Thành phần Tổng cộng 3.2 Tính toán sự cháy của rác Xác định nhiệt trị của rác Nhiệt trị của rác tính theo Medeleev: C,H,O,S,W,H - % khối lượng thành phần trong CTR cần đốt theo bảng 5,
Trang 1Dạng 6 Thiết kế lò đốt chất thải rắn thải rắn y tế và chất thải rắn nguy hại cho các địa phương
I/ Phân tích nhiệm vụ
Qua đồ án môn học này, sinh viên sẽ nắm được cách thiết kế một lò đốt ctr theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn
Tương tự dạng 1
Bảng 5 : Thành phần CTR cần đốt
Thành phần
% khối lượng (CTR y tế)
% khối lượng (CTR cn,sh nguy hại
% khối lượng CTR cần đốt
C H O N S A W Khác
50,85 6,71 19,15 2,75 2,71 1,05 1,5 19,04
50 10 9,43 6 0,5 11,6 12,4 0,07
ytX
yt+%
nhX
yt+m
nh)
tính tương tự
2/ Công suất thiết kế
1) Phương án xử lý rác thải phát sinh
Lượng rác thải phát sinh trong đô thị được phân loại và đem đi xử lý tuỳ theo thành phần cũng như tính chất độc hại của từng loại rác Tổng khối lượng các loại rác thải phát sinh trong giai đoạn từ 2015 đến năm 2035 được thống kê chi tiết trong bảng 4
Lập bảng khối lượng chất thải rắn được xử lý theo từng công nghệ
Tính công suất cần thiết cho đối tượng chất thải rắn ở đề bài trong thời gian 2015-2035 Lập bảng (quy khối lượng chất thải rắn ra tấn/h)
2/ Lựa chọn lò đốt
Tính toán công suất của lò đốt
Công suất của lò phải đảm bảo xử lý lượng chất thải biến động tăng của những năm sau (tới năm 2035)
Dữ liệu tính toán :
+ Lượng chất thải xử lý (đã được thống kê trong bảng dự báo lượng phát sinh chất thải từ năm
2015 đến năm 2035)
+ Hệ số ảnh hưởng công suất của lò sẽ giảm khi thành phần nhựa, nylon trong chất thải tăng lên,
sự không đồng đều về trị số calo, độ ẩm của chất thải … Ngoài ra công suât cũng có thể giảm theo thời gian sử dụng lò Để kể đến những ảnh hưởng này người ta đưa vào hệ số ảnh hưởng công suất Theo kinh nghiệm của một số hãng sản suất và chuyên gia dự án, thường lấy hệ số ảnh hưởng bằng 0.85 Hệ số ảnh hưởng thời gian ngưng lò cho mục đích chăm sóc kỹ thuật lò là 0.93, hệ số này tương ứng khi có trang bị hệ thống xử lý khói thải Trong trường hợp không có trang bị hệ thống xử lý, hệ số này lớn hơn thậm chí lấy bằng 1
b) Lựa chọn lò đốt
Tiêu chí khi lựa chọn công nghệ đốt chất thải rắn:
Trang 2Dựa vào tính chất của chất thải.
Những đặc điểm mong muốn ở đầu ra sau khi xử lý
oĐộ thoả đáng về mặt kĩ thuật của các phương pháp xử lý thay thế
oXem xét về mặt kinh tế và tài chính
oXem xét về mặt môi trường
oCác khía cạnh năng lượng
oCác khía cạnh vận hành và bảo trì
Lò đốt CTR nguy hại và y tế thường dung nhiên liệu dầu DO,FO chứa ít lưu huỳnh, có thành phần các chất tùy theo từng loại dầu DO,FO
3/ Thiết kế thành phần lò đốt
3.1 Tính toán sự cháy dầu DO
Theo Tính Tóan Kỹ Thuật Nhiệt Lò Công Nghiệp Tập I, thành phần sử dụng của dầu DO:
Cd = 86,3% Hd = 10,5% Od = 0,3% Nd = 0,3%
Sd = 0,5% Wd = 1,8% Ad = 0,3%
Q t d = 339C d + 1256H d – 108,8(O d – S d ) – 25,1(W d + 9H d ) (KJ/Kg) (5 -1)
Cd,Hd,Od,Sd,Wd,Hd - % khối lượng thành phần trong dầu DO
*Tính lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO
Giả thiết: thành phần không khí chỉ có O2 và N2, các thành phần khác không đáng kể
Khối lượng nguyên tử của các khí lấy theo số nguyên gần đúng
Mỗi Kmol phân tử khí bất kỳ đều có thể tích 22,4 m3
Không tính sự phân hóa nhiệt của tro
Thể tích của không khí và sản phẩm cháy qui về ĐK chuẩn: 0oC, 760 mmHg
Bảng 6: Thành phần nhiên liệu dầu DO theo lượng mol.
Thành phần nhiên liệu Hàm lượng
(Kg/100 Kg nhiên liệu)
Phân tử lượng (g)
Lượng mol (Kmol)
C + O2 = CO2 H + 1/2O2 = H2O S + O2 = SO2
N2 = N2 H2O = H2O
Bảng 7: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100 kg dầu DO
Trang 3Thành phần
Tổng cộng
3.2 Tính toán sự cháy của rác
Xác định nhiệt trị của rác
Nhiệt trị của rác tính theo Medeleev:
C,H,O,S,W,H - % khối lượng thành phần trong CTR cần đốt (theo bảng 5, chú ý CTR cần đốt: CTR y tế +CTR nguy hại)
Xác định lượng không khí cần thiết khi đốt cháy 100 kg rác y tế/rac cong nghiep
Giả thiết thành phần không khí chỉ có oxi và nitơ, các thành phần khác không đáng kể Khi tính sự cháy của rác quy ước:
Khối lượng nguyên tử của các khí lấy theo số nguyên gần đúng
Mỗi Kmol phân tử khí bất kỳ đều có thể tích 22,4 m3
Không tính sự phân hóa nhiệt của tro
Thể tích của không khí và sản phẩm cháy qui về đk chuẩn: 0oC, 760 mmHg
Bảng 8 : Thành phần rác y tế chuyển thành lượng mol
Thành phần % khối lượng
Khối lượng (kg)
Khối lượng phân
tử (g)
Lượng mol (kmol)
C + O2 = CO2 H2 + ½ O2 = H2O
S + O2 = SO2 Ca + ½ O2 = CaO
2P + 5/2 O2 = P2O5 H2 + Cl2 = 2HCl N2 = N2 H2O = H2O
Xác định lượng và thành phần sản phẩm cháy: cung cấp đủ không khí để rác đốt cháy
hoàn toàn
Bảng 9: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100 kg rác
Thành phần
Lượng sản phẩm
3.3 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao
Đánh giá chất lượng làm việc của thiết bị qua việc xác định các tham số
Xác định lượng nhiên liệu tiêu hao
Tính cân bằng nhiệt
a) Nhiệt thu:
Q1 = Bd x Qtd (W)
Trang 4Trong đó:
Bd : lượng nhiên liệu tiêu hao (kg/s)
Qtd : nhiệt trị thấp của dầu DO((J/kg))
Q2 = Br x Qtr (W)
Br :lượng rác đốt trong lò (kg/s)
Qtr nhiệt trị thấp của rác (J/kg)
b) Nhiệt chi:
Do thành phần của CTR cần đốt khá phức tạp nên nhiệt lượng cung cấp để cháy rác được xác định bằng thực nghiệm và chấp nhận rác cháy ở 800oC
Theo Hazadous Wastc incineration có nhiệt lượng cần để đốt cháy 1 kg rác y tế: Qcr = 22,44.106 J/kg
Nhiệt lượng cần thiết để đốt rác ở 800 o C:
Q 3 = B r x Q c r (W)
Sản phẩm cháy khi đốt dầu DO gồm: CO2,H2O,O2,N2,SO2
Tại buồng sơ cấp, rác cháy ở 800oC:
Q 4 = v x B d x C k x t k0 (W) (5 -13)
v = 13,1774 (n.m3): lượng sản phẩm cháy khi đốt 1 kg dầu DO(Tính Tóan Kỹ Thuật Nhiệt
Lò Công Nghiệp Tập I).
Bd: lượng dầu Do tiêu hao (kg/s)
ik = Ck.tk: hàm nhiệt trung bình của sản phẩm cháy ở nhiệt độ ra khỏi buồng sơ cấp
k SO
N O
O H CO
i m kJ i
SO i
N i
O i
O H i
CO i
i i i i
) / ( 214 , 1194
454 , 0 1 , 1745 00026
, 0 1 , 1745
37 , 826 65 , 1094 75492
, 0 65 , 1094
73 , 38 32 , 1162 03332
, 0 32 , 1162
52 , 118 11 , 1328 08924
, 0 11 , 1328
14 , 210 95 , 1718 12225
, 0 95 , 1718
3 2
2 2 2 2
2 2 2 2
' 2
Q 4 = 13,1774 x 1194,214.10 3 x B d = 15736635,56 B d (W)
Nhiệt lượng mất phụ thuộc vào thể tích, vật liệu xây lò…Thường chiếm 10% nhiên liệu tiêu hao lò
Khi đốt cháy rác ở 800oC thì lượng sản phẩm cháy ra khỏi lò chứa khoảng 2% CO và 0,5%H2 chưa kịp cháy
Q 6 = P x B r x v r x 12,14.10 3 (W)
Trang 5Nhiệt trị của hỗn hợp là 12,14 kJ/n.m3
Gọi P là phần sản phẩm chưa cháy ( P = 0,005 – 0,03)
vr = 7,4552 (m3) : lượng sản phẩm cháy khi đốt 1 kg rác
Xác định lượng nhiên liệu tiêu hao
Lượng nhiên liệu tiêu hao xác định dựa vào cân bằng nhiệt thu và nhiệt chi:
Qthu = Qchi
Q 1 + Q 2 = Q 3 + Q 4 + Q 5 +Q 6
Kích thước lò được xác định gồm: tính thể tích buồng đốt và diện tích mặt ghi
4.1 Xác định kích thước buồng đốt sơ cấp
) m ( q
G Q B Q
Qtd = nhiệt trị thấp của dầu
Qtr = nhiệt trị thấp của rác
Bd = lượng dầu tiêu hao
q = 581.103: mật độ nhiệt thể tích buồng đốt từ bảng 3-4/94 Tính Toán Kỹ Thuật Nhiệt Lò
Công Nghiệp T1: q = (290 – 581).103 (W/m3)
Xác định diện tích bề mặt ghi lò
Diện tích bề mặt ghi phụ thuộc vào lượng nhiên liệu B đốt trong một đơn vị thời gian và cường độ cháy của ghi R, diện tích bề mặt ghi lò F:
) m ( R
B
Trong đó: B : lượng nhiên liệu chuẩn sử dụng trong 1 giờ (kg/h)
R = 100 kg/m2: cường độ cháy của ghi theo bảng 3-5/95 Tính Toán Kỹ Thuật Nhiệt Lò Công Nghiệp T1.
1 kg rác = 0,9359 kg nhiên liệu tiêu chuẩn
Diện tích mắt gió trên ghi lấy bằng 40% tổng diện tích ghi, diện tích ghi:
F
a
Diện tích đáy lò: Hệ số chênh lệch diện tích giữa mặt ghi và đáy lò đốt từ 0,65 – 0,7
->S md
Xác định kích thước buồng đốt lý thuyết
V = L x B x H(m 2 )
Trên thực tế thể tích buồng đốt sơ cấp còn phải tính đến phần không gian mà CTR chiếm chỗ, hệ
số ảnh hưởng của công suất, hệ số ảnh hưởng của thời gian
Trang 6Thể tích chất thải rắn chiếm chỗ: Vcc=Gctr/(nρct)
Gctr – khối lượng CTR nạp trong một giờ (kg)
n - số lần nạp ctr trong 1 giờ
ρct – trọng lượng riêng CTR 240kg/m3(theo Hoàng Kim Cơ – Ô nhiễm không khí và xử lý khói bụi)
hệ số ảnh hưởng công suất từ 0.8-0.9
hệ số ảnh hưởng thời gian từ 0.9 – 0.95
Tính ra V thực của buồng sơ cấp
4.2 Xác định kích thước buồng đốt thứ cấp
Thể tích buồng đốt thứ cấp
Vlt= t.q
t- thời gian lưu khí (s)
q – lưu lượng dòng khí(m3/s)
Thể tích thực buồng đốt thứ cấp:
Tương tự thể tích buồng đốt sơ cấp, thể tích thực buồng đốt thứ cấp phải tính đến ảnh hưởng công suất và hệ số thời gian
Chiều cao buồng đốt thứ cấp:
Htc = Vtt/Smd
Xác định thành phần, lưu lượng khí vào buồng thứ cấp
Bảng 10: Thành phần và lưu lượng dòng vào buồng đốt thứ cấp
Thành
phần
Từ đốt dầu
DO (Kmol/s)
Từ đốt rác (Kmol/s)
Tổng cộng
Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt
Khí thải ra khỏi lò đốt gồm:
Sản phẩm cháy khi đốt rác ở buồng đốt sơ cấp
Sản phẩm cháy khi đốt dầu DO ở buồng đốt sơ cấp
Sản phẩm cháy khi đốt dầu DO ở buồng đốt thứ cấp
Lượng nhiên liệu tiêu hao: B = 0,00344 (kg/s) = 12,384 (kg/h)
Theo bảng 11, xác định thành phần và lưu lượng của sản phẩm cháy khi đốt dầu DO ở buồng thứ cấp
Bảng 11: Thành phần và lưu lượng sản phẩm cháy khi đốt dầu ở buồng thứ cấp
Thành phần Kmol/s n.m 3 % thể tích
CO2
H2O
SO2
O2
Trang 7Tổng
Từ bảng 10 và 11 ta xác định thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò được trình bày trong bảng 12:
Bảng 12: Thành phần và lưu lượng khí thải ra khỏi lò đốt
Thành
phần
Từ buồng sơ cấp (Kmol/s)
Từ buồng thứ cấp (Kmol/s)
Tổng cộng Kmol/s n.m 3 % thể tích
6 Xử lý khói thải lò đốt
6.1 Xác định lưu lượng, thành phần các chất trong khói thải: từ bảng 12 so sánh với quy chuẩn
05/2009 hoặc QCVN 30-2010 (Về chất lượng không khí xung quanh)
6.2 Lựa chọn phương pháp xử lý và thiết kế (sử dụng kiến thức trong đồ án TKKSONK) Thiết bị xử lý khí và ống khói
V/ Kết luận và kiến nghị
Yêu cầu bản vẽ
2 bản vẽ A1:
01: mặt bằng xưởng đốt
01: bản vẽ một số chi tiết lò đốt (3 chi tiết)