1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9092:2011 - ISO/IEC 19752:2004

20 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 797,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9092:2011 về Công nghệ thông tin - Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực cho máy in điện tử đơn sắc và thiết bị đa năng chứa thành phần in chỉ áp dụng để đo hiệu suất của hộp mực và không đề cập đến việc thử nghiệm về chất lượng, độ tin cậy... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TCVN 9092:2011 ISO/IEC 19752:2004

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT HỘP MỰC CHO MÁY

IN ĐIỆN TỬ ĐƠN SẮC VÀ THIẾT BỊ ĐA NĂNG CHỨA THÀNH PHẦN IN

Information technology - Method for the determination of toner cartridge yield for monochromatic electrophotographic printers and multi-function devices that contain printer

components

Lời nói đầu

TCVN 9092:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin”

biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

TCVN 9092:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 19752:2004.

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT HỘP MỰC CHO MÁY

IN ĐIỆN TỬ ĐƠN SẮC VÀ THIẾT BỊ ĐA NĂNG CHỨA THÀNH PHẦN IN

Information technology - Method for the determination of toner cartridge yield for monochromatic electrophotographic printers and multi-function devices that contain

printer components

1 Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được giới hạn về việc đánh giá hiệu suất hộp mực (tức

là hộp mực có nhiều thành phần trong một hộp (all-in-one) và hộp mực không quang dẫn) dùng cho máy in sao chép điện tử đơn sắc Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho thành phần in ấn của thiết bị đa năng mà có thể in với đầu vào kỹ thuật số (tức là thiết bị đa năng chứa thành phần in)

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để đo hiệu suất của hộp mực và không đề cập đến việc thử nghiệm về chất lượng, độ tin cậy

CHÚ THÍCH Việc áp dụng tiêu chuẩn này để đo hiệu suất các hệ thống cấp mực (tức là hệ thống hộp mực và hệ thống bình mực bên trong hệ thống in và không thể thay thế được) yêu cầu một số thay đổi quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này Tiêu chuẩn này được dùng cho thiết bị được sử dụng ở văn phòng, không áp dụng đối với các máy in dạng lớn hoặc khổ lớn mà chi phí chính không phải do các vật tư tiêu hao được đo trong tiêu chuẩn này

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây

2.1 Phai mực (fade)

Hiện tượng có sự giảm đáng kể độ đồng nhất mật độ mực trên trang in lỗi

CHÚ THÍCH Trong thử nghiệm này, phai mực được định nghĩa là sắc mực sáng đáng kể trong khoảng rộng từ 3 mm trở lên ở phần văn bản hoặc khối bao quanh chu vi trang in Để xác định sự thay đổi sắc mực có trên trang in thứ 100 đối với từng hộp mực được thử

nghiệm Ví dụ về phai mực, xem Phụ lục A

2.2 Quy trình lắc (shake procedure)

Quy trình được quy định trong trường hợp hướng dẫn sử dụng hộp mực chỉ dẫn việc lắc hộp

và phương pháp lắc

CHÚ THÍCH Nếu thử nghiệm có tiến hành lắc thì phải ghi trong báo cáo

2.3 Báo gần hết mực (toner low)

Tín hiệu của máy in khi phát hiện lượng mực còn lại ở mức cần sớm được thay mực

Trang 2

CHÚ THÍCH Tín hiệu này không chỉ ra là hệ thống hết mực.

2.4 Báo hết mực (toner out)

Tín hiệu của máy in khi hộp mực trong hệ thống đã rỗng và máy in chắc chắn không thể in khi không có sự can thiệp của người sử dụng

CHÚ THÍCH Trong thử nghiệm này, tín hiệu hết mực sẽ chỉ được sử dụng nếu nó làm cho máy ngừng in và yêu thay thế hộp mực để tiếp tục in

2.5 Ngừng hoạt động (end of life)

Khi máy in báo “hết mực”

CHÚ THÍCH 1 Mục đích của chung định nghĩa này là cho phép 2 quy trình lắc khi gần ngừng hoạt động và thông báo ngừng hoạt động tại lần phai mực đầu tiên sau 2 quy trình lắc Trên danh nghĩa, quy trình lắc được thực hiện khi in phai mực Tuy nhiên, nếu máy in được trang

bị bộ báo gần hết mực, thì có thể thực hiện lần đầu, lần hai hoặc cả hai lần quy trình lắc khi

có tín hiệu gần hết mực thay vì chờ phai mực, làm tiện lợi cho người thử nghiệm Nếu hướng dẫn sử dụng không quy định quy trình lắc thì không thực hiện quy trình lắc và ngừng hoạt động khi xuất hiện phai mực lần đầu tiên

CHÚ THÍCH 2 Khi xuất hiện phai mực trước lúc báo hết mực và không quy định quy trình lắc, thì sẽ báo ngừng hoạt động tại thời điểm phai mực Nếu quy định quy trình lắc đối với máy in

có bộ báo hết mực thì có thể thực hiện 2 quy trình lắc mực như mô tả ở phần trên khi xuất hiện phai mực trước khi báo hết mực Trong trường hợp này, nếu xuất hiện phai mực sau 2 quy trình lắc nhưng trước khi báo hết mực, thì thông báo ngừng hoạt động ở lần phai mực thứ ba Nếu báo hết mực tại bất kỳ thời điểm nào trong khi thử nghiệm, thì hộp mực sẽ được coi là ngừng hoạt động

CHÚ THÍCH 3 Khi áp dụng cho hệ thống bổ sung mực (hệ thống thay thế hộp mực lớn hoặc

hệ thống nhiều hộp mực), mục đích của định nghĩa này là để thông báo tình trạng hộp mực hầu như hết mực tại thời điểm thông lệ đã xác định trước Nếu máy in được trang bị bộ báo gần hết mực hoặc tín hiệu báo hết mực, thì các thiết bị này có thể được sử dụng tại thời điểm tình trạng hộp mực gần ngừng hoạt động Trong trường hợp trên, điều kiện trạng thái hết mực được chọn phải được ghi lại ở báo cáo thử nghiệm

CHÚ THÍCH 4 Nếu quy trình lắc được tiến hành trong khi thử nghiệm, thì báo cáo thử nghiệm

sẽ ghi lại cả thời điểm thực hiện lần đầu và lần thứ hai thử tục lắc khi báo gần hết mực hoặc phai mực Bất kỳ trang in bị phai mực trong khi thử nghiệm không được tính trong số trang hộp mực in được

CHÚ THÍCH 5 Áp dụng định nghĩa này có thể làm dễ hiểu biểu đồ thác đổ và các ví dụ có trong Phụ lục B

2.6 Hiệu suất trang (individual page yield)

Số trang “tệp trang chuẩn” được in từ khi lắp đặt hộp mực cho đến khi ngừng hoạt động (được định nghĩa trong Điều 3.7)

CHÚ THÍCH Đối với các hệ thống bổ sung mực, hiệu suất trang được xác định bằng cách đếm số trang “tệp trang chuẩn” được in khi áp dụng các điều kiện tình trạng hầu như hết mực (được định nghĩa trong Điều 3,5)

2.7 Hiệu suất trang khai báo (declared page yield)

(Xem Điều 5)

3 Thông số và điều kiện thử nghiệm

3.1 Thiết lập

Đặt máy in trên mặt phẳng nằm ngang và lắp đặt máy in theo hướng dẫn lắp đặt có trong sách hướng dẫn sử dụng máy in Sử dụng trình điều khiển máy in mới nhất của nhà sản xuất Phiên bản trình điều khiển được quy định cụ thể trong báo cáo thử nghiệm Tiến hành lắp đặt hộp mực phải theo phần hướng dẫn lắp đặt hộp mực Nếu như có mâu thuẫn về việc lắp đặt hộp mực trong sách hướng dẫn sử dụng máy in và sách hướng dẫn sử dụng hộp mực, thì ưu tiên sử dụng sách hướng dẫn sử dụng hộp mực trừ khi có khuyến nghị khác đối với máy in hoặc thiết lập trình điều khiển

Trang 3

Nếu hộp mực sử dụng trong thử nghiệm là loại mực đổ hoặc loại bình mực, trước lúc bắt đầu thử nghiệm, mỗi máy in phải sử dụng hộp mực đầy Các trang được in cho đến khi hết hộp mực đó không phải ghi lại và việc in này có thể diễn ra ở bất kỳ môi trường nào Hộp mực này được sử dụng để đưa hệ thống in đạt được điều kiện mức thiết lập mực

Tất cả các bộ điều chỉnh chất lượng in và hình ảnh nên được đặt cấu hình xuất xưởng đối với máy in và cài đặt điều kiện mặc định cho trình điều khiển Nếu máy in và trình điều khiến khác nhau, thì sử dụng trình điều khiển mặc định Trong quá trình thử nên vô hiệu hóa mọi chế độ tiết kiệm mực có thể được lựa chọn bởi người sử dụng

Nếu máy in chịu thử nghiệm sử dụng trình nội thông dịch PDF, thì có thể sử dụng trình thông dịch này miễn là mặc định máy in không bị thay phông chữ Nếu sử dụng trình nội thông dịch thì phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm

Để đảm bảo trang in thử được thể hiện một cách chính xác, thì phải tắt mọi bộ điều chỉnh kích cỡ trang như “Khớp một trang” (Fit to Page), “Căn giữa trang” (Page Centring) và thay đổi phông chữ Để chắc chắn không xảy ra sự thay đổi phông chữ, các phông chữ nên được tải ở dạng phông TrueType nếu trình điều khiển cung cấp tùy chọn này Nếu có phần tùy chọn, việc biểu diễn đồ họa nên được thực hiện bởi máy in, chứ không do phần mềm ứng dụng hoặc hệ điều hành Tệp tin nên được in với các phông chữ đã nhúng trong tệp tin và nên được biểu diễn trên trang có kích cỡ tương ứng với kích thước trong mô tả trang in thử

Bộ điều chỉnh sắp xếp trang như căn giữa trang có thể được sử dụng để đặt ảnh một cách hợp lý trên trang Nếu có thắc mắc về thiết lập làm ảnh hưởng đến hiệu suất, thiết lập này nên được ghi lại trong báo cáo

CHÚ THÍCH Phần mềm ứng dụng (như Adobe Reader), trình điều khiển máy in và máy in có thể có các chức năng điều chỉnh kích cỡ trang, như “Khớp một trang” (Fit to Page) Đảm bảo rằng tất cả các chức năng này đều bị vô hiệu hóa

3.2 Kích cỡ mẫu

Tổ hợp ít nhất ba hộp mực phải được thực hiện trên tổ hợp ít nhất ba máy in (tối thiểu chín hộp mực và ba máy in) Đây là số lượng máy và hộp mực tối thiểu cần sử dụng cho thử nghiệm Nếu có thể, đề nghị sử dụng thêm các máy và hộp mực bổ sung cho thử nghiệm Khi thử nghiệm số lượng máy và hộp mực bổ sung nhiều hơn mức tối thiểu, cần cố gắng thử số hộp mực tương đương trên mỗi máy Ví dụ, nếu thử nghiệm thêm một máy thì số hộp mực tối thiểu được thử nghiệm là 12 (3 hộp mực x 4 máy) Khi thử nghiệm hộp mực cho một sản phẩm được phân phối, nên thử nghiệm các hộp mực và máy in từ nhiều nguồn khác nhau, hoặc chọn từ các lô sản xuất khác nhau Các máy in và hộp mực phải đang trong thời gian

sử dụng như quy định trong sách hướng dẫn sử dụng

CHÚ THÍCH Nên mua thêm một hộp mực phụ đề phòng khả năng hộp mực bị trục trặc trong quá trình thử

3.3 Chế độ in

Để báo cáo hiệu suất hộp mực, thử nghiệm phải được thực hiện ở in đơn chế độ liên tục, với đầu ra được in đạt hoặc gần đạt tốc độ in định mức Tốc độ in thực tế sẽ là bán liên tục bởi vì việc in bị gián đoạn để nạp giấy v.v… Cố gắng thực hiện việc in liên tục từ khi bắt đầu sử dụng hộp đầy mực đến khi hộp hết mực

3.4 Môi trường in

Nhiệt độ và độ ẩm có thể ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thử nghiệm Vì vậy, thử nghiệm phải được tiến hành trong các điều kiện sau:

Nhiệt độ: trung bình của phòng thí nghiệm là 23,0oC ± 2oC

Biểu thị trung bình vận hành trong 1 giờ với các giá trị được ghi lại ít nhất 15 phút một lần, toàn bộ giá trị nhiệt độ trung bình vận hành máy từ 20,0oC đến 26,0oC

Độ ẩm tương đối: trung bình của phòng thí nghiệm là 50 % ± 10 % RH

Biểu thị trung bình vận hành trong 1 giờ với các giá trị được ghi lại ít nhất 15 phút một lần, toàn bộ giá trị RH trung bình vận hành máy từ

35 % đến 65 %

Trang 4

Ví dụ: dưới đây là bảng kết quả tính toán giá trị nhiệt độ được ghi lại 15 phút/lần khi thử nghiệm trên một hộp mực

t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7 t8 t9 T10 T11 t12

Nhiệt độ 24,0 23,4 20,5 24,2 23,6 22,0 25,5 24,7 22,1 20,8 22,0 23,5 Trung bình

phòng thử nghiệm Trung

bình vận

hành

N/A N/A N/A 23,0 22,9 22,6 23,8 24,0 23,6 23,3 22,4 22,1 23,0

Trung bình vận hành tại ti = (ti-3 + ti-2 + ti-1 + ti)/4

Trung bình phòng thử nghiệm = (t1 + t2 + … + t12)/12

Theo bảng trên, nhiệt độ trung bình của phòng thử nghiệm là 23,0oC, giá trị trung bình vận hành lớn nhất là 24,0oC và giá trị trung bình vận hành nhỏ nhất là 22,1oC Các giá trị này được đánh dấu trong bảng đo nhiệt độ Cần lưu ý rằng trung bình phòng thí nghiệm về cả nhiệt độ và RH là giá trị trung bình của tất cả phép đo, không phải là trung bình vận hành Trước khi thử nghiệm, máy in, giấy và hộp mực nên được làm ổn định với các điều kiện trên tối thiểu trong 8 tiếng Trước lúc đó, các vật liệu đóng gói và vận chuyển hàng hải nên được

mở ra cẩn thận bảo vệ hộp mực tránh mọi hư hại do tiếp xúc với ánh sáng Giấy có thể được làm ổn định trong bao ram giấy Trước khi ổn định lần cuối, tất cả các vật liệu nên được làm

ổn định với nhiệt độ của môi trường văn phòng

Tránh mọi sự ngưng tụ nước khi máy in, giấy và hộp mực được mang đến trong môi trường thử

3.5 Giấy

Giấy được sử dụng trong thí nghiệm này nên là giấy có định lượng trung bình “thông dụng”,

và phải theo danh sách giấy được phép sử dụng của máy in Thông tin về nhà sản xuất giấy, định lượng và kích cỡ, A4 hoặc tương đương, sử dụng trong thử nghiệm được ghi lại trong báo cáo

3.6 Bảo dưỡng

Bảo dưỡng máy in phải được thực hiện trong suốt quá trình thử nghiệm hiệu suất theo sách hướng dẫn sử dụng máy in và hộp mực (Ví dụ, thay thế trục từ hoặc cầu chì)

3.7 Tệp tin in

Tệp tin in thử được quy định chi tiết trong Phụ lục C Thử nghiệm phải được tiến hành bằng cách sử dụng tệp tin thử điện tử chính thức mới nhất làm đầu vào Có thể tải tệp tin chính thức mới nhất tại địa chỉ http://www.iso.org/jtc1/sc28 Sử dụng không chính xác thông số kỹ thuật của tệp tin sẽ làm hỏng kết quả thử Để in ra trang thử, ngoài việc sử dụng tệp tin thử PDF, phải sử dụng phiên bản mới nhất của trình điều khiển máy in Nếu máy in chịu thử nghiệm sử dụng trình nội thông dịch PDF, có thể sử dụng miễn là mặc định máy in không thay thế phông chữ Nếu sử dụng trình nội thông dịch,điều này nên được ghi vào báo cáo Phiên bản tệp tin thử và phiên bản và nhà chế tạo trình đọc PDF cũng được ghi trên báo cáo Trước khi bắt đầu thử nghiệm, nên in một tệp tin mẫu để kiểm tra hình ảnh và đảm bảo kích

cỡ thích hợp Phải thực hiện một phép đo giữa với giấy cấp cạnh ngắn A - B và kích thước là 170,0 mm ± 1 % Đối với giấy cấp cạnh dài nên thực hiện phép đo với loại A - C 250,0 mm ±

1 % như quy định trong Phụ lục C Điều này được thực hiện bởi vì kéo dãn hình ảnh có thể xảy ra theo chiều cấp giấy mà không ảnh hưởng đến việc sử dụng mực

CHÚ THÍCH Để hỗ trợ việc đếm và theo dõi các trang, có thể thêm phần đầu trang hoặc chân trang trên trang in thử Cố gắng thực hiện bằng cách giảm kích cỡ phần bổ sung này để giảm ảnh hưởng đến hiệu suất tính toán

Nếu không đạt được dung sai đã cho khi tắt tất cả các bộ điều chỉnh tỉ lệ thì không thể tiếp tục tiến hành thử nghiệm

4 Phương pháp thử nghiệm

Trang 5

4.1 Quy trình thử

1) Lắp đặt ít nhất ba máy in theo hướng dẫn sử dụng Nếu hộp mực được sử dụng trong thử nghiệm là loại mực đổ hoặc loại bình mực, thì mỗi máy in sẽ sử dụng một hộp đầy mực trước khi bắt đầu thử nghiệm Các trang được in từ

2) Lắp đặt các hộp mực tương ứng theo hướng dẫn Nếu có mâu thuẫn giữa hướng dẫn sử dụng máy in và hướng dẫn sử dụng hộp mực cho việc lắp đặt hộp mực, thì thực hiện theo hướng dẫn sử dụng hộp mực trừ khi có khuyến nghị cho thiết lập máy in hoặc thiết lập trình điều khiển

3) Bắt đầu thử nghiệm và bắt đầu theo dõi số trang được thực hiện trên từng hộp mực thử nghiệm

4) Đối với hộp mực, khi in đến trang thứ 100 thì lưu trang này lại dùng để so sánh độ phai mực

5) Khi hộp mực nào ngừng hoạt động thì ghi lại hiệu suất trang trong Điều 2.6

6) Lặp lại các bước từ 2 đến 5 đối với các hộp mực còn lại

4.2 Quy trình xử lý hộp mực hoặc máy in bị lỗi

Trong quá trình thử, hộp mực và máy in có thể xảy ra trục trặc Trục trặc này sẽ được xử lý theo cách bên dưới Trục trặc hộp mực được xác định là sự cố dẫn đến việc phải thay thế trước khi hộp mực đó hết mực Ví dụ điển hình về trục trặc của hộp mực có thể là hỏng chất quang dẫn, rò rỉ nhiều mực, hỏng kết cấu … Trục trặc máy in được định nghĩa là lỗi không phải do người sử dụng khiến cho máy in hoạt động không bình thường Ví dụ điển hình về trục trặc của máy in có thể là lỗi tia laze của máy

4.2.1 Hộp mực bị lỗi

Trong trường hợp hộp mực bị lỗi, trang in cuối cùng và lý do trục trặc của hộp mực phải được ghi lại trong báo cáo Sau đó hộp mực sẽ được thay thế bằng một hộp mực mới và tiếp tục thử nghiệm Để tính toán hiệu suất, không sử dụng kết quả của hộp mực lỗi Để thử nghiệm được coi là hợp lệ thì phải vận hành ít nhất 9 hộp mực cho đến hết như quy định trong Điều 3.2

4.2.2 Máy in bị lỗi

Trong trường hợp bị lỗi, máy in phải được sửa chữa hoặc thay thế và hộp mực mới phải được sử dụng cho thử nghiệm tiếp theo Trong báo cáo, trang in cuối cùng của hộp mực sẽ được ghi lại và ghi chú rằng hộp mực được thay thế do trục trặc của máy in Trục trặc của máy in sẽ được ghi lại và ghi lại số thứ tự của máy in thay thế Để thử nghiệm được coi là hợp lệ thì phải vận hành ít nhất 9 hộp mực cho đến hết như quy định trong Điều 2.5 Nếu máy in bị lỗi trong quá trình thử, các hộp mực đã hết mực trong thử nghiệm vẫn được tính có giá trị Không cần phải thử nghiệm thêm ba hộp mực trên máy mới

Nếu máy in được sử dụng trong thử nghiệm là loại mực đổ hoặc loại bình mực, thì sử dụng một hộp mực đầy trong máy in đã sửa chữa hoặc được thay thế trước khi tiếp tục thử

nghiệm Các trang được in từ hộp mực này không được ghi lại và việc in này có thể tiến hành trong bất kỳ môi trường nào

5 Xác định giá trị hiệu suất đã khai báo và việc khai báo

5.1 Xác định giá trị hiệu suất đã khai báo

Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn sẽ thu được từ thử nghiệm (ví dụ: n = 9)

Giá trị trung bình của mẫu,

n i

i

n

x X

1

Độ lệch chuẩn của mẫu,

n i

i

n

X x s

1

2

) 1 (

) (

Với độ tin cậy 90%, hiệu suất trung bình thực tế của hộp mực là các giá trị nằm trong khoảng giá trị sau:

Trang 6

Khoảng tin cậy dưới =

n

s t

X ( ,n 1) *

Khoảng tin cậy trên =

n

s t

X ( ,n 1) *

Trong đó:

n là kích thước mẫu Đối với thử nghiệm n phải ≥ 9.

t ,n-1 có thể tìm trong Bảng phân bố t với n-1 bậc tự do (df hoặc ‘v’) và = 0,1 (trong ví dụ này

thì n - 1 = 9 - 1 = 8) Bảng này quy định khoảng tin cậy hai phía là 90 % Bảng thống kê giá trị

t cụ thế này quy định 8 bậc tự do và độ tin cậy 90 % là t ,n-1 = 1,860 Bảng này có thể chỉ sử dụng trong tính toán trên Kích thước mẫu khác nhau và/hoặc khoảng tin cậy khác nhau sẽ

cho giá trị t ,n-1 khác nhau

Giá trị được khai báo phải được xác định sao giá trị này bằng hoặc nhỏ hơn giá trị thấp hơn

độ tin cậy 90 % được tính toán

5.2 Báo cáo dữ liệu thử nghiệm

Dữ liệu phải được báo cáo như ví dụ trong Phụ lục D Báo cáo phải được làm sẵn nếu cần

5.3 Việc khai báo hiệu suất

Khi hiệu suất của hộp mực được khai báo trong sách hướng dẫn sử dụng, tài liệu tiếp thị hoặc trên bao bì sản phẩm thì ít nhất phải có các thông tin sau:

Mô tả rằng giá trị hiệu suất được khai báo đã được xác định theo TCVN 9092 (ISO/IEC 19752)

Giá trị hiệu suất được khai báo của hộp mực

Ví dụ:

Hiệu suất hộp mực: Hiệu suất trung bình của hộp mực 5000 trang chuẩn

Giá trị hiệu suất được khai báo là phù hợp với TCVN 9092 (ISO/IEC 19752)

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ phai mực

Trang 7

CHÚ THÍCH Trang in thử trên đây là của phiên bản cũ, chỉ dùng để minh họa cho hiện tượng phai mực

Phụ lục B

(tham khảo)

Lưu đồ quy trình và ví dụ

Trang 9

VÍ DỤ 1 - Không quy định quy trình lắc đối với hộp mực và máy in không có thiết bị báo mực

in gần hết hoặc mực in đã bị tháo: Hộp mực ngừng hoạt động khi phai mực lần thứ nhất Số trang in trước khi phai mực sẽ được ghi lại là hiệu suất trang in của hộp mực

VÍ DỤ 2 - Quy định quy trình lắc đối với hộp mực trừ máy in không có thiết bị báo mực in gần hết hoặc mực in đã bị tháo: Hộp mực ngừng hoạt động khi bị phai mực lần thứ nhất sau hai lần lắc Quy trình lắc được tiến hành khi phai mực hai lần đầu (tức là quá trình in tiếp tục cho đến khi nhận biết phai mực lần thứ nhất; hộp mực được lắc, hoạt động in bắt đầu trở lại cho

Trang 10

đến khi nhận biết phai mực lần thứ hai, hộp mực lại được lắc; hoạt động in lại bắt đầu trở lại cho đến khi nhận biết phai mực lần thứ ba, lúc này hoạt động in kết thúc) Báo cáo thử sẽ ghi lại cả hai lần lắc thứ nhất và thứ hai thực hiện khi in phai mực Các trang in bị phai bị không được tính vào tổng số trang đếm cuối cùng

VÍ DỤ 3 - Quy định quy trình lắc đối với hộp mực, máy in có thiết bị báo mực in gần hết và không có thiết bị báo mực in đã bị tháo: Hộp mực ngừng hoạt động khi xảy ra phai mực lần thứ nhất sau 2 lần lắc Lắc mực có thể được thực hiện hoặc là tại thời điểm in phai mực 2 lần đầu tiên hoặc là 2 lần báo mực in gần hết đầu tiên hoặc kết hợp cả 2 trường hợp trên Báo cáo thử phải ghi rõ việc cả 2 lần lắc thứ nhất và thứ hai do mực in gần hết hay in phai Các trang in phai không được tính vào tổng số trang đếm được cuối cùng

Có một số khả năng thay đổi trình tự trong ví dụ 3 như sau:

Máy in được thiết lập ngừng hoạt động khi mực in gần hết Khi máy in ngừng hoạt động lần thứ nhất do mực in gần hết, hộp mực được tháo ra và lắc Vì lắc mực nên thiết bị báo mực in gần hết tắt Hoạt động in tiếp tục cho đến khi bị ngừng do mực in gần hết lần thứ hai Hộp mực lại được tháo ra và lắc Vì lắc mực nên thiết bị báo mực in gần hết tắt Hoạt động in trở lại bình thường cho đến khi bị ngừng do mực in gần hết lần thứ ba Máy in được khởi động lại mà không phải tháo hộp mực ra khỏi máy (ví dụ, ấn vào nút “Go”) và hoạt động in tiếp tục cho đến khi in phai mực Máy sẽ ngừng hoạt động khi phai mực Báo cáo thử ghi rõ rằng lần lắc mực thứ nhất và thứ hai đều được thực hiện khi mực in gần hết

Máy in được thiết lập ngừng hoạt động khi hết mực Ở lần ngừng hoạt động lần thứ nhất do mực in gần hết, hộp mực được tháo ra và lắc Việc báo mực in gần hết hết hiệu lực Hoạt động in tiếp tục diễn ra cho đến khi phai mực Hộp mực được tháo ra và lắc Hoạt động in tiếp tục diễn ra cho đến khi nhận thấy phai mực lần nữa Máy in ngừng hoạt động ở lần phai mực này Báo cáo thử ghi rõ rằng việc lắc mực lần thứ nhất được thực hiện khi được báo mực in gần hết và lần thứ hai khi phai mực

VÍ DỤ 4 - Quy định quy trình lắc đối với hộp mực, máy in có thiết bị báo mực in gần hết và máy in cũng có thiết bị báo hộp mực đã bị tháo: Hộp mực sẽ ngừng hoạt động khi mực in bị tháo ra khỏi máy hoặc khi in phai mực lần thứ nhất sau hai lần lắc mực dù cho bất cứ vấn đề nào xảy ra trước Nếu tiến hành lắc mực, thì phải thực hiện hoặc là vào thời điểm 2 lần đầu phát hiện phai mực, hoặc là 2 lần đầu được báo mực in sắp cạn hoặc kết hợp cả 2 trường hợp trên Báo cáo thử phải ghi rõ cả hai lần lắc mực thứ nhất và thứ hai bất kể việc lắc mực được thực hiện khi mực in gần hết hay phai mực Các trang in bị phai được tính và trừ đi không tính vào tổng số trang in cuối cùng

VÍ DỤ 5 - Máy in sử dụng hệ thống mực đổ bổ sung thì không quy định quy trình lắc mực đối với hộp mực, máy in có thiết bị báo mực gần hết và máy in cũng có thiết bị báo mực đã bị tháo Máy in được mồi bằng một hộp mực thay thế như quy định trong Điều 4.1, Người tiến hành thử nghiệm lựa chọn thời điểm thuận tiện, ở tình trạng gần như ngừng hoạt động, ví dụ mực in gần hết hay không có mực in Hoạt động in được thực hiện bằng hộp mực mồi cho đến khi máy gần như ngừng hoạt động thì lắp hộp mực thử vào Hoạt động in tiếp tục trở lại cho đến khi máy gần như ngừng hoạt động lần tiếp theo Số trang in trong khoảng giữa lần thứ nhất và lần thứ hai xảy ra tình trạng ngừng hoạt động sẽ được ghi lại làm hiệu suất trang

in của hộp mực Tình trạng gần như không hoạt động đối với các hộp mực được thử tiếp theo cũng được xác định như trên Tình trạng gần như không hoạt động được lựa chọn cho thử nghiệm được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm

Phụ lục C

(quy định)

Trang in thử tiêu chuẩn

Ngày đăng: 06/02/2020, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm