1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9898-1:2013 - IEC 62391-1:2006

23 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 468,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9898-1:2013 áp dụng cho tụ điện hai lớp có điện dung không đổi (sau đây gọi là tụ điện) để chủ yếu sử dụng trong mạch điện một chiều của thiết bị điện trở. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9898-1:2013 IEC 62391-1:2006

TỤ ĐIỆN HAI LỚP CÓ ĐIỆN DUNG KHÔNG ĐỔI DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 1:

QUI ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG

Fixed eclectric double-layer capacitors for use in electronic equipment – Part 1: Generic

specification

Lời nói đầu

TCVN 9898-1:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 62391-1:2006;

TCVN 9898-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử gia dụng

biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

TỤ ĐIỆN HAI LỚP CÓ ĐIỆN DUNG KHÔNG ĐỔI DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 1:

QUI ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG

Fixed eclectric double-layer capacitors for use in electronic equipment – Part 1: Generic

1.2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi)

TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường – Phần 1: Qui định chung và hướng dẫn;

TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6:1995), Thử nghiệm môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fc: Rung (hình sin).

TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-14:1984, Amendment 1:1984), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-14, Các thử nghiệm – Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ.

TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-78, Các thử nghiệm – Thử nghiệm TCab: Nóng ẩm, ổn định.

IEC 60027 (tất cả các phần), Letter symbols to be used in electrical technology (Ký hiệu bằng chữ sử dụng trong công nghệ điện).

IEC 60050 (tất cả các phần): International Electrotechnical Vocabulary (IEV) (Thuật ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV)).

IEC 60062, Marking codes for resistors and capacitors (Mã ghi nhãn dùng cho điện trở và tụ điện).

Trang 2

IEC 60063, Preferred number series for resistors and capacitors (Dãy số ưu tiên dùng cho điện trở và tụ điện).

IEC 60068-2-1:19901, Environmental testing – Part 2: Tests – Tests A: Cold, (1994)) (Thử

nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm – Thử nghiệm A: Lạnh, Amendment 1 (1993), Amendment 2 (1994))

IEC 60068-2-2:19742, Environmental testing – Part 2: Tests – Tests A: Cold (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm B: Nóng khô), Amendment 1 (1993),

Amendment 2 (1994).

IEC 60068-2-20:1979, Environmental testing – Part 2-20: Tests – Test T: Soldering (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-20: Các thử nghiệm – Thử nghiệm T: Hàn thiếc).

IEC 60068-2-21:1979, Environmental testing – Part 2-21: Tests – Test U: Robustness of

terminations and integral mounting devices (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-21: Các thử

nghiệm – Thử nghiệm U: Độ cứng vững của các chân và cơ cấu lắp đặt liền khối).

TCVN 7699-2-45:2007 (IEC 60068-45:1980), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-45: Các thử nghiệm – Thử nghiệm XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch.

IEC 60068-2-47:1999, Environmental testing – Part 2-47: Test methods – Mouting of

components, equipment and other articles for vibration, impact and similar dynamic tests (Thử nghiệm môi trường – Phần 2-47: Phương pháp thử nghiệm – Lắp đặt linh kiện, thiết bị và các thứ khác trong thử nghiệm rung, va đập và các thử nghiệm tương tự khác) 3

IEC 60068-2-58:2004, Environmental testing – Part 2-58: Tests Test Td: Test methods for

solderability, resistance to dissolution of metallization and to soldering heat of surface mounting devices (SMD) (Thử nghiệm môi trường – Phần 2-58: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Td: Phương pháp thử nghiệm dùng cho thử nghiệm khả năng bám thiếc, chịu hòa tan của lớp mạ kim loại và khả năng chịu nhiệt hàn thiếc của cơ cấu lắp đặt bề mặt)

IEC 60294:1969, Measurement of the dimensions of a cylindrical component having two axial terminations (Đo kích thước các linh kiện hình trụ có hai chân dọc trục).

IEC 60617 (all parts) [DB], Graphical symbols for diagrams ((tất cả các phần) ký hiệu đồ họa dùng trên sơ đồ) 4

IEC 60695-11-5: Fire hazard testing – Part 11-5: Test flames – Needle-flame test method:

Apparatus, confirmatory test arrangement and guidance 2 (Thử nghiệm nguy hiểm cháy – Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm – Phương pháp thử nghiệm bằng ngọn lửa hình kim: Trang thiết bị,

bố trí thử nghiệm chứng nhận và hướng dẫn) 5

IEC 60717:1981, Method for the determination of the space required by capacitors and resistors with unidirectional terminations (Phương pháp xác định không gian đòi hỏi từ các tụ điện và điện trở có các chân cùng một hướng)

IEC 61760-1:1998, Surface mounting technology – Part 1: Standard method for the specification

of surface mounting components (SMDs) (Kỹ thuật lắp đặt bề mặt – Phần 1: Phương pháp tiêu chuẩn dùng cho qui định kỹ thuật của linh kiện lắp đặt bề mặt)

1 Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-1:2007 hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-1:2007

2 Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-2:2011 hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-2:2007

3 Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-47:2007 hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-47:2005

4 “DB” đề cập đến cơ sở dữ liệu IEC trực tuyến

5 được công bố

Trang 3

QC001002-3, Rules of procedure – Part 3: Approval procedures (Nguyên tắc của qui trình – Phần 3: Quy trình chấp nhận)

ISO 1000:1992, SI units and recommendation for the use of their multiples and of certain other units (Hệ đơn vị SI và các khuyến cáo để sử dụng cho các bội số của chúng và các hệ đơn vị nhất định khác).

CHÚ THÍCH: Các linh kiện được mô tả trong một số qui định cụ thể, trong một vài trường hợp, có thể được xem như cùng loại

2.2.4 Họ (của linh kiện điện tử) (family (of electronic components))

Nhóm các linh kiện điện tử có đặc tính vật lý đặc biệt và/hoặc thỏa mãn một chức năng xác định

2.2.5 Nhánh (của linh kiện điện tử) (subfamily (of electronic components))

Nhóm các linh kiện trong họ được chế tạo cùng phương pháp công nghệ

2.2.6 Tụ điện một chiều (d.c.capacitor)

Tụ điện được thiết kế để chủ yếu làm việc với điện áp một chiều

CHÚ THÍCH: Tụ điện một chiều có thể không thích hợp để sử dụng với các nguồn xoay chiều

2.2.7 Điện dung danh định (rated capacitance)

CR

Giá trị điện dung được ấn định cho tụ điện và thường được chỉ ra trên tụ điện

2.2.8 Dải nhiệt độ mức (category temperature range)

Trang 4

Dải nhiệt độ môi trường mà tụ được thiết kế để làm việc liên tục; dải này được nêu bằng các giới hạn trên và giới hạn dưới của mức nhiệt độ.

2.2.9 Nhiệt độ mức thấp (lower category temperature)

Nhiệt độ môi trường nhỏ nhất mà tụ được thiết kế để làm việc liên tục

2.2.10 Nhiệt độ mức cao (upper category temperature)

Nhiệt độ môi trường lớn nhất mà tụ điện được thiết kế để làm việc liên tục

2.2.11 Nhiệt độ danh định (rated temperature)

Nhiệt độ môi trường lớn nhất mà tại đó điện áp danh định có thể đặt liên tục

2.2.12 Điện áp danh định một chiều (rated voltage (d.c.))

Điện áp lớn nhất có thể đặt liên tục vào tụ điện tại nhiệt độ mức cao của tụ

2.2.14 Điện áp không phụ thuộc nhiệt độ (temperature derated voltage)

Điện áp không theo nhiệt độ là điện áp lớn nhất có thể đặt liên tục vào tụ điện, ở bất kỳ nhiệt độ nào giữa nhiệt độ danh định và nhiệt độ mức cao

CHÚ THÍCH: Thông tin về mối quan hệ điện áp/nhiệt độ ở nhiệt độ nằm trong khoảng nhiệt độ danh định và nhiệt độ mức trên, nếu áp dụng, cần nêu trong qui định kỹ thuật liên quan

2.2.15 Tỷ số điện áp đột biến (surge voltage ratio)

Tỷ số giữa điện áp tức thời lớn nhất có thể đặt vào các chân của tụ trong thời gian qui định ở nhiệt độ bất kỳ nào trong dải nhiệt độ mức và điện áp danh định hoặc điện áp không theo nhiệt

độ, nếu có

CHÚ THÍCH: Phải qui định số lần có thể đặt điện áp này trong 1h

2.2.16 Điện áp nhấp nhô danh định (rated ripple voltage)

Giá trị hiệu dụng của điện áp biến đổi lớn nhất cho phép ở tần số qui định xếp chồng lên điện áp một chiều, tại đó tụ điện có thể làm việc liên tục ở nhiệt độ qui định

CHÚ THÍCH: Tổng điện áp một chiều và giá trị đỉnh của điện áp xoay chiều đặt vào tụ điện không được vượt quá điện áp danh định hoặc điện áp không theo nhiệt độ, nếu áp dụng

2.2.17 Điện áp ngược (chỉ đối với tụ phân cực) (reverse voltage)

Điện áp đặt vào các chân của tụ ngược với hướng phân cực

2.2.18 Dòng điện nhấp nhô danh định (rated ripple current)

Giá trị hiệu dụng của dòng điện biến đổi lớn nhất cho phép có tần số qui định, tại đó tụ điện có thể làm việc liên tục ở nhiệt độ qui định

2.2.19 Hằng số thời gian (time constant)

Tích số của điện trở trong và điện dung và thường được biểu thị bằng giây

2.2.20 Điện trở trong (internal resistance)

Thể hiện thành phần điện trở trong mạch nối tiếp tương đương của điện dung và điện trở của một tụ điện, tính bằng ôm (Ω)

Trang 5

2.2.21 Điện áp rơi IR (IR drop)

Sụt áp giữa các chân tụ điện được tạo ra khi bắt đầu phóng điện và là tích số của dòng phóng điện và điện trở trong của tụ điện

2.2.22 Nhiệt độ cao nhất của tụ điện (maximum temperature of a capacitor)

Nhiệt độ tại các điểm nóng nhất trên bề mặt bên ngoài của nó

CHÚ THÍCH: Các chân tụ điện cũng được coi là một phần của bề mặt bên ngoài

2.2.23 Nhiệt độ thấp nhất của tụ điện (minimum temperature of a capacitor)

Nhiệt độ tại điểm nguội nhất của bề mặt bên ngoài

CHÚ THÍCH: Các chân trụ điện cũng được coi là một phần của bề mặt bên ngoài

2.2.24 Nhiệt độ bảo quản thấp nhất (minimum storage temperature)

Nhiệt độ môi trường thấp nhất mà các tụ điện chịu được trong tình trạng không hoạt động mà không bị hỏng

2.2.25 Nhiệt độ bảo quản cao nhất (maximum storage temperature)

Nhiệt độ môi trường cao nhất tương đương với nhiệt độ mức trên của tụ điện

2.2.26 Đặc tính nhiệt độ của điện dung (temperature characteristic of capacitance)

Biến đổi thuận nghịch lớn nhất của điện dung tạo nên trên toàn dải nhiệt độ cho trước trong phạm vi dải nhiệt độ mức, thường được thể hiện là tỷ lệ phần trăm của điện dung, quy về nhiệt

độ chuẩn 20 oC

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ đặc trưng cho đặc tính này được áp dụng chủ yếu vào tụ điện trong đó

sự thay đổi của điện dung là một hàm của nhiệt độ, tuyến tính hoặc phi tuyến, không thể biểu diễn chính xác và tin cậy

2.2.27 Hỏng nhìn thấy được (visible damage)

Hỏng nhìn thấy được, làm giảm khả năng sử dụng đúng mục đích của tụ điện

2.2.28 Dòng điện rò (leakage current)

Giá trị dòng điện tính bằng ampe (A), chạy qua một tụ điện sau khi tụ được nạp trong một thời gian nhất định

2.2.29 Tự phóng điện (self discharge)

Điện áp được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định ở tình trạng không tải sau khi tụ được nạp trong thời gian nhất định

2.2.30 Độ tăng nhiệt (temperature rise)

Độ tăng nhiệt của tụ điện liên quan đến nhiệt độ môi trường do tổn hao công suất trong tụ điện vì hoạt động ở điện xoay chiều hoặc ở điều kiện xung

2.2.31 Tụ điện cách điện (insulated capacitor)

Tụ điện có tất cả các chân có thể tăng đến điện thế khác so với bất kỳ bề mặt dẫn nào mà vỏ có thể tiếp xúc trong sử dụng bình thường (nhưng không nhỏ hơn điện áp danh định)

2.2.32 Tụ điện không cách điện (uninsulated capacitor)

Tụ điện trong đó có một hoặc nhiều chân của ngăn không thể đạt đến hiệu điện thế (nhưng không nhỏ hơn điện áp danh định) so với bất kỳ bề mặt dẫn nào mà vỏ có thể tiếp xúc trong sử dụng bình thường

2.2.33 Tụ điện lắp đặt bề mặt (surface mount capacitor)

Trang 6

Tụ điện có điện dung không đổi có kích cỡ nhỏ và có bản chất hoặc hình dáng các chân được làm phù hợp để sử dụng trong các mạch lai và trên các tấm mạch in.

2.2.34 Khả năng cháy thụ động (passive flammability)

Khả năng cháy gây ra do nhiệt từ bên ngoài linh kiện (ví dụ do ngọn lửa)

2.2.35 Khả năng tự bốc cháy (active flammability)

Khả năng tự bốc cháy gây ra do phát nhiệt bên trong linh kiện (ví dụ như đánh lửa do tiếp xúc bên trong không tốt)

2.2.36 Phân loại khả năng cháy thụ động (category of passive flammability)

Việc phân loại khả năng cháy thụ động được nêu bởi thời gian cháy lâu nhất sau một thời gian qui định từ khi đặt ngọn lửa

2.2.37 Khối lượng (mass)

Khối lượng của linh kiện cùng với tất cả các bộ phận cố định

2.2.38 Thể tích (volume)

Phần thân linh kiện nhưng không có các chân của tụ điện

2.3 Giá trị ưu tiên

2.3.1 Qui định chung

Mỗi quy định kỹ thuật từng phần phải qui định các giá trị ưu tiên tương ứng với nhánh, đối với điện dung danh định, xem 2.3.2

2.3.2 Giá trị ưu tiên của điện dung danh định

Các giá trị ưu tiên của điện dung danh định phải được lấy từ dãy qui định trong IEC 60063

2.4 Ghi nhãn

2.4.1 Qui định chung

Qui định kỹ thuật từng phần phải chỉ rõ tiêu chí nhận biết và các thông tin khác cần được ghi trên

tụ điện và/hoặc trên bao bì

Thứ tự ưu tiên để ghi nhãn các tụ điện nhỏ phải được qui định

3.2 Giai đoạn đầu của quá trình chế tạo

Giai đoạn đầu của quá trình chế tạo phải được xác định trong qui định kỹ thuật từng phần

3.3 Linh kiện tương tự về cấu trúc

Các linh kiện tương tự về cấu trúc phải được qui định trong qui định kỹ thuật từng phần

3.4 Công bố phù hợp

Việc công bố phù hợp phải được quy định trong qui định kỹ thuật từng phần

3.5 Lịch trình thử nghiệm và yêu cầu đối với đánh giá ban đầu

Trang 7

Lịch trình thử nghiệm và các yêu cầu đối với đánh giá ban đầu phải được quy định trong qui định

Nếu các qui định kỹ thuật nằm trong hệ thống đánh giá chất lượng nào đó các phương pháp khác với phương pháp qui định trong các tài liệu nêu trên thì phải được mô tả đầy đủ

Các giới hạn nêu trong tất cả các qui định kỹ thuật là các giới hạn của giá trị có tính tuyệt đối Nguyên tắc để tính đến độ không đảm bảo đo phải được áp dụng (xem Phụ lục C tại Điều 2 của IEC QC 001002-3)

4.2 Điều kiện khí quyển tiêu chuẩn

4.2.1 Điều kiện khí quyển tiêu chuẩn đối với thử nghiệm

Nếu không có qui định nào khác, tất cả các thử nghiệm và các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm như nêu trong 5.3 của TCVN 7699-1 (IEC 60068-1)

- nhiệt độ: 15 oC đến 35 oC;

- độ ẩm tương đối: 25% đến 75%:

- áp suất không khí: 86 kPa đến 106 kPa

Trước khi thực hiện phép đo, tụ điện phải được giữ ở nhiệt độ đo một thời gian đủ để toàn bộ tụ điện đạt đến nhiệt độ này Thời gian phục hồi ở cuối thử nghiệm thường là đủ cho mục đích này.Khi phép đo được thực hiện ở nhiệt độ khác với nhiệt độ qui định, trong trường hợp cần thiết, các kết quả phải được hiệu chỉnh theo nhiệt độ qui định Nhiệt độ môi trường trong quá trình đo phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm Trong trường hợp có nghi ngờ, phép đo phải được lặp lại ở một trong các nhiệt độ trọng tài (như trong 4.2.3) và các điều kiện khác như được mô tả trong qui định kỹ thuật này

Khi các thử nghiệm được tiến hành tuần tự, các phép đo cuối của thử nghiệm này có thể lấy làm phép đo đầu đối với thử nghiệm kế tiếp

Trong quá trình đo, các tụ điện không được để gió lùa, hoặc trực tiếp dưới ánh nắng hoặc các ảnh hưởng khác có thể dẫn đến sai số

4.2.2 Điều kiện phục hồi

Nếu không có qui định nào khác, phục hồi phải đặt trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm (xem 4.2.1)

Nếu phục hồi phải thực hiện trong điều kiện được khống chế chặt chẽ, thì phải sử dụng điều kiện phục hồi có khống chế cho trong 5.4.1 của TCVN 7699-1 (IEC 60068-1)

Nếu không có qui định nào khác trong quy định kỹ thuật liên quan, thì sử dụng khoảng thời gian phục hồi từ 1h đến 2h

4.2.3 Điều kiện trọng tài

Với mục đích trọng tài, một trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn đối với thử nghiệm trọng tài được nêu trong 5.2 của IEC 60068-1, được chọn từ các điều kiện cho sau đây:

Bảng 1 – Thử nghiệm trọng tài: Điều kiện khí quyển tiêu chuẩn

Trang 8

4.2.4 Điều kiện chuẩn

Với mục đích chuẩn, áp dụng các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn cho trong 5.1 của IEC 60068-1:

- nhiệt độ 20 oC;

- áp suất không khí 101,3 kPa

4.3 Làm khô

Nếu không có qui định nào khác trong qui định kỹ thuật liên quan, tụ điện phải được giữ trong (96

± 4) h bằng cách đặt trong tủ sấy có không khí tuần hoàn có nhiệt độ (55 ± 2) oC và độ ẩm tương đối không quá 20%

Sau đó tụ điện phải được làm nguội trong bình hút ẩm có sử dụng chất hút ẩm phù hợp, như nhôm hoạt tính hoặc silica gel và được giữ trong đó từ khi chuyển khỏi tủ sấy đến khi bắt đầu tiến hành các thử nghiệm qui định

4.4 Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước

4.4.2 Kích thước (kiểm tra bằng dưỡng)

Các kích thước được chỉ ra trong qui định kỹ thuật cụ thể để kiểm tra bằng dưỡng phải được kiểm tra và phải phù hợp với các giá trị được mô tả trong qui định kỹ thuật cụ thể

Khi áp dụng, các phép đo phải được thực hiện phù hợp với IEC 60294 hoặc IEC 60717

4.4.3 Kích thước (kiểm tra cụ thể)

Tất cả các kích thước được qui định trong qui định kỹ thuật cụ thể phải được kiểm tra và phải phù hợp với các giá trị mô tả

4.5 Điện dung

4.5.1 Phương pháp phóng dòng điện không đổi

4.5.1.1 Mạch đo

Trang 9

Hình 1 – Mạch điện dùng cho phương pháp phóng dòng điện không đổi

d) Sau khi kết thúc việc nạp trong 30 min, chuyển đổi công tắc S sang phía bộ phóng dòng điện không đổi, và cho phóng điện với dòng điện không đổi

e) Nếu không có quy định khác tại các tiêu chuẩn riêng thì thời gian đo t1 và t2 trong đó điện áp giữa các chân của tụ điện ở thời gian phóng điện giảm từ U1 đến U2 như thể hiện trên Hình 2 rồi tính giá trị điện dung theo công thức sau:

Hình 2 – Đặc tính điện áp giữa các chân tụ điện

2 1 1 2

U U

t t I C

Trong đó:

C là điện dung (F);

Trang 10

I là dòng phóng điện (A);

U1 là điện áp lúc bắt đầu đo (V);

U2 là điện áp lúc kết thúc đo (V);

t1 là thời gian từ lúc bắt đầu phóng điện đến khi đạt được U1 (s);

t2 là thời gian từ lúc bắt đầu phóng điện đến khi đạt được U2 (s)

f) Dòng diện phóng I và các điện áp U1 và U2 ở thời điểm giảm điện áp phóng điện phải là các giá trị tương ứng theo Bảng 2 Loại phương pháp đo phải theo các tiêu chuẩn riêng

Bảng 2 – Tình trạng phóng điện

Ứng dụng Sao lưu bộ nhớ Tích điện Công suất Công suất tức

thời

U 1 Giá trị này bằng 80% của điện áp nạp (0,8 UR)

U 2 Giá trị này bằng 40% của điện áp nạp (0,4 UR)

CHÚ THÍCH: C là điện dung danh định (F), UR là điện áp danh định (V)

CHÚ THÍCH: Dòng phóng điện I phải được đặt theo:

a) Nếu ΔU3 vượt quá 5% (0,05 x U) điện áp nạp theo đặc tính ban đầu thì giá trị dòng điện này có thể giảm đi một nửa, một phần năm hoặc một phần mười

b) Số các con số có nghĩa cho giá trị dòng điện phóng nhỏ hoặc bằng 10 A phải là một chữ số, chữ số thứ hai của giá trị tính được phải làm tròn xuống

c) Số các con số có nghĩa dùng cho giá trị dòng phóng lớn hơn 10 A phải là hai chữ số, chữ số thứ ba của giá trị tính được phải làm tròn xuống

4.5.1.3 Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu:

a) loại phương pháp;

b) điện áp đặt vào khác với điện áp danh định;

c) thời gian nạp không phải là 30 min;

d) giá trị phóng dòng điện không đổi khác với giá trị trong Bảng 2;

e) U1 và U2 tại thời điểm điện áp phóng giảm xuống khác với giá trị trong Bảng 2

4.5.2 Phương pháp nạp qua điện trở không đổi

4.5.2.1 Mạch đo

Phép đo phải được thực hiện bằng cách sử dụng mạch đo theo Hình 3

Trang 11

Hình 3 – Mạch điện dùng cho phương pháp nạp qua điện trở không đổi 4.5.2.2 Phương pháp đo

a) Trước khi đo, nối tắt các chân trụ điện trong 30 min hoặc lâu hơn và tụ phóng điện hết.b) Đo hằng số thời gian khi đặt điện áp một chiều UR rồi tính giá trị điện dung theo công thức:

R C

Trong đó:

C là điện dung (F);

là thời gian nạp đến 0,632 x UR (s);

R là điện trở nối tiếp (Ω)

c) Đặt giá trị R sao cho đạt từ 60 s đến 120 s

4.5.2.3 Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu:

a) điện áp đặt khác với điện áp danh định;

b) điện trở nối tiếp R khi hằng số thời gian khác với 60 s đến 120 s

Ngày đăng: 06/02/2020, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm