1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở xã Pa Nang

32 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 412,5 KB
File đính kèm SKKN DE TAI PHO CAP GD.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục thực hiện nghị quyết 412000QH10 về mục tiêu giáo dục THCS giai đoạn 2001 – 2010 là “Phải đảm bảo cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học để đạt trình độ THCS trước khi hết 18 tuổi, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Nghị định 882001NĐCP; Chỉ thị số 15CTHU ngày 17 tháng 02 năm 2003 của huyện ủy Đakrông và các văn bản hướng dẫn của bộ GD ĐT. Sở GD ĐT Quảng Trị, Phòng GD ĐT Đkrông về việc thực hiện công tác PCGD THCS. Xác định công tác PCGD THCS là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Đảng, Nhà nước đặt lên hành đầu, đòi hỏi chúng ta cần quan tâm nhiều hơn nữa xem việc làm là trách nhiệm của mình. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở xã Pa Nang” để nghiên cứu. Đề tài này là một vấn đề lớn so với tầm nhận thức và khả năng của bản thân. Do điều kiện về thời gian và những hiểu biết còn hạn hẹp, thực tế thiếu sinh động, chắc chắn đề tài không thể nói hết những vấn đề quan trọng, bức thiết và không thể nào tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các đồng chí, đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện và mang tính thiết thực hơn. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đề tài này tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở xã Pa Nang. Với phương châm biến một xã hội nghèo nàn, lạc hậu thành một xã hội học tập tiến bộ hơn. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Các quy trình, giải pháp quản lý chỉ đạo công tác PCGD THCS 2. Khách thể nghiên cứu Quản lý chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trong trường THCS. IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Do khuôn khổ của đề tài cũng như vị trí bản thân và thời gian không cho phép, tôi chỉ chọn những học sinh, học viên độ tuổi từ 15 – 18 tuổi, chủ yếu những em bỏ học phổ thông và không có điều kiện để tiếp tục học trong chương trình THCS của 9 thôn bản trong xã để tìm hiểu và nghiên cứu. Những kết quả này vừa mang ý nghĩa cá nhân, đối với một cán bộ quản lí; vừa có thể mang tính phổ dụng cho tất cả những xã có cùng điều kiện. Đồng thời xem đây là bài học kinh nghiệm trong quá trình làm công PCGD THCS và sau này làm tốt công tác PCGD THPT ở miền núi. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu lí luân Những vấn đề liên quan đến PCGD THCS. 2. Điều tra 2.1. Đối tượng điều tra: Thanh thiếu niên xã Pa Nang trong độ tuổi từ 11 đến 18 đã tốt nghiệp tiểu học, chưa tốt nghiệp THCS. Người lao động trong độ tuổi từ 14 đến 18 tuổi. 2.2. Địa bàn điều tra: 9 thôn bản của xã Pa Nang – Huyện Đakrông – Tỉnh Quảng Trị. 2.3 Nội dung điều tra: Lập phiếu điều tra khảo sát từng thôn bản của địa phương (có bảng biểu kèm theo), nhằm tìm hiểu thực trạng quản lí, chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục THCS. Thực trạng giáo dục THCS ở địa phương: Học sinh bỏ học giữa chừng, trình độ tiếp thu chậm, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn... Nhận thức của phụ huynh về trách nhiệm của gia đình trong việc phổ cập giáo dục THCS. VI. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Nếu xác định được các giải pháp PCGD THCS ở vùng khó có tính khoa học, khả thi và có kế hoạch thực hiện hợp lí thì sẽ nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở xã Pa Nang; góp phần cùng toàn ngành GD Đakrông hoàn thành tốt công tác PCGD THCS và duy trì đạt chuẩn.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Xin cam đoan Trong đề tài này không có sự sao chép một cách bấthợp pháp từ các đề tài, luận văn hoặc công trình nghiên cứu khoa học củangười khác Mọi trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp từ các nguồn tư liệu đềuđược ghi nhận trong các chú thích tham khảo và phần tài liệu tham khảo

Người cam đoan

Lê Thanh Tùng

Trang 2

Quảng Trị - Giảng viên hướng dẫn chuyên đề “Phương pháp nghiên cứu khoa

học giáo dục” Thầy giáo Nguyễn Hữu Thiệp – Trưởng khoa BDCBQL Trường

CĐSP Quảng Trị - Chủ nhiệm lớp BDCBQL K5, cùng tập thể học viên lớpBDCBQL K5 đã chia sẽ kinh nghiệm cho tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban và toàn thể nhân dân xã PaNang, Ban giám hiệu và tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh TrườngTHCS Pa Nang – Đakrông – Quảng Trị đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành

đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Lê Thanh Tùng

Trang 4

II Cơ sở pháp lí 12

Chương II: Thực trạng công tác PCGD THCS ở xã Pa Nang 15

2 Một số kết quả điều tra, khảo sát 16

3 Phân tích kết quả điều tra khảo sát 19

4 Một số vấn đề đặt ra qua kết quả điều tra, khảo sát 21 Chương III Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

công tác PCGD THCS ở xã Pa Nang 22

3 Có chủ trương chính sách đúng đắn 25

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, QUI ĐỊNH VIẾT TẮT

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở PCGD THCS

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông PCGD THPT

Trang 6

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năm 2010 chỉ tiêu Việt Nam đặt ra là phải đạt chuẩn phổ cập giáo

thực hiện Chỉ thị số 61/CT-TW của Bộ Chính trị về việc thực hiện PCGDTHCS; Nghị quyết 41/2000/QH10 của Quốc hội về việc thực hiện PCGDTHCS trên phạm vi cả nước Với nỗ lực của toàn ngành giáo dục cùng với cáccấp chính quyền, đến nay (tháng 4 năm 2010) toàn quốc có 57 tỉnh thành

còn lại sẽ được kiểm tra và công nhận từ tháng 4 đến tháng 6 năm nay

ngắn mục tiêu và tiến độ thực hiện Đến năm 2005 Quảng Trị được công nhậnđạt chuẩn PCGD THCS

Đakrông là một huyện nghèo miền núi, thuộc diện 61 huyện nghèo của

cả nước, đang được triển khai đề án 30A của Chính phủ Với 13/14 xã thị trấn

có hoàn cảnh đăc biệt khó khăn đang nằm trong chương trình dự án 135 củaChính phủ, hầu hết dân số là đồng bào dân tộc thiểu số Nhưng cùng chung vớitoàn ngành, công tác PCGD THCS được chính quyền địa phương và PhòngGD&ĐT đặc biệt quan tâm, nhiệm vụ PCGD THCS được triển khai thực hiệnmạnh mẽ và quyết liệt trên khắp địa bàn huyện nhà và được nhân dân đồng tìnhhưởng ứng Năm 2005 huyện Đakrông đã được công nhận đạt chuẩn PCGDTHCS

Với một xã miền núi 100% là người dân tộc thiểu số Vân Kiều, đời sốngcòn rất nhiều khó khăn - Pa Nang được nằm trong chương trình dự án 135 củaChính phủ Nhà trường cùng với chính quyền địa phương lấy công tác PC GDTHCS đặt lên hàng đầu, với quyết tâm lớn đến cuối tháng 12 năm 2005 xã PaNang được cấp trên công nhận đạt chuẩn PCGD THCS

Trang 7

Với kết quả đạt được là như vậy, tuy nhiên hiện nay ở một số địa phương

do sức ép về tiến độ và số lượng, nên một số địa phương đó cố gắng thực hiện

kế hoạch trong điều kiện chưa thật đầy đủ, chưa quan tâm đến chất lượngPCGD, kết quả đạt chuẩn chưa cao, chưa bền vững, có thể dẫn đến nguy cơ mấtchuẩn Hoặc đối với những huyện miền núi do cơ sở vật chất trường lớp, điềukiện học tập của con em còn rất khó khăn Tỷ lệ phòng học tranh tre, nứa lá cònchiếm tỉ lệ khá cao, điều kiện ăn ở, đi lại khó khăn, tình trạng bỏ học nửachừng vẫn thường xảy ra, ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập Trong khi đó,chính quyền cơ sở lại khoán trắng công tác phổ cập cho ngành giáo dục, thiếu

sự đôn đốc, hỗ trợ các điều kiện cần thiết, nên việc duy trì, củng cố và pháttriển kết quả phổ cập chưa được bền vững Vì thế nguy cơ trượt chuẩn rất cao

Tiếp tục thực hiện nghị quyết 41/2000/QH10 về mục tiêu giáo dục THCS

giai đoạn 2001 – 2010 là “Phải đảm bảo cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau

khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học để đạt trình độ THCS trước khi hết 18 tuổi, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Nghị định

88/2001/NĐCP; Chỉ thị số 15/CT-HU ngày 17 tháng 02 năm 2003 của huyện

ủy Đakrông và các văn bản hướng dẫn của bộ GD & ĐT Sở GD & ĐT QuảngTrị, Phòng GD & ĐT Đkrông về việc thực hiện công tác PCGD THCS

Xác định công tác PCGD THCS là một trong những nhiệm vụ trọng tâmđược Đảng, Nhà nước đặt lên hành đầu, đòi hỏi chúng ta cần quan tâm nhiềuhơn nữa xem việc làm là trách nhiệm của mình Chính vì vậy tôi chọn đề tài

“Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS

ở xã Pa Nang” để nghiên cứu Đề tài này là một vấn đề lớn so với tầm nhận

thức và khả năng của bản thân Do điều kiện về thời gian và những hiểu biếtcòn hạn hẹp, thực tế thiếu sinh động, chắc chắn đề tài không thể nói hết nhữngvấn đề quan trọng, bức thiết và không thể nào tránh khỏi những thiếu sót Rất

Trang 8

mong được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các đồng chí, đồng nghiệp để

đề tài được hoàn thiện và mang tính thiết thực hơn

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

phần nâng cao và duy trì kết quả PCGD THCS ở xã Pa Nang

- Với phương châm biến một xã hội nghèo nàn, lạc hậu thành một xã hộihọc tập tiến bộ hơn

III ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Các quy trình, giải pháp quản lý chỉ đạo công tác PCGD THCS

2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trong trường THCS

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do khuôn khổ của đề tài cũng như vị trí bản thân và thời gian không chophép, tôi chỉ chọn những học sinh, học viên độ tuổi từ 15 – 18 tuổi, chủ yếunhững em bỏ học phổ thông và không có điều kiện để tiếp tục học trongchương trình THCS của 9 thôn bản trong xã để tìm hiểu và nghiên cứu Nhữngkết quả này vừa mang ý nghĩa cá nhân, đối với một cán bộ quản lí; vừa có thểmang tính phổ dụng cho tất cả những xã có cùng điều kiện Đồng thời xem đây

là bài học kinh nghiệm trong quá trình làm công PCGD THCS và sau này làmtốt công tác PCGD THPT ở miền núi

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu lí luân

Những vấn đề liên quan đến PCGD THCS

2 Điều tra

Trang 9

2.1 Đối tượng điều tra:

- Thanh thiếu niên xã Pa Nang trong độ tuổi từ 11 đến 18 đã tốt nghiệp tiểuhọc, chưa tốt nghiệp THCS

- Người lao động trong độ tuổi từ 14 đến 18 tuổi

2.2 Địa bàn điều tra:

- 9 thôn bản của xã Pa Nang – Huyện Đakrông – Tỉnh Quảng Trị

2.3 Nội dung điều tra:

- Lập phiếu điều tra khảo sát từng thôn bản của địa phương (có bảng biểu kèmtheo), nhằm tìm hiểu thực trạng quản lí, chỉ đạo công tác phổ cập giáo dụcTHCS

- Thực trạng giáo dục THCS ở địa phương: Học sinh bỏ học giữa chừng, trình

độ tiếp thu chậm, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn

- Nhận thức của phụ huynh về trách nhiệm của gia đình trong việc phổ cập giáodục THCS

VI GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu xác định được các giải pháp PCGD THCS ở vùng khó có tính khoahọc, khả thi và có kế hoạch thực hiện hợp lí thì sẽ nâng cao và duy trì kết quảPCGD THCS ở xã Pa Nang; góp phần cùng toàn ngành GD Đakrông hoànthành tốt công tác PCGD THCS và duy trì đạt chuẩn

Trang 10

Phổ cập giáo dục là làm “lan ra”, “rộng thêm” trên một địa bàn nào đó

với một lứa tuổi nào đó, một trình độ văn hóa nhất định, làm cho người dân đềuđược đi học

PCGD chính là một hoạt động căn bản góp phần nâng cao dân trí từ mứcthấp nhất là xóa mù chữ đến phổ cập giáo dục tiểu học, PCGD THCS và sẽPCGD THPT sau này

2 Nội dung công tác PCGD THCS

Nội dung công tác PCGD THCS là: Huy động tối đa học sinh tốt nghiệptiểu học(100%) vào học lớp 6, duy trì, chống lưu ban, bỏ học ở cấp THCS; Mởrộng các loại hình trường lớp như lớp bổ túc, phổ cập đối với đối tượng họcsinh không có điều kiện tiếp tục đến trường học cấp THCS

3 Tiêu chuẩn PCGD THCS

Xã dược công nhận đạt chuẩn PCGD THCS phải đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học: Đối với vùng

có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn huy động số trẻ em 6tuổi đi học lớp 1 đạt tỷ lệ 80% trở lên và có ít nhất 70% số trẻ em ở độ tuổi 11đến 14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học tiểuhọc

Trang 11

+ Hàng năm huy động số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào THCSđạt tỷ 95% trở lên; những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệtkhó khăn từ 80% trở lên.

+ Đảm bảo thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốtnghiệp THCS từ 80% trở lên; ở những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

và đặc biệt khó khăn từ 70% trở lên

4 Việc PCGD THCS do các lực lượng sau thực hiện:

- Cấp trên (UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, UBND huyện, Phòng GD&ĐT):

Thành lập ban chỉ đạo, ban kiểm tra, bộ phận chuyên trách công tác PCGDTHCS để kiểm tra, đánh giá, góp ý, nhắc nhở đối với cấp dưới nhằm thực hiệntốt công tác phổ cập THCS

- Trường THCS: Thực hiện “một hội đồng hai nhiệm vụ”; phân công bộ

phận chuyên trách về công tác PCGD THCS, có nhiệm vụ tham mưu cho hiệutrưởng trong công tác phổ cập; tiến hành khảo sát tình hình để xây dựng kếhoạch mở lớp phổ cập; phân công, phân nhiệm cho các đoàn thể cũng như cán

bộ giáo viên trong trường thực hiện công tác PCGD THCS; tham mưu cho lãnhđạo địa phương và cấp trên các vấn đề liên quan đến PCGD THCS

- UBND xã: Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo phổ cập THCS do chủ

tịch hoặc phó chủ tịch UBND làm trưởng ban, hiệu trưởng trường THCS làmphó ban, các trưởng thôn, trưởng bản trong xã cùng với tổ chuyên trách phổ cậpcủa nhà trường làm thành viên Phân công, phân nhiệm cho các ban ngành –đoàn thể cũng như các lực lượng xã hội khác trong xã phối kết hợp với nhau đểthực hiện tốt công tác PCGD THCS Đề ra các chủ trương, chính sách, nghịquyết để chỉ đạo công tác PCGD THCS Thường xuyên tổ chức họp báo đểnắm bắt tình hình; tiến hành giám sát, kiểm tra, đôn đốc, động viên trong quátrình thực hiện nhiệm vụ Báo cáo lên cấp trên và đề nghị công nhận kết quảPCGD THCS Khen thưởng kịp thời đối với những người thực hiện tốt nhiệm

vụ PCGD THCS

Trang 12

- CBGV: Tham gia điều tra, khảo sát tình hình phổ cập, tuyên truyền, vận

động học sinh đến trường để duy trì sĩ số; tham gia công tác giảng dạy; tiếnhành đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tình hình thực tế của nhàtrường để nâng cao chất lượng

- Các ban ngành – đoàn thể trong nhà trường, trong xã: Phối kết hợp với

nhau thực hiện công tác tuyên truyền cho phụ huynh, học sinh và toàn thể nhândân địa phương hiểu biết về các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước

về công tác PCGD THCS; nhận thức được tầm quan trọng, lợi ích của nền giáodục nói chung và công tác PCGD THCS nói riêng Để từ đó huy động, vậnđộng được con em tham gia học tập đầy đủ

- P

hụ huynh học sinh: Nhận thức đúng về tầm quan trọng và lợi của nền

giáo dục, để có quan tâm, đầu tư thích đáng cho việc học tập của con em

5 Kết quả PCGD THCS phụ thuộc vào những điều kiện sau:

- Chủ trương, chính sách: Cần có các chủ trương, chính sách đúng đắn, đi

vào lòng dân, làm cho người dân nhận thức được rằng: phổ cập GD THCS sẽđem lại lợi ích to lớn cho chính họ

- Công tác tuyên truyền vận động, huy động: Đây là một trong những công

tác trọng tâm, làm nồng cốt cho việc nâng cao chất lượng, quyết định sự thànhcông của việc PCGD THCS

- Chế tài: Chế tài góp phần thành công cho công tác PCGD THCS, vì vậy

phải xây dựng bộ chế tài hợp lí để áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Điều kiện kinh tế của địa phương, cơ sở vật chất phục cho công tác:

Điều kiện kinh tế của địa phương và cơ sở vật chất là yếu tố ảnh hưởng rất lớnđến công tác PCGD THCS Địa phương nào có kinh tế phát triển, cơ sở vật chấtphục vụ cho việc dạy học đảm bảo thì địa phương đó sẽ làm tốt công tác PCGDTHCS

Trang 13

- Công tác quản lí, vai trò của Hiệu trưởng: Khi công tác quản lí được tổ

chức, thực hiện nghiêm túc, khoa học; vai trò của hiệu trưởng được phát huythì công tác PCGD THCS sẽ thành công

II Cơ sở pháp lí

Đảng và nhà nước ta luôn luôn chỉ đạo các cấp chính quyền quan tâmCông tác phổ cập giáo dục THCS, do đó công tác này dựa trên các công vănpháp luận, pháp quy sau đây:

- Điều lệ trường phổ thông

- Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộikhóa X, kỳ họp thứ VIII về thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS

- Chỉ thị số 61/CT – TW 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ chính trị về việcthực hiện phổ cập giáo dục THCS

- Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của chínhphủ về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS

- Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD-ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộtrưởng bộ giáo dục đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra,đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục THCS

- Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; sở GD&ĐT QuảngTrị và phòng GD&ĐT Đakrông về việc thực hiện PCGD THCS

- Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của ban thường vụ Tỉnh ủy và kếhoạch của UBND Tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS

- Chỉ thị số 15/CT-HU ngày 17 tháng 02 năm 2003 của huyện ủy và các

kế hoạch của UBND Huyện Đakrông về việc thực hiện công tác PCGD THCS

- Các văn bản hướng dẫn và kế hoạch chỉ đạo của phòng GD&ĐTĐakrông về việc thực hiện PCGD THCS

III Cơ sở thực tiễn

Trang 14

Kể từ khi xã nhà được công nhận đạt chuẩn PCGD THCS vào năm 2005,chính quyền địa phương dường như thiếu sự quan tâm, chỉ đạo, phối hợp vàkiểm tra đôn đốc; công tác PCGD THCS hầu như khoán trắng cho nhà trường.Tuy rằng nhà trường vẫn thực hiện một hội đồng hai nhiệm vụ, nhưng lựclượng giáo viên của nhà trường lại ít (năm học 2008 – 2009 có 16 giáo viên/11lớp), chưa phân công, bố trí được giáo viên chuyên trách công tác phổ cập, cơ

sở vật chất phục vụ cho công tác PCGD THCS còn thiếu thốn Phụ huynh họcsinh chưa nhận thức hết tầm quan trọng và lợi của nền giáo dục, nên chưa cóquan tâm, đầu tư thích đáng cho việc học tập của con em, thậm chí nhiều phụhuynh nghĩ rằng: “học sinh đi học là học cho nhà trường, để thầy cô nhận đượclương; học xong rồi thì cũng phải làm rẫy, làm nương chứ có làm được cán bộđâu, thế thì học làm gì”, vì vậy mọi việc liên quan đến học tập của học sinh, họđều phó mặc cho nhà trường Ý thức học tập của học sinh kém, thiếu sự phấnđấu, thi đua Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được đẩy mạnh Sự phối kết

hợp giữa các mặt giáo dục “Nhà trường – Gia đình – Xã hội” chưa tốt Tất cả

những yếu tố trên ảnh hưởng rất lớn đến công tác PCGD THCS ở xã Pa Nang

Vì vậy một yêu cầu bức thiết được đặt ra là phải tìm ra một số giải pháp nhằmcũng cố, duy trì kết quả PCGD THCS, tránh tình trạng trượt chuẩn

Năm học 2009 – 2010 trường THCS Pa Nang đã được sự quan tâm nhiềuhơn của Lãnh đạo huyện, Phòng GD&ĐT Đakrông cũng như chính quyền địaphương như: tăng cường giáo viên (24 giáo viên/11 lớp), xây dựng khu bán trúdân nuôi… Với sự quan tâm đó, chắc rằng công tác PCGD THCS sẽ thuận lợihơn, đạt kết quả cao hơn

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS Ở XÃ PA NANG

1 Tình hình đặc điểm xã Pa Nang

- Pa Nang là một xã miền núi 100% học sinh đều là con em dân tộc VânKiều, thuộc vùng đặc biệt khó khăn, nằm trong dự án 135 của Chính phủ, mặtbằng dân trí thấp, nhận thức về tầm quan trọng của nền giáo dục còn hạn chế,phụ huynh chưa quan tâm, đầu tư cho việc học của con em, chính quyền địaphương còn thờ ơ với công tác giáo dục, mọi việc đều phó mặc cho nhà trường.Những yếu tố đó đã làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảng dạy và nâng caochất lượng toàn diện cho học sinh Đặc biệt là duy trì số lượng và vận động họcsinh đến lớp và đến trường Toàn xã có 9 thôn bản, có tổng số là 444 hộ, tổng

số nhân khẩu là 2562 (trong đó 1230 nữ)

- Địa bàn rộng, dân cư phân bố rãi rác, địa hình phức tạp, đường sá đi lạikhó khăn, có những bản ở sâu, xa như: Ngược, Bù, Cốc, Trầm, Tà Mên, cáchtrung tâm xã từ 10 – 12 km, xã có diện tích tự nhiên 10.860 km2 Đời sống nhândân chủ yếu phụ thuộc vào ruộng, vườn, nương rẩy và chăn nuôi, các dịch vụngành nghề công thương chưa phát triển Cuộc sống nhân dân gặp nhiều khó

Trang 16

khăn, toàn xã có hơn 200 hộ đói, nghèo Do đó nhân dân ở đây chưa chưa ýthức được việc học, từ đó việc thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch phổ cập giáodục THCS càng khó khăn hơn, nhưng với nổ lực và quyết tâm cao của Hộiđồng sư phạm trường THCS PaNang và chính quyền ở địa phương đã đưa ranhiều giải pháp để hoàn thành công tác PCGD THCS.

2 Một số kết quả điều tra.

a Kết quả điều tra và tổng hợp nhân khẩu trong xã như sau:

Ngày đăng: 06/02/2020, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chỉ thị 61 - Chỉ thị số 61/CT – TW 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ chính trị về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS Khác
4. Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của chính phủ về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS Khác
5. Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD-ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng bộ giáo dục đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra, đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục THCS Khác
6. Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của Bộ GD-ĐT; sở GD- ĐT Quảng Trị và phòng GD-ĐT Đakrông về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS Khác
7. Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của ban thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch của UBND Tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS Khác
8. Chỉ thị số 15/CT-HU ngày 17 tháng 02 năm 2003 của huyện ủy và các kế hoạch của UBND Huyện Đakrông về việc thực hiện công tác phổ cập GD.THCS Khác
9. Các văn bản hướng dẫn và kế hoạch chỉ đạo của phòng GD-ĐT Đakrông về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS Khác
10. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục của tác giả Phạm Viết Vượng do nhà xuất bản giáo dục ấn hành năm 1997 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w