1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đại cương về hóa học hữu cơ (143 câu)

69 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z.. Cho E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối T

Trang 1

Câu 1 (Gv Lê Phạm Thành 2019) Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y.

Phát biểu nào sau đây sai ?

A Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.

B Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.

C Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1

Bảo toàn nguyên tố O  số mol O trong X là: 0,3.2 +0,25- 0,3.2 =0,25

Có nC : nH : nO = 0,3 : 0,5 : 0,25 = 6:10:5  X có CTPT là C6H10O5: 0,05 mol

Nhận thấy nX: nNaOH = 0,05 : 0,1 = 1: 2 mà thủy phân X tạo nước và một chất hữu cơ Y  X cócấu tạo HOCH CH COOCH CH COOH2 2 2 2 hoặc CH CH(OH) COOCH CH COOH3  3  B sai.Tách nước Y thu được CH2=CH-COOH: không có đồng phân hình học  A đúng

Đốt cháy Y C3H6O3 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1  C đúng

X chứa nhóm chức COOH nên X phản ứng NH3  D đúng

Chọn đáp án B.

Trang 2

Câu 1: Chất hữu cơ mạch hở X có công tức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy

hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl loãng ở nhiệt độ thường, thu được chất hữu cơ Z Phát biểu nào sau đây sai?

A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1

B X phản ứng được với NH3.

C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.

D Chất Z có mạch cacbon không phân nhánh.

Câu 2 Cho 13,8 gam chất hữu cơ X (gồm C, H, O; tỉ khối hơi của X so với O2 < 5) vào dung dịch

NaOH vừa đủ, đun nóng, sau đó chưng khô Phần hơi bay ra chỉ có nước, phần rắn khan Y còn lại có khối lượng 22,2 gam Đốt cháy toàn bộ Y trong oxi dư tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,9 gam Na2CO3 và hỗn hợp khí và hơi Z Cho Z hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong thu được 25 gam kết tủa và dung dịch T có khối lượng tăng lên so với ban đầu là 3,7 gam Đun nóng T lại có 15 gam kết tủa nữa Cho X vào nước brom vừa đủ thu được sản phẩm hữu cơ có 51,282% Br về khối lượng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 1: Chọn C.

*Phản ứng đốt cháy: m gam X + 0,3 mol O2

Bảo toàn nguyên tố C, H, O  m gam X gồm: 0,3 mol C + 0,5 mol H + 0,25 mol O

Tỉ lệ số C: số H : số O = 6:10:5 cho biết CTPT CTĐGN của X là C6H10O5.

Phản ứng: 0,05 mol X + 0,1 mol NaOH  một chất hữu cơ Y + 0,05 mol H2O

dạng tạp chức este nối: HOCH2CH2COOCH2CH2COOH

Ngoài ra, chỉ còn 1 cấu tạo tương tự nữa thỏa mãn X là: CH3CH(OH)COOCH(CH3)COOH

(một số bạn đưa ra thêm 1 cấu tạo nữa: HOCH2CH2COOCH(CH3)COOH là khống đúng, vì lúc

đó sẽ thu được hỗn hợp chất hữu cơ chứ không phải là 1: HOCH2CH2COONa

Trang 3

C Như phân tích từ trên, X chỉ có 2 cấu tạo phù hợp thôi sai.

D Z có 2 cấu tạo thỏa mãn là HOCH2CH2COOH và CH3CH(OH)COOH đều là những chất

hữu cơ có mạch cacbon không phân nhánh đúng.

Tổng mol 2 lần kết tủa là 0,55 = số mol của CO2  nC trong X = 0,55 + 0,15 = 0,7 mol

Suy ra mol H2O = 0,25 mol

Bảo toàn H ta có nH trong X = 0,2*2 + 0,25*2 – 0,3 = 0,6 mol

Suy ra ta tính được nO trong X = (18,96 – 0,6 – 0,7*12)/16 = 0,3

Suy ra công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X là C7H6O3

Do X tác dụng với Br2 ra %Br = 51,282% ứng với công thức C7H4O3Br2

X có 4 trong phân tử và tác dụng với 3 mol NaOH nên X là este của HCOOH với

C6H4(OH)2

Suy ra công thức cấu tạo của X được 2 cái ( OH ở vị trí octo hoặc para vì chỉ tác dụng được với 2 Br2)

Trang 4

Câu 1: (Đồng Hậu – Vĩnh Phúc lần 1 2019) Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, để nhận biết sự có mặt của H2O người ta dùng:

A Cu(OH)2 B Ca(OH)2 C CuSO4 khan D CaCl2 khan.

Câu 2: (chuyên Bắc Giang lần 1 2019) Cho hình vẽ sau (X là hợp chất hữu cơ) Phát biểu nào sau đây đúng:

A Trong thí nghiệm trên có thể thay thế dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2

B Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.

C Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

D Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm

Câu 3: (Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 1 2019) Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T) Các chất đồng đẳng của nhau là :

Câu 4: (minh họa THPTQG 2019) Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để

Trang 5

A tách hai chất rắn tan trong dung dịch

B tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau

C tách hai chất lỏng không tan vào nhau

D tách chất lỏng và chất rắn

CÂU 5: (TTLT Đặng Khoa đề 03 2019) Trong thành phần phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải

có nguyên tố

A C và H B C, H và O C C và N D C.

CÂU 6: (TTLT Đăng Khoa đề 07 2019) Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau ?

A C2H5OH và CH3-O-CH2-CH3 B CH3–O-CH3 và CH3-CHO.

C CH3-CH2–CHO và CH3-CHOH-CH3 D CH2=CH-CH2OH và CH3-CH2-CHO Câu 7 (Sở Vĩnh Phúc lần 1 2019 mã đề 402) Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

Câu 8 (Sở Vĩnh Phúc lần 1 2019 mã đề 420) Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

A CH3OCH3, CH3CHO B C2H2, C6H6

C CH3CH2CH2OH, C2H5OH D C2H5OH, CH3OCH3

Câu 9 (chuyên Hạ Long – Quảng Ninh lần 1 2019) Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2.

B Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

C Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.

D Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống

nghiệm

Câu 10 (chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1 2019) Cho các chất: CaC2, HCHO, CH3COOH,

CO, C6H12O6, CCl4, NaHCO3, NaCN Số chất hữu cơ trong số các chất đã cho là

Trang 6

Câu 11 (chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1 2019) Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã dùng một số hóa chất cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao, trong đó có Salbutamol Salbutamol giúp heo lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao, màu sắc thịt đỏ hơn Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động cơ, khớp khiến cơ thể phát triển không bình thường Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau:

Salbutamol có công thức phân tử là

A C13H20O3N B C13H19O3N C C13H22O3N D C13H21O3N.

Vậy để nhận biết H2O thì ta cho qua CuSO4 và lúc này CuSO4 sẽ ngậm mước cho màu xanh

Câu 2: (chuyên Bắc Giang lần 1 2019) Đáp án là A

+ Bông CuSO4 khan dùng để giữ hơi nước

+ Thí nghiệm trên dùng để xác định H và C có trong HCHC

+ Vì phản ứng CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O tương tự như Ca(OH)2

⇒ Có thể thay Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2

Câu 3: (Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc lần 1 2019) Đáp án là B

Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T) Các chất đồng đẳng của nhau là : Y,T

Câu 4: (minh họa THPTQG 2019) C

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau

Trang 7

Chất lỏng nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nặng hơn ở dưới Mở khóa để chất lỏng nặng hơn chảy xuống Bỏ đi một lượng nhỏ chỗ giao tiếp giữa 2 chất lỏng, phần còn lại sẽ là chất lỏng nhẹ hơn.

Câu 9 (chuyên Hạ Long – Quảng Ninh lần 1 2019) Chọn C.

Câu 10 (chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1 2019) Chọn D.

Chất hữu cơ trong dãy là HCHO, CH3COOH, C6H12O6, CCl4

Câu 11 (chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1 2019) Chọn D.

Trang 8

TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ Câu 1 (THPT Chuyên Gia Định-HCM) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các

cabohiđrat và axit benzoic cần dùng 17,472 lít O2 (đktc) và thu được 9,9 gam H2O Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch H2SO4 loãng (thực hiện phản ứng thủy phân), trung hòa axit

dư, sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 17,28 gam Ag Các phản ứng đều hoàn toàn, giá trị của m là

A 19,26 B 18,36 C 18,38 D 19,28 Câu 2 (Sở Hải Phòng) : Cho sơ đồ phản ứng sau:

A Phân tử X 3 có 4 nguyên tử oxi B Hợp chất Y có đồng phân hình học.

C Phân tử X 2 có 4 nguyên tử hidro D Nhiệt độ sôi của X 4 cao hơn của X 1

Câu 3 (Sở Bắc Giang lần 1-203) : Hỗn hợp X gồm 3 chất hữu cơ đơn chức (khác loại nhóm chức),

mạch hở, có cùng số mol và có công thức phân tử lần lượt là CH2O2, C2H4O2, C3H2O Số mol AgNO3 trong dung dịch NH3 phản ứng tối đa với 0,3 mol X là

Câu 4 (Sở Bắc Giang lần 1-203) : Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO

bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 5 (Vĩnh Phúc Lần 2-018) : Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Y có mạch cacbon phân nhánh B X có hai công thức cấu tạo phù hợp

Trang 9

C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom Câu 6 (THPT Chuyên KHTN) : X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức

phân tử C4H6O4 X, Y, Z đều tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2

+ X tác dụng với NaHCO3 thu được số mol khí gấp đôi số mol X phản ứng

+ Y tác dụng với NaHCO3 theo tỉ lệ mol 1 : 1 nhưng không có phản ứng tráng gương

+ Z có phản ứng tráng gương và không tác dụng với NaHCO3

Công thức cấu tạo của X, Y, Z tương ứng là

A HOOC-CH2-CH2-COOH, HOOC-COO-CH2-CH3, HCOO-CH2-COO-CH3.

B HCOO-CH2-CH2-COOH, HOOC-COO-CH2-CH3, HOOC-CH2-COO-CH3.

C HOOC-CH2-CH2-OOCH, HOOC-COO-CH2-CH3, HOOC-CH2-COO-CH3.

D HOOC-CH2-CH2-COOH, CH3OOC-COO-CH3, HOOC-CH2-COO-CH3.

Câu 7 (Sở Yến Bái Lần 1-020) Cho 2 chất X và Y có công thức phân tử là C H ClO4 7 2 thỏa mãn:

muối hữu cơ

Trang 10

Phân tử khối của X 6

Câu 9 (Sở Bắc Giang lần 1-203) : Có một số chất hữu cơ sau: etilen, phenol, axit axetic, glixerol,

anđehit axetic, axetilen, propan Trong số các chất trên, có x chất tác dụng được với nước brom;

y chất tham gia phản ứng tráng gương; z chất tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Tổng (x + y + z) bằng

Câu 10 (Sở Hưng Yên) Chất X có công thức phân tử là C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, đun nóng thu được 1 mol chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất T Cho T phản ứng với HCl thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát

biểu nào dưới đây đúng?

A Chất Z có khả năng làm mất màu nước brom.

B Chất Y có công thức phân tử là C4H4O2Na2.

C Chất T không có đồng phân hình học.

D Chất X phản ứng tối đa với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2

Câu 11 (Sở Hà Tĩnh-002) : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4 X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z Dẫn

Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4 Biết Y không có đồng phân bền nào khác Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.

B Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.

C Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc.

D Ancol Z không no (có 1 liên kết C=C).

Câu 12 (Sở Hà Tĩnh-002) : Tiến hành phản ứng tráng bạc anđehit axetic với dung dịch

AgNO3/NH3, người ta tiến hành các bước sau đây:

Trang 11

Bước 1: Rửa sạch các ống nghiệm bằng cách nhỏ vào mấy giọt kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.

Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 2 giọt dung dịch AgNO3 và 1 giọt dung dịch NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết

Bước 3: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch CH3CHO và đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn (hoặc nhúng trong cốc nước nóng 60oC vài phút), lúc này bạc tách ra và bám vào thành ống nghiệm phản chiếu như gương

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sản phẩm tạo thành từ phản ứng tráng bạc của thí nghiệm trên gồm Ag, CH3COONH4 và

Câu 13 (Sở Hà Tĩnh-001) : Tiến hành thí nghiệm điều chế nitrobenzen theo các bước sau đây:

- Bước 1: Cho 29 ml HNO3 đặc và 25 ml H2SO4 đặc vào bình cầu 3 cổ có lắp sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30oC

- Bước 2: Cho từng giọt benzen vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60oC trong 1 giờ

- Bước 3: Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, tách bỏ phần axit ở dưới sau đó chưng cất ở 210oC thì thu được nitrobenzen

Phát biểu nào sau đây sai?

A Mục đích của sinh hàn là để tăng hiệu suất của phản ứng.

Trang 12

B Lắc đều hỗn hợp phản ứng để tăng khả năng tiếp xúc của các chất phản ứng.

C H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm chất hút nước.

D Trong bước 3, chưng cất ở 210oC để loại nước và thu lấy nitrobenzen

Câu 14 (Sở Phú Thọ-Lần 2) Chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4, thỏa mãn các phản

ứng có phương trình hóa học sau:

(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O

(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + 3H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp

(b) Chất T vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH

(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc

(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2

Số phát biểu đúng là

Câu 15 (THPT Chuyên Hà Tĩnh Lần 1) : Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất

Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).

Có các phát biểu:

(1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức;

(2) Chất Y tan vô hạn trong nước;

(3) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken;

Trang 13

(4) Trong điều kiện thường chất Z ở trạng thái lỏng;

(5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh.

(1) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X 1 cho 7 mol CO2

(2) Các chất X 1 , X 2 , X 3 đều tác dụng được với Na

(3) Phân tử khối của X 5 bằng 222

Câu 17 (ĐH Hồng Đức) : Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử

C4H6O2 X, Y, Z, T có đặc điểm sau:

- X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím.

- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được

ancol

- Thủy phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng

bạc

Trang 14

- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Y là anlyl fomat.

B Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli(metyl metacrylat).

C Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.

D X là axit metacrylic.

Câu 18 (ĐH Hồng Đức) : Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dung dịch

hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độ thường

Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 1 – 2 phút

Bước 3: Ngâm ống nghiệm trong cốc nước nguội khoảng 5 – 6 phút

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sau bước 1 và bước 3, dung dịch đều có màu xanh tím.

B Ở bước 1, sau khi để hỗn hợp trong thời gian 2 phút thì dung dịch bắt đầu xuất hiện màu

xanh tím

C Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iot bị thăng hoa hoàn toàn.

D Sau bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa iot màu tím đen.

Câu 19 (THPT Huỳnh Thúc Hứa- Nghệ An) Cho sơ đồ phản ứng:

Este X (C6H10O4) + 2NaOHt 0 X1 + X2 + X3

Trang 15

C Từ X 1 có thể tạo ra CH4 bằng 1 phản ứng.

D X có hai đồng phân cấu tạo.

Câu 20 (THPT Chuyên KHTN) : Cho dãy các chất sau: (1) phenyl axetat, (2) metyl amoni

clorua, (3) axit glutamic, (4) glyxylalanin Số chất trong dãy khi tác dụng với NaOH đun nóng thì số mol NaOH gấp đôi số mol chất đó là?

A điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.

B tham gia phản ứng tráng gương.

C không thể tác dụng với nước brom.

D tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

Câu 22 (Sở Bắc Giang lần 1-203) : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H10O2, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Khi thủy phân X bằng dung dịch NaOH, thu được ancol bậc hai Y

và chất Z Nhận định nào sau đây đúng?

A Tổng số các nguyên tử trong phân tử Y bằng 12.

B Chất Y làm mất màu dung dịch Br2.

C Trong phân tử Z có 5 nguyên tử hiđro.

D Chất X phản ứng được với kim loại Na, sinh ra H2.

Câu 23 (Sở Bắc Giang lần 1-203) : Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH

dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol Số công thức cấu

tạo của X là

Trang 16

Câu 24 (Sở Hải Phòng) Cho các sơ đồ phản ứng sau:

Câu 25 (Sở Hải Phòng) Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và nhóm chức este Trong phân

tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29% Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH

dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X có ba loại nhóm chức.

(b) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.

(c) Số mol NaOH đã tham gia phran ứng là 4 mol

(d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) hoặc Na đều thu được 1 mol

khí

(e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.

(g) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.

Số phát biểu đúng là

Câu 26 (Sở Phú Thọ-Lần 2) Cho phản ứng sau:

(a) Q + 4NaOH → X + Y + Z + T + H2O

(b) X + dung dịch AgNO3/NH3 → (NH4)2CO3 +

(c) 2Y + H2SO4 loãng → 2Y1 + Na2SO4

(d) Z + H2SO4 loãng → Z1 + Na2SO4

Trang 17

(e) 2CH2=CH2 + O2 → 2T (xúc tác PdCl2, CuCl2)

(g) 2Z1 + O2 → 4CO2 + 2H2O

Biết MQ < 260, tổng số nguyên tử C và O có trong một phân tử Q là

Câu 27 (Vĩnh Phúc Lần 2-018) : Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ số mol:

(1) C9H20N2O4 + 2NaOH  X1 + X2 + X3 + H2O (2) X1 + 3HCl  X4 + 2NaCl

(3) X2 H SO ,170 2 4 o C2H4 + H2O (4) X2 + O2 men X5 + H2O

(5) X5 + X3  X6

Biết X 3 có cùng số nguyên tử cacbon với X 2 Cho các phát biểu sau:

(a) X 6 có công thức phân tử là C4H11NO2

(b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X 1 thu được 8 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2

(c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X 4 là 22

(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X 1 cần dùng 5,5 mol khí oxi

Số phát biểu đúng là

Câu 28 (Sở Vĩnh Phúc lần 2-016) : Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) C7H18O2N2 (X) + NaOH t o X1 + X2 + H2O (2) X1 + 2HCl  X3 + NaCl

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Các chất X, X 4 đều có tính lưỡng tính

B Phân tử khối của X lớn hơn so với X 3

C X 1 tác dụng với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl

Trang 18

D X 2 làm quỳ tím hóa hồng.

ĐÁP ÁN Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các cabohiđrat và axit benzoic cần dùng

17,472 lít O2 (đktc) và thu được 9,9 gam H2O Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch H2SO4 loãng (thực hiện phản ứng thủy phân), trung hòa axit dư, sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 17,28 gam Ag Các phản ứng đều hoàn toàn, giá trị của m là

B Sai, Hợp chất Y không có đồng phân hình học.

C Sai, Phân tử X 2 có 2 nguyên tử hidro

D Sai, Nhiệt độ sôi của X 4 thấp hơn của X 1

Câu 3 D

Câu 4 Chọn B.

Các chất trong X là HCOOH, HO-CH2-CHO, CH≡C-CHO với số mol mỗi chất là 0,1 mol

Khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thì:

Trang 19

Câu 5 Chọn A.

Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam  Y là ancol 2 chức có 2 nhóm -OH kề

nhau

Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4  Z là CH3COONa.

Vậy X là CH COO CH3  2CH CH 3OOC H hoặc HCOO CH 2CH CH 3OOC CH 3

2CH C(COOH) (T) 2HCl CH CHCl(COOH) CH Cl CH (COOH)

A Sai, Chất Z không có khả năng làm mất màu nước brom.

B Sai, Chất Y có công thức phân tử là C4H2O4Na2.

D Sai, Chất X phản ứng tối đa với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 1.

Câu 11 Chọn B.

Trang 20

T là HCHO hoặc R(CHO)2  Z là CH3OH hoặc R(CH2OH)2 mà X có k = 3 nên Z là ancol hai

chức

 X là CH2(COO)2C2H4 (mạch vòng)

A Sai, Z: HO-C2H4-OH hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.

B Đúng, Anđehit T: (CHO)2 là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.

C Sai, Axit Y: CH2(COOH)2 không có tham gia phản ứng tráng bạc.

D Sai, Ancol Z no, hai chức, mạch hở.

X là HCOOCH3  Y là HCOOH và Z là CH3OH

(3) Sai, Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken

(5) Sai, X không hòa tan được Cu(OH)2.

Câu 16 Chọn B.

(c) p-HOOC-C 6 H 4 -COOH (X 3 ) + C 2 H 4 (OH) 2 (X 4 ) xt, to poli(etilen-terephtalat) +

Trang 21

(2) Sai, Các chất X 1 không tác dụng được với Na.

(3) Sai, Phân tử khối của X 5 bằng 194

(5) Sai, Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

(6) Sai, Phân tử X 5 có 6 liên kết π.

Câu 17 Chọn A.

Công thức cấu tạo của X, Y, Z, T lần lượt là

CH3-CH=CH-COOH ; HCOO-CH2-CH=CH2 ; CH3-COO-CH=CH2 ; CH2=CH-COOCH3

B Sai, Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli(metyl acrylat).

C Sai, Z không được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.

D Sai, X là axit but-2-en-1-oic.

Câu 18 Chọn A.

Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím (1) Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím đó (2) Khi để nguội, iot bị hấp thụ trở lại làm dung dịch có màu xanh tím (3)

Câu 19 Chọn D.

CH3OH + C2H5OH H SO ,140 C 2 4 0  CH3OC2H5 + H2O

Trang 22

CH3-OOC-CH2-COO-C2H5 + 2NaOHt CH2(COONa)2 (X1) + CH3OH + C2H5OH

D Sai, X có một đồng phân cấu tạo.

Câu 20: C 3 (1) phenyl axetat, (3) axit glutamic, (4) glyxylalanin

Câu 21 Chọn D.

Z1: C6H5ONa  A1: C6H5OH  B 1: C6H3O(NO2)3

Z2: CH2=CHCOONa  Z3: CH2=CHCOOH  A2: CH2=CHCOOCH3  B2: poli(metyl acrylat)Y: CH2=CHCOOC6H5 Chất Y có đặc điểm là tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2

Câu 22 A

Câu 23 Chọn A.

Các công thức của X thoả mãn là

CH3OOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOC2H5 hoặc C2H5OOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOCH3HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOC3H7 (2) hoặc C3H7OOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH (2)

Theo các dữ kiện đề bài suy ra X là HO-C6H4-COO-C6H4-COOH

Các phát biểu trên đều đúng

Trang 23

Câu 26 Chọn A.

(e) 2CH2=CH2 + O2 PdCl , CuCl 2 2 , to 2CH3CHO (T)

(g) 2(COOH)2 (Z1) + O2 → 4CO2 + 2H2O

(d) (COONa)2 (Z) + H2SO4 loãng → (COOH)2 (Z1) + Na2SO4

(b) HCOONa (X) + dung dịch AgNO3/NH3 → (NH4)2CO3 +

Với MQ < 260  Q là HCOO-CH2-C6H4-OOC-COO-CH=CH2 có tổng số nguyên tử C và O là 18

Câu 27 Chọn D.

(3) C2H5OH (X2) H SO ,170 2 4 o C2H4 + H2O

(4) C2H5OH (X2) + O2 men CH3COOH (X5) + H2O

(1) C2H5OOC-(CH2)2-CH(NH2)-COONH3C2H5 + 2NaOH  NaOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COONa (X1) + C2H5OH (X2) + C2H5NH2 (X3) + H2O

(2) NaOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COONa (X1) + 3HCl  HOOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COOH (X4) + 2NaCl

(5) CH3COOH + C2H5NH2  CH3COONH3C2H5 (X6)

(c) Sai, Tổng số nguyên tử trong phân tử X 4 là 21

(d) Sai, Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X 1 cần dùng 5,25 mol khí oxi

Câu 28 Chọn A.

Các phản ứng xảy ra:

o 5

Trang 24

2 2 5 3 3 2 2 5 1 3 2 2 2

H N[CH ] COO NH CH (X) NaOH H N[CH ] COONa X( ) CH NH (X ) H O

B Sai, Phân tử khối của X là 162 trong khi phân tử khối của X 3 là 167,5

C Sai, X 1 không tác dụng với NaOH

D Sai, X 2 làm quỳ tím hóa xanh

Trang 25

TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ Câu 1 (THPT Nguyễn Khuyến- HCM) : Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol đơn chức Y và este Z; trong đó X và Z đều mạch hở; X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 1 Cho E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối T duy nhất và 10,24 gam ancol metylic Đốt cháy hết T cần vừa đủ 0,96 mol O2; thu được Na2CO3 và tổng khối lượng

CO2 và H2O bằng 43,44 gam Công thức phân tử của axit X là

Câu 2 (Chuyên Nguyễn Trãi- Hải Dương) : X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức,

Z hai chức) Đun nóng 28,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol là 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có có cùng số nguyên tử cacbon

Dẫn toàn bộ 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 12,15 gam Đốt cháy

toàn bộ F thu được CO2; 10,53 gam H2O và 20,67 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của este có khối lượng lớn nhất trong E là

Câu 3 (THPT Chuyên ĐH Vinh- Lần 2) : Hỗn hợp M gồm este no, đơn chức mạch hở G, hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn

toàn với lượng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 1,104 gam ancol etylic và dung dịch

F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam M

bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O Kết luận nào sau đây sai?

A Phần trăm khối lượng este trong M là 3,23%.

B Khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 26,64 gam.

C Giá trị của a là 85,56.

D Giá trị của b là 54,5.

Câu 4 (THPT Chuyên Gia Định-HCM) X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có

số liên kết π khác nhau và đều nhỏ hơn 3, hơn kém nhau 3 nguyên tử cacbon) Hỗn hợp E gồm

X, Y, ancol Z và este T (đa chức, tạo bởi Z và X, Y) Đốt cháy m gam hỗn hợp E cần 71,68 lít (đktc) oxi và thu được 50,4 gam nước Mặt khác, cho m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 700

Trang 26

ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn thu được m1 gam ancol Z và m2 gam muối Đốt cháy hoàn toàn m2 gam muối thu được 34,72 lít (đktc) khí CO2 Còn nếu cho m1 gam ancol Z qua bình chứa Na

dư thì thấy khối lượng bình tăng 30 gam và có 11,2 lít (đktc) khí H2 thoát ra Thành phần % khối lượng este T trong hỗn hợp E là:

A 32,80% B 31,07% C 25,02% D 20,90% Câu 5 (THPT Chuyên KHTN) : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai

ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng và một este tạo bởi axit và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn

a gam X thu được 8,36 gam CO2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M,

để trung hòa lượng NaOH dư cần dùng 20 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn

Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn

46 Giá trị của m là:

Câu 6 (THPT Chuyên KHTN) : Hỗn hợp X gồm etyl axetat, đimetyl ađipat, vinyl axetat,

anđehit acrylic và ancol metylic (trong đó anđehit acrylic và ancol metylic có cùng số mol) Đốt cháy hoàn toàn 19,16 gam X cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với ban đầu Giá trị m là

CÂU 7 (Đề chuẩn cấu trúc-12) : X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ) Z là ancol no, T là

este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, T, Z Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Phần

trăm số mol của T trong E gần nhất với:

Câu 8 (Đề chuẩn cấu trúc-07) : X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng

kế tiếp; Z, T lần lượt là ancol và este đều hai chức Đốt cháy hoàn toàn 61,34 gam hỗn hợp E chứa

X, Y, Z, T cần dùng 3,145 mol O2, thu được 34,38 gam nước Mặt khác đun nóng 61,34 gam E với 650 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp F chứa 3 ancol đều no và 53,58 gam hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 0,31 mol khí H2 Biết

Trang 27

các hợp chất hữu cơ đã cho đều mạch hở, không chứa nhóm chức khác và khối lượng phân tử của

X nhỏ hơn Y Giá trị của m là?

Câu 9 (Sở Yên Bái Lần 1-017) X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etilen glicol Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2 Mặt khác, cho 0,36 mol

E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối P

và b gam muối Q (MP > MQ) Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 11 (Sở Yên Bái Lần 1- 019) Este P tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y (đều mạch hở, đơn chức)

và ancol Z Xà phòng hóa hoàn toàn a gam P bằng dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Q Cô cạn Q rồi nung trong hỗn hợp NaOH, CaO khan dư thu được chất rắn R và hỗn hợp khí E E gồm

2 hiđrocacbon có tỉ khối với O2 là 0,625 Dẫn E qua nước brom có 5,376 lít một khí thoát ra Cho

toàn bộ R tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,064 lít khí CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít O2 sinh ra H2O và CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11 Biết các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 28

thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan

Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong

bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí Giá trị của a gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Câu 14 (Sở Thanh Hóa) : Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm 2 ancol đơn chức,

kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít

khí O2 (đktc), thu được 14,96 gam CO2 và 9 gam nước Mặc khác, đun nóng 18,48 gam X với

dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và 5,36 gam một muối duy nhất Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc ở 140°C thu được m gam hỗn hợp ete Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol

trong Y đều bằng 80% Giá trị gần nhất của m là

Câu 15 (Sở Bắc Giang Lần 1-204) : M là hỗn hợp gồm ancol X; axit cacboxylic Y (X, Y đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo bởi X, Y Chia một lượng M làm hai phần bằng nhau:

+ Đốt cháy hết phần 1 thu được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O

+ Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol X và muối khan

T Đốt cháy hoàn toàn T được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Oxi hóa lượng ancol X thu được ở trên bằng lượng dư CuO, đun nóng được anđehit P Cho P tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Phần trăm khối lượng este Z trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 29

Câu 16 (Sở Quảng Nam) : Hỗn hợp E chứa ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z đều no, hở và có tỉ lệ số mol tương ứng 3 : 2 : 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng

6,272 lít O2 (đktc) Mặt khác, đun nóng m gam E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được

dung dịch T và hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch T, lấy toàn bộ chất rắn

nung với CaO, thu được duy nhất một hidrocacbon (hidrocacbon này là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên) có khối lượng 0,24 gam và chất rắn (không chứa muối của axit cacboxylic đơn

chức) Các phản ứng đạt hiệu suất 100% Phần trăm khối lượng của axit Y trong E có giá trị gần nhất với

Câu 17 (Sở Hà Tĩnh-001) : X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân

của nhau (MX < MY < MT) Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng

10,752 lít oxi (ở đktc) Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol Số mol của X trong E là

Câu 18 (Sở Nam Định Lần 1) Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este hơn kém nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT) Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O2 Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có

số mol bằng nhau (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 36 B 18 C 20 D 40.

Câu 19 (THPT Chuyên ĐH Vinh Lần 3) : Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử có ba liên kết π, mạch không phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825

mol O2 Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam

ancol T Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O Nhận xét nào sau đây là sai?

A Z có hai công thức cấu tạo phù hợp.

Trang 30

B Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T.

C Tổng số nguyên tử hidro trong phân tử Z là 10.

D Y có đồng phân hình học cis – trans.

Câu 20 (Sở Bắc Ninh) X là axit cacboxylic no, đơn chức, Y là axit cacboxylic không no, đơn chức

có một liên kết C=C và có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở, thuần chức) Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam E chứa X, Y, Z thu được

4,32 gam H2O Mặt khác 7,14 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng có chứa 9,39 gam hỗn hợp các chất hữu cơ

Cho các phát biểu liên quan đến bài toàn gồm:

(1) Phần trăm khối lượng của Z trong E là 18,07%

(2) Số mol của X trong E là 0,02 mol

(3) Khối lượng của Y trong E là 5,16 gam

dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H2 Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 22 (THPT Chuyên Hà Tĩnh Lần 1) : X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa

Trang 31

X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu được 14,4 gam nước Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol

T không tác dụng được với Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 23 (THPT Chuyên Hà Tĩnh Lần 1) : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch

hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và 2 ancol

đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ

10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch

Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở đktc) có tỉ khối hơi so

với H2 là 19,5 Giá trị của m gần nhất với số nào sau đây?

Câu 24 (THPT Huỳnh Thúc Hứa- Nghệ An) X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử; Z là ancol no, 2 chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41

mol O2 thu được 27,36 gam H2O Hiđro hóa hoàn toàn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (xt Ni,

to) thu được hỗn hợp F Đun nóng F với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối

lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 25 (Vĩnh Phúc Lần 2-018) X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có

một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở, phân

tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc) Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm

X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và

13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn

m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,24 mol O2, thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2

và H2O Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 32

A 61 B 66 C 26 D 41

Câu 26 ( Sở Vĩnh Phúc lần 2-017) : Hỗn hợp A gồm các chất X, Y, Z, T đều no, mạch hở Trong

đó X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, Z là ancol 2 chức, T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol A cần 21,504 lít khí O2 (đktc), khối lượng của CO2 thu được lớn hơn khối

lượng H2O là 21,68 gam Biết 0,18 mol A tác dụng tối đa với 0,2 mol NaOH Khi cho 14,82 gam

A tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được một ancol duy nhất có 2 nguyên tử cacbon và m gam muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 27 (Sở Vĩnh Phúc lần 2-016) : Cho X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và

MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este 2 chức được tạo bởi X, Y và

Z Đốt cháy hoàn toàn 11,09 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 13,048 lít khí O2 (đktc)

thu được H2O và 10,416 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác 11,09 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Cho 11,09 gam E tác dụng hết với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 28 (Sở Bắc Giang lần 2-202) : Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và

MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z

Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu

được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung

dịch Khối lượng muối thu được khi cho 11,16 gam E tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

KOH là

Câu 29 (THPT Ngô Quyền-HP) Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2,

sinh ra 0,28 mol CO2 Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết

thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan

Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong

Trang 33

bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí Giá trị của a gần nhất

với giá trị nào sau đây?

Câu 30 (THPT Chuyên ĐH Vinh Lần 3) : Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở (phân

tử chỉ chứa nhóm –COOH) và một ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được

CO2 và 10,8 gam H2O Nếu đun nóng m gam M trên (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau chỉ tạo thành H2O và este X (phân tử chỉ chứa chức este, giả

thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%) Để đốt cháy hoàn toàn lượng X sinh ra cần dùng vừa

đủ 0,5625 mol O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn điều kiện 3nXphản ứng

Công thức phân tử của X là

Câu 31 (THPT Chuyên ĐH Vinh- Lần 2) : X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử

C6H13NO4 Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn

chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon) Lấy

m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z, 9,2 gam T và dung dịch Q gồm 3 chất hữu cơ có cùng

số nguyên tử cacbon Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất M là

Câu 32 (THPT Chuyên ĐH Vinh- Lần 2) : Cho X là axit cacboxylic đa chức (có MX < 200); Y,

Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết π; E là este đa chức tạo bởi X, Y, Z, T Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 18% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và

dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86% Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O, 0,09 mol Na2CO3 và 0,15 mol CO2 Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí

thoát ra Phát biểu không đúng về các chất trong hỗn hợp Q là

A Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%.

Trang 34

B Số nguyên tử H trong E là 20.

C Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.

D Giá trị m là 46,12.

Câu 33 (Sở Bắc Giang lần 2-201) : Cho 8,28 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O (có công thức phân

tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô, phần

hơi thu được chỉ có nước, phần chất rắn khan B có khối lượng 13,32 gam Nung lượng chất rắn này

trong khí O2 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,54 gam Na2CO3; 14,52 gam CO2 và 2,7 gam

nước Cho chất rắn B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai chất hữu cơ X, Y (biết

MX < MY) Số nguyên tử hiđro có trong Y là

Câu 34 (Sở Phú Thọ-Lần 2) Cho m gam X gồm các este của CH3OH với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm CO2, H2O, N2 và 0,3 mol chất rắn Na2CO3 Hấp thụ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm

34,9 gam so với ban đầu Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của glyxin

trong X là

ĐÁP ÁN Câu 1 Chọn B.

Hỗn hợp E gồm RCOOH (2x mol); CH3OH (3x mol)và RCOOCH3 (x mol)

Ta có: 3x + x = 0,32  x = 0,08 mol  nNaOH = 0,24 mol

Ngày đăng: 06/02/2020, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w