Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6497:1999 - ISO 11269-2:1989 giới thiệu nội dung về chất lượng đất - xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - ảnh hưởng của hóa chất lên sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao.
Trang 1tCvn T i ª u c h u È n V i Ö t N a m
TCVN 6497 : 1999
ISO 11269 - 2 : 1989
¶nh h−ëng cña ho¸ chÊt lªn sù n¶y mÇm vµ sù
ph¸t triÓn cña thùc vËt bËc cao
Soil quality − Determination of the effects of pollutants on soil flora
Effects of chemicals on the emergence and growth of higher plants
Hµ Néi – 1999
Trang 2TCVN 6497 : 1999 hoàn toàn tương đương với ISO 11269 : 1989 TCVN 6497 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
Trang 3t i ê u c h u ẩ n v i ệ t n a m TCVN 6497 : 1999
Chất lượng đất _ Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất
ả nh hưởng của hoá chất lên sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
Soil quality - Determination of the effects of pollutants on soil flora
Effects of chemicals on the emergence and growth of higher plants
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp dùng để xác định những ảnh hưởng độc hại có thể có của các hoá chất rắn hoặc lỏng trộn lẫn trong đất đến sự nẩy mầm, giai đoạn phát triển ban đầu và sự phát triển của một số loài thực vật trên mặt đất Tiêu chuẩn này không nêu ra sự hư hại gây nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các hạt khi gieo với các hoá chất pha hơi hoặc pha lỏng ở ngoài môi trường đất
Phương pháp này cũng có thể được dùng để so sánh các loại đất đã biết và chưa biết chất lượng Cách thức
điều chỉnh phương pháp này cho mục đích trên, được nêu ở phụ lục B
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5960 ư 1995 (ISO 10381 - 6: 1993), Chất lượng đất ư Lấy mẫu ư Hướng dẫn thu thập, xử lý và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sịnh vật hiếu khí trong phòng thí nghiệm
TCVN 5979: 1995 (ISO 10390: 1994), Chất lượng đất ư Xác định pH
3 Định nghĩa
Để phục vụ cho các mục đích của tiêu chuẩn này, các định nghĩa sau đây được sử dụng
Trang 43.1 LOEC ( Lowest observed effect concentration) ( Nồng độ thấp nhất quan sát được hiệu ứng): Nồng
độ thấp nhất dùng trong thử nghiệm mà ở nồng độ đó chất được quan sát có hiệu ứng đáng kể lên sự nẩy mầm hoặc sự phát triển khi so với mẫu đối chứng Tất cả các nồng độ thử cao hơn LOEC sẽ có hiệu ứng độc hại bằng hoặc lớn hơn so với hiệu ứng của các nồng độ quan sát được ở LOEC
3.2 NOEC (no observed effect concentration) (nồng độ không quan sát thấy hiệu ứng): Nồng độ thử
nghiệm sát dưới LOEC
3.3 Sự đánh giá bằng mắt: Mô tả bất kỳ một hư hại nào tới các loài thử nghiệm như sự cằn lại, vàng lá
hoặc chết của cây trong cả chậu được xử lý và chậu đối chứng
4 Đơn vị đo
Các nồng độ của các chất thử nghiệm được tính bằng miligam trên kilogam đất khô
Độ nảy mầm được thể hiện bằng phần trăm hạt được nảy mầm so với chậu đối chứng
Hiệu ứng lên sự phát triển thể hiện bằng sự khác nhau giữa khối lượng của phần trên đất của cây giữa những cây được xử lý và những cây đối chứng
5 Nguyên lý
Thử độc tính đối với thực vật dựa trên sự nảy mầm và phản ứng phát triển ban đầu của một số loài thực vật
đất với các nồng độ khác nhau của một hoá chất được thêm vào trong đất thử nghiệm
Các hạt của các loài thực vật được lựa chọn và được gieo vào các chậu chứa đất đã được bổ sung hoá chất thử nghiệm; đồng thời gieo hạt vào các chậu đối chứng Các chậu được giữ ở những điều kiện phù hợp với sự phát triển đối với những loại thử nghiệm đã được lựa chọn Sự nảy mầm và khối lượng (khô hoặc tươi) của mầm ở cây thử nghiệm được so sánh với sự nảy mầm và khối lượng mầm của cây đối chứng
6 Thực vật thử nghiệm và vật liệu
6.1 Thiết bị
Những thiết bị thích hợp để thực hiện thử bao gồm hạt thực vật, phòng ươm cây và nhà kính Những chậu trồng cây phải làm bằng nhựa không có lỗ hoặc là bằng chậu men có đường kính trong ở đỉnh trong khoảng
85 mm và 95 mm
6.2 Thực vật thử nghiệm
Tối thiểu phải chọn hai loài để thử trong đó ít nhất có một loài từ một trong hai nhóm được dẫn ra trong bảng
1 Nhóm 1 là loài một lá mầm, nhóm 2 là loài hai lá mầm
Trang 5TCVN 6497 : 1999
Bảng 1
1
Một thứ cỏ cho súc vật ăn, cây lâu năm Lolium perenne L
Lúa Oryza sativa L
Lúa kiều mạch (thông thường hoặc đông) Avena sativa L
Lúa mạch (xuân hoặc đông) Hordeum vulgare L
Lúa miến thông thường Sorghum bicolor (L ) Moench
Ngô Zea mays L
2
Cây cải dầu (hè hoặc đông) Brassica napus (L ) ssp napus
Cây củ cải đỏ, hoang dại Raphanus sativus L.
Cây củ cải trắng, hoang dại Brassica rapa ssp (DC.) Metzg.
Cây bắp cải Trung quốc Brassica campestris L var chinensis
Cỏ chân chim ba lá Trifolium ornithopodioides (L )
Cây rau cải xoong, trồng trong vườn Lepidium sativum L
6.3 Đất
Có thể sử dụng đất tiệt trùng hoặc cả đất chưa tiệt trùng Đất đồng ẩm được sàng qua rây có cỡ lỗ từ 4mm
đến 5mm để loại những mảnh thô Hàm lượng cacbon phải không quá 1,5 % (hàm lượng hữu cơ 3 %) Những hạt mịn (nhỏ hơn 0,02 mm) phải không quá 20 % khối lượng khô pH được xác định theo TCVN 5976:1995 (ISO 10390) phải ở khoảng giữa 5 và 7,5 Nếu đất được chuẩn bị một cách đặc biệt cho mục đích thử nghiệm và do đó phải đưa thêm chất dinh dưỡng vào thì cần phải đề phòng để đảm bảo rằng các chất dinh dưỡng này không cản trở chất thử nghiệm (ví dụ bằng cách để một giai đoạn đủ dài từ lúc chuẩn bị đất
đến lúc tiến hành thử nghiệm)
Trang 6Chú thích 1 ư Nên thêm cát vào để làm cho hàm lượng hữu cơ và hàm lượng các hạt mịn của đất tự nhiên tới giới hạn được chấp thuận
Nếu đất được sử dụng là đất chưa tiệt trùng thì phải được bảo quản theo TCVN 5960:1995 (ISO 10381 - 6)
6.4 Xử lý đất
Bất kỳ một phương pháp nào đảm bảo sự phân bố đều hoá chất ở khắp nơi trong đất đều có thể được sử dụng, loại trừ cả sử dụng các chất hoạt động bề mặt
Những phương pháp được khuyến nghị để trộn hoá chất, được mô tả trong phụ lục A
6.5 Chất chuẩn được khuyến nghị
Chú thích 2 ư Nên sử dụng chất chuẩn thử nghiệm để chứng tỏ sự đồng nhất của những điều kiện thử nghiệm trong phòng thí nghiệm Natri tricloaxêtat là chất chuẩn được khuyến nghị Phép thử chuẩn phải được thực hiện nếu như những thay đổi chủ yếu trong các qui trình thao tác đã được áp dụng, ví dụ như, thay đổi hạt thực vật, phòng ươm, nhà
7 Phương pháp
7.1 Thiết kế thí nghiệm
Các chậu chứa đất đối chứng và chứa từng nồng độ hoá chất phải được lặp lại 4 lần
7.1.1 Thử sơ bộ
Thử sơ bộ được dùng để phát hiện vùng nồng độ gây ảnh hưởng đến chất lượng đất Hoá chất được trộn vào
đất theo phụ lục A ở nồng độ 0 (đối chứng), 1 mg/kg; 10 mg/kg; 100 mg/kg; 1000 mg/kg đất được sấy khô trong tủ sấy
7.1.2 Thử cuối cùng
Các nồng độ được lựa chọn theo một cấp số nhân (ưu tiên chọn thừa số không vượt quá 2) để đánh gía nồng
độ thấp nhất gây ra sự làm giảm độ nảy mầm và sự sinh trưởng (LOEC) Không cần thiết phải thử các chất ở nồng độ cao hơn 1000 mg/kg đất được sấy khô trong tủ sấy
Chú thích 3 ư Một cấp số nhân là một dãy các đại lượng trong đó mỗi số hạng thu được bằng cách nhân số hạng trước với một hệ số hằng định được gọi là thừa số chung, ví dụ như 1,2,4,8,16
7.2 Chuẩn bị các chậu
Đưa lượng đất đã được chuẩn bị vào các chậu và thêm nước đã loại ion vào với lượng bằng với khả năng giữ nước, được thể hiện bằng phần trăm mà đất yêu cầu Đặt các chậu vào các đĩa riêng và sắp xếp chúng vào một lô theo ngẫu nhiên
7.3 Chuẩn bị hạt
Trang 7TCVN 6497 : 1999
Gieo 20 hạt trần đồng nhất của các loài đã được lựa chọn từ cùng một nguồn ngay sau khi trộn hoá chất hoặc là sau 24 giờ Các hạt phải không bị hút ẩm trước khi gieo
7.4 Điều kiện sinh trưởng
Các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều phải thích hợp để duy trì sự sinh trưởng bình thường của tất cả các loài đã được lựa chọn ít nhất là trong suốt quá trình thử Sau khi đánh giá sự nảy mầm trong mỗi chậu, tỉa thưa các hạt đã nảy mầm để 5 cây đại diện đều nhau trong các chậu Kết thúc phép thử nghiệm không sớm hơn 14 ngày và không muộn hơn 21 ngày sau khi 50 % số hạt gieo đối chứng nảy mầm
Chú thích
4 Những điều kiện và những qui trình sau đây được khuyến nghị:
a) Những phương tiện thử nghiệm: hạt thực vật, phòng ươm cây hoặc nhà kính
b) Nhiệt độ: phù hợp với những điều kiện sinh trưởng bình thường của những loài đã được lựa chọn
c) Chiếu sáng 16 giờ/ngày
Cường độ sáng tối thiểu là 7000 lx ở bước sóng thích hợp cho sự quang hợp Do đó, có thể cần thiết phải chiếu sáng thêm trong nhà kính trong những thời gian mà cường độ sáng tự nhiên thấp
d) Hàm lượng ẩm của đất: Cần thiết điều chỉnh hàng ngày độ ẩm của đất để duy trì phần trăm khả năng giữ nước
đã xác định trước ví dụ như 80 % đối với Avena sativa và 60 % đối với Brassica rapa Có thể thực hiện sự kiểm
tra vừa đủ bằng cách cân hàng ngày một số chậu một cách ngẫu nhiên Những điều kiện kị khí cần phải tránh
và phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm
e) Ghi chép: Nhiệt độ và độ ẩm, đặc biệt là khi sử dụng nhà kính
f) Khi thử các chất bay hơi, phải tránh tương tác giữa các lô bằng cách tách biệt đặc biệt Nếu không thể thực hiện
được điều này, thì ảnh hưởng của nó phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm
5 Có thể thực hiện một phép thử giới hạn ở những điều kiện của phép thử này để chứng tỏ rằng LOEC ở ngoài nồng
độ giới hạn
7.5 Chuẩn cứ đánh giá
Sự nảy mầm phải đủ có 5 mầm khoẻ trong một chậu đối chứng thì được coi là đạt
8 Đánh giá kết quả
8.1 Thể hiện các số liệu
Thể hiện các số liệu ở dạng bảng, ghi chép số cây nảy mầm lên ở mỗi lần thử lặp lại và tổng số khối lượng của các chồi của các cây mầm ở mỗi lần thử lặp lại tại thời điểm thu hoạch hoặc là khối lượng tươi cân ngay sau khi cắt mầm trên mặt đất hoặc là khối lượng khô sau khi làm khô trong tủ sấy ở 70 oC đến 80 oC trong 16 giờ
Chú thích 6 ư Để giảm đến cực tiểu sai số thử, dùng khối lượng khô thích hợp hơn
Trang 8Đối với mỗi lần lặp lại trong mỗi xử lý, cần tính phần trăm nảy mầm so với độ nảy mầm trung bình của các chậu đối chứng Lặp lại tính toán phần trăm như thế đối với khối lượng tổng số trung bình (tươi hoặc khô) tại thời điểm thu hoạch thí nghiệm mỗi lần thử lặp lại, và khối lượng trung bình (tươi hoặc khô) tại thời điểm thu hoạch thí nghiệm của mỗi cây, mỗi lần nhắc lại thí nghiệm
Chú thích 7ư Khuyến khích áp dụng phép phân tích thống kê thích hợp để làm rõ những khác biệt đáng kể giữa nồng
độ đối chứng và nồng độ thử Trong những trường hợp, những kết quả thực nghiệm lặp lại có độ đồng nhất thấp nên dùng những phương pháp không tham số, nghĩa là thử nghiệm - U của Mann và Whitney
8.3 Thể hiện kết quả
Các kết quả a) và b) sẽ được tính bằng miligam trên mỗi kilogam đất sấy khô trong tủ sấy
a) nồng độ cao nhất được thử nghiệm chỉ ra không có giảm sút trong sinh trưởng/nảy mầm được so với đối chứng (NOEC)
b) nồng độ thấp nhất được thử nghiệm chỉ ra có sự giảm sút trong sinh trưởng/nảy mầm được so với đối chứng (LOEC)
Chú thích 8 ư Khi có thể, những số liệu về phản ứng sinh trưởng cần được thể hiện bằng đồ thị
9 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải bao gồm những thông tin sau đây:
a) Trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thông tin về các loài thực vật thử (Sự phân loại theo Linnê, thứ loại, nguồn);
c) Mô tả những điều kiện thử nghiệm bao gồm:
ư Kích thước chậu,
ư Khối lượng đất mỗi chậu,
ư Loại môi trường (nhà ươm cây, nhà kính, ),
ư Nhiệt độ,
ư Độ ẩm,
ư Điều kiện chiếu sáng,
ư Thành phần chung của đất (bao gồm những chi tiết về các chất dinh dưỡng thêm vào, )
ư Loại và cường độ nguồn chiếu sáng bổ sung
ư Sự biện luận về các nồng độ của chất thử đã được lựa chọn
d) tất cả mọi chi tiết thao tác không được qui định trong tiêu chuẩn này và những biến cố bất kỳ đã có ảnh hưởng đến kết quả;
Trang 9TCVN 6497 : 1999
e) phương pháp được sử dụng để trộn hoá chất vào trong đất và dạng hoà tan của chất, ví dụ như huyền phù hoặc nhũ tương
f) những số liệu về sự trồng cây và thu hoạch kết quả
g) đối với mỗi thí nghiệm được lặp lại
ư số hạt nảy mầm
ư số cây còn lại lúc thu hoạch
ư khối lượng tổng số (tươi hoặc khô) lúc thu hoạch
h) đối với mỗi phép xử lý, bao gồm cả đối chứng
ư số trung bình của hạt nảy mầm trên mỗi lần thử lặp lại và độ lệch chuẩn
ư số trung bình của cây trên mỗi lần thử lặp lại tại thí nghiệm
ư khối lượng tổng số trung bình (tươi hoặc khô) của mỗi lần lặp lại và độ lệch chuẩn
ư khối lượng trung bình (tươi hoặc khô) lúc thu hoạch của mỗi cây, mỗi lần thử lặp lại và độ lệch chuẩn i) mô tả hư hỏng thấy được (chấp nhận các ảnh chụp)
j) bảng phần trăm độ nảy mầm trung bình và khối lượng đối với mỗi nồng độ
k) nồng độ cao nhất không gây hiệu ứng và nồng độ thấp nhất gây hiệu ứng;
l) báo cáo kết quả về thực hiện thử nghiệm với chất đối chứng phải được thực hiện định kỳ và khi những
điều kiện thử bị thay đổi
Trang 10Phụ lục A
(Tham khảo)
Chi tiết những phương pháp trộn hoá chất với đất
A.1 Phương pháp khuyến nghị dùng để trộn những hoá chất tan được trong nước với đất
Hoà tan hoá chất vào nước và trộn trực tiếp với đất Cần đảm bảo chắc chắn rằng, thể tích nước thêm vào không vượt quá dung lượng nước mà đất có thể giữ và bằng lượng nước được sử dụng cho mỗi lô đất và cho mỗi nồng độ của hoá chất
A.2 Phương pháp khuyến nghị dùng để trộn hoá chất có độ tan thấp trong nước với đất
Hoà tan hoá chất vào nước và trộn với cát khô Trong trường hợp này dùng tang quay là tiện lợi Trộn cát đã
được xử lý với đất Nếu cần lượng nước lớn, nghĩa là vượt quá dung lượng nước mà đất có thể giữ được thì có thể làm khô cát trong tang quay bằng một dòng không khí, trước khi trộn với đất
A.3 Lời khuyến nghị để trộn các hoá chất tan trong các dung môi với đất.
Hoà tan hoá chất vào trong dung môi bay hơi thích hợp và trộn với cát Làm khô cát trong một dòng không khí trong khi vẫn tiếp tục trộn (nghĩa là trong khi quay tang quay) Trộn cát đã được xử lý với đất Phải đảm bảo rằng cùng một lượng dung môi và cát như nhau được sử dụng cho toàn bộ các xử lý, bao gồm cả cho mẫu đối chứng Đất đã được thêm cát phải để cho cân bằng trong 24 giờ
A.4 Các phương pháp khuyến nghị dùng để trộn các hoá chất rắn với đất.
Để đất khô đủ cho tất cả các thí nghiệm lặp lại vào trong một thiết bị trộn thích hợp (ví dụ một máy lắc có thể
đổi chiều trên xuống dưới) và một lượng hoá chất rắn cần thiết cũng được thêm vào Sau giai đoạn trộn, đất
được cho vào các chậu
A.5 Những vấn đề liên quan tới sự bay hơi
Khi thêm hoá chất vào có thể xẩy ra sự bay hơi ở nhiệt độ khi trộn hoặc trong quá trình thử, do đó cần thiết phải phân tích đất ở cuối phép thử để khẳng định rằng đất vẫn chứa lượng cần thiết hoá chất dùng để thực nghiệm
A.6 Phương pháp khuyến nghị áp dụng để đo dung lượng nước được giữ trong đất (cho đến khi một tiêu chuẩn thích hợp được soạn thảo)
Cho đất vào đầy một ống đã biết thể tích có đáy được bịt kín bằng một tấm giấy lọc, và đậy nắp ống lại Đặt chìm ống vào bình cách thuỷ ở nhiệt độ phòng (mức nước thấp dưới đỉnh ống) trong 2 giờ Sau đó hạ thấp
Trang 11TCVN 6497 : 1999
thêm ống xuống thấp dưới mực nước trong hơn 1 giờ Đặt ống vào một khay cát thạch anh xay mịn ướt để hút tháo nước trong 2 giờ Cân mẫu và làm khô đến khối lượng không đổi ở 105oC
Dung lượng giữ nước được tính bằng phần trăm của khối lượng khô
WC m S m m t m d
d
trong đó:
m S là khối lượng đất bão hoà nước + khối lượng ống + khối lượng giấy lọc
m t là khối lượng bì (khối lượng ống + khối lượng giấy lọc)
m d là khối lượng khô của đất (khối lượng của ống với đất khô và giấy lọc trừ đi khối lượng bì của ống và giấy lọc)