1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

14 phương pháp giải nhanh hiện đại bài tập hóa học 2019

232 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải: - Dáng của đồ thị: Hình thang cân  Tọa độ các điểm quan trọng Câu 1: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm CaOH2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên số liệu

Trang 1

Phương pháp 1:

A PHƯƠNG PHÁP GIẢI CHUNG

Cách giải chung của phương pháp đồ thị gồm 4 bước sau

Xác định dáng của đồ thị

Xác định tọa độ các điểm quan trọng [thường là 3 điểm gồm: xuất phát, cực đại và cực tiểu]

Xác định tỉ lệ trong đồ thị (tỉ lệ trong đồ thị chính là tỉ lệ trong phản ứng)

Từ đồ thị đã cho và giả thiết để trả lời các yêu cầu của bài toán

DẠNG 1 XO 2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH M(OH) 2

 Lượng kết tủa tăng dần

 Số mol kết tủa luôn bằng số mol CO2

 Số mol kết tủa max = a(mol)

 Lượng kết tủa giảm dần đến 0 (mol)

 Đồ thị đi xuống một cách đối xứng

Trang 2

II Phương pháp giải:

 Dáng của đồ thị: Hình chữ V ngược đối xứng

 Tọa độ các điểm quan trọng

Câu 1: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 Kết

quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên

dư CO2 vào một cốc dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Khi lượng CO2 đã

sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là

m gam Giá thị của m là

Trang 3

CO 

2

CO

Trang 4

+ Mặt khác: số mol Ca2 y mol 

số mol

 CaCO max3 y mol 

Suy ra: Số mol kết tủa max = y(mol) Đồ thị của phản ứng trên là:

II Phương pháp giải:

- Dáng của đồ thị: Hình thang cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

Câu 1: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2

và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên

(số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là

Trang 5

A. 0,12 mol B. 0,11 mol C. 0,13 mol D. 0,10 mol.

2 2

CaCO

Ca OH CO

Câu 4: (Trích Đề Thi Thử THPT Đồng Đậu

2016) Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 Thêm

m gam NaOH vào A sau đó sục CO2 dư vào ta

Trang 6

thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị (hình bên).

Giá trị của (a+m) là:

II Phương pháp giải:

 Dáng của đồ thị: Tam gác không cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

Trang 7

Câu 1: (A_2014): Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biễu diễn trên đồ thị sau:

Đáp án A

Câu 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch

AlCL3, kết quả thí nghiệm được biễu diễn trên đồ thị sau

(số liệu tính theo đơn vị mol)

Trang 8

Câu 3: Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol

HCl Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X

Câu 4: (Trích Đề Thi Thử THPT Lương Thế Vinh

Quảng Bình 2016) Cho từ từ đến dư dung dịch

NaOH 0,1M vào 300ml dung dịch hỗn hợp gồm

H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít Đồ thị dưới

đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3

vào số mol NaOH đã dùng

Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây

Trang 9

4 3

3

Na : 2,4 b

Al OH : y.mol SO : 0,3a +0,9b 2,4b 1,8b 3y 0,6a 1,8b

Al : 0,6b y2,4b 0,6a 3y 0,8b 0,2a y

Trường hợp nNaOH 1,4a dung dịch thu được sau phản ứng

4 3

Câu 5: (Chuyên Lào Cai 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp

gồm a mol H2SO4 và b mol Al2(SO4)3, kết quá thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Đáp án C

Trang 10

Câu 6: (Trích Đề Thi Thử THPT Quỳnh Lưu 1-2016)

Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba(OH)2 0,2M vào

100ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM Mối quan hệ

giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biễu diễn

Câu 7: (Chuyên KHTN Lần 5 -2016) Nhỏ V lít dung

dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa H2SO4 1M và

Al2(SO4)2 xM Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của lượng

kết tủa vào thể tích dung dịch NaOH được biểu diễn

Trang 11

0,36 6b 3c 0,24 6b c 0,04 mol

Na : 0,56

n 0,56 mol n c SO : 0,1 2+ 3b

AlO : 2b c0,56 0,24 6b 2b c 8b c 0,32 b 0,045 x 0,375

Đáp án C

Câu 8: (Trích Đề Thi Thử THPT Hà Huy Tập Lần 2-2016) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2

đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau

Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là

A. 0,28 (mol) B. 0,3 (mol) C. 0,2 (mol) D. 0,25 (mol)

Trang 12

4 3

Câu 9: (Diễn Châu 5 lần 1 -2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vòa dung dịch hỗn

hợp X gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Nếu cho dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X, phản ứng hoàn toàn thu được m

gam kết tủa Giá trị m gần giá trị nào nhất?

Trang 13

3 btñt

II Phương pháp giải:

 Dáng của đồ thị: Tam giác không cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

+ Điểm xuất phát: (0,0)

+ Điểm cực đại (kết tủa cực đại): (a, a)[a là số mol của AI3+]  kết tủa cực đại là a mol.+ Điểm cực tiểu: (0,4a)

Trang 14

 Tỉ lệ trong đồ thị: (1:1) và (1:3).

III Bài tập áp dụng:

Câu 1: (Trích Đề Thi Thử THPT Chuyên Sơn Tây 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên Xác định tỉ lệ x: y?

dd Al : y 0,2 0,4 y 3y 0,6 1NaAlO : y mol

Cl :1 molNaOH : 0,4 x 4

y 0,3

NaAlO : 0,3 mol y 3Đáp án A

Câu 2: (Trích Đề Thi Thử THPT Long Xuyên 2016) Khi nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dd

hỗn hợp gồm X mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH4)]2 (hoặc Ba(AlO2)2), kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0.10 và 0,30 B. 0.10 và 0,15 C. 0.05 và 0,15 D. 0.05 và 0,15

Hướng dẫn:

Trang 15

2 2

2

btñt 3

Câu 3: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Giang 2016) Cho từ từ dd HC1 loãng vào dd chứa X

mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4) Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HC1 được biểu diễn theo đỗ thị sau:

dd Al : y 1,1 1,1 y 3y 3,3 3,8NaAlO : y mol

Cl : 3,8 molNaOH :1,1

y 1,5

NaAlO :1,5 molĐáp án C

Câu 4: (Trích Đề thi Diễn Châu 2-2016) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch

chứa 0 1 mol NaOH và 0,1 mol NaAlO2 Mối quan hệ về số mol giữa HCl cho vào và số mol kết tủa, được mô tả đúng qua đồ thị nào sau đây?

Trang 16

H AlO H O Al OH 2

0,1 0,1 0,1

3H Al OH Al 3H O 2

0,3 0,1

Nhận xét nếu mol HCl lớn hơn 0,1 thì mới có kết tủa loại A và D

Mol HCl bằng 0,2 kết tủa cực đại

Mol HCl lớn hơn 0,5 kết tủa tan hết

Đáp án C

Câu 5: (Trích Đề thi thử THPT Long Xuyên Lần 3-2016):

Cho từ từ dung dịch H2S04 vào dung dịch có chứa đồng

thời b mol KAlO2 và 2b mol KOH, kết quả thí nghiệm

được mô tả bằng đồ thị sau:

Giá trị của a là

A. 0,325 B. 0,375

C. 0,400 D. 0,350

Hướng dẫn:

Trang 17

3 3

2

Zn 2OH Zn OH

+ Đồ thị biểu diễn hai phản ứng trên như sau:

+ Tương tự khi cho từ từ dung dịch chứa OH vào

dung dịch chứa x mol H và a mol Zn 2+ ta có đồ

ZnO 2H Zn OH

+ Đồ thị biểu diễn hai phản ứng trên như sau:

Trang 18

+ Tương tự khi cho từ từ dung dịch chứa Hvào dung dịch chứa x mol OHvà a mol

 Dáng của đồ thị: Tam giác cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

Câu 1: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung

dịch ZnSO4 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở

đồ thị dưới đây Giá trị của a là

Na : aZnSO : 0,12.mol ZnO : 0,12 a 0,48.mol

SO : 0,12Đáp án C

Câu 2: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch

Na2ZnO2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị

dưới đây Giá trị của x là

A. 0,06 B. 0,24

C. 0,12 D. 0,08

Trang 19

Câu 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung

dịch gồm a mol HCl và b mol ZnSO4 Kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên sơ đồ sau:

Câu 4: Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch hỗn hợp

gồm a mol HCl và x mol ZnSO4 ta quan sát hiện

tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị

mol) Giá trị của x (mol) là:

A. 0,4 B. 0,6

Trang 20

Câu 5: (Chuyên Vinh lần 3-2015) Dd X chứa x mol NaOH và y mol Na2ZnO2 (hoặc

Na2[Zn(OH)4]); dd Y chứa z mol Ba(OH)2 và t mol Ba(AlO2)2 (hoặc Ba[Al(OH)4]2) (trong đó

) Tiến hành hai thí nghiệm sau:

x 2z

TN1: Nhỏ từ từ đến dư HCl vào dd X

TN2: Nhỏ từ từ đến dư HCl vào dd Y

Kết quả hai thí nghiệm trên được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của y và t lần lượt là

A. 0,075 và 0,10 B. 0,075 và 0,05 C. 0,15 và 0,05 D. 0,15 và 0,10

Hướng dẫn:

Trang 22

Câu 7: (Trích Đề thi thử THPT Hàm Thuận Bắc 2016) Cho dd NaOH phản ứng với dung

Câu 8: (Trích Đế Thi Thử THPT Lê Xoay Lấn 4-2016) Hỗn hợp X gồm Cu và Al2O3 có tỷ lệ mol tương ứng là 4: 3 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đổ thị sau:

Trang 23

Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được x moi khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của X là

Hướng dẫn:

3 HCl

Trang 25

Câu 12: (Trích Đề Thi Thừ SGD Cà Mau -2016) Nhỏ

từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa

FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau Giá trị n gần nhất

vởi giá trị nào sau đây?

107a 78x 88, 47 gAlCl : b Al OH : x

Trang 26

btdt 3

107a 78x 88, 47 gAlCl : b Al OH : x

107a 78y 80,67 gAlCl : b Al OH : b

Trang 27

Câu 14: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau:

Câu 18: Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với

dung dịch chưa a mol HNO3 Sau phản ứng thấy

dung dịch có khối lượng không thay đổi và thu

Trang 28

được 6,272 lit (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 Tỷ khối của Z so với metan là 135/56 Người ta đổ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng đồng thời đun nóng nhẹ thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình hình vẽ bên dưới (đơn vị mol) Giá trị của a gần nhất với:

NO : 0,13 mol

NO : 0,15 mol

NH NO : 0,0825Al

Al NO : 0, 4HNO : b

Al NO : 0, 4 Al OH : 0,3 AlO : 0,1

NO : b 0,0825HNO : b

Câu 19: Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3,

kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 29

Câu 20: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung

dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và

y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu được

biểu diễn trên đổ thị sau:

Giá trị của x, y, z lẩn lượt là:

3

Na : 0,1

0,1 0,3 0,8 z 0, 2 z 1, 4BaCO : 0, 2 Ba : 0, 4

Câu 21: Sục khí CO vào V lít dung dịch

hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M

Đổ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo

số mol CO2 như sau:

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Trang 30

Câu 1: (Trích Đề Thi thử THPT Lương Ngọc Quyến 2015) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b moi Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b là

Câu 2: (Trích Đề Thi thử THPT Chúc Động 2015) Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b là

Câu 3: (Trích Đề Thi thử THPT Phù Dục - 2016)

Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và

CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màn ngăn xốp

Cường độ dòng điện là 1,93 A Coi thể tích dung dịch

không thay đổi trong quá trình điện phân Chỉ số pH

theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây

Giá trị của x trong hình vẽ là

A. 1200 B. 3000

C. 3600 D. 1800

Câu 4: (Trích Đề Thi thử THPT Chuyên Bảo

Lộc - 2015) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

Trang 31

HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OzH)2 và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b lần lượt là

Câu 5: (Trích Đề Thi thử THPT

Bãi Cháy 2015) Nhỏ từ từ đến dư

KOH vào dung dịch hỗn hợp gốm

a mol HCl và x mol ZnSO4 ta

quan sát hiện tượng theo đố thị

hình bên (số liệu tính theo đơn vị

mol) Giá trị của x (mol) là:

Trang 32

Câu 8: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol HC1 và y mol ZnCl2, kết quả của thí nghiệm được biểu diễn trên đổ thị sau:

Tồng (x + y + z) là

Câu 9: Dung dịch A chứa a mol ZnSO4; dung dịch B chứa b mol AlCl3 dung dịch C chứa c mol NaOH Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A;

Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung địch C vào dung dịch B

Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:

Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng x mol NaOH gẩn nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 10: Người ta hòa tan hoàn toàn hỗn hợp

NaOH và Ba(OH)2 vào nước dư thu được dung

dịch X Sục khí CO2 vào dung dịch X Kết quả

thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x là:

A. 3,25 B 2,5

C. 3,0 D. 2,75

Trang 33

Câu 11: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên Giá trị của x là:

A. 5,0 (mol) B. 3,6 (mol) C. 4,0 (mol) D. 4,4 (mol)

Hướng dẫn:

Câu 1:

4 3

2

Na : 0,92a 0, 2 a 0,1

Al OH : 0,1 SO : 3b 0,1 0,9 6b 2b 0, 2 0,1

AlO : 2b 0,1NaOH : 0,9

Trang 34

K : 0, 45KOH : 0, 45 mol Cl : 0, 25

K : 2, 45KOH : 0, 45 mol Cl : 0, 25

Trang 35

Câu 8:

x 0,6 mol

K :1 molKOH :1 mol

Trang 36

  2

3

CO 2

Trang 37

Phương pháp 2: GIẢI BÀI TẬP NHIỆT NHÔM

A LÝ THUYẾT:

Nhôm là kim loại có tính khử rất mạnh chỉ đứng sau kim loại kiềm và kiềm thổ

Tính khử của nhôm được thể hiện qua nhiều phản ứng

Phản ứng với nước trong môi trường kiềm:

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHIỆT NHÔM

Chú ý: Xác định đề bài cho phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn

- Đặc trưng bài toán nhiệt nhôm dùng NaOH (hay dung dịch kiềm):

- Nếu phản ứng xảy ra hoàn hỗn hợp sau phản ứng NaOH có khí bay ra nên Al dư suy ra hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm là Al; Al2O3, M toàn bộ Al chuyển về muối NaAlO2

Ghi nhớ: Cr không phản ứng với NaOH; Cr2O3 phản ứng NaOH đặc

- một số bài toán khai thác thêm

- nếu hỗn hợp phản ứng với HCl và H2SO4 loãng thì các em chỉ cần chú ý:

+ Và sử dụng bảo toàn e là nhanh nhất

- Bài toán nhiệt nhôm khi chia hai phần nhưng để không cho bằng nhau thì nhớ xét hai phần không bằng nhau để giải

C BÀI TẬP

Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí, hiệu suất 100%) với 9,66 gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn Y Hoà tan Y bằng dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, chất không tan T và

Trang 38

0,03 mol khí Sục CO2 đến dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1gam một chất rắn Công thức của oxit sắt và khối lượng của nó trong hỗn hợp X trên là

2

2 3 3

9,66gam X Fe Y

Z Al OH Al O : 0,05molO

Câu 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dd NaOH dư, thu được dd Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dd H2SO4, thu được dd chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 ( đktc, sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A. 6,80 gam B. 8,04 gam C. 6,96 gam D. 7,28 gam

Trang 39

A. Al, Fe và Al2O3 B. Al2O3 và Fe

C. Fe , FeO và Al2O3 D. FeO , Al2O3, Fe và Al

Hướng dẫn:

- Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn: Để đơn giản chọn V 1l

Phần một phản ứng tối đa với 1 lít dung dịch NaOH 1M dung dịch thu được

NaAlO :1 moln 1mol

Hòa tan hết phần hai cần 3,5 lít dung dịch HCl 2M: dung dịch thu được

Suy ra hỗn hợp

3

btdt 2

Câu 5: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí thu được 28,92 gam hỗn hợp Y Chia hỗn hợp Y thành hai phần Phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2(đktc) và 3,36 gam chất rắn không tan Phần hai tác dụng vừa đủ với 608 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được 3,808 lít khí NO (đktc) và dung

dịch Z chứa m gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 40

4 3

Câu 6: Hỗn hợp X gồm Al và FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp

X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y làm 2 phần

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn

Phần 2: Tác dụng với HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 8,064 lít NO (đktc là sản phẩm khử duy nhất) Cho A tác dụng với dung dịch NaOH thì khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 54,63 gam Giá trị m là

A. 38,70 gam B. 39,72 gam C. 38,91 gam D. 36,48 gam

Ngày đăng: 06/02/2020, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w