ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAMĐỀ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT - Phần 1: Đun sôi - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl - Phần 3: Ch
Trang 1PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
- Phần 1: Đun sôi
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH
Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra
Câu 3 (2,5 điểm)
Hỗn hợp Z gồm một hiđrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết để đốt cháy hết A) Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi 40% (biết rằng các thế tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
1 Xác định công thức phân tử của A
2 Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam
2
( )
Câu 4 (2,5 điểm)
Hỗn hợp A1 gồm Al O2 3 và Fe O2 3. Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1 và nung nóng thu được hỗn hợp A2
gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3. Dẫn A3 qua dung dịch Ca OH( )2 dư thấy có 5 gam kết tủa A2 tác
dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H SO2 4 0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở
đktc)
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1
(Cho: Ca40; Al27; Fe56; C12; H 1; O16)
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (2,5 điểm)
1 Trích mẫu thử
Cho Ba vào các mẫu thử:
Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa trắng thì đó là Na SO2 4 do các phản ứng:
Trang 2Do H2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 2 là Cu
+ Ống 3: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là Al O2 3
Do H2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 4 là Fe
+ Ống 5: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là K O2
Polietilen+ Điều chế Axit axetic:
2 Lọ nước bạn học sinh mang về là dung dịch chứa chủ yếu Ca HCO( 3 2)
+ Phần 1: Đun sôi có cặn trắng và khí xuất hiện do phản ứng
Trang 31 Đặt công thức của A là: C H x y (trong đó x và y chỉ nhận giá trị nguyên, dương)
và thể tích của A đem đốt là a (lít), (a0) Phản ứng đốt cháy A.
và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu nên ta có phương trình:
Do vậy: 2
40[ 2 ( )]
Lượng CaCO3 sinh ra cực đại ở (3) sau đó hòa tan một phần theo (4).
Theo (3) n CaCO3 n CO2 n Ca OH( ) 2 0,3(mol)
Số mol CO2 tham gia phản ứng ở (4) là: (0, 4 0,3) 0,1 (mol).
Theo (4) n CaCO3 n CO2 0,1(mol)
Vậy số mol CaCO3 không bị hòa tan sau phản ứng (4) là:
Trang 4Số mol oxi nguyên tử trong A1 là: n O 3a3b
Theo giả thiết ta tính được: n H SO2 4 1.0,5 0,5( mol)
2
A gồm: Al O Fe O Fe O FeO Fe2 3; 2 3; 3 4; ; Khí A3 là CO và CO A2; 2 tác dụng với dung dịch H SO2 4
loãng thu được khí đó là khí H2
Mặt khác: mhôn hop 102a160b21,1 (II)
Giải (I) và (II) ta thu được nghiệm a0,05;b0,1
Trang 5PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 2
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
1 Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a) Nhỏ dung dịch H SO2 4 đặc vào đường saccarozơ.
b) Phản ứng nổ của thuốc nổ đen
c) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2
d) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH
e) Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH
g) Cho Au vào nước “cường thủy”
2 Có một miếng kim loại natri do bảo quản không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí ẩm một thời
gian biến thành chất rắn A Cho A vào nước dư được dung dịch B Hãy cho biết các chất có thể có trong A và dung dịch B Viết các phương trình hóa học xảy ra
Hãy cho biết tên của các phản ứng trên?
2 Khi thủy phân một trieste X bằng dung dịch NaOH, người ta thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natri của 2 axit béo có công thức: C H COOH17 35 (axit stearic), C H COOH15 31 (axit panmitic) Viết
công thức cấu tạo có thể có của X?
Câu 4 (5,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn hợp
A gồm 2 khí (ở đktc) Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba OH( )2 1M và NaOH 0,5M, sau
phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Tím m và thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức và 1 axit cacboxylic đơn chức
Chia A thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H2 (ở đktc).
- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2 và b gam nước.
- Phần 3: Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60% Sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh ra
1 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các chất trong A và của este.
2 Tính b
Cho nguyên tử khối của: H 1, C12, O16, Na23, Ba137
Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 6Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau:
Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu còn lại là Ba OH( )2
Mẫu tạo kết tủa với Ba OH( ) :2 Na CO2 3, NaHSO4 (nhóm I)
Trang 72 3 ( )2 3 2
Mẫu không tạo kết tủa với Ba OH( ) :2 NaOH, NaCl (nhóm I)
- Lọc 2 kết tủa ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu nhóm I: mẫu nào có sủi bọt khí là NaHSO4, còn mẫu không sinh khí là Na CO2 3
2NaHSO BaCO BaSO Na SO CO H O
Thêm ít giọt dung dịch NaHSO4 vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết tủa thu được ở trên
2 Công thức cấu tạo có thể có của X:
96
Trang 8Mặt khác, n BaCO3 n Ba OH( ) 2 khi sục A vào dung dịch (Ba OH( )2 NaOH) có hai khả năng:
a a
b b
Trang 9: 0, 2
44: 0,3
’ : 0,3
m z
C H O ROH
Trang 10PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 3
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2014 - 2015 Câu 1 (2,0 điểm)
1.1 Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4, có điện tích hạt
nhân là 4, có điện tích hạt nhân là 4,1652.1018C. Hãy tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X?(Cho 1 đơn vị điện tích = 1,602.1019C).
1.2 Từ NaCl, BaCO3, H O2 và các điều kiện cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế
2.2 Hòa tan 22,7g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết vào nước thu được dung dịch B,
trung hòa hết 1/5 dung dịch B bằng 50 ml dung dịch axit sunfuric 1M (vừa đủ) Hãy xác định kim loại A?
Câu 3 (2,0 điểm)
3.1 Viết phương trình hóa học của axit axetic phản ứng với các chất sau (nếu có): ZnO, K SO2 4,
3,
KHCO Mg, C H OH2 5 , Cu (ghi rõ điều kiện phản ứng).
3.2 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng
b) Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím
Câu 4 (2,0 điểm)
4.1 Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al SO2( 4 3) y mol/lít tác dụng với 1,53 lít dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,06g kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 83,88g kết tủa Tìm x y, ?
4.2 Hỗn hợp X gồm NaHCO3, NH NO4 3, BaO (có số mol bằng nhau) Hòa tan X vào một lượng thừa
nước, đun nóng Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y
Viết các phản ứng hóa học xảy ra Trong dung dịch Y có chứa chất nào?
Câu 5 (2,0 điểm)
5.1 A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H O2
- B làm mất màu dung dịch brom C tác dụng được với Na
- A tác dụng được với Na và NaOH
a) Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C H4 8, C H O2 4 2, C H O3 8 ?
b) Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của C?
5.2 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
, ánh sáng
6CO 6H O673kcalclorophin C H O 6O
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được
sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Hãy tính thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi
lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ?
Cho: H 1; Li7; C12; O16; Na23; K 39; Al27; Ca40; S32; Cl 35,5;137
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (2,0 điểm)
Trang 11Số đơn vị điện tích hạt nhân:
18 19
4,1652.10
261,602.10
Trang 125.1 A tác dụng được với Na và NaOH. Khi đốt cháy A thu được số mol CO2 bằng số mol H O2 Vậy A
là axit, công thức phân tử là C H O2 4 2
B làm mất màu dung dịch brom và khi đốt cháy B thu được số mol CO2 bằng số mol H O2 Vậy B có công thức phân tử là C H4 8
C tác dụng được với Na. Vậy C có công thức phân tử là C H O3 8
Trong 1 phút, năng lượng cây sử dụng được: 5000 x 0,1 = 500 cal
Trang 13Thời gian cây cần:
67,3 1000
134,6500
phút
Trang 14PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
a) Viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện, nếu có) khi cho khí clo lần lượt tác dụng với các
chất (riêng biệt): H2 ( );k Fe r( ); NaBr dd( ); NaOH dd( )
b) Cho 0,896 lít (ở đktc) Cl2 hấp thụ hết vào dung dịch X chứa 0,06 mol NaCl; 0,04 mol Na SO2 3 và 0,04 mol Na CO2 3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa m gam muối
và V lít (ở đktc) khí Z Xác định các giá trị m V,
Câu 2 (5,0 điểm)
2.1 Chia m gam glucozơ thành hai phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO NH3/ 3 dư, phản ứng xong thu được m1 gam kết tủa.
- Tiến hành lên men rượu phần 2 với hiệu suất 75% và cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2
lít dung dịch NaOH 0,5M ( D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là
3, 21%
a) Xác định m (gam) và m1 (gam).
b) Chưng cất và tách lấy lượng rượu sau phản ứng, sau đó hòa tan hết lượng rượu này vào V ml nước nguyên chất, thu được dung dịch rượu 10 0 Tìm V, biết khối lượng riêng rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml và quá trình chưng cất đã làm hao hụt mất 5%
2.2 Khí X được điều chế bằng cách nung nóng chất rắn A và được thu vào ống nghiệm bằng phương
pháp đẩy nước theo sơ đồ sau:
a) Nếu chất rắn A là một trong các trường hợp sau đây: NaHCO3 (1); NH Cl4 và CaO (2);
phương pháp thu khí được mô tả theo sơ đồ trên
Giải thích:
(có viết phương trình phản ứng hóa học minh họa)?
b) Trong sơ đồ lắp ráp dụng cụ trên, vì sao ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp
hơn đáy ống nghiệm?
2.3 Etanol (rượu etylic) là hợp chất hữu cơ có khả năng cháy tốt Nếu trộn etanol với các loại xăng thông
thường sẽ được loại xăng sinh học có thể thay thế các loại xăng thông thường khác và có thể dùng làm
Trang 15nhiên liệu cho ô tô, xe máy Xăng sinh học E5 là xăng gồm hàm lượng etanol 5% và 95% xăng thông thường về mặt thể tích.
Với những động cơ chưa được thiết kế lại (động cơ thiết kế để sử dụng xăng thông thường), nếu sử dụng nhiên liệu xăng có hàm lượng etanol cao (hơn 10% theo thể tích) có thể gây ảnh hưởng đến một
số chi tiết của động cơ làm từ kim loại, cao su, nhựa hoặc polime, còn với hàm lượng 5% etanol trong E5 thì các ảnh hưởng này không xảy ra Hãy giải thích vì sao khi hàm lượng etanol trong xăng cao (hơn 10% theo thể tích) thì gây ra những hỏng hóc đối với một số chi tiết của động cơ như đã nêu?
Câu 3 (5,0 điểm)
3.1 Một hỗn hợp A gồm Al, Al O2 3, CuO tan hết trong 2,0 lít dung dịch H SO2 4 0,5M, thu được dung
dịch B và 6,72 lít ( ở đktc) khí H2. Khi thêm 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch B thì thấy
kết tủa bắt đầu xuất hiện và để kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dung dịch NaOH 0,5M
đã dùng tổng cộng là 4,8 lít, dung dịch thu được khi đó gọi là dung dịch C
a) Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A
b) Thêm dung dịch HCl 1,0M vào dung dịch C Tính thể tích dung dịch HCl 1,0M phải dùng để thu được kết tủa sau khi nung nóng cho ra 10,2 gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
3.2 Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu NO( 3 2) 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Xác định giá trị của m.
Câu 4 (5,0 điểm)
4.1 Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H O2 theo tỉ lệ
mol 1:1 Mặt khác, nếu dẫn toàn bộ X qua bình chứa dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xong, thấy khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng lên 0,82 gam và thấy có khí thoát ra Đốt cháy hoàn toàn lượng khí thoát ra khỏi bình chứa dung dịch brom, thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H O2
a) Xác định hidrocacbon A và tính phần trăm theo thể tích các chất trong X
b) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp X
4.2 Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm C H COOH x y ; C H COOCH x y 3 và CH OH3 thu được
2,688 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H O2 Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30
ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH OH3 Tính phần trăm theo số mol từng chất trong X
và xác định công thức cấu tạo của C H COOH x y .
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (5,0 điểm)
Trang 16b) Số mol khí clo: n Cl2 0,04 (mol)
Các phương trình phản ứng đã xảy ra:
Dựa vào bảo toàn mol natri 2x y 1 2
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
Trang 17rượu nguyên chất V
(ml)Thể tích của dung dịch rượu 10 :0
ruou
40,97.100
409,710
2KMnO K MnO MnO O
X là CO2, CH4 và O2 chúng là những chất ít tan trong nước, do đĩ thu CO2, CH4, O2 bằng phương
+ Các hĩa chất rắn để trong khơng khí ẩm sẽ hút ẩm nên khi đun nĩng thì hơi nước sẽ thốt ra cùng với sản phẩm
+ Nếu khơng nghiêng miệng ống nghiệm thấp hơn thì hơi nước bay ra tới miệng ống nghiệm gặp lạnh
sẽ ngưng tụ và chảy trở lại đáy ống nghiệm gây nứt vỡ ống nghiệm (do đáy ống nghiệm nĩng gặp nước lạnh), khơng an tồn cho người thao tác
2.3 Etanol là hợp chất phân cực, trong phân tử cĩ chứa cacbon, hidro, oxi nên dễ bị oxi hĩa bởi chất khác
và bản thân nĩ cũng dễ cung cấp oxi để oxi hĩa chất khác Etanol là chất phân cực
Trong lúc khơng hoạt động và hoạt động của động cơ, xăng sinh học luơn tiếp xúc với một số thiết bị, etanol là chất phân cực nên dễ tan trong nước, khi thành phần etanol trong xăng cao sẽ hút ẩm mạnh, lượng nước bị hấp thụ làm gia tăng mức độ oxi hĩa thiết bị kim loại
Ngồi ra, một số chi tiết khác làm bằng nhựa chịu dầu (caosu, nhựa, polime là những chất khơng phân cực), khi gặp các chất phân cực tác động, lâu ngày làm biến dạng chi tiết động cơ và gây hỏng hĩc động cơ
Trang 18* Phải dùng 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch B mới xuất hiện kết tủa dung dịch B còn
a b
Phần trăm khối lượng các chất trong A:
Al O
(mol)Khi cho HCl vào dung dịch C, chỉ xảy ra phản ứng giữa HCl với NaAlO2
Trang 19: 0,02( ) : 0,02
: 0,03 0,02.2 0,07
Ag AgNO
Theo nguyên tắc dung dịch Y là muối kim loại Zn có trước
Vậy trong 3,895 gam hỗn hợp kim loại có 0,015 mol Zn
Vậy tổng khối lượng kim loại
không phản ứng với dung dịch brom
Mặt khác khi đốt cháy A, thu được n H O2 0,04 (mol) >
C H
n
(mol)
Trang 20CH OH
(mol)Phương trình phản ứng khi X tác dụng với NaOH (axit và este phản ứng)
Giải hệ (1), (2), (3) a 0,01 (mol); b0,02 (mol); c0,01 (mol)
Phần trăm số mol các chất trong X:
Trang 21PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 5
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA TỈNH ĐIỆN BIÊN
NĂM HỌC 2014-2015 Câu 1 (1,5 điểm)
1 Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau Ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)
Tinh bột (1) Glucozơ (2) Rượu Etylic (3) Axit Axetic (4) Etyl axetat
2 Nhiệt phân MgCO3 một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hoàn toàn B vào dung dịch NaOH thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với BaCl2 và KOH. Khi cho chất rắn A tác dụng với HCl lại có khí B bay ra Khí B làm đục nước vôi trong Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 2 (3 điểm)
1 Nêu hiện tượng, viết các phương trình hóa học (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho từng giọt dung dịch Na CO2 3 vào dung dịch HCl
b) Cho mẫu kim loại Na vào dung dịch FeCl3
c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch H S2
d) Sục hỗn hợp khí axetilen và CO2 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch brom.
e) Nhỏ dung dịch iot vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột loãng
f) Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng sau một thời gian cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẩu giấy quì tím
g) Một học sinh say mê hóa học, trong chuyến thăm động Pa Thơm có mang về 1 lọ nước nhỏ từ trên động xuống, em đó đã tiến hành các thí nghiệm sau:
+) Đun sôi
+) Cho tác dụng với dung dịch HCl
2 Nêu phương pháp nhận biết các dung dịch muối sau: K SO2 3, K SO2 4, KCl, KNO3.
Câu 3 (1,5 điểm)
1 Cho x mol một kim loại M (có hóa trị thay đổi) tác dụng với dung dịch HCl thu được x mol khí ở đktc Nếu cho 11,2 gam kim loại đó tác dụng với H SO2 4 đặc nóng thì thu được 6,72 lít khí không màu mùi hắc ở đktc Tìm kim loại đó
2 Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
Câu 4 (2 điểm)
1 Hỗn hợp X gồm H2 và C H2 4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn
hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là.
2 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng khí sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca OH( )2 thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu được thêm 100 gam kết tủa Giá trị của m là bao nhiêu
Câu 5 (1 điểm)
1 Đem m gam hỗn hợp X gồm Na và Al cho vào H O2 dư thấy thoát ra V lít khí Cũng m gam hỗn
hợp X trên cho vào dung dịch NaOH dư thấy có 1,75 V lít khí thoát ra (cùng điều kiện tiêu chuẩn) Thành phần % khối lượng Na trong hỗn hợp là bao nhiêu
2 Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 (Ag O NH2 / 3) thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng bao nhiêu.
Câu 6 (1 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (có công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba OH( )2 Sau các phản
Trang 22ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là.
2 Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích 2
O và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của
FeS trong hỗn hợp X là bao nhiêu
Cho: H 1; C12; N 14; O16; Na23; Mg24; Al27; Cl35,5; K 39; S32;40;
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (1,5 điểm)
c) Xuất hiện kết tủa màu trắng
e) Xuất hiện màu tím xanh
f) Màu vàng lục của clo mất đi, quì tím chuyển màu đỏ
Trang 23d CaCO
(mol)3
( )
100
1100
Trang 24Thành phần % khối lượng Na trong hỗn hợp là:
Trang 25Giả sử ban đầu có 1 mol không khí.
(Chú ý, N2 không tham gia vào pứ nN2 không đổi, sau pứ %N2 tăng lên chứng tỏ số mol hỗn hợp
khí giảm)
80
0,943484,8
Trang 262 2
2
:
2:
2 14
bt mol Fe mol O
bt mol S
a b
Fe O FeS a mol
Trang 27PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
1 Một hỗn hợp X gồm các chất: K O2 , KHCO3, NH Cl4 , BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau Hòa tan
hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M Xác định các chất trong
Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh họa
2 Cho sơ đồ biến hóa:
Biết rằng A HCl D G H O2 Tìm các chất ứng với các chữ cái A, D… và viết các phương trình hóa học
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Hòa tan 3,38 gam oleum X vào lượng nước dư ta được dung dịch A Để trung hòa
1
20 lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M Tìm công thức của oleum
2 Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na CO2 3, NaCl, BaCl2, Na S2 .
Câu 3 (1,5 điểm)
1 Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng Xác định công thức phân
tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?
2 Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên
Câu 4 (2 điểm)
Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối lượng bình Brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít khí CO2. Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon, biết thể tích các khí đo ở đktc
Câu 5 (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 9,18 gam Al nguyên chất cần V lít dung dịch axit HNO3, nồng độ 0,25M, thu được một khí X và một dung dịch muối Y Biết trong X số nguyên tử của nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là 0,3612.1023 (số Avogadro là 6,02.10 ).23 Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y tạo ra một dung dịch trong suốt cần 290 gam dung dịch NaOH 20%
1 Xác định khí X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2 Tính V?
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (2,5 điểm)
Trang 29Ta có tỷ lệ
38, 4 4,8 56,8: : : : 3, 2 : 4,8 :1,6 2 : 3:1
M n n Vậy CTPT của olefin là C H3 6
Khi cho hỗn hợp qua dung dịch Brom xảy ra hai trường hợp
TH1: Brom dư khi đó khí thoát ra là ankan n ankan 0, 2 mol
(3 1)
12
m
Theo bài ra n CO2 0, 4 m 2 CTPT của ankan là C H2 6
TH2: Brom thiếu trong phản ứng (1) khi đó khí thoát ra là ankan và olefin
Trang 30Trong khí X
23 23
0,3612.10
0,066,02.10
x
2
20
x
N y
( ) : 0,34: 0,09 0,34.3 0,09.2 0,03.2 1, 26.: 0,03
Trang 31PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (4,5 điểm)
1 Trùng hợp hyđrocacbon A (mạch hở, có công thức phân tử C H3 6) thu được polime Viết cấu tạo có
thể có của đoạn mạch polime được tạo ra từ 2 phân tử A.
2 Khi cho một hyđrocacbon B (mạch hở, có công thức phân tử C H4 8) tác dụng với HBr thì thu được 2
sản phẩm hữu cơ
a) Xác định công thức cấu tạo của B.
b) Dùng công thức cấu tạo viết các phương trình hóa học của phản ứng
Câu 2 (5,0 điểm)
1 Cho 4 dung dịch không màu có cùng nồng độ mol là NaOH, NaCl, HCl và Phenolphtalein, chứa trong 4 bình mất nhãn Chỉ dùng ống hút, ống nghiệm có chia độ (không dùng thêm hóa chất nào khác
kể cả nguồn điện, nguồn nhiệt), hãy nhận biết mỗi dung dịch trên
2 Hoàn thành các phương trình hóa học sau xảy ra trong dung dịch
a) FeCl2AgNO3 ;
b) H S Br2 2H O2 ;
c) FeSO4KMnO4H SO2 4
Câu 3 (4,0 điểm)
X là dung dịch có chứa 0,36 mol NaOH; Y là dung dịch có chứa 0,10 mol AlCl3
Người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho từ từ từng giọt dung dịch X đến hết vào dung dịch Y, thu được m1 gam hết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch Y đến hết vào dung dịch X, thu được m2 gam kết tủa.a) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng ở mỗi thí nghiệm
b) Tính m m1, 2
Giả thiết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
Câu 4 (2,0 điểm)
Hỗn hợp khí X gồm H2 và hyđrocacbon A (mạch hở, có công thức phân tử C H n 2n) được lấy theo tỉ lệ
mol là 1:1 Đung nóng X với bột Ni làm xúc tác để phản ứng xảy ra Sau một thời gian thu được hỗn
hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro là 17,6 Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A, biết
hiệu suất phản ứng đạt trên 50%
Câu 5 (4,5 điểm)
Cho hỗn hợp kim loại X gồm Na Ba, với số mol bằng nhau tác dụng với 20 ml dung dịch rượu etylic
(d = 0,992 g/ml) Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất Y là 11,648 lít khí H2 thoát ra Cho H O2 dư vào Y được dung dịch Z và 1,792 lít khí H2 thoát ra Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2
vào dung dịch Z thu được 78,8 gam kết tủa.
a) Tính độ rượu của dung dịch rượu etylic đã dùng
b) Tính khối lượng của hỗn hợp chất Y.
c) Tìm các giá trị của V
Biết các thể tích khí đo ở đktc; khối lượng riêng của rượu nguyên chất bằng 0,8 g/ml
Cho nguyên tử khối: H 1, C12, O16, Na23, Al27, Ba137
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 (4,5 điểm)
1 Các cấu tạo của đoạn mạch polime được tạo ra từ 2 phân tử C H3 6 có thể có là:
Trang 32Nhóm A (gồm NaOH, PP) xuất hiện màu đỏ 1 lần, đánh dấu dd nhóm A là A A1, 2
Nhóm B (gồm NaCl HCl, ) không xuất hiện màu đỏ, đánh dấu dd nhóm B là B B1, 2
- Lấy một mẫu bấy kỳ ở nhóm A (giả sử là A1) cho vào hai mẫu ở nhóm B (với thể tích bằng nhau) được hai mẫu thử mới là A B1 1 và A B1 2
- Cho A2 lần lượt vào hai mẫu A B1 1 và A B1 2:
+ Nếu cả hai lần cùng xuất hiện màu đỏ thì chứng tỏ A1 là PP, A2 là NaOH
+ Nếu chỉ 1 lần xuất hiện màu đỏ thì chứng tỏ A1 là NaOH, A2 là PP
- Khi đã nhận ra NaOH, dùng dd NaOH cho vào nhóm B và thử bằng PP ta nhận ra HCl và NaCl PTHH: NaOH HCl NaCl H O 2
TN1: xuất hiện kết tủa trắng keo.
TN2: xuất hiện kết tủa trắng, rồi kết tủa tan ngay sau mỗi lần nhỏ từng giọt dd Y vào dd X Đến một
lúc nào đó kết tủa không tan, lượng không tan là m2
Trang 33AlCl33NaAlO26H O2 4 (Al OH)33NaCl 4
- Tính m1:
Sau (1): n Al OH( ) 3 0,1mol, n NaOH dö 0,06 mol
Sau (2): n Al OH( ) bi tan 3 n NaOH du 0,06 mol;
3 ( ) còn 0,04 mol
Sau (3): n NaAlO3 1 4./ n NaOH 0,09 mol, nAlCl du3 0,01mol
Sau (4): n Al OH( ) 3 4.nAlCl du 3 0,04 mol
Độ rượu của dung dịch rượu đã dùng 2,30 / 20 11,5 0
b) Tính khối lượng của hỗn hợp Y:
Trang 34Theo giả thiết: n BaCO3 n Ba OH( ) 2 trong Z 0, 4 mol.
+ Tại thời điểm Ba OH( )2 hết
2 0, 4.22, 4 8,96
CO V
+ Tại thời điểm Na CO2 3 hết V CO2 (0, 4 0, 2 0, 2).22, 4 17,92 lítVậy các giá trị của V thỏa mãn: 8,96 lít V CO2 17,92 lít
Trang 35PHẦN 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
thu được m gam kết tủa Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị m.
2 Một khoáng vật X gồm hai nguyên tố A (là kim loại) và B (là phi kim) Khi đốt cháy hết m gam X được oxit Y (trong đó A chiếm 70% khối lượng) và oxit 7 (trong đó B chiếm 50% khối lượng) Biết rằng, để khử hết Y thành A cần vừa đủ 0.18 gam H2 ở nhiệt độ cao; lượng Z ở trên tác dụng vừa đủ với 19.2 Br2
trong nước Xác định tên khoáng vật X và giá trị m.
Câu 3 (2 điểm)
1 Hai nguyên tô A, B có các oxit ở thể khí (cùng điều kiện thích hợp tương ứng là AO AO n, m, BO m và i
BO (với n m .) Hỗn hợp X gồm x mol AO n và y mol AO mcó khối lượng mol trung bình là 37,6 gam
Hỗn hợp Y gồm y mol AO n và X mol AO m có khối lượng mol trung bình là 34,4 gam Biết tỷ khối của m
BO so với BO i là 0,8.
a) Xác định các oxit trên
b) Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng AO nvà AO m ra khỏi hỗn hợp các khí trên mà vẫn giữ
nguyên khối lượng của chúng Viết phương trình phản ứng xảy ra
2 Cho hỗn hợp X gồm 0,002 FeS2 và 0,003 mol FeS phản ứng với lượng Fe SO2 4 đặc, nóng (dư) thu
được khí SO2. Hấp thụ hết lượng SO2 sinh ra bằng lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được V lít dung
dịch chứa H SO2 4 nồng độ 0,005M Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị V.
Trang 36Câu 4 (3 điểm)
1 Cho m gam hơi một rượu no, đơn chức, mạch hở C H n 2n1OH X đi qua CuO (dư) nung nóng Sau
phản ứng khối lượng chất rắn giảm a gam; hỗn hợp hơi thu được chứa 1 anđehit C H O n 2n và hơi nước
có tỉ khối so với H2 là M Lập biểu thức liên hệ giữa a, M và m.
2 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí X (gồm C H C H2 2, 2 4và H2)thu được 2,24 lít khí CO2 (dktc) và
4,86 gam nước Mặt khác, nung X một thời gian (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2
Hỗn hợp X gồm Fe O2 3và Cu Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung
dịch chứa 122,76 gam chất tan Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dich H SO2 4loãng vừa đủ thu
được dung dịch Y chứa 3 chất tan với tỷ lệ mol 1:2:3 Viết phương trinh phản ứng xảy ra và tính giá trị m
Cho các số liệu sau:
Trang 372 22
: :
32 :2B 16
S S
n n
Trang 38Vì n m 3 nên A36 8 3 12. A tạo oxit khí A là cacbon C
b) Dẫn hỗn hợp khí qua nước Br2dư, khí CO CO2, thoát ra khỏi bình dẫn tiếp vào dung dịch nước vôi
trong dư tách được CO Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được CO2
Trang 39Nhận xét: Học sinh cần chú ý bài toán cho CO2 vào dung dịch {Ba OH 2;Ca OH 2 thu được kết tủa
lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch cho pư {Ba OH 2;Ca OH 2có kết tủa suy ra có muối HCO3
hoặc đun sôi dung dịch có kết tủa thì muối HCO3
Trang 40Nhận xét: Bài toán này Fe O2 3và Cu n CuSO4:n FeSO4 1: 2 (luôn luôn)
Học sinh nhận thấy chỗ này giải đơn giản hơn
Thứ hai học sinh cần chú ý Cu không pư HCl và H SO2 4loãng nhưng Cu pư được dung dịch muối sắt 3