khẩu tăng 200.000 tấn lên 2,4 triệu tấn,
do cần thêm gạo đồ, mặc dù sản lượng trong nước cũng tăng nhẹ Với xu hướng
đô thị hóa và dân số tăng nhanh, nhu cầu gạo đồ nhập khẩu vào nước này tiếp tục tăng Mặc dù Chính phủ đã hạn chế sử dụng ngoại hối để nhập hkẩu gạo, song xu hướng trung chuyển gạo nhập khẩu từ các nước láng giềng vẫn tiếp diễn
• Liên minh Châu Âu dự báo sẽ vẫn nhập khẩu 2 triệu tấn gạo trong bối
cảnh sản lượng tăng nhẹ nhưng tiêu thụ cũng tăng chậm Nhập khẩu từ Campuchia
và Myanmar mấy năm gần đây tăng do sáng kiến Mọi thứ trừ vũ khí Tháng 1/2019, Liên minh Châu Âu áp thuế nhập khẩu đối với gạo nhập khẩu từ cả 2 nước này, dự kiến khối lượng gạo nhập khẩu chịu thế sẽ giảm nhẹ trong năm 2020
• Bờ Biển Ngà dự báo sẽ vẫn nhập khẩu 1,6 triệu tấn gạo do tiêu thụ tăng bù
lại cho sản lượng tăng Nhu cầu nhập khẩu vẫn mạnh đối với các chủng loại gạo xay và gạo tấm Châu Á (Châu Á cung cấp gần như toàn bộ gạo nhập khẩu vào nước này)
• Saudi Arabia dự báo sẽ tăng nhập khẩu thêm 25.000 tấn lên 1,4 triệu tấn
bởi dự kiến khách du lịch tăng sẽ bù lại cho số lao động nước ngoài sụt giảm Gạo nhập khẩu chủ yếu là loại basmati, nhưng cũng có một số gạo đồ hạt dài và gạo xay hạt vừa
• Iraq dự báo sẽ tăng nhập khẩu thêm 50.000 tấn lên 1,4 triệu tấn Với lượng
mưa năm nay tăng, diện tích và năng suất lúa Iraq dự báo sẽ hồi phục nhẹ Bộ Thương mại nhập khẩu thông qua các cuộc mở thầu quốc tế và mua trực tiếp để cung ứng gạo cho Hệ thống Phân phối công cộng Ngoài ra, tư nhân cũng tham gia nhập khẩu để bổ sung lượng cung ứng cho thị trường nội địa
• Senegal dự kiến sẽ tăng nhập thêm 50.000 tấn lên 1,3 triệu tấn, phản ảnh
nhu cầu gạo tấm liên tiếp tăng, nhất là từ các nhà cung cấp Châu Á Senegal là
Trang 17nước nhập khẩu gạo tấm lớn nhất thế giới, và gần đây đã đưa ra những chính sách hạn chế khối lượng nhập khẩu gạo tấm
• Iran dự kiến sẽ nhập khẩu 1,2 triệu tấn, bằng năm trước, do nhu cầu tăng
nhưng sản lượng cũng tăng Nước này đã rất nỗ lực để tự cung tự cấp, mặc dù vẫn phải nhập khẩu gạo basmati để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
• Các Tiểu vương quốc arập thống nhất (UAE) dự kiến sẽ tăng nhập thêm
75.000 tấn lên 925.000 tấn vì người dân tăng dùng gạo và và khách du lịch tăng trước khi diễn ra World Expo 2020 Nhiều người nước ngoài nằm trong số những người tiêu thụ gạo chủ chốt ở thị trường này
• Mỹ dự kiến vẫn nhập khẩu 900.000 tấn gạo Mỹ là nước nhập khẩu nhiều
gạo nhất ở bán cầu Tây, chủ yếu là loại gạo thơm hạt dài từ Thái Lan và Ấn Độ,
và gần đây Puerto Rico cũng nhập một ít gạo hạt vừa từ Trung Quốc
• Guinea dự kiến sẽ tăng nhập thêm 50.000 tấn lên 900.000 tấn do tiêu thụ
trung bình người liên tiếp tăng và nhu cầu gạo đồ nhập khẩu vẫn mạnh
• Kenya sẽ tăng nhập khẩu thêm 50.000 tấn lên 800.000 tấn do sản lượng trì
trệ trong khi tiêu thụ tăng bởi dân số đông thêm
• Brazil dự kiến sẽ tăng nhập khẩu thêm 50.000 tấn lên 800.000 tấn do nhu
cầu vững trong khi sản lượng giảm
• Ghana dự kiến sẽ duy trì nhập khẩu ở 800.000 tấn giữa bối cảnh sản lượng
gạo tăng Gạo nhập chủ yếu là các loại thơm, phần lớn từ Việt Nam
• Nepal dự kiến sẽ tăng nhập thêm 50.000 tấn lên 800.000 tấn do giá gạo Ấn
Độ rẻ và tiêu thụ tăng
• Mexico dự báo sẽ giảm nhập 30.000 tấn xuống 785.000 tấn do sản lượng
trong nước tăng và lượng tồn trữ gối vụ còn nhiều
• Mozambique dự báo sẽ tăng nhập khẩu thêm 25.000 tấn lên 700.000 tấn
để bù đắp cho sản lượng giảm
• Nhật Bản sẽ vẫn nhập khẩu 685.000 tấn để thực hiện cam kết với WTO