1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lớp 12 lý thuyết trọng tâm về amin, amino axit, peptit và protein (cơ bản, nâng cao) có lời giải chi tiết (1)

84 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng Câu 7: Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?... Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây làm anilin tác dụn

Trang 1

Lý thuyết trọng tâm amin

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin

B Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH

C Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin

D Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol

Câu 2: Cho các chất có cấu tạo như sau:

(1) CH3-CH2-NH2 ; (2) CH3-NH-CH3 ; (3) CH3-CO-NH2 ; (4) NH2-CO-NH2 ; (5) NH2-CH2-COOH ; (6)

Câu 6: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amin là không đúng?

A Metyl amin, đimetyl amin, etyl amin là chất khí, dễ tan trong nước

B Các amin khí có mùi tương tự aminiac, độc

C Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen

D Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng

Câu 7: Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

Trang 2

A CH3-NH-CH3 đimetylamin

B CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin

C CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin

D C6H5NH2 alanin

Câu 10: Điều nào sau đây sai?

A Các amin đều có tính bazơ

B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3

C Anilin có tính bazơ rất yếu

D Amin có tính bazơ do N có cặp electron chưa tham gia liên kết

Câu 11: Cho các chất C4H10O, C4H9Cl, C4H10, C4H11N Số đồng phân cấu tạo của các chất giảm theo thứ tự là

A C4H11N, C4H10O, C4H9Cl, C4H10

B C4H10O, C4H11N, C4H10, C4H9Cl

C C4H10O, C4H9Cl, C4H11N, C4H10

D C4H10O, C4H9Cl, C4H10,C4H11N

Câu 12: Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Amin có CTCT (CH3)2CHNH2 có tên thường là izo-propylamin

B Amin có CTCT (CH3)2CH – NH – CH3 có tên thay thế là N-metylpropan -2-amin

C Amin có CTCT CH3[CH2]3N(CH3)2 có tên thay thế là N,N- đimetylbutan-1-amin

D Amin có CTCT (CH3)2(C2H5)N có tên gọi là đimetyletylamin

Câu 13: Hợp chất có CTCT: m-CH3-C6H4-NH2 có tên theo danh pháp thông thường là

A 1-amino-3-metyl benzen

B m-toludin

C m-metylanilin

D Cả B, C đều đúng.

Câu 14: Trong số các chất sau: C2H6 ; C2H5Cl ; C2H5NH2 ; CH3COOC2H5 ; CH3COOH ; CH3CHO ;

CH3OCH3 chất nào tạo được liên kết H liên phân tử?

A C2H6

B CH3COOCH3

C CH3CHO ; C2H5Cl

D CH3COOH ;C2H5NH2

Câu 15: Metylamin dễ tan trong H2O do nguyên nhân nào sau đây ?

A Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O

B Do metylamin có liên kết H liên phân tử

C Do phân tử metylamin phân cực mạnh

D Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H2O

Câu 16: Cho ba hợp chất butylamin (1), ancol butylic (2) và pentan (3) Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

A (1) > (2) > (3)

B (1) > (3) > (2)

C (2) > (1) > (3).

D (3) > (2) > (1).

Câu 17: Hãy cho biết sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất?

A ancol metylic < axit fomic < metylamin < ancol etylic

B ancol metylic < ancol etylic < metylamin < axit fomic

C metylamin < ancol metylic < ancol etylic < axit fomic

D axit fomic < metylamin < ancol metylic < ancol etylic

Câu 18: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

A C6H5NH2

Trang 3

B C6H5CH2NH2

C (C6H5)2NH

D NH3

Câu 19: Nguyên nhân Amin có tính bazơ là

A Có khả năng nhường proton.

B Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+

C Xuất phát từ amoniac

D Phản ứng được với dung dịch axit.

Câu 20: Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A Tính bazơ của amin tăng dần theo thứ tự: bậc I < bậc II < bậc III.

B Tính bazơ của anilin là do nhóm –NH2 ảnh hưởng lên gốc –C6H5.

C Vì có tính bazơ nên anilin làm đổi màu chất chỉ thị màu.

D Do ảnh hưởng của nhóm –C6H5 làm giảm mật độ e trên Nitơ nên anilin có tính bazơ yếu

Câu 21: Cho các chất sau: phenol, anilin, phenyl amoni clorua, amoni clorua, natriphenolat, axit axetic, natri

axetat, natri etylat; natri clorua; natri cacbonat Số chất có khả năng làm quỳ tím ẩm chuyển màu là

A Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần

B Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần

C Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần

D Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần

Câu 23: Giải pháp thực tế nào sau đây không hợp lí ?

A Tổng hợp chất màu công nghiệp bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp

B Tạo chất màu bằng phản ứng giữa amin no và HNO2 ở nhiệt độ cao

C Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn.

D Rửa lọ đựng anilin bằng axit mạnh.

Câu 24: Khi cho anilin vào ống nghiệm chứa nước, hiện tượng quan sát được là

A Anilin tan trong nước tạo dung dịch trong suốt.

B Anilin không tan tạo thành lớp dưới đáy ống nghiệm.

C Anilin không tan nổi lên trên lớp nước

D Anilin ít tan trong nước tạo dung dịch bị đục, để lâu có sự tách lớp.

Câu 25: Chọn câu đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?

A Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

B Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

C Etylamin trong nước làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh

D dung dịch Natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu.

Câu 26: Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Trong các chất: CH3Cl, CH3OH, CH3OCH3, CH3NH2 thì CH3OH là chất lỏng ở điều kiện thường

B Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết H giữa các

phân tử ancol

C Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường

D Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường ,có mùi khai, tương tự như amoniac.

Câu 27: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây?

Trang 4

(1) dd HCl; (2) dd H2SO4; (3) dd NaOH ; (4) dd brom; (5) dd CH3 – CH2 – OH; (6) dd CH3COOC2H5

A (1) , (2) , (3)

B (4) , (5) , (6)

C (3) , (4) , (5)

D (1) , (2) , (4).

Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây làm anilin tác dụng được với dung dịch nước brom ?

A Do nhân thơm benzen có hệ thống liên kết pi bền vững

B Do nhân thơm benzen hút electron.

C Do nhân thơm benzen đẩy electron.

D Do nhóm – NH2 đẩy electron làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-

Câu 29: Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch FeCl2 sẽ thu được kết quả nào dưới đây?

A Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và FeCl2

B Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng được với cả HBr và FeCl2.

C Metylamin tác dụng được với cả HBr và FeCl2 còn anilin chỉ tác dụng với HBr

D Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr mà không tác dụng với FeCl2

Câu 30: Hợp chất hữu cơ B thành phần chứa: C, H, N có các tính chất sau: ở điều kiện thường là chất lỏng

không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với dung dịch HCl và dễ làm mất màu dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng Công thức phân tử của B có thể là

Trang 5

Câu 7: Đáp án : A

Chất có cấu tạo càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp

Do đó, butylamin có nhiệt độ sôi cao nhất

=> Đáp án A

Câu 8: Đáp án : A

Đồng phân bậc nhất : CH3CH2CH2CH2NH2 ; CH3CH2CH(NH2)CH3 ; (CH3)2CHCH2NH2 ; (CH3)3C(NH2)Đồng phân bậc hai : CH3CH2CH2NHCH3 ; CH3CH2NHCH2CH3 ; (CH3)2CHNHCH3

Hóa trị của các nguyên tố giảm dần : N > O > Cl

Do vậy, số lượng các đồng phân giảm theo thứ tự : C4H11N > C4H10O > C4H9Cl > C4H10

Ta thấy, nếu xét to sôi:

Ancol > Amin > CxHy

Do đó : Ancol butylic > Butylamin > Pentan

(Chú ý rằng các hidrocacbon có nhiệt độ sôi rất thấp, so với các amin có số C kế cận)

=> Đáp án C

Câu 17: Đáp án : C

Nhiệt độ sôi giảm dần: Axit > ancol > Amin

Do có mạch hidrocacbon lớn hơn nên nhiệt độ sôi của etylic > metylic

=> Axit fomic > ancol etylic > ancol metylic > Metylamin

Trang 6

C6H5- là nhóm hút e, làm tính bazo của anilin giảm => D đúng

A sai do amin bậc 3 nguyên tử N bị án ngữ không gian nên lực bazo yếu hơn anilin bậc 2

B, C sai, vì tính bazo của anilin bị ảnh hưởng bởi -C6H5 , và anilin không làm đổi màu chỉ thị

Do gốc hidrocacbon lớn dần, nên nhiệt độ sôi tăng

Các gốc hidrocacbon kỵ nước => Độ tan giảm

Trang 7

Lý thuyết trọng tâm của aminoaxit

Câu 1: Axit glutamic (HCOO(CH2)2CH(NH2)COOH) là chất

H2N - CH2 - COOH + NaOH  H2N - CH2 - COONa + H2O

Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic

A có tính chất lưỡng tính

B chỉ có tính axit.

C chỉ có tính bazơ

D vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

Câu 9: Những chất nào sau đây lưỡng tính :

A NaHCO3

B H2N-CH2-COOH

C CH3COONH4

Trang 8

D Cả A, B, C

Câu 10: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N Biết :

X + NaOH → Y + CH4O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl

Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

Câu 13: Cho các chất sau đây:

(1) CH3-CH(NH2)-COOH (2) OH-CH2-COOH

Câu 15: Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối

Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt Nung Y với vôi tôi xút thu được khí etan Cho biết CTCT phù hợp của

A X (HCOOCH2NH2), Y (CH3COONH4), Z (CH2NH2COOH)

B X(CH3COONH4), Y (HCOOCH2NH2), Z (CH2NH2COOH)

C X (CH3COONH4), Y (CH2NH2COOH), Z (HCOOCH2NH2)

Trang 9

D X (CH2NH2COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4)

Câu 17: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

Câu 19: Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch hỗn hợp dưới đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ ?

(1) H2N - CH2 – COOH; (2) Cl - NH3+ CH2 – COOH; (3) NH2 - CH2 – COONa

(4) H2N- CH2-CH2-CHNH2- COOH; (5) HOOC- CH2-CH2-CHNH2- COOH

Câu 22: Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt dung dịch các chất: CH3NH2,

H2NCOOH, CH3COONH4, anbumin

A Dùng quỳ tím, dùng dd HNO3 đặc , dùng dd NaOH

B Dùng quỳ tím, dùng Ca(OH)2

C Dùng Cu(OH)2 , dùng phenolphtalein, dùng dd NaOH

D Dùng quỳ tím, dùng dd CuSO4, dùng dd NaOH

Câu 23: Một este có CT C3H7O2N, biết este đó được điều chế từ amino axit X và rượu metylic Công thức cấu tạo của amino axit X là:

Trang 10

+) CH3NH2 có chứa -NH2 => tính bazo => Quỳ ngả xanh

+) C6H5ONa là muối của axit yếu và bazo mạnh => có tính bazo => Quỳ ngả xanh

+) H2NCH2CH(NH2)COOH có chứa 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH

=> tính bazo trội => Quỳ ngả xanh

+) H2NCH2COOH có số nhóm NH2 bằng COOH => tạo môi trường trung tính

=> Đáp án D

Câu 5: Đáp án : C

Chỉ KCl không phản ứng với axit amino axetic :

CaCO3 + 2 H2NCH2COOH  (H2NCH2COO)2Ca + CO2 + H2O

H2SO4 + H2NCH2COOH  HOOCCH2NH3HSO4

CH3OH + H2NCH2COOH  H2NCH2COOCH3

=> Đáp án C

Câu 6: Đáp án : B

Amino axit chứa nhóm -COOH trong phân tử

=> Mang đầy đủ tính chất của axit cacbonxylic, do đó amino axit có phản ứng este hóa

=> Đáp án B

Câu 7: Đáp án : A

Xét thấy X chứa 2 nguyên tử oxi và 1 nito

+) Tác dụng với NaOH => có nhóm -COOH , hoặc có tính axit

+) Tác dụng với HCl => có nhóm -NH2 , hoặc có tính bazo

+) Mất màu Br2 => có nối đôi (C=C)

Dựa vào 3 tiêu chuẩn trên và các đáp án => X là CH2=CHCOONH4

=> Đáp án A

Câu 8: Đáp án : A

Phản ứng với HCl chứng tỏ axit amino axetic có tính bazo (nhận proton H+)

Phản ứng với NaOH chứng tỏ axit amino axetic có tính axit (cho proton H+)

=> Axit amino axetic có tính lưỡng tính

=> Đáp án A

Câu 9: Đáp án : D

Cả 3 chất đã cho đều lưỡng tính :

+) NaHCO3: NaHCO3 + H+  Na+ + CO2 + H2O

Trang 11

=> X là este của CH3OH với amino axit

=> X có CTCT : H2NRCOOCH3 (H2NCH2CH2COOCH3 hoặc H2NCH(CH3)COOCH3)

Ứng với 2 chất X trên, Z là ClH3NCH2CH2COOH hoặc H2NCH(NH3Cl)COOH

Trong các đáp án đã cho, cặp chất CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH thỏa mãn

=> Đáp án B

Câu 11: Đáp án : D

X làm mất màu Br2 => X chứa nối đôi C=C

=> X là CH2=CHCOONH4 (Amoni acrylat)

8916

Tất cả các chất đã cho đều thỏa mãn:

(1) Tách H2O tạo peptit, hoặc protein

(2) Tách H2O, tạo polyeste

(3) Tách H2O, tạo poly phenol - formandehit

(4) Tách H2O, tao từ lấpn

(5) Tách H2O, tạo tơ nilon 6,6

=> Đáp án D

Câu 14: Đáp án : C

Môi trường mà các chất tạo ra:

X1: Bazo nhưng yếu , không làm đổi màu chỉ thị màu

X2 : Bazo

X3 : Là chất lưỡng tính tạo môi trường trung tính

X4 : Lưỡng tính, tạo mt axit

X5: Lưỡng tính, tạo mt bazo

+ Na2O -> CH2NH2COONa + H2O

Y là CH3CH2NO2: CH3CH2NO2 + [H] > CH3CH2NH2 (Y1)

CH3CH2NH2 + H2SO4 > CH3CH2NH3HSO4 (Y2)

CH3CH2NH3HSO4 + 2NaOH -> CH3CH2NH2 + Na2SO4 + H2O

Z là CH3COONH4: CH3COONH4 + NaOH > CH3COONa + NH3 + H2O

Trang 12

cả 3 chất A,B,C đều thỏa mãn

Là quỳ tím hóa xanh: (3), (4)

Không đổi màu quỳ: (1)

=> Đáp án D

Câu 20: Đáp án : C

X là muối của axit nitric: CH3CH2NH3NO3

CH3CH2NH3NO3 + NaOH  CH3CH2NH2 + NaNO3 + H2O

=> Y là etylamin , M Y = 45

=> Đáp án C

Câu 21: Đáp án : C

X là H2NCH2COOCH3 ; Y là CH2=CHCOONH4

H2NCH2COOCH3 + NaOH  H2NCH2COONa + CH3OH (Z)

CH2=CHCOONH4 + NaOH  CH2=CHCOONa + NH3 (T) + H2O

=> Đáp án C

Câu 22: Đáp án : A

Dùng quỳ tím nhận biết được CH3NH2 (hóa xanh các chất khác không làm đổi màu)

Dùng HNO3 đặc nhận biết albumin (tạo màu vàng)

Dùng NaOH nhận biết CH3COONH4 (tạo khí)

Chú ý: H2NCOOH có tên gọi là axit cacbonic

=> Đáp án A

Câu 23: Đáp án : B

Este có CTCT là: H2NCH2COOCH3, điều chế từ H2NCH2COOH và CH3OH

=> Đáp án B

Trang 13

Lý thuyết trọng tâm peptit-protein

Câu 1: Tripeptit là hợp chất

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau

D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Câu 2: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein

Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là

C H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 4: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa mấy loại đipeptit ?

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

B H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

C Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là chất khí có mùi khai

Câu 8: Có tối đa bao nhiêu loại tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

A 3

B 5

C 6

D 8

Câu 9: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit

D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Trang 14

Câu 10: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)-2

B Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit

C tein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

D Tất cả peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 14: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

Câu 16: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch

HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:

A H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH

B H3N-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-

C H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-

D H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH

Câu 17: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức là :

Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tri peptit mà thành phần có chứa phenyl alanin ( phe)

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 18: Có 4 dung dịch loãng không màu đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt, không dán nhãn: Abumin,

Glixerol, CH3COOH, NaOH Chọn một trong các thuộc thử sau để phân biệt 4 chất trên:

A Quỳ tím

Trang 15

B Phenol phtalein

C HNO3 đặc

D CuSO4

Câu 19: Để nhận biết các chất lỏng dầu hoả, dầu mè, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành theo

thứ tự nào sau đây:

A Dùng quỳ tím, dùng vài giọt HNO3 đặc, dùng dung dịch NaOH

B Dùng dung dịch Na-2CO3, dùng dung dịch HCl, dùng dung dịch NaOH

C Dùng dung dịch Na2CO3, dùng dung dịch iot, dùng Cu(OH)2

D Dùng phenolphtalein, dùng HNO3 đặc, dùng H2SO4 đặc

Câu 20: khi thủy phân các pentapeptit dưới đây :

(1) : Ala–Gly–Ala–Glu–Val (2) : Glu–Gly–Val–Ala–Glu (3) : Ala–Gly–Val–Val–Glu(4) : Gly–Gly–Val– Ala–Ala

pentapeptit nào dưới đây có thể tạo ra đipeptit có khối lượng phân tử bằng 188?

A (1), (3)

B (2),(3)

C (1),(4)

D (2),(4)

Câu 21: Lấy 14,6g một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M Thể

tích dung dịch HCl tham gia phản ứng:

A 0,1 lit

B 0,2 lít

C 0,23 lít

D 0,4 lít

Câu 22: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit:

glyxin, alanin và phenylalanin?

A 6

B 9

C 4

D 3

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

B Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit

C Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

D Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val

B Gly-Ala-Val-Val-Phe

C Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

D Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : D

tripeptit là hợp chất tạo ra từ 3 α- aminoaxit lien kết với nhau bằng liên kết peptit (tức là có 2 liên kết peptit) Chú ý : đk α-amino axit là bắt buộc , không thể là β , δ…… -aminoaxit

=> Đáp án D

Câu 2: Đáp án : B

Trang 16

Đipeptit là hợp chất tạo từ 2 α-aminoaxit , liên kết với nhau bởi liên kết peptit

=> H2NCH2CONHCH(CH3)COOH (gly - ala) t/m

khi thủy phân peptit đã cho :

Gly - Ala - Gly - Ala -Gly

=> có 2 dipeptit có thể được tạo ra : Gly - Ala và Ala -Gly (không kể peptit giống nhau)

=> Đáp án C

Câu 7: Đáp án : D

Ta thấy :

+) phản ứng màu bỉure chỉ có ở các chất có từ 2 liên kết peptit kề nhau trở lên

+) liên kết H2N CH2CH2CONH CH2COOH tạo từ H2N CH2CH2COOH không phải α -aminoaxit

+) phenyl aminoclorua là muối , tan tốt trong nước

Một chất là tripeptit , có phản ứng màu biure , một chất là đipeptit , không có phản ứng màu biure

=> Sử dụngCu(OH)2 /NaOH ( Phản ứng màu biure tạo sp màu xanh tím )

Trang 17

Trong phân tử peptit mạch hở chỉ có 1 liên kết peptit

chú ý : +) protein gòm 2 loại : protein đơn giản , khi thủy phân cho các α-aminoaxit thường gặp , protein phức tạp khi thủy phân cho các α-aminoaxit và các nhóm ngoại (glucid , lipit )

+) peptit luôn có khả năng tham gia vào phản ứng thủy phân

=> Đáp án B

Câu 14: Đáp án : A

protein đơn giản thuyphan α-aminoaxit

protein phức tạp thuyphan α-aminoaxit + chất không phải aminoaxit (nhóm ngoại)

=> Đáp án A

Câu 15: Đáp án : B

thu được 3 α-aminoaxit là :

H2N CH2COOH , HOOC-CH(NH2)CH2COOH ; C6H5CH2CH(NH2)COOH

cho CuSO4 vào các mẫu thử , ống tạo kết tủa là NaOH

CuSO4 + 2 NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Cho kết tủa vừa tạo thành vào 3 dd còn lại

+) kết tủa tan , tọa dd xanh lam đậm (phức ) là glyxerol

+) kết tủa tan , tạo dd xanh lam nhạt là CH3COOH

+) kết tủa tan , tọa sp màu xanh tím là Abumin

=> Đáp án D

Câu 19: Đáp án : A

+) Dùng quỳ tím chỉ giấm ăn làm đổi màu quỳ

+) Dùng HNO3 đặc : lòng trắng trứng tạo màu vàng

+) Dùng NaOH : dầu mè (bản chất của chất béo ) tan, dầu hỏa (ankan) không tan

như vậy , có thể viết : 206 = 75 +131 = 89 +117 = 103+ 103

=> chỉ cặp số 89 (Ala) + 117(Val) là thỏa mãn

=> thủy phân (2) và (4) sẽ tạo Val-Ala , PTK =188

=> Đáp án D

Câu 21: Đáp án : B

14,6

0,1146

Gly Ala

Trang 18

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + 2HCl → ClH3NCH2COOH + ClH3NCH(CH3)COOH

Ta thấy : X → Val-Phe + Gly-Ala-Val

mà X chỉ có 1 Val => X chứa Gly-Ala-Val-Phe

X không tạo Gly-Gly => X phải là Gly-Ala-Val-Phe-Gly

=> Đáp án C

Trang 19

Cơ bản - Lý thuyết trọng tâm về Amin – Amino axit (Phần 1)

Bài 1 Công thức phân tử tổng quát amin no mạch hở là

Trang 20

Bài 16.Cho aminoaxit X: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Trong các tên dưới đây, tên nào không phù hợp với X ?

Trang 21

Bài 24.Bậc của amin là

A.bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm chức -NH2

B.số nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.

C.số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.

D.số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.

Bài 25.Số đồng phân amin bậc 1, mạch thẳng có công thức phân tử C5H13N là

A.1

B.2

C.3

D.4

Bài 26.Cho các chất: ancol propylic, ancol isopropylic, ancol anlylic, ancol isoamylic, đietylamin, anilin,

etylphenylamin, isobutylamin Tổng số các chất thuộc loại ancol bậc II; amin bậc II lần lượt là

A.1; 3

B.2; 2

C.2; 1

D.1; 2

Bài 27.Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A.Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon.

B.Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C.Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm.

D.Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.

Bài 28.Cho 2 công thức phân tử C4H10O và C4H11N, số đồng phân ancol bậc 2 và amin bậc 2 tương ứng là

Trang 22

Bài 32.Phát biểu không đúng là

A.Trong dung dịch, H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO

-B.Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức,phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl C.Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

D.Hợp chất H2NCH2COOH3NCH3 là este của glyxin (Gly)

Bài 33.Có các dd: HCl, H2SO4, NaOH, Br2, CH3CH2OH, HCOOH Số chất không tác dụng với anilin là

Bài 35.Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:

A.Gly, Ala, Glu, Tyr.

B.Gly, Val, Lys, Ala.

C.Gly, Ala, Glu, Lys.

D.Gly, Val, Tyr, Ala.

Bài 36.Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là

Trang 23

D.CnH2n+1NO4

Bài 39.Công thức tổng quát của dãy các amino axit no, mạch hở, tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol

1 : 1, tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 là

- Bậc ancol là bậc của C mà nhóm -OH đính vào

- Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon

- Đáp án A (CH3)3COH là ancol bậc ba, (CH3)CNH2 là amin bậc một

- Đáp án B (CH3)2CHOH là ancol bậc hai, (CH3)2CHNHCH3 là amin bậc hai Đáp án B

- Đáp án C C6H5N(CH3)2 là amin bậc ba, C6H5CH(OH)C(CH3)3 là ancol bậc hai

- Đáp án D (CH3)2NH là amin bậc hai, CH3CH2OH là ancol bậc một

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hidrocacbon

- Đáp án A sai vì CH3NH3Cl không là amin

- Đáp án B đúng

- Đáp án C sai vì CH3NH3Cl và C6H5NH3Cl không là amin

Trang 25

Tyrosin:p OHC H 6 4 C C NH( 2)COOH có 2 nhóm chức là phenol, amin và axit

3 chất còn lại chỉ có 2 nhóm chức là axit và amin

Trang 26

• Axit-2-amino-2-isopropyletanoic là danh pháp sai của CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH vì xác định sai mạch chính.

• Axit 2-amino isopentanoic là danh pháp sai Tên gọi đúng phải là axit α-amino isopentanoic

• Axit 3-amino-2-metylbutanoic là danh pháp sai vì đánh số mạch C sai

vấn đề gặp của một số bạn với bài tập này chính phần danh pháp của các ancol, amin đó

Giải quyết cái này trước: ancol propylic: C 3 H 7 OH; ancol isopropylic = ancol propan-2-ol: CH 3 CHOHCH 3 ( hay (CH 3 ) 2 CHOH ); ancol anlylic: CH 2 =CH-CH 2 OH; ancol isoamylic: (CH 3 ) 2 CH-CH 2 -CH 2 OH ( tên

này có trong este dầu chuối: isoamyl axetat )

Theo đó, số ancol bậc II chỉ có 1 là ancol isopropylic

Các amin gồm: đietylamin: C 2 H 5 -NH-C 2 H 5 ; anilin: C 6 H 5 NH 2 ; etylphenylamin: C 6 H 5 NHC 2 H 5;

isobutylamin: (CH 3 ) 2 CHCH 2 OH.

→ số amin bậc II có 2 amin là dietylamin và etylphenylamin

Vậy đáp án đúng cần chọn là D.

Câu 27: Đáp án B

Trang 27

Bậc của amin là số liên kết của nguyên tử N với nguyên tử C

Trang 28

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-NH2 ; CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-CH3 ; CH3-CH2-CH2- CH(CH3)-NH2 ; CH3- CH(CH3)-CH2- CH2-NH2;CH3-CH(NH2)-CH(CH3)2 ; CH3- CH2-CH(NH2)(CH3)2,CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-

• Đáp án B loại vì CH3COOH chỉ phản ứng với bazơ

• Đáp án C loại vì CH3CHO không phản ứng với cả axit và bazơ

• Đáp án D loại vì CH3NH2 chỉ phản ứng với axit

Câu 37: Đáp án A

• Có 2 chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là H2NCH2COOH, CH3COOH

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1 -> X có 1 chức amino

X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 -> X có 2 chức axit

Mà X no, hở nên CT của X là: C H n 2n 2 2.2 1O N4 C H n 2n1O N4 D

Trang 29

Nâng Cao - Lý thuyết trọng tâm về Amin – Amino axit (Phần 1)

Bài 6 Benzeđrin hay amphetamine là chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, làm tăng huyết áp

và thường dùng để chống mệt mỏi, giảm suy nhược, trị bệnh động kinh Benzeđrin có công thức cấu tạo là:

Tên thay thế của benzeđrin là:

Trang 30

A Phenylpropylamin.

B 1-metyl-2-phenyletan-1-amin.

C Benzyletylamin.

D 1-phenylpropan-2-amin.

Bài 7 Cho các chất sau:

a) glyxin b) glixerol c) etylen glicol d) alanin

e) anilin f) amoni axetat g) axit glutamic h) axit lactic

i) etylamino axetat j) axit ε-aminocaproic

Trang 31

Bài 15 Câu khẳng định nào sau đây đúng ?

A Nguyên tử N trong amin còn cặp electron đã ghép đôi nhưng chưa tham gia vào liên kết hóa học.

B Nguyên tử N trong amin còn cặp electron chưa tham gia vào liên kết hóa học.

C Nguyên tử N trong amin ở trạng thái lai hóa sp2

D Nguyên tử N trong amin không còn electron riêng.

Bài 16 Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo thu gọn là

Bài 18 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon.

B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm.

D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.

Bài 19 Cho các chất sau: CH3NH2, CH3–CO–NH2, CH3–NH–CH3, (CH3)3N, CH3–NH–NH–CH3,

Trang 32

C (CH3)2CH-CH2-CH(NH2)COOH : Axit 2-amino-4-metylpentanoic.

D CH3CH2CH(CH3)CH(NH2)COOH : Axit 2-amino-3-metylpentanoic

Bài 21 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của aminoaxit (phân tử chứa một nhóm -NH2, hai nhóm -COOH)

có công thức phân tử H2NC3H5(COOH)2 ?

Bài 26 Cho các chất: amoniac (1) ; anilin (2) ; p-nitroanilin (3) ; p-metylanilin (4) ; metylamin (5) ;

đimetylamin (6) Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần

Trang 33

A X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4.

B X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4

C X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2COONH4

D X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4

Bài 30 Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm: phenol, benzen và anilin Người ta có thể làm theo cách

nào dưới đây ?

A Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, sau đó chiết tách lấy phần tan rồi cho phản ứng với NaOH dư,

tiếp tục chiết tách lấy phần phenol không tan

B Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, sau đó chiết tách lấy phần muối tan rồi sục khí CO2 dư vào dung dịch, tiếp tục chiết để tách phenol không tan

C Hòa tan hỗn hợp vào nước dư, sau đó chiết tách lấy phenol không tan.

D Hòa tan hỗn hợp vào xăng, chiết lấy phenol không tan.

Bài 31 Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là

Bài 33 Cho các phát biểu sau về anilin:

(a) Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước

(b) Anilin là amin bậc I, có tính bazơ và làm quỳ tím đổi sang màu xanh

(c) Anilin chuyển sang màu nâu đen khi để lâu trong không khí vì bị oxi hóa bởi oxi không khí

(d) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, polime, dược phẩm,

Bài 34 (Đề NC) Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Metyl–, đimetyl–, trimetyl– và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, dễ tan trong nước.

B Trimetylamin không có liên kết hiđro liên phân tử.

C Hexametylenđiamin, đimetylamin là những amin bậc II.

D Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước.

Bài 35 Có các dung dịch sau (dung môi nước): CH3NH2 (1); anilin (2); amoniac (3); HOOC-CH(NH2COOH (4); H2N-CH(COOH)-NH2 (5), lysin (6), axit glutamic (7) Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là

Trang 34

)-A 2.

B 3.

C 4.

D 5.

Bài 36 Nhận định nào sau đây là chính xác ?

A Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7.

B pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của cácdung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng

độ

C Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl.

D Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Bài 37 Phát biểu nào dưới đây về aminoaxit là không đúng ?

A Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất

B Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của aminoaxit.

C Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

D Amino axit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO-)

Bài 38 Amin có CTCT : CH3-CH2-CH2-N(CH3)–CH2-CH3 Tên thay thế của amin trên là

A N-etyl-N-metylpropan-1-amin

B N-etyl-N-metylpropan-2-amin

C N-metyl-N-propyletanamin

D N-metyl-N-etylpropan-2-amin

Bài 39 Để phân biệt metylamin với NH3, người ta tiến hành như sau:

A Dùng quỳ tím để thử rồi cho tác dụng với dung dịch H2SO4

B Đốt cháy trong oxi rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong để phát hiện CO2

C Cho hai chất trên tác dụng với dung dịch CuSO4 nếu có kết tủa rồi tan là NH3

D Cho hai chất trên tác dụng với dung dịch FeCl3 nếu có kết tủa đỏ nâu là NH3

Bài 40 Cho dung dịch các chất sau: axit glutamic; glyxin, lysin, alanin, đimetylamin, anilin,

phenylamoniclorua, kalibenzoat, etilenglicol Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

Trang 35

Ancol có bậc 2 nên các amin bậc hai có cùng CTPT C H N5 13 là:

2 2 3

2 2

Mà y ≤ 2x + 3 → 45-12x ≤ 2x + 3 → 3,75 ≥ x ≥ 3 Vậy x =3, y=9 CTPT C3H9N

Trang 36

Chất là amin trong dẫy trên là: 1,3,4,6,7(5)

Chú ý 5 và 8 không phải là amin

Trang 37

bằng một hoặc nhiều gốc hidrocacbon

Như vậy, ta loại được các chất:



CH3CH2CH2NH2 (X1) + HCl → CH3CH2CH2NH3Cl (X2)

Trang 38

Nhận thấy benzylamin có công thức C6H5CH2NH2 không thỏa mãn công thức C6H7N → Loại B

C6H7N ( hay C6H5NH2) anilin là tên thường, benzylamin tên gốc chức, benzenamin là tên thay thế

- Trong tất cả 4 phương án thì B là phương án phù hợp nhất

+ Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư thì phenol phản ứng:

Trang 39

B trimetylamin là (CH3)3N, không có H liên kết trực tiếp với N nên amin bậc III

không có liên kết hiđro liên phân tử (cần phân biệt liên kết hiđro liên phân tử là giữa

các phân tử amin với nhau, khác với liên kết hiđro với nước)

TH này giống với anđehit, xeton các bạn có thể tham khảo trong SGK

Còn lại C sai vì hexametylđiamin (6 nhóm metyl CH2 và 2 nhóm amin NH2) có CT H2N[CH2]6NH2

là amin bậc I (monome điều chế nilon-6,6 cùng axit ađipic) Vậy chọn C

Câu 35: Đáp án C

Chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là: (1), (3), (5), (6)

Chọn C

Câu 36: Đáp án C

A sai vì còn phục thuộc vào số lượng nhóm COOH NH, 2

B sai, phải là pH lớn hơn

D sai, phải là có nhiệt độ nóng chảy cao

Chọn C

Câu 37: Đáp án A

Hợp chất amino axit đơn giản nhất là H2N-CH2-COOH ( glyxin) → A sai

Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng lưỡng cực, trong dung dịch tồn tại cả đồng thời dạng ion lưỡng cực và 1 phẩn nhỏ dạng phân tử → B, D đúng

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH) → C đúng

Đáp án A

Trang 40

Câu 38: Đáp án A

CH3-CH2-CH2-N(CH3)–CH2-CH3 là amin bậc 3

Mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất là mạch chứa 3 C (propan) và đánh số gần nhóm chức amin nhất (số 1)

Mạch nhánh là metyl và etyl được được gọi theo thứ tự α, β nên etyl gọi trước metyl ( e đứng trước m)

Tên gọi của amin là N-etyl-N-metylpropan-1-amin Đáp án A

Câu 39: Đáp án B

A, loại do 2 chất đều làm quỳ hóa xanh và đều tác dụng với H2SO4

B, thỏa mãn, Trong NH3 không có C

C, loại do 2 chất đều tạo phức với Cu(OH)2

D, loại do 2 chất đều tác dụng với Fe3+ tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ

=> Đáp án B

Câu 40: Đáp án D

Dung dịch làm quỳ tím:

+ chuyển màu hồng: axit glutamic; phenylamoniclorua(2)

+ chuyển màu xanh: lysin; đimeylamin; kalibenzoat(3)

+ không chuyển màu: glyxin; alanin; anilin; etilenglicol(4)

Chọn D

Ngày đăng: 06/02/2020, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w