1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8714:2011 - ISO 25140:2010

24 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 383,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8714:2011 quy định nguyên tắc, tiêu chí về tính năng cần thiết, và qui trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng đối với phương pháp tự động để đo metan trong khí thải của nguồn tĩnh sử dụng detector ion hóa ngọn lửa.

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8714:2011 ISO 25140:2010

PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐỘNG XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ METAN BẰNG

DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA

Stationary source emissions - Automatic method for the determination of the methane

concentration using flame ionisation detection (FID)

Lời nói đầu

TCVN 8714:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 25140:2010.

TCVN 8714:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên

soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Lời giới thiệu

Metan (CH4) là một khí liên quan đến khí hậu (“khí nhà kính”) và đóng góp trực tiếp vào hiệu ứng nhà kính Sự phát thải của metan có nguồn gốc từ các nguồn tự nhiên và do hoạt động của con người Các nguồn phát thải metan đáng kể, ví dụ, từ chăn nuôi gia súc, canh tác lúa gạo, khai thác và vận chuyển các khí tự nhiên và chôn lấp rác thải Các nguồn quan trọng khác đóng góp vào sự phát thải metan, ví dụ, gồm bón phân cho cây trồng, sử dụng khí sinh học và khí tự nhiên

và đốt nguồn sinh khối Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định sự phát thải metan từ các nguồn tĩnh

PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐỘNG XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ METAN BẰNG

DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA

Stationary source emissions - Automatic method for the determination of the methane

concentration using flame ionisation detection (FID)

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc, tiêu chí về tính năng cần thiết, và qui trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng đối với phương pháp tự động để đo metan trong khí thải của nguồn tĩnh sử dụng detector ion hóa ngọn lửa Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để đo metan trong khí thải ướt hoặc khô Phương pháp cho phép giám sát liên tục với hệ thống đo lắp đặt vĩnh viễn

và các phép đo phát thải metan không liên tục

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp tự động để đo metan trong khí thải của nguồn tĩnh sử dụng detector ion hóa ngọn lửa Tiêu chuẩn này bổ sung thêm các yêu cầu chung cho tiêu chuẩn quốc gia khác về phép thử tính năng, quy trình QA/QC, và báo cáo thử như đã quy định, ví dụ, trong EN 15267-3[7] EN 15267-3[5], và EN 15259[6]

Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp đo độc lập

CHÚ THÍCH 2: Phương pháp đo độc lập, ví dụ để hiệu chuẩn hoặc thẩm định hệ thống đo lắp đặt vĩnh viễn, được quy định trong TCVN 8715 (ISO 25139)[3]

CHÚ THÍCH 3: Trong EN 1418[5], “phương pháp đo độc lập” được gọi là “phương pháp tham chiếu chuẩn (SRM)”

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính

Trang 2

năng của hệ thống đo tự động.

ISO 14956, Air quality - Evaluation of the suitability of a meassurement procedure by comparison with a requirement measurement uncertainty (Chất lượng không khí - Đánh giá tính phù hợp của qui trình đo bằng so sánh với độ không đảm bảo đo yêu cầu)

ISO 20988, Air quality - Guidelines to estimating measurement uncertainty (Chất lượng không khí

- Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1 Hệ thống đo tự động (automatic measuring system)

AMS

<chất lượng không khí> hệ thống đo sẽ tương tác với khí thải được khảo sát, cho tín hiệu đầu ra

tỷ lệ với đơn vị vật lý của đại lượng đo trong sự vận hành không có người điều khiển

CHÚ THÍCH 1: Theo TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.1.2

CHÚ THÍCH 2: Định hướng của tài liệu này, AMS là một hệ thống mà có thể được gắn vào đường ống dẫn khí để đo và ghi lại một cách gián đoạn hoặc liên tục các nồng độ khối lượng khí metan đi qua đường ống dẫn khí

3.2 Máy phân tích (analyser)

<Phát thải nguồn tĩnh> bộ phận phân tích trong hệ thống lấy mẫu hút hoặc hệ thống đo tự động tại chỗ

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 8712:2011 (ISO 12039:2001)[2], 3.3

3.3 Đại lượng đo (measurand)

Đại lượng cụ thể theo phép đo

[ISO/IEC Guide 98-3:2008[4], B.2.9)

VÍ DỤ: Nồng độ khối lượng của metan trong không khí

3.4 Nồng độ khối lượng (mass concentration)

<phát thải nguồn tĩnh> Nồng độ của chất trong khí phát thải tính bằng khối lượng trên thể tích.[TCVN 8712:2011 (ISO12039:2001)[2], 3.10]

CHÚ THÍCH: Nồng độ khối lượng thường được biểu thị bằng miligam trên mét khối

3.5 Phép đọc độc lập (independent reading)

<phát thải nguồn tĩnh> phép đọc mà không bị ảnh hưởng bởi phép đọc riêng lẻ trước bởi hai phép đọc riêng lẻ với ít nhất bốn thời gian đáp ứng

3.6 Phép đọc riêng lẻ (individual reading)

<phát thải nguồn tĩnh> Phép đọc trung bình qua khoảng thời gian bằng với thời gian đáp ứng của

Trang 3

<Hệ thống đo tự động> thao tác để đưa một hệ thống đo tự động vào trạng thái của tính năng phù hợp với mục đích sử dụng của nó.

CHÚ THÍCH: Việc hiệu chỉnh có thể là tự động, bán tự động hay bằng tay

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.1.5]

3.9 Hiệu chuẩn (calibration)

<Phát thải nguồn tĩnh> quy trình thiết lập mối liên hệ thống kê giữa các giá trị của đại lượng đo được chỉ thị bằng hệ thống đo tự động và giá trị tương ứng được cho bởi phương pháp đo độc lập tiến hành đồng thời tại cùng một điểm đo

CHÚ THÍCH 1: Phương pháp đo độc lập đối với mục đích hiệu chuẩn của các hệ thống đo metan lắp đặt vĩnh viễn đã quy định trong TCVN 8715 (ISO 25139)[3]

CHÚ THÍCH 2: Trong EN 1418[5], "phương pháp đo độc lập" được gọi là "phương pháp tham chiếu chuẩn (SRM)"

3.10 Cản trở (interference)

<Chất lượng không khí> có ảnh hưởng dương hoặc âm lên tín hiệu đáp ứng của hệ thống đo, do một thành phần của mẫu không phải là đại lượng đo

3.11 Khí “không” (zero gas)

<Phát thải nguồn tĩnh> Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để thiết lập điểm "không" trên đường cong hiệu chuẩn trong khoảng nồng độ đã chọn

[TCVN 8712:2011 (ISO 12039:2001)[2], 3.4.2]

3.12 Khí khoảng đo (span gas)

Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để điều chỉnh và kiểm tra điểm cụ thể trên đường cong hiệu chuẩn của hệ thống đo

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 8712:2011 (ISO 12039:2001)[2], 3.4.1

3.13 Khí chuẩn (reference gas)

<Phát thải nguồn tĩnh> khí có thành phần đã biết có thể được sử dụng để kiểm tra tín hiệu đáp ứng của hệ thống đo tự động và để hiệu chuẩn hệ thống đo tự động

3.14 Điểm “không” (zero point)

<Phát thải nguồn tĩnh> giá trị quy định của đại lượng đầu ra (tín hiệu được đo) của hệ thống đo

tự động và đại diện cho sự giao nhau tại điểm "không" của đường cong hiệu chuẩn, không có thành phần đo

3.15 Điểm hiệu chuẩn khoảng đo (span point)

Giá trị của đại lượng đầu ra (tín hiệu được đo) của hệ thống đo tự động với mục đích hiệu chuẩn hoặc hiệu chỉnh đại diện một giá trị đo chính xác do chất chuẩn tạo ra

CHÚ THÍCH: Nồng độ này thường được chọn xung quanh 80 % giới hạn trên của dải đo hoặc quanh giá trị giới hạn phát thải

3.16 Đặc tính tính năng (performance characteristic)

<chất lượng không khí> Một đại lượng được chỉ định để xác định tính năng của thiết bị

CHÚ THÍCH: Các đặc tính tính năng có thể được mô tả bằng các giá trị, dung sai hoặc dải đo

3.17 Thời gian đáp ứng (response time)

Khoảng thời gian tính từ khi có sự thay đổi đột ngột đặc trưng đến khi có đáp ứng và được duy trì giới hạn quy định xung quanh giá trị ổn định cuối cùng Thời gian đáp ứng được xác định bằng tổng của thời gian trễ và thời gian thăng trong chế độ thăng, và tổng của thời gian trễ và thời gian

Trang 4

giáng trong chế độ giáng.

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.4]

3.18 Thời gian trễ (lag time)

<Chất lượng không khí> Theo quy ước, thời gian cần để tín hiệu đầu ra đạt 10 % sự thay đổi cuối cùng trong tín hiệu đầu ra khi một hàm số bậc được áp dụng bằng việc dùng mẫu chuẩn cho

hệ thống đo tự động trước tiên ở trạng thái cơ bản

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.2]

3.19 Thời gian thăng (rise time)

Thời gian thực hiện bước chuyển từ 10 % đến 90 % của thay đổi tổng số trong đáp ứng của thiết bị

CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị mà xuất hiện các dao động tạm thời khi đạt được gần xấp xỉ số đọc cuối cùng của thiết bị, phải đặt lại thời gian thực hiện để các dao động giảm xuống thấp hơn 10

% tổng số thay đổi trong số đọc của thiết bị

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.3]

3.20 Thời gian giáng (fall time)

Thời gian thực hiện bước chuyển từ 90 % đến 10 % của thay đổi tổng số trong đáp ứng của thiết bị

CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị mà xuất hiện các dao động tạm thời khi đạt được gần xấp xỉ số đọc cuối cùng của thiết bị, phải đặt lại thời gian thực hiện để các dao động giảm xuống thấp hơn 10

% tổng số thay đổi trong số đọc của thiết bị

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.1]

3.21 Độ tuyến tính (linearity)

<chất lượng không khí> độ sai lệch lớn nhất giữa đường cong hiệu chuẩn tuyến tính và giá trị thực của đại lượng đo, được đánh giá trong thực tế như là độ lệch lớn nhất trong phạm vi đo.[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.1.20]

3.22 Độ lệch (lack of fit)

Độ lệch hệ thống, trong phạm vi áp dụng, giữa giá trị chấp nhận của mẫu chuẩn được áp dụng cho hệ thống đo và kết quả đo tương ứng được hệ thống đo tạo thành

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.9]

3.23 Thời gian lưu (residence time)

<Sự phát thải nguồn tĩnh> Khoảng thời gian để khí lấy mẫu được chuyển từ lối vào của đầu đo đến lối vào của ngăn đo

3.24 Thời gian tự vận hành (period of unattended operation)

Khoảng thời gian cực đại trong đó các đặc tính tính năng nằm trong phạm vi xác định trước mà không có sự can thiệp từ bên ngoài, ví dụ như điều chỉnh, sự đặt lại

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.11]

CHÚ THÍCH: Thời gian tự vận hành thường được gọi là khoảng duy trì

3.25 Độ không đảm bảo (của phép đo) (uncertainty of measurement)

Thông số, gắn với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đại lượng được quy cho đại lượng đo một cách hợp lý

[ISO/IEC Guide 98-3:2008, B.2.18]

Trang 5

3.26 Độ không đảm bảo chuẩn (standard uncertainty)

Độ không đảm bảo của kết quả phép đo được thể hiện là độ lệch chuẩn

[ISO/IEC Guide 98-3:2008, 2.3.1]

3.27 Độ không đảm bảo mở rộng (expanded uncertaity)

Đại lượng xác định một khoảng xung quanh kết quả của phép đo mà có thể cho rằng nó chứa đựng phần lớn phân bố của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý

CHÚ THÍCH 1: Phần phân bố có thể xem như là xác suất phủ hoặc mức tin cậy của khoảng.CHÚ THÍCH 2: Để gắn mức tin cậy cụ thể với khoảng đã xác định bằng độ không đảm bảo mở rộng theo yêu cầu các giả định rõ ràng hoặc không rõ ràng đối với phân bố xác suất được đặc trưng bởi kết quả đo và độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp của nó Mức tin cậy có thể đóng góp cho khoảng này có thể chỉ được biết ở mức độ giả thiết được chứng minh

CHÚ THÍCH 3: Độ không đảm bảo mở rộng được gọi là độ không đảm bảo toàn thể trong phần 5 của khuyến nghị INC-1 (1980)

[ISO/IEC Guide 98-3:2008[4], 2.2.5 và 0.7 của Khuyến Nghị INC-1 (1980)]

4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

nneg Số lượng chất cản trở ảnh hưởng âm lên tín hiệu đo

npos Số lượng chất cản trở ảnh hưởng dương lên tín hiệu đo

QA/QC Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng

s r Độ lệch chuẩn lặp lại

Spos Tổng các ảnh hưởng cản trở dương

Sneg Tổng các ảnh hưởng cản trở âm

V0 Thể tích mẫu khí khô

Vm Thể tích mol ở điều kiện tiêu chuẩn (22,4 l/mol)

x Trung bình của các giá trị đo xi

x i Giá trị đo thứ i

i

x Trung bình các giá trị đo tại mức i

i

xˆ Giá trị ước lượng bằng đường hồi qui tại mức i

xi,neg Độ lệch âm thứ i tính bằng đơn vị của đại lượng đo (ví dụ nồng độ khối lượng) do

các chất cản trở gây ảnh hưởng âm trên tín hiệu đo

x Độ lệch dương thứ i tính bằng đơn vị của đại lượng đo (ví dụ nồng độ khối lượng)

Trang 6

do các chất cản trở gây ảnh hưởng dương trên tín hiệu đo

O2 Hàm lượng oxy đối chứng, tính theo phần trăm thể tích

5 Thiết bị, dụng cụ và nguyên tắc hoạt động

5.1 Phương pháp đo

5.1.1 Máy phân tích Hệ thống phân tích theo phương pháp hút bao gồm hai phần: detector ion

hóa ngọn lửa (FID) và hệ thống lấy mẫu

Phép đo bằng FID dựa trên sự ion hóa của các nguyên tử cacbon liên kết hữu cơ trong ngọn lửa hydro Dòng ion hóa được đo bằng FID phụ thuộc vào số các liên kết cacbon-hydro trong các hợp chất hữu cơ bị phá vỡ trong ngọn lửa của quá trình đốt khí nhiên liệu, phụ thuộc bản chất tự nhiên của liên kết (mạch thẳng hoặc mạch nhánh) và các nguyên tố khác có trong liên kết

Ưu điểm chính của FID là cho tín hiệu phản hồi mạnh với các hợp chất hữu cơ và cho tín hiệu phản hồi yếu với các thành phần khí thải vô cơ, như CO, CO2, NO và H2O

Để xác định khí metan đơn chất, FID được trang bị bộ chuyển đổi xúc tác Bộ chuyển đổi xúc tác này oxi hóa tất cả các hợp chất hữu cơ trong khí mẫu ngoại trừ khí metan Chú ý tránh nhiễm bẩn bộ chuyển đổi do các hợp chất chứa lưu huỳnh-, nitơ-, và clo- Để tránh hiệu ứng bộ nhớ (mất tín hiệu do bị nhiễm bẩn hệ thống ống trong thiết bị) và độ trễ phản hồi trong hệ thống, bộ chuyển đổi xúc tác phải đặt gần FID và được gia nhiệt

CHÚ THÍCH 1: Bộ chuyển đổi xúc tác thường gồm một ống thép không gỉ chịu nhiệt nạp đầy chất xúc tác

CHÚ THÍCH 2: Một số nhà sản xuất chế tạo thiết bị "FID metan" đặc thù với bộ chuyển đổi tích hợp

Hình 1 là sơ đồ nguyên tắc vận hành của FID

Trang 7

CHÚ DẪN

5 Bộ điều chỉnh áp suất ngược b Không khí đốt

Trang 8

2 Lối vào khí "không" và khí khoảng đo 7 Lối vào khí thử để kiểm tra chức năng

3 Cái lọc bụi (trong hoặc ngoài ống), được gia nhiệt 8 FID kể cả bộ chuyển đổi xúc tác

4 Đường ống lấy mẫu, được gia nhiệt 9 Hệ thống xử lý dữ liệu

5 Bơm mẫu bên ngoài (tùy chọn), được gia nhiệt

Hình 2 - Sơ đồ lắp đặt hệ thống đo

Thiết bị lấy mẫu phải:

a) Được làm bằng vật liệu trở về tính chất vật lý và hóa học với các thành phần của khí thải dưới điều kiện phân tích;

CHÚ THÍCH: Thép không gỉ, perfloroalkoxy, polytetrafloroetylen và polypropylenflorua là những vật liệu đã được chứng nhận

b) Được thiết kế để đảm bảo thời gian lưu mẫu dưới 60 s (với các ống lấy mẫu dài hoặc điện trở dòng cao, nên sử dụng bơm ngoài kết hợp van tràn);

c) Được gia nhiệt liên tục, và khi các phép đo được tiến hành trong khí nóng, nhiệt độ của điểm thấp nhất phải lớn hơn nhiệt độ khí thải ít nhất 20 °C để tránh sự ngưng tụ của hơi nước hoặc các thành phần khác của khí thải, và không được vượt quá 200 °C;

d) Có thiết bị lọc được gia nhiệt phía sau ống lấy mẫu để bẫy tất cả hạt bụi có khả năng làm hỏng thiết bị;

e) Phải có lối vào để đưa khí "không" và khí khoảng đo tại hoặc gần lối vào của đầu lấy mẫu, phía trước cái lọc

5.1.3 Bộ hiển thị và ghi chép dữ liệu Máy phân tích FID phải có tín hiệu đầu ra có điểm

"không" linh động và có thể hiển thị các giá trị âm

Hệ thống đo tự động (AMSs) để quan trắc định kỳ phải có bộ tính trung bình liên tục tín hiệu đầu

ra của FID trong khoảng thời gian tham chiếu đã định (ví dụ 30 min) Sau đó, tín hiệu đầu ra trung bình phải được chuyển đổi thành giá trị đo được tính bằng thứ nguyên của đại lượng đo (nồng độ khối lượng) bằng sử dụng hàm hiệu chuẩn Nếu cần, bộ phận chuyển đổi các giá trị đo được về các điều kiện hàm lượng hơi nước và hàm lượng oxy tham chiếu phải có sẵn AMS phải

có khả năng hiển thị và ghi lại các nồng độ khối lượng metan đo được

Đối với AMS lắp đặt vĩnh viễn để giám sát liên tục, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của nhà máy có thể được sử dụng để tính toán các giá trị đo tại các điều kiện vận hành, chuyển đổi về các điều kiện tham chiếu và để hiển thị và ghi lại các nồng độ metan đo được

CHÚ THÍCH: Bộ hiển thị dữ liệu có thể là thiết bị riêng

5.2 Thực hiện tiêu chí về tính năng

5.2.3 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong phòng thí nghiệm

Người sử dụng AMS phải chứng minh được trong phép thử thông thường trong phòng thí

nghiệm với chương trình QC, AMS đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về tính năng tương ứng nêu trong Bảng 1

Trang 9

5.2.4 Đảm bảo chất lượng trong khi vận hành ngoài hiện trường

Người sử dụng AMS phải kiểm tra các tiêu chí về tính năng phù hợp nêu trong Bảng 1 được đáp ứng đầy đủ, trong khi vận hành ngoài hiện trường

6 Tiêu chí về tính năng và xác định các đặc tính tính năng

6.1 Tiêu chí về tính năng

Bảng 1 quy định tiêu chí về tính năng của máy phân tích và cần đánh giá hệ thống đo ở ba mức: trong phép thử tính năng chung; bằng phương pháp QA/QC trong phép thử trong phòng thí nghiệm; và khi vận hành ngoài hiện trường

Bảng 1 - Tiêu chí về tính năng phù hợp của máy phân tích và tiêu chí hệ thống đo cần được đánh giá trong phép thử tính năng chung và bằng phương pháp QA-QC của phép

thử trong phòng thí nghiệm và khi vận hành tại hiện trường

chung

QA/QC trong phòng thí nghiệm

Vận hành ngoài hiện trường

Độ lệch chuẩn lặp lại tại

điểm “không” đo thấp nhất đã sử dụng 1,0 % giới hạn trên của dải x x

-Độ lệch chuẩn lặp lại tại

điểm hiệu chuẩn khoảng đo đo thấp nhất đã sử dụng 2,0 % giới hạn trên của dải x x

-Độ lệch 2,0 % giới hạn trên của dải

-Ảnh hưởng của áp suất khí

quyểnb, với thay đổi áp suất

là ± 2kPa

1,0 % giới hạn trên của dải

-Ảnh hưởng của lưu lượng

dung tích mẫu đo thấp nhất đã sử dụng 2,0 % giới hạn trên của dải x - Ảnh hưởng của áp suất khí

-mẫu tại điểm hiệu chuẩn

khoảng đo, với thay đổi áp

suất là 3 kPa

2,0 % giới hạn trên của dải

-Ảnh hưởng của nhiệt độ

xung quanh với thay đổi

nguồn điện áp danh định

2,0 % giới hạn trên của dải

Trang 10

h đo thấp nhất đã sử dụng

Độ trôi về khoảng đoe, trong

24 h đo thấp nhất đã sử dụng 2,0 % giới hạn trên của dải a x - xGiai đoạn tự vận hành đối

d Sự thất thoát metan theo vào nhiệt độ được bù trừ trong quá trình hiệu chuẩn

e Tần suất kiểm tra điểm “không” và điểm hiệu chuẩn được quy định trong Bảng 2

f Nếu chiều dài của ống lấy mẫu lớn hơn chiều dài được áp dụng trong phép thử tính năng chung

6.2 Xác định đặc tính tính năng và độ không đảm bảo của phép đo

6.2.1 Thử tính năng

Cần phải xác định đặc tính tính năng của AMS trong phép thử tính năng chung theo các tiêu chuẩn quốc gia áp dụng Giá trị của đặc tính tính năng đã xác định phải đáp ứng tiêu chí về tính năng được quy định trong Bảng 1

CHÚ THÍCH: Phép thử tính năng cho hệ thống đo phát thải tự động được quy định ví dụ trong TCVN 6751 (ISO 9169) và EN 15267-3[7]

Điều kiện môi trường xung quanh được áp dụng trong phép thử tính năng nói chung phải được ghi chép đầy đủ

Độ không đảm bảo tổng thể của các giá trị mà AMS đã đo phải được tính toán theo ISO 14956 dựa trên các đặc tính tính năng được xác định trong phép thử tính năng chung và phải thỏa mãn

độ không đảm bảo đã quy định cho mục tiêu của phép đo

6.2.2 Kiểm soát chất lượng

Người sử dụng phải kiểm tra các đặc tính tính năng cụ thể trong vận hành hệ thống đo với tần suất được quy định trong Bảng 2 Quy trình để xác định các đặc tính tính năng này được nêu trong Phụ lục B Qui trình đối với các thiết bị đo gián đoạn khác với qui trình của AMS đã lắp đặt vĩnh viễn quan trắc liên tục tại các nhà máy

Người sử dụng hệ thống đo phải xác định độ không đảm bảo phép đo theo các tiêu chuẩn quốc gia khi ứng dụng ngoài hiện trường Độ không đảm bảo của các giá trị đo khi vận hành ngoài hiện trường không chỉ bị ảnh hưởng do đặc tính tính năng của máy phân tích mà còn do độ không đảm bảo của:

a) Ống lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu;

b) Điều kiện cụ thể của địa điểm;

c) Khí hiệu chuẩn được sử dụng

7 Qui trình đo

7.1 Khái quát

AMS phải được vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Trang 11

Tuân thủ đúng qui trình QA/QC được quy định trong Điều 8.

Trong quá trình đo, điều kiện môi trường xung quanh phải trong dải đo được áp dụng trong quá trình thử tính năng chung

7.2 Lựa chọn hệ thống đo

Máy phân tích đã chọn phải được kiểm tra về tính phù hợp với mục tiêu của phép đo

Để chọn một máy phân tích, đường ống lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu phù hợp, các đặc tính sau đây của khí ống khói phải được biết trước khi vận hành ngoài hiện trường:

a) Khoảng nhiệt độ xung quanh;

b) Nhiệt độ khí thải;

c) Hàm lượng hơi nước của khí thải;

d) Thải lượng bụi của khí thải;

e) Dải nồng độ metan dự kiến;

f) Nồng độ dự kiến của các chất có khả năng cản trở, ít nhất kể cả bốn thành phần được nêu trong Bảng B.1

Để tránh kéo dài thời gian đáp ứng và hiệu ứng bộ nhớ, ống lấy mẫu phải càng ngắn càng tốt Nếu cần, sử dụng bơm Sử dụng bộ lọc đã được gia nhiệt phù hợp

Trước khi tiến hành các phép đo ngoài hiện trường, người sử dụng cần phải kiểm định qui trình QA/QC

7.3 Vị trí lấy mẫu

Cần đảm bảo rằng nồng độ các khí được đo là đại diện cho điều kiện chung bên trong ống dẫn khí thải Đại điểm đo, mặt phẳng đo và các điểm lấy mẫu phải được chọn theo các tiêu chuẩn quốc gia áp dụng

CHÚ THÍCH: Lựa chọn địa điểm đo, mặt phẳng đo và các điểm lấy mẫu được mô tả, ví dụ, trong

EN 15259[6]

Ngoài ra, vị trí lấy mẫu phải được chọn có tính đến sự an toàn của nhân viên

7.4 Thu thập dữ liệu

Các giá trị đo khí thải bằng FID đã hiệu chuẩn tại các điều kiện vận hành phải ghi lại bằng bộ ghi

dữ liệu bên trong hoặc bên ngoài và lấy trung bình theo nhiệm vụ đo

Thể tích hơi nước và oxi (nếu cần) trong khí thải cũng phải được đo và lấy trung bình trong toàn

bộ giai đoạn lấy mẫu của phép đo metan để biểu thị nồng độ metan về các điều kiện khí thải khô

và các điều kiện oxi tham chiếu, nếu cần

CH4 là phần thể tích metan tại các điều kiện vận hành;

M là khối lượng mol của metan (16 g/mol);

Trang 12

Vm là thể tích mol ở điều kiện tiêu chuẩn (22,4 l/mol).

Nếu cần, nồng độ khối lượng của metan đo được CH4, s phải được hiệu chính về nồng độ khối lượng metan tại các điều kiện hơi nước tham chiếu (khí khô) CH4( H2O )0 sử dụng Công thức (2):

m , O H S

, CH ) O H (

%

2 4

0 2

0

2 2

2 2

/ m

v , O H v , O H

v , O H v , O H O

M 2

2

Trong đó M H2O là khối lượng mol của nước (18 g/mol)

V0 là thể tích của mẫu khí khô

Nếu cần, nồng độ khối lượng metan đo được tại các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn,

ref , O s

, CH O ,

%

2

2 4

2

21

(4)Trong đó

O2 là hàm lượng oxi tham chiếu, tính theo phần trăm thể tích

8 Qui trình kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng

8.1 Khái quát

Kiểm soát chất lượng là hết sức quan trọng để đảm bảo rằng độ không đảm bảo của giá trị metan đo được giữ trong giới hạn quy định cho nhiệm vụ phép đo

Việc áp dụng hệ thống đo tự động phải được phân biệt như sau:

a) AMS dùng để đo gián đoạn (8.3);

b) AMS lắp đặt vĩnh viễn để quan trắc liên tục (8.4)

8.2 Tần suất kiểm tra

Tần suất tối thiểu của các đọt kiểm tra theo yêu cầu được nêu trong Bảng 3 Người sử dụng cần

Ngày đăng: 07/02/2020, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w