Khi thủy phân X thu được 3 loại α-amino axit: CH3-CHNH2-COOH, H2N-CH2-COOH, C6H5-CHNH2COOH -Vì các amino axit cấu tạo nên X không hoàn toàn là α-amino axit nên X không là một pentapeptit
Trang 11.1 Khái niệm
Câu 1 Cho các chất sau:
(1) H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH (2) H2N-CH2CO-NH-CH2-CH2-COOH
(3) H2N-CH(CH3)CO-NH-CH(CH3)-COOH (4) H2N-(CH2)4-CH(NH2)COOH
(5) NH2-CO-NH2 (6) CH3-NH-CO-CH3
(7) HOOC-CH2-NH-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH2
Trong các chất trên, số peptit là:
Câu 2 Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì có trong thành phần chính của nhân tế bào và nguyên sinh chất
Protein cũng là hợp phần chủ yếu trong thức ăn con người Trong phân tử protein, các gốc α – aminoaxit được gắn với nhau bằng liên kết
Câu 3 Tripeptit là hợp chất
A có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau
B có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit
C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau
D mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit
Câu 4 Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipit và glucozơ là:
A protein luôn chứa nitơ B protein luôn chứa nhóm chức hiđroxyl (-OH)
C protein luôn chứa oxi D protein luôn không tan trong nước
Câu 5 Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipit và glucozơ là
A protein luôn chứa chức hiđroxyl B protein luôn là chất hữu cơ no
C protein có khối lượng phân tử lớn hơn D protein luôn chứa nitơ
Câu 6 Axit glutamic là chất có trong protein tự nhiên Phân tích thành phần của axit glutamic cho thấy:
%C = 40,82%; %H = 6,12%; %O = 43,54% và %N = 9,52% Biết axit glutamic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Số nguyên tử cacbon có trong một phân tử axit glutamic là
Trang 2Trong phân tử protein, các gốc α – aminoaxit được gắn với nhau bằng liên kết peptit.
• amit là liên kết CO–NH giữa các phân tử amino axit,
• liên kết peptit là trường hợp riêng của loại α–amino axit
Câu 3: Chọn đáp án B
Trong hợp chất tripeptit chứa 3 mắt xích phải là các α-amino axit → loại A, C
Số liên kết peptit trong tripeptit là 2 → loại D
Câu 4: Chọn đáp án A
Câu 5: Chọn đáp án D
protein luôn chứa nitơ, còn glucozo thì không, lipit thì đôi khi có
Câu 6: Chọn đáp án C
Trang 31.2 Danh pháp
Câu 1 Peptit: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên là
A Glyxinalaninglyxin B Glyxylalanylglyxin C Alaninglyxinalanin D Alanylglyxylalanin
Câu 2 Tên gọi cho peptit
Câu 4 Đipeptit X có công thức: NH2CH2CONHCH(CH3)COOH Tên gọi của X là:
Câu 5 Peptit X có CTCT là : H2NCH2CONH-CH(CH3)CONH-CH(COOH)CH2CH2CH2CH2NH2 Tên gọi của X là :
A Ala- Gly-Lys B Gly-Ala-Val C Gly-Ala-Lys D Gly-Ala-Glu
Câu 6 Cho peptit X có công thức cấu tạo:
H2N[CH2]4CH(NH2)CO–NHCH(CH3)CO–NHCH2CO–NHCH(CH3)COOH
Tên gọi của X là
A Glu–Ala–Gly–Ala B Ala–Gly–Ala–Lys C Lys–Gly–Ala–Gly D Lys–Ala–Gly–Ala
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B
Peptit: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH
+ Nguyên tắc là amino axit đầu C được giữ nguyên đuôi in
Các gốc amino axit còn lại sẽ chuyển đuôi in → yl
⇒ Tên gọi của peptit là: Glyxylalanylglyxin
Câu 2: Chọn đáp án D
Kết thúc phải bằng tên của α− amino axit đầu C, các α− amino axit thì thay -in thành -yl
Nên gọi đúng phải là: anlanylglixylalanin
Trang 4Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau (đều chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) thì
số đồng phân loại peptit là n!
Câu 2: Chọn đáp án C
X tạo bới n gốc glyxyl và n gốc alanyl → X có dạng {n[C2H5O2N]+n[C3H7O2N]-(2n - 1)[H2O]
• MX = 75n + 89n - (2n - 1) × 18 = 274 → n = 2 → X có các đồng phân là A-A-G-G, A-G-A-G,
A-G-G-A, G-A-A-G, G-A-G-A, GG-AA
Câu 3: Chọn đáp án C
Đipeptit Y C6H12N2O3
Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH ta còn C4H8
+ Đipeptit có dạng H 2 N–A–CONH–B–COOH Vậy ta có các TH sau.
(A) C2H4 + (B) C2H4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala
(A) CH3 + (B) C3H7 có 4 đồng phân alpha gồm:
NH2-CH3-CONH-CH(C2,H5)COOH có 2 đồng phân
6 8 14
Trang 52.1 Xác định công thức phân tử peptit
Câu 1 Tripeptit E mạch hở, được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, phân tử đều chứa một nhóm
amino và một nhóm cacboxyl Công thức phân tử của E có dạng là
A CnH2nO4N3 B CnH2n – 1O4N3 C CnH2n – 2O4N3 D CnH2n – 3O4N3
Câu 2 Pentapeptit T mạch hở, được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, phân tử đều chứa một
nhóm amino và một nhóm cacboxyl Công thức phân tử của T có dạng là
A CnH2n – 3O6N5 B CnH2n – 4O6N5 C CnH2n – 2O6N5 D CnH2n – 1O6N5
Câu 3 Đipeptit T mạch hở, được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, phân tử đều chứa một nhóm
amino và một nhóm cacboxyl Công thức phân tử của T có dạng là
A CnH2nO3N2 B CnH2n + 1O3N2 C CnH2n + 2O3N2 D CnH2n – 1O3N2
Câu 4 Tetrapeptit E mạch hở, được tạo thành từ các α-amino axit no, mạch hở, phân tử đều chứa một
nhóm amino và một nhóm cacboxyl Công thức phân tử của E có dạng là
⇒ công thức của đipeptit T là C2mH4m – 2N2O3 Đặt n = 2m
⇒ Công thức phân tử của T có dạng là CnH2n – 2O3N2 Chọn đáp án A
☠ remember: công thức tổng quát của peptit dạng này là CnH2n + 2 – mNmOm + 1
Câu 4: Chọn đáp án C
α-amino axit no, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl dạng CmH2m + 1NO2
Phản ứng: 4CmH2m + 1NO2 → 1E4 + 3H2O ||→ bảo toàn C, H, O, N
⇒ công thức của tetrapeptit E là C4mH8m – 2N4O5 Đặt n = 4m
⇒ Công thức phân tử của E có dạng là CnH2n – 2O5N4 Chọn đáp án C.
☠ remember: công thức tổng quát của peptit dạng này là CnH2n + 2 – mNmOm + 1
Câu 5: Chọn đáp án C
Trang 62.2 Xác định công thức cấu tạo
Câu 1 Một đipeptit có khối lượng mol bằng 146 Đipeptit đó là:
Câu 2 Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC Peptit X thuộc
loại
A pentapepit B đipetit C tetrapeptit D tripetit
Câu 3 Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345 X là
A tripeptit B tetrapeptit C pentapeptit D hexapeptit
Câu 4 Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231 X là
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Câu 5 Pentapeptit X mạch hở, được tạo nên từ một loại amino axit Y (trong Y chỉ chứa 1NH2 và 1COOH) Phân tử khối của X là 513 Phân tử khối của Y là:
Câu 6 Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC Biết pentapeptit này được tạo nên từ
một α-aminoaxit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Aminoaxit đó là
Câu 7 Khối lượng phân tử (đvc) của penta peptit: Gly-Gly- Ala-Val- Gly là
Câu 8 Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là
Câu 9 Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Ala Ala HCl X NaOH Y
(X, Y là các chất hữu cơ và NaOH dùng dư) Phân tử khối của Y là
Câu 13 Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Val Val NaOH X HClY
(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư) Phân tử khối của Y là
Câu 14 Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl chứa 15,73% N về khối lượng
X tạo Octapeptit Y Y có phân tử khối là bao nhiêu?
Câu 15 Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối lượng nitơ là
18,54% Khối lượng phân tử của X là
Câu 16 Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324% X là
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Câu 17 Câu nào sau đây không đúng ?
A Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng chỉ thu được một hỗn hợp các amino axit
B Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức -NH2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ
C Các amino axit đều tan trong nước
D Một số loại protein tan trong nước tạo dung dịch keo
Câu 18 Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử lưu huỳnh Khối
lượng phân tử gần đúng của X là:
Trang 7Mđipeptit = 14n + 76 = 146 → n = 5 → Tổng nguyên tử C ở 2 gốc amino axit = 5
→ Hai amino axit là Glyxin H2NCH2COOH và Alanin CH3CH(NH2)COOH
→ đipeptit là Gly-Ala hoặc Ala-Gly
Phân tử khối các gốc: MGly = 75; MAla = 89; MVal = 117
⇒ Phân tử khối của pentapeptit mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly bằng:
Trang 92.3 Xác định số đipeptit Xác định số tripeptit
Câu 1 Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?
A H2NCH2CONHCH(CH3)COOH
B H2NCH2CONHCH2CH2COOH
C H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH
D H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH
Câu 2 Từ glyxin và alanin có thể tạo ra bao nhiêu loại đipeptit khác nhau?
Câu 3 Cho các chất có cấu tạo như sau:
(1) H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH (2) H2NCH2CONHCH2CH2COOH
(3) H2NCH2CONHCH(CH3)COOH (4) H2NCH2CONH2CH2CH(CH3)COOH
Chất thuộc loại đipeptit là
Câu 5 Chất nào sau đây là đipeptit?
A H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
Câu 8 Cho các amino axit sau:
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
Có tối đa bao nhiêu tetrapeptit được tạo ra từ các amino axit trên ?
Câu 9 Từ amino axit C3H7NO2 tạo ra được bao nhiêu đipeptit khác nhau?
nhiêu đipeptit cấu tạo bởi hai gốc amino axit khác nhau ?
Câu 11 Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3, C7H12N2O5 Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH)
Câu 12 Peptit X có công thức cấu tạo sau: Ala-Gly-Glu-Lys-Ala-Gly-Lys Thuỷ phân không hoàn toàn X
thu được tối đa số đipeptit là
Câu 16 Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit ?
A H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH D H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
Trang 10Câu 17 Cho các chất sau
(I) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
(II) H2N-CH2CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
(III) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
Chất nào là tripeptit?
Câu 18 Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ
mol là 2 : 1 Số tripeptit thỏa mãn là:
Câu 23 Có các amino axit: glyxin (Gly), alanin (Ala) và valin (Val) Có thể điều chế được bao nhiêu
tripeptit mà trong mỗi phân tử tripeptit đều chứa đồng thời cả 3 amino axit trên ?
Câu 27 Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3
aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin ?
Trang 11có tối đa 4 đipeptit có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và valin
gồm: Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val và Val-Ala
Câu 7: Chọn đáp án C
Có gly-gly; ala-ala; val-val; gly-ala; ala-gly; gly-val; val-gly; ala-val; val-ala
Hoặc đơn giản dùng xác suất gọi đipeptit là XY
Loại A : đây là hợp chất đipeptit
Loại C, D vì liên kết peptit là liên kết giữa các α amino axit
Câu 17: Chọn đáp án B
Peptit được định nghĩa là hợp chất hữu cơ chứa các gốc α-amino axit liên kết nhau bởi liên kết peptit.
Quan sát các chất trên, ta loại đi chất I vì chứa gốc không phải là α-amino axit ( -HN-CH2-CH2-COOH )
Ta cũng loại luôn chất III vì đây là tetrapeptit
Trang 12Câu 18: Chọn đáp án B
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 :
1 → tripeptit gồm 1 Gly và 2 Ala
Số tripeptit thỏa mãn là : A-A-G, A-G-A, G-A-A
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau
Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly – Ala và Ala – Gly là đồng phân:
Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử: kk
Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:
Số tripeptit tạo từ 3 aminoaxit khác nhau là 3! = 6
Số tripeptit tạo từ 2 aminoaxit khác nhau là 6.3 = 18
Số tripeptit tạo từ 1 aminoaxit là 3
=> Tổng có: 6+18+3=27 aminoaxit
Câu 26: Chọn đáp án B
Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin
⇒ Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit ⇒ Chọn B
G–A–A || A–G–A || A–A–G
Câu 27: Chọn đáp án A
Sẽ có n(n 1) tripeptit khi thủy phân từ 3 amino axit khác nhau
Câu 28: Chọn đáp án A
Trang 13• Có 6 CTCT thỏa mãn là Ala-Ala-Gly, Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, Ala, Gly
Trang 14Gly-Ala-2.4 Xác định liên kết peptit
Câu 1 Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Câu 2 Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?
A Protein B Glucozơ C alanin D Xenlulozơ
Câu 3 Cho các chất sau: protein; sợi bông; amoni axetat; tơ nilon-6; tơ nitron; tinh bột; tơ nilon-6,6 Số
chất trong dãy có chứa liên kết -CO-NH- là
Câu 4 Trong các chất sau: đipeptit glyxylalanin H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH(1), nilon-6,6 [CH2]6-NH-CO- [CH2]4 - CO-)n (2) , tơ lapsan (-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O-)n , chất có liên kết peptit là:
Câu 5 Peptit X tạo bởi n phân tử α–aminoaxit no mạch hở mà phân tử đều có một nhóm cacboxyl và một
nhóm amino thì trong phân tử có
A có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau
B có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α–amino axit
C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau
D mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit
Câu 7 Câu nào sau đây là đúng: Tripeptit (mạch hở) là hợp chất
A mà phân tử có 3 liên kết peptit
B mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau
C mà phân tử có 3 gốc α-amino axit giống nhau liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit
D mà phân tử có 3 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi 2 liên kết peptit
Câu 8 Peptit có tên gọi Glyxylgyxylalanin chứa số liên kết peptit là:
Câu 16 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala Số liên kết
peptit trong phân tử X là
Câu 17 Từ hỗn hợp gồm glyxin và alanin tạo ra tối đa bao nhiêu peptit trong phân tử có 2 liên kết peptit
?
Trang 15Câu 18 Thủy phân hoàn toàn 111 gam peptit X chỉ thu được 133,5 gam alanin duy nhất Số liên kết
peptit trong phân tử X là
Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa một
nhóm -NH2 và một nhóm -COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước Biết b-c =3,5x Số liên kết peptit trong X là:
Câu 20 Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Khẳng định đúng là
A Trong X có 4 liên kết peptit
B Khi thủy phân X thu được 4 loại α-amino axit khác nhau
C X là một pentapeptit
D Trong X có 2 liên kết peptit
Câu 21 Chọn câu sai:
A Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit
D Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit.
Nhận thấy phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là 1 tetrapeptit
⇒ Số liên kết peptit có trong phân tử này = 4 – 1 = 3
Trang 16Peptit là chỉ tính giữa các alpha amino axit
Trong đây chỉ có 2 liên kết peptit là
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit ⇒ ∑ nα–amino axit = 3+1 = 4
⇒ Peptit đã thủy phân là tetrapeptit
⇒ Số liên kết peptit có trong X = 4 – 1 = 3
Câu 17: Chọn đáp án D
Từ hỗn hợp glyxin (G) và alanin (A) tạo ra tối đa 8 peptit trong phân tử có 2 liên kết peptit:
A-A-A, A-A-G, A-G-A, A-G-G, G-G-G, G-A-G, G-A-A, G-G-A → Đáp án đúng là đáp án D
Chú ý: có thể tính nhanh theo lí thuyết xác suất từ hỗn hợp A và G thì có thể tạo ra tối đa 2 × 2 × 2 = 8 tripeptit trong phân tử có 2 liên kết peptit
• Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit
→ Trong X có 2 liên kết peptit
Khi thủy phân X thu được 3 loại α-amino axit: CH3-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COOH, C6H5-CH(NH2COOH
)-Vì các amino axit cấu tạo nên X không hoàn toàn là α-amino axit nên X không là một pentapeptit
Câu 21: Chọn đáp án D
D sai vì pentapeptit chỉ có 4 liên kết peptit
Trang 172.5 Xác định cấu tạo peptit qua phản ứng thủy phân
Câu 1 Công thức cấu tạo của đipeptit mạch hở Ala-Ala là
A H2NCH(CH3)CONHCH2COOH B H2NCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH
C H2NCH2CONHCH2COOH D H2NCH(CH3)CONHCH2CH2COOH
Câu 2 Số công thức cấu tạo peptit mạch hở có cùng công thức phân tử C5H10O3N2 là
Câu 3 Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin( có mặt đồng thời cả
3 gốc gly, ala, val) Số công thức cấu tạo của X là:
Câu 4 Biết công thức phân tử của alanin là C3H7NO2 và valin là C5H11NO2 Hexapeptit mạch hở tạo từ 3 phân tử alanin (Ala) và 3 phân tử valin (Val) có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
Câu 5 Thuỷ phân hoàn toàn pentapeptit E thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glyxin, alanin, valin và
phenylalanin (Phe), trong đó glyxin chiếm 40% số mol hỗn hợp Thuỷ phân không hoàn toàn E thu được Val-Phe và Gly-Ala-Val nhưng không thu được Gly-Gly Công thức cấu tạo của E là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly Câu 6 Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin (Gly), 2 mol alanin
(Ala), 2 mol valin (Val) Mặt khác nếu thuỷ phân không hoàn toàn X thu được sản phẩm có chứa Ala-Gly
và Gly-Val Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 7 Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol
valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipetit Ala-Gly; Gly-Ala
và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là
A Gly, Val B Ala, Val C Gly, Gly D D Ala, Gly
Câu 8 Thuỷ phân hoàn toàn pentapeptit T thu được glyxin, alanin và lysin theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 :
2 : 1 Khi thuỷ phân không hoàn toàn T thu được hỗn hợp có chứa Gly-Ala và Ala-Ala-Lys nhưng không
có Gly-Gly Amino axit đầu N, amino axit đầu C của T lần lượt là
Câu 9 Thuỷ phân hoàn toàn m gam tripeptit mạch hở T, thấy có 1,44 gam H2O đã phản ứng, thu được 10,12 gam hỗn hợp gồm hai amino axit Công thức phù hợp với T là
A Gly – Gly – Ala B Ala – Ala – Val C Ala – Ala – Gly D Gly – Glu – Glu Câu 10 Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-ArgKhi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe) ?
Câu 11 Khi thuỷ phân 1 peptit, chỉ thu được các đipeptit Glu-His ; Asp-Glu ; Phe-Val và Val-Asp Cấu
tạo peptit đem thuỷ phân là
A Phe-Val-Asp-Glu-His B His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu
C Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp D Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp
Câu 12 Cho P là một tripeptit được tạo ra từ các amino axit X, Y và Z (Z có cấu tạo mạch thẳng) Kết
quả phân tích các amino axit X, Y và Z này cho kết quả sau:
Trang 18Câu 14 Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu được glyxin và alanin Số công thức cấu tạo phù hợp của X
là
Câu 15 Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có
Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala Pentapeptit X là
Câu 17 Khi thủy phân hết pentapeptit X (Gly–Ala–Val–Ala–Gly) thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
chứa gốc glixyl mà dung dịch của nó có phản ứng màu biure?
Câu 18 Giả sử pentapeptit (X) mạch hở khi thủy phân không hoàn toàn chỉ thu được Val-Ala, Gly-Gly,
Ala-Gly-Gly, Gly-Val Số chất (X) thỏa mãn điều kiện trên là
Câu 19 Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm alanin và
glyxin Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
Câu 20 Thủy phân hoàn toàn pentapeptit X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có tripeptit
Gly–Gly–Val và hai đipeptit Gly–Ala, Ala–Gly Chất X có công thức là
A Gly–Ala–Gly–Ala–Val B Gly–Ala–Gly–Gly–Val
C Gly–Ala–Val–Gly–Gly D Gly–Gly–Val–Ala–Gly
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH thu được bao nhiêu loại α–amino axit khác nhau?
H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH2CONHCH2CONHCH(CH3)COOH thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?
Câu 23 Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val Thủy phân không hoàn toàn X có
thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Câu 24 Thủy phân hoàn toàn một pentapeptit E (có phân tử khối là 373) chỉ thu được một α-amino axit T
duy nhất (phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) Tên gọi của T là
Câu 25 Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Val-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu
đipeptit khác nhau?
Câu 26 Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala trong môi trường axit HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được
các sản phẩm là
A H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH B ClH3NCH2COOH, ClH3NCH2CH2COOH
C H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH D ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH
Câu 27 Thủy phân hoàn toàn tripeptit mạch hở X, thu được ba amino axit là glyxin, alanin và valin Số
đồng phân cấu tạo và phân tử khối của X lần lượt là
Câu 28 Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit G mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có
Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe Cấu tạo của G là
A Gly-Ala-Val-Phe B Ala-Val-Phe-Gly C Val-Phe-Gly-Ala D Gly-Ala-Phe-Val Câu 29 Pentapeptit Y có công thức Gly-Ala-Gly-Val-Ala Thủy phân không hoàn toàn Y, thu được hỗn
hợp sản phẩm trong đó có chứa tổng số đipeptit và tripeptit là n Giá trị lớn nhất của n là
Trang 19Câu 30 Tetrapeptit X có công thức Gly-Ala-Gly-Val Thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp
sản phẩm trong đó có chứa tổng số đipeptit và tripeptit là k Giá trị lớn nhất của k là
Chất nào dưới đây là có thể tạo thành trong hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng ?
Câu 35 Thủy phân octapetit mạch hở X: Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala thì thu được tối đa bao
nhiêu tripeptit khác nhau có chứa Gly ?
Câu 36 Thủy phân không hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được sản phẩm gồm Gly, Ala, Ala-Gly,
Gly-Ala Tripeptit X là
A Ala-Ala-Gly B Gly-Gly-Ala C Ala-Gly-Gly D Gly-Ala-Gly
Câu 37 Arg, Pro và Ser có trong thành phần cấu tạo của nonapeptit brađikinin Thủy phân brađikinin
sinh ra Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Gly-Phe-Ser, Pro-Phe-Arg, Arg-Pro-Pro, Pro-Gly-Phe, Phe-Ser-Pro Cho biết trình tự các amino axit trong phân tử brađikinin ?
A Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg B Ser-Pro-Phe-Arg-Arg-Pro-Pro-Gly-Phe
C Pro-Phe-Arg-Gly-Phe-Ser-Arg-Pro-Pro D Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg-Arg-Pro
Câu 38 Thủy phân từng phần một pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit sau:
X-T, Z-Y, T-Z, Y-E và T-Z-Y (X, Y, Z, T, E là kí hiệu các gốc α-amino axit)
Trình tự các amino axit trên là:
Câu 39 Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glyxin,
3,56 gam alanin và 2,34 gam valin Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly Công thức cấu tạo của X là
A Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly B Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala
C Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala D Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly
Câu 40 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit Y, thu được 3 mol glyxin, 1 mol valin và 1 mol alanin
Khi thủy phân không hoàn toàn Y thu được các đipeptit Ala-Gly, Gly-Val và 1 tripeptit Gly-Gly-Gly Cấu tạo của Y là
A Gly-Ala-Gly-Gly-Val B Gly-Gly-Ala-Gly-Val C Gly-Ala-Gly-Val-Gly D Ala-Gly-Gly-Gly-Val Câu 41 Cho tetrapeptit X có công thức cấu tạo như sau: H2NCH(CH3)CO-NHCH2CO-NHCH(COOH)CH2CH2CO-NHCH(CH3)COOH Thuỷ phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu loại α-amino axit?
Câu 42 Peptit X có công thức cấu tạo Gly-Ala-Gly-Glu có số liên kết peptit là
Câu 43 Thủy phân không hoàn toàn một penta peptit, ngoài các α-amino axit người ta còn thu được
tripeptit Gly-Gly-Val và 2 đipeptit gồm Ala-Gly và Gly-Ala Công thức cấu tạo của penta peptit là
A Ala-Gly-Gly-Gly-Val B Gly-Ala-Gly-Gly-Val C Gly-Ala-Gly-Val-Gly D Gly-Gly-Val-Ala-Gly Câu 44 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 2
mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin(Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Phe-Val và tripeptit Val-Ala-Gly Số công thức của X thỏa mãn:
Trang 20A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 45 Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở X thu được các đipeptit là Ala-Gly; Glu-Ala;
Gly-Ala, Ala-Val Vậy công thức cấu tạo của X là
A Ala-Glu-Ala-Gly-Val B Glu-Ala-Ala-Gly-Val C Gly-Ala-Val-Glu-Ala D Glu-Ala-Gly-Ala-Val Câu 46 Thuỷ phân hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở thu được alanin, glyxin và axit glutamic theo tỷ lệ
mol tương ứng 2 : 1 : 1 Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được 3 đipeptit là Ala-Gly; Gly-Ala
và Ala-Glu Vậy công thức cấu tạo của X là:
A Ala-Gly-Ala -Glu B Ala-Ala-Glu-Gly C Glu-Ala-Gly-Ala D Ala-Glu-Ala-Gly Câu 47 Thủy phân 1 mol peptit X thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val Mặt khác thủy phân
không hoàn toàn X thu được các đipeptit Val-Ala, Ala-Ala, Số công thức cấu tạo của X phù hợp là:
Đáp án
Số tripeptit chứa cả 3 loại α–amino axit là = 3×2×1 = 6 Bao gồm
G–A–V || G–V–A || A–G–V || A–V–G || V–A–G || V–G–A
Câu 4: Chọn đáp án B
3Ala (C3H7NO2) + 3Val (C5H11NO2) → Ala3Val3 + (3 + 3 - 1 = 5)H2O
Bảo toàn nguyên tố Hidro: số H/peptit = 3 × 7 + 3 × 11 – 5 × 2 = 44
Câu 5: Chọn đáp án C
E là pentapeptit ⇒ thủy phân 1 mol E thu được 5 mol hỗn hợp các α–amino axit
glyxin chiếm 40% số mol ⇒ nGly = 2 mol ⇒ E gồm 2Gly + 1Ala + 1Phe
☆ bài tập tương tự như trò chơi ghép hình trong hình học phẳng:
xuất phát từ Gly–Ala–Val; 2 mảnh ghép còn lại là Gly và Phe:
• có Val–Phe nên ghép Phe ngay sau Val: Gly–Ala–Val–Phe
• không có Gly–Gly nên ghép mảnh Gly nối tiếp vào Phe: Gly–Ala–Val–Phe–Gly
⇒ ứng với đáp án thỏa mãn là C
Câu 6: Chọn đáp án D
Do chỉ có 1 gốc Gly ⇒ chứa Ala-Gly-Val ⇒ còn dư 1 Ala và 1 Val
⇒ xem peptit Ala-Gly-Val như 1 amino axit A ⇒ có 3! = 6 đồng phân
Câu 7: Chọn đáp án A
► Ghép peptit bắt đầu từ sản phẩm có nhiều mắt xích nhất:
Gly-Gly-Val + Gly-Ala + Ala-Gly → pentapeptit X là Gly-Ala-Gly-Gly-Val
⇒ đầu N là Gly, đầu C là Val
Câu 8: Chọn đáp án C
peptapeptit T cấu tạo từ 2 gốc Gly + 2 gốc Ala và 1 gốc Lys
Trang 21☆ bài tập tương tự như trò chơi ghép hình trong hình học phẳng:
xuất phát từ Ala–Ala–Lys; 2 mảnh ghép còn lại đều là Gly:
• có Gly–Ala nên ghép 1Gly ngay trước Ala: Gly–Ala–Ala–Lys
• không có Gly–Gly nên ghép mảnh Gly sau Lys: Gly–Ala–Ala–Lys–Gly
⇒ Amino axit đầu N, amino axit đầu C của T đều là Gly
Số tripeptit chứa phenyl alanin gồm:
Pro-Gly-Phe || Gly-Phe-Ser || Phe-Ser-Pro || Ser-Pro-Phe || Pro-Phe-Arg
Câu 11: Chọn đáp án A
• Ta có Glu-His và Asp-Glu → Asp-Glu-His
• Ta có Val-Asp, vừa tìm được Asp-Glu-His → Val-Asp-Glu-His
• Ta có Phe-Val, vừa tìm được Val-Asp-Glu-His → Phe-Val-Asp-Glu-His
• Tương tự ta tìm được Y là C3H7O2N (Alanin), Z là C5H9O4N (Axit glutamic)
• Thủy phân không hoàn toàn P, người ta thu được hai phân tử đipeptit là Gly-Glu và Glu-Ala → P là Gly-Glu-Ala
Thủy phân X → Ala và Gly ⇒ X chứa cả Ala và Gly Mặt khác, Ala-Gly-Gly ≠ Gly-Ala-Gly
⇒ có tính vị trí sắp xếp ||⇒ cách sắp xếp 2 loại gốc amino axit vào tripeptit là chỉnh hợp chập 2 của 3
Peptit trên là: Gly-Ala-Ala-Gly-Gly
⇒ thủy phân thu được 2 loại α-amino axit là Gly và Ala
Câu 22: Chọn đáp án C
Peptit ban đầu là: Ala-Gly-Gly-Gly-Ala Phản ứng màu biure chỉ xảy ra với peptit chứa ≥ 3 mắt xích
Trang 22⇒ các peptit thỏa mãn là: Ala-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Ala; Ala-Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly-Ala.
⇒ có tối đa 5 peptit sản phẩm thỏa mãn ⇒ chọn C
Chú ý: Đề nói "sản phẩm" thì không tính peptit ban đầu.
Câu 23: Chọn đáp án A
Thu được tối đa 4 đipeptit là: Gly-Lys, Lys-Ala, Ala-Gly, Lys-Val
Câu 24: Chọn đáp án A
α-amino axit no, hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl dạng CmH2m + 1NO2
Phản ứng: 5CmH2m + 1NO2 → 1E5 (pentapeptit) + 4H2O ||→ bảo toàn C, H, O, N
⇒ công thức của tetrapeptit E là C5mH10m – 3N5O6 mà ME = 373
⇒ 70m + 163 = 373 ⇒ m = 3 cho biết α–amino axit T là alanin C3H7NO2
Câu 25: Chọn đáp án C
bài tập tương tự như trò chơi cắt hình trong không gian một chiều (1D):
Gly Ala Gly Val Ala㚹䔿尐䔿 秣 㚹䔿尐䔿 秣 Gly Ala Gly Val Ala㚹䔿尐䔿 秣㚹䔿尐䔿 秣
⇒ có 4 peptit khác nhau được tạo thành: Gly–Ala; Gly–Val; Ala–Gly; Val–Ala
Câu 26: Chọn đáp án D
3 2
Peptit X được tạo thành từ 3 gốc amino axit khác nhau nên có số đồng phân là 3! = 6
Phân tử khối của X = 75 + 89 + 117 – 36 = 245
Câu 28: Chọn đáp án D
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi ghép hình trong không gian một chiều.
có 3 mảnh ghép là: Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe để ghép thành 1 mảnh 4 miếng
⇒ cấu tạo phù hợp của G là Gly-Ala-Phe-Val
Câu 29: Chọn đáp án D
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi cắt hình trong không gian một chiều (1D)
Theo đó, sản phẩm chứa tối đa 4 đipeptit và 3 tripeptit ⇒ n = 7
Câu 30: Chọn đáp án B
Nhận xét: Bài toán tương tự như trò chơi cắt hình trong không gian một chiều (1D)
Theo đó, sản phẩm chứa tối đa 3 đipeptit và 2 tripeptit
Trang 23• Sản phẩm có Gly, Ala, Ala-Gly, Gly-Ala → Trong X chỉ có Gly và Ala.
• Có Ala-Gly và Gly-Ala → Ala-Gly-Ala hoặc Gly-Ala-Gly
Câu 37: Chọn đáp án A
• Ta có Pro-Pro-Gly, Arg-Pro-Pro → có mạch Arg-Pro-Pro-Gly
• Có Pro-Gly-Phe, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe
• Có Gly-Phe-Ser, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser
• Có Phe-Ser-Pro, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro
• Có Ser-Pro-Phe, vừa tìm được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro → Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe
• Có Pro-Phe-Arg, vừa tìm được Phe → Phe-Arg
Trang 243.1 Tính chất hóa học chung
Câu 1 Dung dịch Gly- Gly- Ala phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 2 Dung dịch Gly-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 3 Chất hữu cơ nào dưới đay không tham gia phản ứng thủy ngân?
Câu 4 Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala-Gly) đều phản ứng được với
A dung dịch NaCl B dung dịch NaNO3 C dung dịch NaOH D dung dịch HCl
Câu 5 Dung dịch Ala – Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 6 Dung dịch Gly-Ala không phản ứng được với?
A dung dịch NaOH B dung dịch HCl C dung dịch KOH D Cu(OH)2
Câu 7 Dung dịch chứa Ala- Gly – Ala không phản ứng đươc với dung dịch nào sau đây?
Câu 8 Dung dịch Gly-Ala phản ứng được với dung dịch nào sau đây ?
Câu 9 Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với H2O (khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện thích hợp) là
A xenlulozơ, lòng trắng trứng, metylfomat B Gly- Ala, fructozơ, triolein
C saccarozơ, etylaxetat, glucozơ D tinh bột, tristearin, valin
Câu 10 Gly–Ala–Gly không phản ứng được với
A dung dịch NaOH B dung dịch NaCl C dung dịch NaHSO4 D Cu(OH)2/OH–
● Lòng trắng trứng bản chất là protein: Lòng trắng trứng + H2O H ,t o α-amino axit.
● Metylfomat: HCOOCH3 + H2O (H+, to) ⇄ HCOOH + CH3OH ⇒ chọn A
B ● Gly-Ala: Gly-Ala + H2O
o
H ,t
Gly + Ala.
● Fructozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân ⇒ loại B
● Triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2O H ,t o 3C17H33COOH + C3H5(OH)3.
C ● Saccarozơ: C12H22O11 + H2O
o
H ,t
C6H12O6 (glucozơ) + C6H12D6 (fructozơ).
● Etyl axetat: CH3COOC2H5 + H2O H ,t o CH3COOH + C2H5OH.
● Glucozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân ⇒ loại C
Trang 25Câu 10: Chọn đáp án B
Trang 263.2 Phản ứng thủy phân
Câu 1 Cho các chất sau: Saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala Số chất tham gia phản ứng thủy
phân là:
Câu 2 Dãy gồm các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là?
A Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin B Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala
C Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala D Saccarozơ, glucozơ, tristearin, Gly-Gly-Ala Câu 3 Dãy các chất đều cho được phản ứng thủy phân là:
A amilopectin, xenlulozơ, glucozơ, protein B saccarozơ, triolein, amilozơ, xenlulozơ
C amilozơ, saccarozơ, protein, fructozơ D triolein, amilozơ, fructozơ, protein
Câu 4 Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các polipeptit nhờ xúc tác thích hợp là
A β-amino axit B este C α-amino axit D axit cacboxylic Câu 5 Cho peptit : H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH Thủy phân hoàn toàn peptit trên thu được bao nhiêu amino axit khác nhau?
Câu 6 Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân (xúc tác thích hợp) các protein đơn giản là
A α-amino axit B amin C β-amino axit D glucozơ
Câu 7 Chất không có phản ứng thủy phân trong môi trường axit là
A Gly–Ala B tinh bột C etyl axetat D glucozơ
Câu 8 Chất không phản ứng với dung dịch HCl là:
Câu 9 Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Gly-Ala trong môi trường axit HCl dư, thu được các sản phẩm là
A H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH B ClH3NCH2COOH, ClH3NCH2CH2COOH
C H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH D ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH
Câu 10 Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala) Số chất bị thủy
phân khi đun nóng trong môi trường axit là
Câu 11 Chất không bị thủy phân trong môi trường kiềm là
A Triolein B Gly-Ala C Saccarozơ D Etyl axetat
Câu 12 Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
Câu 13 Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
Câu 14 Chất nào sau đây không phản ứng trong dung dịch kiềm khi đun nóng ?
A axit fomic B metyl axetat C gly-ala D saccarozơ
Câu 15 Cho các chất: lysin, triolein, metylamin, Gly – Ala Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch
KOH, đun nóng là
Câu 16 Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala Số chất tham gia phản
ứng thủy phân trong môi trường kiềm là:
Câu 17 Cho các chất sau: CH3COOCH3, CH3COONH4, CH3NH3NO3, Gly – Val Có bao nhiêu chất tác dụng được với với dung dịch NaOH ?
Câu 18 Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol,
triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là:
Câu 19 Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ưng thủy phân trong dung dịch NaOH đun nóng là:
A Chất béo, protein và vinyclorua B Etylaxetat, tinh bột và protein
C Chất béo, xenlulozo và tinh bột D Chất béo, protein và etylclorua
Câu 20 Đun nóng chất X với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y chứa hai muối Chất X là
Câu 21 Thủy phân hoàn toàn Ala-Ala-Gly-Gly trong môi trường NaOH dư, thu được sản phẩm là
A H2NCH2COONa, H2NCH2CH2COONa B H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH
Trang 27C H2NCH2COONa, H2NCH(CH3)COONa D ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH
Câu 22 Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH; HCOOC6H5; C6H5COOCH3;
HO-C6H4-CH2OH; HCOOCH2C6H4OOCH, Gly-Ala Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH ở điều kiện thích hợp cho sản phẩm chứa 2 muối?
Sản phẩm nào dưới đây là không thể có ?
Câu 24 Khi thủy phân hoàn toàn tetrapeptit có công thức:
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-COOH
Số α-amino axit thu được là
Câu 25 Điều nào sau đây là sai khi nói về saccarozơ và tripeptit: Gly-Val-Val?
A Trong phân tử đều chứa 12 nguyên tử cacbon B Trong phân tử đều chứa liên kết glicozit
C Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường D Đều cho được phản ứng thủy phân
Câu 26 Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Ala-Val-Ala thì thu được tối đa bao
nhiêu tripeptit khác nhau?
Câu 29 Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng sẽ xảy ra:
A sự phân hủy B sự thủy phân C sự cháy D sự đông tụ
Câu 30 Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
A phản ứng thủy phân của protein B phản ứng màu của protein.
C sự đông tụ của lipit D sự đông tụ của protein do nhiệt độ
Câu 31 Hiện tượng nào dưới đây không đúng thực tế?
A Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
B Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng
C Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện hiện tượng đông tụ
D Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét
Câu 32 Hợp chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A Gly-Ala B Etyl axetat C Saccarozơ D Fructozơ
Câu 33 Dung dịch nước brom tác dụng với dung dịch của chất nào sau đây ở nhiệt độ thường, tạo thành
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D
Trang 28Chỉ có glucozơ không thỏa mãn
Câu 2: Chọn đáp án B
+ Loại A vì có alinin không thủy phân
+ Loại C và D vì có glucozo không thủy phân
A Metyl amin: CH3 + NaOH → không phản ứng ⇒ chọn A.
B Alanin: CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
C Ala-Val: Ala-Val + 2NaOH → Ala-Na + Val-Na + H2O
D Metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Câu 13: Chọn đáp án C
A Gly-Ala + 2NaOH → Gly-Na + Ala-Na + H2O
B H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH → H2N-CH(CH3)-COONa + H2O
Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
Phenyl fomat, glyxylvalin và triolein
Câu 19: Chọn đáp án D
Loại vinyl clorua vì cần NaOH đặc và nhiệt độ cao, áp suất cao B và C loại vì tinh bột và xenlulozo không thỏa mãn
Câu 20: Chọn đáp án D
A Gly-Gly + 2NaOH → 2Gly-Na + H2O ⇒ thu được 1 muối
B CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO ⇒ thu được 1 muối
C (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 ⇒ thu được 1 muối
D Gly-Ala + 2NaOH → Gly-Na + Ala-Na + H2O ⇒ thu được 2 muối
Peptit trên là: Gly-Ala-Glu ( chú ý viết từ amino axit đầu N)
Khi thủy phân không toàn có thể thu được sản phẩm: Gly,Ala,Glu,Gly-Ala,Ala-Glu,Gly-Ala-Glu, không thể có Glu-Gly
Câu 24: Chọn đáp án A
Câu 25: Chọn đáp án B
Trang 29saccarozơ: C12H22O11, tripeptit: Gly-Val-Val có số C là 2 +5+5 =12 → A đúng
Trong phân tử saccarozo chứa liên kết glicozit, trong tripeptit: Gly-Val-Val chứa liên kết peptit → B saisaccarozơ: C12H22O11 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, tripeptit: Gly-Val-Val hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu tím → C đúng
saccarozơ: C12H22O11, tripeptit: Gly-Val-Val đều tham gia phản ứng thuỷ phân → D đúng
● Lòng trắng trứng chứa anbumin mà bản chất là protein hình cầu
● Mặt khác, khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay 1 số muối vào dung dịch protein
→ protein động tụ lại → tách ra khỏi dung dịch
Câu 30: Chọn đáp án D
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên
là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ ⇒ Chọn D
Trang 303.3 Phản ứng màu biure
Câu 1 Chất có phản ứng màu biure là
A Tinh bột B Saccarozơ C Tetrapeptit D Chất béo
Câu 2 Chất tham gia phản ứng màu biure là
A dầu ăn B đường nho C anbumin D poli(vinyl clorua) Câu 3 Dung dịch không có màu phản ứng màu biure là
C anbumin (lòng trắng trứng) D Gly-Ala-Val
Câu 4 Chất có phản ứng màu biure là
Câu 5 Chất có phản ứng màu biure là
A saccarozơ B anbumin (protein) C tinh bột D chất béo
Câu 6 Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
A Gly-Ala B Ala-Ala-Ala C Gly-Gly-Gly D Gly-Ala-Gly
Câu 7 Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
Câu 8 Dung dịch không có phản ứng màu biure là
A nbumin (lòng trắng trứng) B Gly - Vla
Câu 9 Chất nào sau đây có phản ứng màu biure tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng?
Câu 10 Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với
Câu 11 Cho các dung dịch: (1) fructozơ, (2) Gly-Gly, (3) Ala-Ala-Ala, (4) protein, (5) sobitol
Trong môi trường kiềm, số dung dịch tác dụng được với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là
Câu 12 Trong môi trường kiềm, các peptit (có từ 3 gốc amino axit trở lên) và các protein có thể tác dụng
với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
Câu 13 Trong số các dung dịch sau: (1) glucozơ, (2) 3-clopropan-1,2-điol, (3) etilenglicol, (4) tripeptit,
(5) axit axetic, (6) propan-1,3-điol Số dung dịch hoà tan được Cu(OH)2 là
Câu 14 Khi thuỷ phân peptit có công thức hoá học:
H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?
Câu 15 Khi thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit có công thức: Val-Ala-Gly-Ala thì dung dịch thu
được có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure?
Câu 16 Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit có công thức Val-Ala-Gly-Ala-Gly thì dung dịch thu
được có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure?
Câu 17 Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là
Câu 18 Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu:
Câu 19 Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu
Câu 20 Các chất sau, chất nào không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A Lys-Gly-Val-Ala B Glyxerol C Aly-ala D Saccarozơ
Câu 21 Dung dịch Gly-Ala-Ala tham gia phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo sản phẩm có màu
Câu 22 Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Trang 31A Gly-Val B Glucozơ C Ala-Gly-Val D metylamin
Câu 23 Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu tím đặc trưng?
A Gly-Ala B Val-Ala C Ala-Gly-Ala D Ala- Gly
Câu 24 Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 /NaOH tạo dung dịch màu tím?
Câu 25 Cho vào ống nghiệm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng, 1 ml dd NaOH 10% và vài giọt dung dịch
CuSO4 2%, lắc nhẹ thì xuất hiện
A kết tủa màu vàng B dung dịch không màu C hợp chất màu tím D dung dịch màu xanh
lam
Câu 26 Điều nào sau đây là sai khi nói về saccarozơ và Gly-Val-Val?
A Đều cho được phản ứng thủy phân B Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường
C Trong phân tử đều chứa liên kết glicozit D Trong phân tử đều chứa 12 nguyên tử cacbon Câu 27 Chọn câu sai
A Polipeptit kém bền trong môi trường axit và môi trường bazơ
B Glyxin, alanin, anilin không làm đổi màu quì tím
C Metylamin tan trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ
D Peptit Gly-Ala tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
Câu 28 Mô tả hiện tượng nào sau đây không chính xác?
A Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch lysin thấy dung dịch không đổi màu
B Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch Ala-Gly-Lys thấy xuất hiện màu tím
C Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím
D Cho vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa màu trắng
Câu 29 Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím
B Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng
C Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng
D Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên
Câu 30 Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được
vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc; cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 trong kiềm Hiện tượng quan sát được là:
A Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
B Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ
C Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím
D Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
Câu 31 Trong các dãy chất sau: (a) Ala; (b) Gly-Gly-Gly; (c) Gly; (d) Glu-Val; (e)
Ala-Glu-Val-Gly
Các chất có phản ứng màu biure là:
A (a); (d); (e) B (b); (d); (e) C (a); (b); (c) D (b); (c); (e)
Câu 32 Trong các dung dịch sau: (1) saccarozơ, (2) 3-monoclopropan1,2-điol (3-MCPD), (3)
etilenglicol, (4) đipeptit, (5) axit fomic, (6) tetrapeptit, (7) propan-1,3-điol Số dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là
Câu 33 Cho các peptit Ala-Gly; Gly-Gly-Gly; Gly-Gly; Glu-Lys-Val-Gly; Val-Val; Ala-Ala-Ala; Lys-
Lys- Lys-Lys; Gly-Glu-Glu-Gly; Val-Gly-Val-Ala-Lys-Glu
Số peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là:
Trang 32• Khi cho anbumin tác dụng với Cu(OH)2 (phản ứng màu biure) xuất hiện màu tím đặc trưng vì Cu(OH)2
đã phản ứng với hai nhóm peptit (CO-NH) cho sản phẩm có màu tím
Câu 10: Chọn đáp án B
Câu 11: Chọn đáp án B
Câu 12: Chọn đáp án A
Phản ứng màu biure: Trong môi trường kiềm, các peptit chứa từ 3 gốc amino axit
trở lên có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím
Các đipeptit không có tính chất này
Câu 13: Chọn đáp án D
Câu 14: Chọn đáp án D
penta-peptit đề cho là: Ala-Gly-Gly-Gly-Ala
||→ NHỚ: yêu cầu là SẢN PHẨM THU ĐƯỢC (không tính penta-peptit đề cho nếu dư)
||→ yêu cầu có phản ứng màu biure → cần chứa ít nhất HAI liên kết peptit → là tri-peptit trở lên
||→ gồm: Ala-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly và Gly-Gly-Ala (3 tripeptit)
và Ala-Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly-Ala (2 tetrapeptit) ||→ tổng yêu cầu là 5
đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2
⇒ chất thỏa mãn yêu cầu là tripeptit Ala-Gly-Val → chọn đáp án C ♣
➤ metylamin không phản ứng với Cu(OH)2;
còn glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 23: Chọn đáp án C
Câu 24: Chọn đáp án B
Câu 25: Chọn đáp án C
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ xanh lam + Na2SO4
Lòng trắng trứng + Cu(OH)2 + NaOH → tạo phức màu tím
Câu 26: Chọn đáp án C
A Đúng, thủy phân:
2 2
B Đúng, Saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam trong khi tripeptit
Gly-Val-Val hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu tím
Trang 33C Sai, Trong phân tử saccarozơ chứa các liên kết glicozit trong khi tripeptit Gly-Val-Val chứa các liên
C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại
+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch
Câu 30: Chọn đáp án C
Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng
Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3tạo hợp chất -C6H2(NO2)2 (OH) ↓ vàng
Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu xanh tím
• (5) 2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O
• (6) tetrapeptit + Cu(OH)2 → phức chất có màu tím đặc trưng
→ Có 5 dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2
Câu 33: Chọn đáp án B
từ tripeptit PU với Cu(OH)2 mới tạo màu tím ta đếm đc:2,4,6,7,8,9
Có cả thảy 6 cái
Trang 343.4 Nhận biết
Câu 1 Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala - Ala - Gly với Gly - Ala là:
A dung dịch NaOH B dung dịch HCl C dung dịch NaCl D Cu(OH)2
Câu 2 Phân biệt được hai dung dịch chứa riêng biệt các đipeptit mạch hở là Ala–Val và Val–Lys bằng
thuốc thử là
A phenolphtalein B axit clohiđric C natri hiđroxit D đồng(II) hiđroxit Câu 3 Phân biệt được ba dung dịch chứa riêng biệt các đipeptit mạch hở: Gly–Ala, Ala–Glu và Val-Lys
bằng thuốc thử là
A natri hiđroxit B đồng(II) hiđroxit C phenolphtalein D quỳ tím
Câu 4 Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala là:
C Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D Dung dịch HCl
Câu 5 Thuốc thử cần dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn : glucozơ, glixerol,
alanylglyxylvalin, anđehit axetic, ancol etylic là
A Cu(OH)2/dung dịch NaOH B nước brom
Câu 6 Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây?
A Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal, glucozơ
B Sobitol, glucozơ, tripeptit, ancol etylic, glixerol
C Glucozơ, fructozơ, glixerol, axit axetic, metanol
D Glucozơ, sobitol, axit axetic, etanal, anbumin
Câu 7 Cho ba dung dịch riêng biệt: Ala -Ala-Gly, Gly-Ala và hồ tinh bột Có thể nhận biết được dung
dịch Ala-Ala-Gly bằng thuốc thử Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH nhờ hiện tượng
A xuất hiện kết tủa xanh B tạo phức màu tím
C tạo phức màu xanh đậm D hỗn hợp tách lớp
Câu 8 Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau:
Y Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng Có kết tủa Ag
Z Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng Không hiện tượng
Y hoặc Z Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Dung dịch xanh lam
T Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím
Biết T là chất hữu cơ mạch hở Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Etylamin, fructozơ, saccarozơ, Glu-Val-Ala B Anilin, glucozơ, saccarozơ, Lys-Gly-Ala
C Etylamin, glucozơ, saccarozơ, Lys-Val D Etylamin, glucozơ, saccarozơ, Lys-Val-Ala Câu 9 Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:
X Tác dụng với Cu(OH)2 Hợp chất màu tím
Z Tác dụng với dung dịch Br2 Dung dịch mất màu và có kết tủa trắng
T Tác dụng với dung dịch Br2 Dung dịch mất màu
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin B acrilonitrin, Gly-Ala-Ala, anilin, metylamin
C metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin D Aly-Ala-Ala, Metylamin, acrilonitrin, anilin Câu 10 Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả thu được ghi lại trong bảng sau
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Trang 35A Glucozơ, metyl amin, anbumin, axit acrylic B Glucozơ; lysin, anbumin, vinyl fomat
C Fructozơ, lysin, Gly-Ala, metyl fomat D Fructozơ, axit glutamic, gly-ala-ala, vinyl fomat Câu 11 Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:
X Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin B Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin
metyl amin
Câu 12 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Y Cu(OH)2 trong môi trường NaOH Hợp chất màu tím
X, Y, Z lần lượt là:
A lysin, lòng trắng trứng, anilin B lysin, lòng trắng trứng, alanin
C alanin, lòng trắng trứng, anilin D anilin, lysin, lòng trắng trứng
Câu 13 Kết quả thí nghiệm của các dd X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Y Cu(OH)2 trong môi trường NaOH Hợp chất màu tím
X, Y, Z lần lượt là
A axit glutamic, lòng trắng trứng, anilin B anilin, axit glutamic, lòng trắng trứng.
C axit glutamic, lòng trắng trứng, alanin D alanin, lòng trắng trứng, anilin.
Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH– tạo phức chất màu tím
⇒ Dùng Cu(OH)2 phân biệt được tripeptit Ala-Ala-Gly và đipeptit Gly-Ala
Câu 2: Chọn đáp án A
Nhận xét: Ala–Val có số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH
⇒ dung dịch có môi trường trung tính → không làm phenolphtalein đổi màu
Val–Lys có số nhóm NH2 hơn số nhóm COOH → dung dịch Val–Lys có
mối trường bazơ, làm phenolphtalein đổi màu hồng
⇒ phenolphtalein giúp ta phân biệt được 2 dung dịch trên
Câu 3: Chọn đáp án D
Quan sát về cấu tạo các chất: Gly–Ala có cùng số nhóm COOH và NH2
Ala–Glu có số nhóm COOH hơn NH2 còn Val–Lys có số nhóm NH2 lớn hơn
⇒ cách phân biệt 3 đipeptit trên tương tự như phân biệt Gly; Glu; Lys
ta có thể dùng thuốc thử là quỳ tím:
• Gly–Ala không làm quỳ tím đổi màu (trung tính)
• Ala–Glu làm quỳ tím đổi màu đỏ (axit)
• Val–Lys làm quỳ tím đổi màu xanh (bazơ)
Câu 4: Chọn đáp án C
Trang 36Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH tạo phức màu xanh tím
Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH ( không hiện tượng )
Câu 5: Chọn đáp án A
Ta dùng Cu(OH)2/dung dịch NaOH
• Ở nhiệt độ thường khi cho Cu(OH)2/dung dịch NaOH vào từng dung dịch thì
+ Glucozơ và glixerol xuất hiện phức màu xanh
2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu + 2H2O
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+ Ananylglyxylvalin có màu tím đặc trưng
• Khi đun nóng thì glucozơ và anđehit axetic có màu đỏ Cu2O xuất hiện
CH CHO 2Cu(OH) NaOHCH COONa Cu O 3H O
• Ancol etylic không có hiện tượng gì
Câu 6: Chọn đáp án D
A sai vì không nhận biết đc 2 axit
B sai vì phản ửng của sobitol và glixerol có pu giống nhau.nên k nhận biết đc
C sai vì glu và pru k nhận biết đc,vì có PU giống nhau
D đúng vì glu,sobitol có phải ứng giữa 2 nhóm chức gần nhau,khi nung nóng thì glu và etanal đều có phản ứng của andehit,abumin là phản ứng biore,axit axetic thì chỉ tác dụng với Cu(OH)2
Trang 374 ỨNG DỤNG
Câu 1 Ứng dụng nào sau đây không phải là của protein ?
A Là thành phần tạo nên chất dẻo
B Là thành phần cấu tạo nên tế bào
C Là cơ sở tạo nên sự sống
D Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật
Câu 2 Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin) Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp
nào sau đây?
A Rửa bằng nước lạnh B Dùng nước vôi C Dùng giấm ăn D Dùng tro thực vật Câu 3 Thợ lặn thường uống nước mắm cốt trước khi lặn để cung cấp thêm năng lượng là vì trong nước
mắm cốt có
A Chứa nhiều đường như glucozơ, fructozơ, saccarozơ
B Chứa nhiều chất đạm dưới dạng aminoaxit, polipeptit
C Chứa nhiều muối NaCl
D Chứa nhiều chất béo
Câu 4 Tireoglobulin là protein cao phân tử chứa iot, thiếu Tireoglobulin sẽ làm cho suy nhược tuyến
giáp dẫn đến chứng đần độn ở trẻ em, đần độn, béo phì, mất ăn ngon ở người lớn, nặng hơn dẫn tới lồi mắt, bướu cổ Bệnh biếu cổ là tình trạng lớn lên bất bình thường của tuyến giáp khi thiếu iot Để bổ sung iot người ta có thể dùng muối iot Muối iot là muối ăn được trộn thêm
Trang 395.1 Dạng câu đếm số chất
Câu 1 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl metacrylat, Gly - Ala - Glu Số chất trong dãy có
phản ứng thuỷ phân là
Câu 2 Cho dãy các chất sau: Anilin, saccarozơ, glyxin, ala-gly, tri panmitin, tinh bột Số chất tham gia
phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là:
Câu 3 Cho các chất sau: glyxylalanin (Gly-Ala), anilin, metylamoni clorua, natri axetat, phenol Số chất
tác dụng được với NaOH trong dung dịch là
Câu 4 Cho các chất: anilin, phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala Số chất phản ứng được với NaOH
trong dung dịch là
Câu 5 Cho các chất sau: mononatri glutamat, phenol, glucozơ, etylamin, Gly-Ala Số chất trong dãy tác
dụng với dung dịch HCl loãng là
Câu 6 Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol,
Gly-Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
Câu 7 Cho các chất: Lysin, triolein, metylamin, Gly-Ala Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH
đun nóng là
Câu 8 Cho dãy các chất sau: Etyl axetat, Glucozơ, Saccarozơ, Ala-Gly-Glu, Ala-Gly, anbumin Số chất
trong dãy có phản ứng với Cu(OH)2 là
Câu 9 Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozơ, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val Số
chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
Câu 10 Cho các chất sau: metyl propionat, triolein, saccarozơ, etylamin,valin, Gly-Ala Số chất phản ứng
được với dung dịch NaOH (đun nóng) là
Câu 11 Cho các chất sau: phenol, anilin, etyl axetat, phenyl axetat, triolein, saccarozơ, glyxin,
Gly-Ala-Ala, nilon-6,6 Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
Câu 12 Cho dãy các chất sau: Glucozơ, Saccarozơ, Ala-Gly-Glu, Ala-Gly, Glixerol Số chất trong dãy có
phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là
Câu 13 Cho các chất: etilen, glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, etyl axetat, glucozơ,
saccarozơ, anilin, Gly–Ala–Gly Số chất tác dụng với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là
Câu 14 Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala Số chất tham gia phản
ứng với dung dịch NaOH khi đun nóng là:
Câu 15 Cho các chất: glixerol, toluen, Gly-Ala-Gly, anilin, axit axetic, fomanđehit, glucozơ, saccarozơ
Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là:
Câu 16 Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala Số chất phản ứng với Cu(OH)2trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
Câu 17 Cho các chất: glixerol; anbumin; axit axetic; metyl fomat; Ala-Ala; fructozơ; valin; metylamin;
anilin Số chất có thể phản ứng được với Cu(OH)2 là
Câu 18 Cho các chất: glixerol, etylen glicol, Gly-Ala-Gly, glucozơ, axit axetic, saccarozơ, anđehit fomic,
anilin Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là
Trang 40A 7 B 5 C 8 D 6
Câu 19 Cho các chất sau: saccarozo, metyl axetat, triolein, Gly-Ala-Gly Số chất phản ứng được với
Cu(OH)2 trong dung dịch ở nhiệt độ thường là
Câu 20 Cho các chất sau: etyl axetat, lòng trắng trứng, etanol, axit acrylic, phenol, anilin, phenyl,
amoniclorua, ancol benzylic, p-crezol Trong các chất trên, số chất tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
Câu 21 Cho các dung dịch sau: lòng trắng trứng, metyl axetat, glixerol, axit axetic, Gly-Ala, tinh bột,
saccarozơ Số chất tác dụng với Cu(OH)2 khi ở nhiệt độ thường là:
Câu 22 Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat Số chất trong
dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
Câu 23 Cho dãy các chất sau: glixerol, ancol etylic, Gly-Ala-Gly, axit fomic Số chất hòa tan được
Cu(OH)2 là
Câu 24 Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, Gly-Ala-Gly, Gly-Ala, propan-1,2-điol và anbumin Số
chất tác dụng được với Cu(OH)2 /NaOHcho màu tím đặc trưng là
Câu 25 Cho các chất sau: Glixerol, ancol etylic, p-crezol, phenylamoni clorua, valin, lysin, anilin,
phenol, Ala-Gly, amoni hiđrocacbonat Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Số chất trong dãy có phản ứng với Cu(OH)2 gồm
Glucozơ, Saccarozơ, Ala-Gly-Glu và anbumin
Câu 9: Chọn đáp án A
Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng gồm:
Isoamyl axetat, valin, phenylamoni clorua và Gly-Ala-Val
Câu 10: Chọn đáp án A
Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) gồm
Metyl propionat, triolein, valin và Gly-Ala