Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu Câu 29: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11.. Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ n
Trang 1BÀI LUYỆN TẬP – SỐ 2 Câu 1: Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s
bằng 7 là
Câu 2: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu
A 6 B 8 ‘ C 14 D 16
Câu 3: Cho nguyên tử R có tổng số hạt là 115, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt
Cấu hình electron nguyên tử R là
C Diện tích hạt nhân của R là 17+.
D Ở trạng thái cơ bản R có 5 electron độc thân.
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Nguyên tố X thuộc loại
nguyên tố
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên
tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:
Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 76, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20 hạt Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d44s2 C [Ar]4s13d5 D [Ar]4s23d4
Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có lớp ngoài cùng là lớp M
Trang 2A 2 B 12 C 3 D 1.
Câu 12: Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X có 5 electron hoá trị và lớp electron ngoài
cùng thuộc lớp N Cấu hình electron của X là:
Câu 15: Nguyên tố X không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 3p Nguyên
tử nguyên tố Y có phân lớp e ngoài cùng là 3s Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Điện tích hạt nhân của X và Y lần lượt là
A X (18+); Y (10+) B X (13+); Y (15+) C X (12+); Y (16+) D X (17+); Y (12+) Câu 16: Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
là 7 Xác định số hiệu nguyên tử của X
A F (Z = 9) B P (Z = 15) C S (Z = 16) D Cl (Z =17).
Câu 17: Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N), lớp
ngoài cùng có 5 electron Viết cấu hình electron và xác định số electron ở lớp M của X
Câu 18: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây
Câu 19: Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 24, ZY = 29 Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y
A [Ar]3d44s2 và [Ar]3d94s2 B [Ar]3d54s1 và [Ar]3d94s2
C [Ar]3d44s2 và [Ar]3d104s1 D [Ar]3d54s1 và [Ar]3d104s1
Câu 20: Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron
của nguyên tử S được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
Câu 21: Trong anion X3- có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48% số khối Nhận xét nào dưới đây về
X là đúng
Trang 3A Số khối của X là 75 B Số electron của X là 36.
C Số hạt mang điện của X là 72 D Số hạt mang điện của X là 42.
Câu 22: Nguyên tử của các nguyên tố X, Y đều có phân lớp ngoài cùng là 3p Tổng số electron ở phân
lớp ngoài cùng của hai nguyên tử này là 3 Số hiệu nguyên tử của X, Y là
Câu 23: Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
là 7 X là nguyên tố nào sau đây
A F (Z = 9) B P (Z = 15) C S (Z = 16) D Cl (Z = 17).
Câu 24: Chọn cấu hình e không đúng:
A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p34s2
Câu 25: Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M), lớp ngoài
cùng có 6 electron Số electron ở lớp L trong nguyên tử X là
Câu 28: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 4 lớp, lớp N có 3 electron Số đơn vị
điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu
Câu 29: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là:
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.
Câu 30: Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Biết số hạt
nơtron lớn hơn số hạt proton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào?
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.
Câu 31: Điều nhận định nào sau đây là không đúng:
A Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử
B Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không đáng kể so
với khối lượng của nguyên tử
C Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích dương của
proton nằm trong hạt nhân nguyên tử
D Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng số khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân Câu 32: Nhận định nào sau đây là đúng
A Khối lượng electron bằng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Trang 4B Khối lượng electron bằng khối lượng proton.
C Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron.
D Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron, electron.
Câu 33: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các hạt sau cấu tạo nên
A electron, proton và nơtron B electron và nơtron.
Câu 34: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là
C electron, proton D electron, nơtron, proton.
Câu 35: Phát biểu nào dưới đây không đúng
A Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10-26 kg
B Khối lượng hatj proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron.
C Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
D Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.
Câu 36: Nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt được gọi là
A vi hạt B ion sắt C nguyên tử sắt D nguyên tố sắt.
Câu 37: Phát biểu nào dưới đây không đúng
A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 38: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào
A Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.
B Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
C Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.
D Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
Câu 39: Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
A Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
B Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện
dương
D Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang
điện
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là sai? Electron
A là hạt mang điện tích âm.
Trang 5B có khối lượng 9,1095.10-31 kg.
C chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
D có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Câu 41: Electron được tìm ra năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom xơn (J.J Thomson) Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron
A Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H.
B Có điện tích bằng -1,6.10-19C
C Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường.
D Đường kính của electron vào khoảng 10-17 m
Câu 42: Cho các nhận xét sau:
1 Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1,6a.10-19 Culong thì số proton trong hạt nhân là a
2 Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số nơtron
3 Khi bắn phá hạt nhân người ta tìm thấy một loại hạt có khối lượng gần bằng khối lượng của proton, hạt
đó là electron
4 Trong nguyên tử bất kì thì điện tích của lớp vỏ luôn bằng điện tích của hạt nhân nhưng ngược dấu
Số nhận xét đúng là
Câu 43: Cho các nhận xét sau: trong nguyên tử:
(1) Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử
(2) Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số hạt proton
(3) Số hạt proton trong hạt nhân luôn bằng số electron lớp vỏ của nguyên tử
(4) Số hạt proton bằng số hạt nơtron
Số nhận xét không đúng là:
Câu 44: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng
số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là
Câu 45: Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm Kết luận nào sau đây không đúng với R
A Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
B R có số khối là 35.
C Điện tích hạt nhân của R là 17+.
D R có 17 nơtron.
Trang 6Câu 46: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây
Câu 47: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là:
X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16 Chọn D
Câu 3: Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của R lần lượt là Z, N.
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Trang 7Vì electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp p
Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố p Chọn B
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Vì electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp p
Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố p Chọn B
Câu 11: Các nguyên tố có cấu hình lớp ngoài cùng
4s1: [Ar] 4s1; [Ar] 3d54s1; [Ar] 3d104s1 Tổng = 3 Chọn C
Câu 12: : Lớp electron ngoài cùng thuộc lớp N Lớp electron ngoài cùng của X là n = 4
Vì X thuộc loại nguyên tố d, có 5 electron hóa trị electron điền vào phân lớp 4s trước ( 2 electron), sau đó điền đến 3d (3 electron) X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d34s2
Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở phân mức cuối cùng là 3d2
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d24s2
Số thứ tự của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn = số electron = 22 Chọn C
Câu 14: Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2
Trang 8Vậy điện tích hạt nhân của X,Y lần lượt là X (17+) và Y (12+) Chọn D
Câu 16: Nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
X có số hiệu nguyên tử = số electron = 17 X là Cl Chọn D
Câu 17: Các eletron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N)
X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 16 X là lưu huỳnh Chọn B
Câu 19: Cấu hình electron của 24Cu: [Ar]3d44s2
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bán bão hòa bền vững hơn: [Ar] 3d54s1
Cấu hình electron của 29Cu: [Ar]3d94s2
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bão hòa bền vững hơn: [Ar]3d104s1
Chọn D
Câu 20: Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử lưu huỳnh là: 2 + 6 = 8 Chọn B
Trang 9X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 17 X là Cl Chọn D.
Câu 24: Theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử thì AO 3p có mức năng lượng thấp hơn AO
4s
Do đó cấu hình electron ở đáp án D là sai, phải là: 1s22s22p63s23p5
Câu 25: Các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M)
X có lớp ngoài cùng n = 3 Lớp ngoài cùng có 6 electron
Câu 26: Phân lớp d có 5 obitan Phân lớp d bão hòa khi có số electron = 10 Chọn B
Câu 27: Cấu hình electron của nguyên tử Cl là 17Cl: 1s22s22p63s23p5
Vậy số electron trên các obitan s của nguyên tử Cl = 2 + 2 + 2 = 6 Chọn C
Câu 28: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 4 lớp Lớp ngoài cùng n = 4 Lớp N ( n = 4) có 3 electron Cấu hình nguyên tử của nguyên tố X: 1s22s22p63s23p63d104s24p1
Số đơn vị điện tích hạt nhân của X = số electron = 31 Chọn C
Câu 29: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p X thuộc nguyên tố p Chọn B
Câu 30: Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của nguyên tố trên lần lượt là Z, N
Ta có hệ: 2Z N 40 Z 13 Cấu hình electron của nguyên tố là: 1s22s22p63s23p1
Nhận thấy electron cuối cùng điền vào phân lớp p nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố p
Câu 31: Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất chứa một hạt nhân ở trung tâm bao quanh bởi đám mây
điện tích âm các electron Nếu coi nguyên tử là 1 quả cầu thì bán kính nguyên tử khoảng 10-10m, còn bán kính của hạt nhân còn nhỏ hơn rất nhiều khoảng 10-5nm = 10-14m Như vậy electron chuyển động trong không gian rỗng của nguyên tử A đúng
Vì mp m n 1840me nên khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân B đúng
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng điện tích âm của electron bằng tổng điện tích dương của proton C đúng
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử là tổng khối lượng của proton, nơtron, electron D sai
Đáp án D
Câu 32: Ta có me = 9,1 10-31 kg , mp =1,6726 10-27 kg, mn = 1,6748 20-27 kg
Vậy me = 1/1840 mp = 1/1840 mn A, B, C sai
Đáp án D
Câu 33: Chú ý câu hỏi hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử không phải là hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện Đáp án C
Trang 10Câu 34: Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm
các hạt proton và nơtron Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Như vậy, các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là electron, nơtron và proton
m 9,1094 10 kg m 1,6726 10
Câu 36: Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử.
Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là nguyên tử sắt
Câu 37: Đáp án D sai vì nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 38: Đáp án A sai vì nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Đáp án B đúng
Đáp án C sai vì nguyên tử trung hòa về điện nên hầu hết được cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm, các proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện (trừ H)
Đáp án D sai vì nguyên tử cấu tạo bởi một hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm
Câu 39: Đáp án A, B sai vì hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron.
Đáp án C sai vì hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện
Câu 42: 1 proton có điện tích là +1,6.10-19 C Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1,6a.10-19
culong thì số proton trong hạt nhân là 1,6a.101919 a (1) đúng
1,6.10
Trong 1 nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron (2) sai
Trong hạt nhân gồm proton và nơtron (3) sai
Trang 11Trong 1 nguyên tử bất kì số p = số e, nếu điện tích của lớp vỏ mang điện tích âm (-Z) thì điện tích của hạt nhân là +Z (4) đúng
Câu 43: Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có dấu +,
còn số hiệu nguyên tử là giá trị không có dấu) (1) sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton (2) đúng
Nguyên tử trung hòa về điện số p = số e (3) đúng
Hầu hết các nguyên tử có số nơtron lớn hơn số proton (4) sai
Câu 45: Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron trong nguyên tử R lần lượt là Z, N.
R có 17 electron, 17 proton và 18 nơtron
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 2 x 17 - 18 = 16
R có số khối là A = 17+ 18 = 35
Điện tích hạt nhân của R là 17+. Chọn D
Câu 46: Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N.
2,7234.10
171,6.10
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 n = 17.2 – 16 = 18
Vậy số khối của X là A = n + p = 18 + 17 = 35
Số hiệu nguyên tử của X là Z = p = 17
Vậy kí hiệu của X là 35 Đáp án C
Trang 13BÀI LUYỆN TẬP – SỐ 2 Câu 1: Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s
bằng 7 là
Câu 2: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu
A 6 B 8 ‘ C 14 D 16
Câu 3: Cho nguyên tử R có tổng số hạt là 115, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt
Cấu hình electron nguyên tử R là
C Diện tích hạt nhân của R là 17+.
D Ở trạng thái cơ bản R có 5 electron độc thân.
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Nguyên tố X thuộc loại
nguyên tố
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên
tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:
Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 76, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20 hạt Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d44s2 C [Ar]4s13d5 D [Ar]4s23d4
Câu 9: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có lớp ngoài cùng là lớp M
Trang 14A 2 B 12 C 3 D 1.
Câu 12: Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X có 5 electron hoá trị và lớp electron ngoài
cùng thuộc lớp N Cấu hình electron của X là:
Câu 15: Nguyên tố X không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 3p Nguyên
tử nguyên tố Y có phân lớp e ngoài cùng là 3s Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Điện tích hạt nhân của X và Y lần lượt là
A X (18+); Y (10+) B X (13+); Y (15+) C X (12+); Y (16+) D X (17+); Y (12+) Câu 16: Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
là 7 Xác định số hiệu nguyên tử của X
A F (Z = 9) B P (Z = 15) C S (Z = 16) D Cl (Z =17).
Câu 17: Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N), lớp
ngoài cùng có 5 electron Viết cấu hình electron và xác định số electron ở lớp M của X
Câu 18: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây
Câu 19: Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 24, ZY = 29 Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y
A [Ar]3d44s2 và [Ar]3d94s2 B [Ar]3d54s1 và [Ar]3d94s2
C [Ar]3d44s2 và [Ar]3d104s1 D [Ar]3d54s1 và [Ar]3d104s1
Câu 20: Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron
của nguyên tử S được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
Câu 21: Trong anion X3- có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48% số khối Nhận xét nào dưới đây về
X là đúng
Trang 15A Số khối của X là 75 B Số electron của X là 36.
C Số hạt mang điện của X là 72 D Số hạt mang điện của X là 42.
Câu 22: Nguyên tử của các nguyên tố X, Y đều có phân lớp ngoài cùng là 3p Tổng số electron ở phân
lớp ngoài cùng của hai nguyên tử này là 3 Số hiệu nguyên tử của X, Y là
Câu 23: Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
là 7 X là nguyên tố nào sau đây
A F (Z = 9) B P (Z = 15) C S (Z = 16) D Cl (Z = 17).
Câu 24: Chọn cấu hình e không đúng:
A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p34s2
Câu 25: Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M), lớp ngoài
cùng có 6 electron Số electron ở lớp L trong nguyên tử X là
Câu 28: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 4 lớp, lớp N có 3 electron Số đơn vị
điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu
Câu 29: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là:
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.
Câu 30: Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Biết số hạt
nơtron lớn hơn số hạt proton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào?
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.
Câu 31: Điều nhận định nào sau đây là không đúng:
A Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử
B Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không đáng kể so
với khối lượng của nguyên tử
C Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích dương của
proton nằm trong hạt nhân nguyên tử
D Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng số khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân Câu 32: Nhận định nào sau đây là đúng
A Khối lượng electron bằng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Trang 16B Khối lượng electron bằng khối lượng proton.
C Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron.
D Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron, electron.
Câu 33: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các hạt sau cấu tạo nên
A electron, proton và nơtron B electron và nơtron.
Câu 34: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là
C electron, proton D electron, nơtron, proton.
Câu 35: Phát biểu nào dưới đây không đúng
A Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10-26 kg
B Khối lượng hatj proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron.
C Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
D Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.
Câu 36: Nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt được gọi là
A vi hạt B ion sắt C nguyên tử sắt D nguyên tố sắt.
Câu 37: Phát biểu nào dưới đây không đúng
A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 38: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào
A Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron.
B Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.
C Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm.
D Nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm.
Câu 39: Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
A Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton.
B Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron.
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện
dương
D Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang
điện
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là sai? Electron
A là hạt mang điện tích âm.
Trang 17B có khối lượng 9,1095.10-31 kg.
C chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
D có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Câu 41: Electron được tìm ra năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom xơn (J.J Thomson) Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron
A Có khối lượng bằng khoảng 1/1840 khối lượng của nguyên tử nhẹ nhất là H.
B Có điện tích bằng -1,6.10-19C
C Dòng electron bị lệch về phía cực âm trong điện trường.
D Đường kính của electron vào khoảng 10-17 m
Câu 42: Cho các nhận xét sau:
1 Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1,6a.10-19 Culong thì số proton trong hạt nhân là a
2 Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số nơtron
3 Khi bắn phá hạt nhân người ta tìm thấy một loại hạt có khối lượng gần bằng khối lượng của proton, hạt
đó là electron
4 Trong nguyên tử bất kì thì điện tích của lớp vỏ luôn bằng điện tích của hạt nhân nhưng ngược dấu
Số nhận xét đúng là
Câu 43: Cho các nhận xét sau: trong nguyên tử:
(1) Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử
(2) Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số hạt proton
(3) Số hạt proton trong hạt nhân luôn bằng số electron lớp vỏ của nguyên tử
(4) Số hạt proton bằng số hạt nơtron
Số nhận xét không đúng là:
Câu 44: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng
số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là
Câu 45: Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm Kết luận nào sau đây không đúng với R
A Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
B R có số khối là 35.
C Điện tích hạt nhân của R là 17+.
D R có 17 nơtron.
Trang 18Câu 46: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây
Câu 47: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là:
X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 16 Chọn D
Câu 3: Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của R lần lượt là Z, N.
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Trang 19Vì electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp p
Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố p Chọn B
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Vì electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp p
Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố p Chọn B
Câu 11: Các nguyên tố có cấu hình lớp ngoài cùng
4s1: [Ar] 4s1; [Ar] 3d54s1; [Ar] 3d104s1 Tổng = 3 Chọn C
Câu 12: : Lớp electron ngoài cùng thuộc lớp N Lớp electron ngoài cùng của X là n = 4
Vì X thuộc loại nguyên tố d, có 5 electron hóa trị electron điền vào phân lớp 4s trước ( 2 electron), sau đó điền đến 3d (3 electron) X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d34s2
Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở phân mức cuối cùng là 3d2
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d24s2
Số thứ tự của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn = số electron = 22 Chọn C
Câu 14: Nguyên tử nguyên tố M có phân bố electron ở phân lớp có năng lượng cao nhất là 3d6
Cấu hình electron của M là 1s22s22p63s23p63d64s2
Trang 20Vậy điện tích hạt nhân của X,Y lần lượt là X (17+) và Y (12+) Chọn D
Câu 16: Nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
X có số hiệu nguyên tử = số electron = 17 X là Cl Chọn D
Câu 17: Các eletron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N)
X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 16 X là lưu huỳnh Chọn B
Câu 19: Cấu hình electron của 24Cu: [Ar]3d44s2
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bán bão hòa bền vững hơn: [Ar] 3d54s1
Cấu hình electron của 29Cu: [Ar]3d94s2
Tuy nhiên cấu hình này không bền vững, nhanh chóng chuyển thành cấu hình electron bão hòa bền vững hơn: [Ar]3d104s1
Chọn D
Câu 20: Nguyên tố S nằm ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn: 1s22s22p63s23p4
Số electron ở lớp L (n = 2) trong nguyên tử lưu huỳnh là: 2 + 6 = 8 Chọn B
Trang 21X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 17 X là Cl Chọn D.
Câu 24: Theo trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử thì AO 3p có mức năng lượng thấp hơn AO
4s
Do đó cấu hình electron ở đáp án D là sai, phải là: 1s22s22p63s23p5
Câu 25: Các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M)
X có lớp ngoài cùng n = 3 Lớp ngoài cùng có 6 electron
Câu 26: Phân lớp d có 5 obitan Phân lớp d bão hòa khi có số electron = 10 Chọn B
Câu 27: Cấu hình electron của nguyên tử Cl là 17Cl: 1s22s22p63s23p5
Vậy số electron trên các obitan s của nguyên tử Cl = 2 + 2 + 2 = 6 Chọn C
Câu 28: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 4 lớp Lớp ngoài cùng n = 4 Lớp N ( n = 4) có 3 electron Cấu hình nguyên tử của nguyên tố X: 1s22s22p63s23p63d104s24p1
Số đơn vị điện tích hạt nhân của X = số electron = 31 Chọn C
Câu 29: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11
Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Nhận thấy, electron cuối cùng điền vào phân lớp p X thuộc nguyên tố p Chọn B
Câu 30: Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của nguyên tố trên lần lượt là Z, N
Ta có hệ: 2Z N 40 Z 13 Cấu hình electron của nguyên tố là: 1s22s22p63s23p1
Nhận thấy electron cuối cùng điền vào phân lớp p nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố p
Câu 31: Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất chứa một hạt nhân ở trung tâm bao quanh bởi đám mây
điện tích âm các electron Nếu coi nguyên tử là 1 quả cầu thì bán kính nguyên tử khoảng 10-10m, còn bán kính của hạt nhân còn nhỏ hơn rất nhiều khoảng 10-5nm = 10-14m Như vậy electron chuyển động trong không gian rỗng của nguyên tử A đúng
Vì mp m n 1840me nên khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân B đúng
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng điện tích âm của electron bằng tổng điện tích dương của proton C đúng
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử là tổng khối lượng của proton, nơtron, electron D sai
Đáp án D
Câu 32: Ta có me = 9,1 10-31 kg , mp =1,6726 10-27 kg, mn = 1,6748 20-27 kg
Vậy me = 1/1840 mp = 1/1840 mn A, B, C sai
Đáp án D
Câu 33: Chú ý câu hỏi hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử không phải là hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện Đáp án C
Trang 22Câu 34: Nguyên tử được cấu tạo bởi lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm
các hạt proton và nơtron Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Như vậy, các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là electron, nơtron và proton
m 9,1094 10 kg m 1,6726 10
Câu 36: Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử.
Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là nguyên tử sắt
Câu 37: Đáp án D sai vì nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 38: Đáp án A sai vì nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Đáp án B đúng
Đáp án C sai vì nguyên tử trung hòa về điện nên hầu hết được cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm, các proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện (trừ H)
Đáp án D sai vì nguyên tử cấu tạo bởi một hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm
Câu 39: Đáp án A, B sai vì hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron.
Đáp án C sai vì hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện
Câu 42: 1 proton có điện tích là +1,6.10-19 C Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1,6a.10-19
culong thì số proton trong hạt nhân là 1,6a.101919 a (1) đúng
1,6.10
Trong 1 nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron (2) sai
Trong hạt nhân gồm proton và nơtron (3) sai
Trang 23Trong 1 nguyên tử bất kì số p = số e, nếu điện tích của lớp vỏ mang điện tích âm (-Z) thì điện tích của hạt nhân là +Z (4) đúng
Câu 43: Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có dấu +,
còn số hiệu nguyên tử là giá trị không có dấu) (1) sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton (2) đúng
Nguyên tử trung hòa về điện số p = số e (3) đúng
Hầu hết các nguyên tử có số nơtron lớn hơn số proton (4) sai
Câu 45: Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron trong nguyên tử R lần lượt là Z, N.
R có 17 electron, 17 proton và 18 nơtron
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 2 x 17 - 18 = 16
R có số khối là A = 17+ 18 = 35
Điện tích hạt nhân của R là 17+. Chọn D
Câu 46: Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N.
2,7234.10
171,6.10
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 n = 17.2 – 16 = 18
Vậy số khối của X là A = n + p = 18 + 17 = 35
Số hiệu nguyên tử của X là Z = p = 17
Vậy kí hiệu của X là 35 Đáp án C
Trang 25BÀI LUYỆN TẬP – SỐ 1 Câu 1: Cho biết một nguyên tử nguyên tố Al có kí hiệu Vị trí của O trong bảng tuần hoàn là
Câu 2: Giá trị nào dưới đây không bằng số thứ tự của nguyên tố tương ứng
Câu 3: Nhận xét nào sau đây là đúng
A Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị.
B Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị.
C Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
D Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ bằng 2.
Câu 4: Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
Câu 5: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
C số electron hóa trị D số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 6: Mỗi chu kì thường bắt đầu từ loại nguyên tố nào và kết thúc ở loại nguyên tố nào
A Kim loại kiềm và halogen B Kim loại kiềm thổ và khí hiếm.
C Kim loại kiềm và khí hiếm D Kim loại kiềm thổ và halogen.
Câu 7: Trong những câu sau đây, câu nào đúng
A Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần.
B Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
C Nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm có số lớp electron bằng nhau.
D Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm.
Câu 8: Các nguyên tố nhóm B trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A các nguyên tố s và các nguyên tố p B các nguyên tố p và các nguyên tố d.
C các nguyên tố d và các nguyên tố f D các nguyên tố s và các nguyên tố f.
Câu 9: Các nguyên tử của nhóm VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình
electron, mà quyết định tính chất của nhóm
A Số proton trong hạt nhân nguyên tử B Số electron lớp K bằng 7.
C Số lớp electron như nhau D Số electron lớp ngoài cùng bằng 7.
Câu 10: Ion X2có 10 electron.Trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô số
Câu 11: Ion Y có 18 electron Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc ô số
Trang 26Câu 12: Biết rằng nguyên tố cacbon thuộc chu kỳ 2, nhóm IVA Cấu hình electron của cacbon là
A 1s 2s 2p2 2 2 B 1s 2s 2p2 2 3 C 1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 2 D 1s 2s 2p2 2 4
Câu 13: Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19 Nhận xét nào sau đây
đúng:
Câu 14: Nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm VIB Nhận xét nào sau đây là sai
A X có 4 lớp electron B X có 6 electron hóa trị.
C X có 2 electron lớp ngoài cùng D X là nguyên tố khối d.
Câu 15: Cho biết một nguyên tử nguyên tố Cu có kí hiệu Nhận xét nào sau đây không đúng:
A Cu ở ô số 29 B Cu có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
C Cu có 4 lớp electron D Cu có 34 nơtron.
Câu 16: Anion đơn nguyên tử Xn có tổng số hạt mang điện là 18 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A Ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VIA B Ô thứ 9, chu kỳ 2, nhóm VIIA.
C Ô thứ 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA D Ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
Câu 17: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 58 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Tìm kết luận không đúng:
A Số hạt mang điện trong R là 38.
B R là kim loại.
C Ion tương ứng của R có cấu trúc electron giống như cấu trúc e của Argon.
D Nguyên tử R có 3 lớp electron.
Câu 18: Cation X3 và anion Y2 đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của X và
Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là:
A X ở chu kì 2, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm IVA.
B X ở chu kì 3, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.
C X ở chu kì 2, nhóm IIA và Y ở chu kì 3, nhóm VIA.
D X ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở chu kì 2, nhóm VIA.
Câu 19: Nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm VIIIB có số thứ tự là
Trang 27Câu 21: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là: 3p4 Hãy xác định câu đúng trong các câu sau khi nói về nguyên tử X.
A Lớp ngoài cùng của X có 4 electron B Hạt nhân nguyên tử X có 14 proton.
C X có thể là kim loại D X nằm ở nhóm VIA.
Câu 22: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số điện tích hạt nhân là 29 Y
thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây
C Chu kì 2; nhóm IVA D Chu kì 3; nhóm IIIA.
Câu 23: Ion X2 có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A chu kỳ 2, nhóm IIA B chu kỳ 3, nhóm VIA.
C chu kỳ 3, nhóm IIA D chu kỳ 2, nhóm VIA.
Câu 24: Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim.
A 1s2 B 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 5 2
C 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 6 D 1s 2s 2p 2 2 5
Câu 25: Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX 13, ZY 17 Nhận xét nào sau đây là đúng
A X và Y đều là nguyên tố kim loại.
B X và Y đều là nguyên tố phi kim.
C X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
D X là nguyên tố phi kim, Y là nguyên tố kim loại.
Câu 26: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 lớp electron và có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng Số
hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 27: Cation R có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA.
C chu kì 3, nhóm VIIA D chu kì 4, nhóm IA.
Câu 28: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là
Câu 29: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các
phân lớp p là 8 Nguyên tố X là
A O Z 8 B Cl Z 17 C Al Z 13 D Si Z 14
Câu 30: Cation M2có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s 3p 3d2 2 6 2 6 5 M thuộc
A chu kì 4, nhóm VB B chu kì 4, nhóm VIIB.
Trang 28C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 3, nhóm VB.
Câu 31: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một phân nhóm chính ở chu kì 2 và 3 có số đơn vị điện tích
hạt nhân hơn kém nhau là:
Câu 32: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của
các nguyên tố nhóm A có
A số electron như nhau.
B số lớp electron như nhau.
C số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
D cùng số electron s hay p.
Câu 33: Electron hóa trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron
Câu 34: Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố:
A nhóm IA và IIA B nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He).
C nhóm IB đến nhóm VIIIB D xếp ở hai hàng cuối bảng.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
B Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo Z tăng
dần
C Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
D Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A, 8 nhóm B, 18 cột trong đó nhóm A có 8 cột và nhóm B có 10 cột Câu 36: Cho biết số thứ tự của Cu là 29 Có các phát biểu sau:
(1) Cu thuộc chu kì 3, nhóm IB (2) Cu thuộc chu kì 4, nhóm IB
(3) Cu thuộc chu kì 4, nhóm IIB (4) Ion Cucó lớp electron lớp ngoài cùng bão hòa
(5) Ion Cu2có lớp electron lớp ngoài cùng bão hòa
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên
tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là
A kim loại và kim loại B phi kim và kim loại.
C kim loại và khí hiếm D khí hiếm và kim loại.
Câu 38: Cho biết nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIB Phát biểu nào dưới đây không đúng về nguyên
tố X
A Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là Ar 3d 4s5 1
B X là nguyên tố d.
Trang 29C Nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron hóa trị.
D Nguyên tử của nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO3
Câu 39: Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19 Nhận xét nào sau đây
đúng?
A Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì B A, M thuộc chu kì 3.
C M, Q thuộc chu kì 4 D Q thuộc chu kì 3.
Câu 40: Cho những câu sau đây, câu nào sai
A Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
C Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau.
D Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm.
Câu 41: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm chính kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton
trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là
A X Z 25 , Y Z 26 B X Z 20 , Y Z 31
C X Z 21 , Y Z 30 D X Z 22 , Y Z 29
Câu 42: Cho các thông tin sau:
Ion X2có cấu trúc electron: 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 6
Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12
Ion Z2 có tổng số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân bằng 29
Vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn lần lượt là:
A (X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IB).
B (X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); (Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IIB).
C (X: ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA); (Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IB).
D (X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 31, chu kì 4, nhóm IIIA) Câu 43: Có các mệnh đề sau:
(a) Bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 13 nguyên tố s
(b) Bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 30 nguyên tố p
(c) Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
(d) Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 hàng ngang, ứng với 7 chu kì
(e) Bảng hệ thống tuần hoàn có 16 cột dọc, ứng với 8 nhóm A và 8 nhóm B
(g) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố có khối lượng nguyên tử luôn tăng dần
(h) Mendeleev xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Số mệnh đề đúng là:
Trang 30Câu 44: Hợp chất A tạo bởi ion M2 và ion X2 Tổng số hạt cơ bản tạo nên trong hợp chất A là 241 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Tổng số hạt mang điện của ion nhiều hơn của ion là 76 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
2
A Ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA B Ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
C Ô 56, chu kỳ 6, nhóm IIA D Ô 38, chu kỳ 5, nhóm IIA.
Câu 45: Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb Tổng
số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Biết X không phải là khí hiếm Vậy Y và X lần lượt là:
Câu 46: A, B ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng B thuộc nhóm 5, Ở trạng thái đơn chất chúng
không phản ứng với nhau Tổng số p trong 2 hạt nhân nguyên tử bằng 23 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 3, nhóm VIA B Chu kì 3, nhóm IVA.
C Chu kì 2, nhóm IVA D Chu kì 2, nhóm VIA.
Câu 47: Anion Xvà cation Y2 đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p2 6 Vị trí của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Câu 48: Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 17, số proton của X nhiều hơn Y 2
proton Tổng số electron trong ion 2 là 32 Nhận xét nào sau đây không đúng.
3
A X, Y, Z thuộc cùng một chu kì B X, Z thuộc cùng một nhóm.
Câu 49: A, B là hai nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần
hoàn Biết ZAZB 32 Số proton trong A, B lần lượt là
Câu 50: Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp và ở hai phân nhóm liên tiếp, tổng điện tích hạt nhân là
23 Mệnh đề nào sau đây không đúng
A Hai nguyên tố là 7X và 16Y B Hai nguyên tố là 8X và 15Y
C Hai nguyên tố là 9X và 14Y D X, Y là các nguyên tố thuộc nhóm A.
Trang 31Vị trí của O trong bảng tuần hoàn là ô số 8
Câu 2: Trong nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = Z
Điện tích hạt nhân = Z+
Giá trị điện tích hạt nhân không bằng số thứ tự của nguyên tố tương ứng
Câu 3: Đáp án A đúng.
Đáp án B sai Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron
Đáp án C sai Số nguyên tố ở chu kì 3 là 8
Đáp án D sai Số chu kì nhỏ bằng 3
Câu 4: Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7 Số thứ tự chu kì trùng với số lớp electron
của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó
Câu 5: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Câu 6: Mỗi chu kì đều bắt đầu từ nhóm IA (ns1) kết thúc là nhóm VIIIA (ns sp2 6)
Chu kì 1: bắt đầu từ phi kim H (Z = 1), kết thúc là khí hiếm He (Z = 2)
Chu kì 2: bắt đầu từ kim loại kiềm Li (Z = 3), kết thúc là khí hiếm Ne (Z = 10)
Chu kì 3: bắt đầu từ kim loại kiềm Na (Z = 11), kết thúc là khí hiếm Ar (Z = 18)
Chu kì 4: bắt đầu từ kim loại kiềm K (Z = 19), kết thúc là khí hiếm Kr (Z = 36)
Chu kì 5: bắt đầu từ kim loại kiềm Rb (Z = 37), kết thúc là khí hiếm Xe (Z = 54)
Trang 32Chu kì 6: bắt đầu từ kim loại kiềm Cs (Z = 55), kết thúc là khí hiếm Rn (Z = 86).
Mỗi chu kì thường bắt đầu từ kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm
Câu 7: Đáp án A sai vì trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Đáp án B đúng
Đáp án C sai vì nguyên tử của các nguyên tố có cùng nhóm có cùng số electron hóa trị bằng nhau
Đáp án D sai vì chu kì 1 bắt đầu là một phi kim H Z 1 , kết thúc là một khí hiếm Ne Z 2
Câu 8: Các nguyên tố nhóm B đều thuộc chu kì lớn Chúng là các nguyên tố d và nguyên tố f, còn được
gọi là các kim loại chuyển tiếp
Chọn B
Câu 9: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do
đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ)
Các nguyên tử của nhóm VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn đều có số electron lớp ngoài cùng bằng
Câu 12: Nguyên tố C thuộc chu kì hai Cacbon có số lớp electron = 2
Cacbon thuộc nhóm VIA Cacbon có 4 electron lớp ngoài cùng và electron cuối cùng điền ở phân lớp
p Cấu hình electron của cacbon là 1s 2s 2p2 2 2
Câu 13: Cấu hình electron của X là 2 2 2
6X :1s 2s 2p Nhận thấy electron cuối cùng của X điền vào phân lớp 2p X thuộc nhóm A
Mặt khác, X có 4 electron lớp ngoài cùng X thuộc nhóm IVA
Cấu hình electron của A là 2 2 3
7A :1s 2s 2p Nhận thấy electron cuối cùng của A điền vào phân lớp 2p A thuộc nhóm A
Mặt khác, A có 5 electron lớp ngoài cùng X thuộc nhóm VA
Cấu hình electron của M là 2 2 6 2 6 2
20M :1s 2s 2p 3s 3p 4s Nhận thấy electron cuối cùng của M điền vào phân lớp 4s M thuộc nhóm A
Mặt khác, M có 2 electron lớp ngoài cùng X thuộc nhóm IIA
Cấu hình electron của X là 2 2 6 2 6 1
20Q :1s 2s 2p 3s 3p 4s Nhận thấy electron cuối cùng của X điền vào phân lớp 4s Q thuộc nhóm A
Trang 33Mặt khác, Q có 1 electron lớp ngoài cùng Q thuộc nhóm IA.
Câu 14: Nguyên tố X ở chu kì 4 X có số lớp electron = 4
X thuộc nhóm VIB electron cuối cùng điền vào phân lớp d và có 6 electron hóa trị
Cấu hình electron của X là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 5 1
X có 1 electron lớp ngoài cùng
Câu 15: Số thứ tự của Cu = số proton = 29; Cu có số khối A = 63.
Cu có số nơtron = số khối – số proton = 63 – 29 = 34
Cấu hình electron của Cu là 2 2 6 2 6 10 1
29Cu :1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
Cu có 4 lớp electron, có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Câu 16: Vì X có Z 18 : 2 9 Thuộc chu kỳ 2
R có 4 lớp electron, có 1 electron lớp ngoài cùng R là kim loại
Ion tương ứng của R là R :1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 6 có cấu trúc electron giống với cấu trúc e của Argon
Câu 18: X :1s 2s 2p 3s 3p ; Y :1s 2s 2p2 2 6 2 1 2 2 4
Vậy X thuộc chu kỳ 3 nhóm IIIA, Y thuộc chu kỳ 2 nhóm VIA
Câu 19: Nguyên tố X thuộc chu kì 4 X có số lớp electron = 4
X thuộc nhóm VIIIB Electron cuối cùng điền vào phân lớp d, X có 8, 9 hoặc 10 electron hóa trị
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 6 2 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 7 2
2 2 6 2 6 8 2
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
Số thứ tự của X = số electron = 26, 27 hoặc 28
Câu 20: X : Ar 3d 4s 10 2, X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d X thuộc nhóm IIB
, Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d, Y có 8 electron hóa trị X thuộc nhóm
Trang 34Câu 21: Nguyên tử X có phân lớp ngoài cùng là 3p4
Cấu hình electron của X là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron X là phi kim
Hạt nhân nguyên tử X có số proton = số electron = 16
X có 6 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p X thuộc nhóm VIA
Câu 22: Giả sử số hiệu nguyên tử của X là Z.
Vì X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì số hiệu nguyên tử của Y là Z + 1
X có 3 lớp electron X thuộc chu kì 3
X có 5 eletron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p X thuộc nhóm VA
Câu 23: X 2e X2
Cấu hình electron của X là: 1s 2s 2p2 2 4
X có số lớp là 2 X thuộc chu kì 2
X có 6 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p X thuộc nhóm VIA
Câu 24: Đáp án A loại vì nguyên tố có 2 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2s
Đáp án D thỏa mãn vì nguyên tố có 7 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p
nguyên tố có xu hướng nhận thêm 1 electron để trở thành khí hiếm thuộc phi kim
Câu 25: Cấu hình electron của X, Y lần lượt là:
2 2 6 2 1
13X :1s 2s 2p 3s 3p
2 2 6 2 5
17Y :1s 2s 2p 3s 3p
- X có 3 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p X có xu hướng nhường 3 electron
để đạt được cấu hình của khí hiếm X là nguyên tố kim loại
- Y có 7 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p Y có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm Y là nguyên tố phi kim
Câu 26: Ở trạng thái cơ bản, X có 3 lớp e và có 3 e ở phân lớp ngoài cùng nên X là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 3
Z = 15 C
Trang 35Câu 27: RR1e
R có cấu hình e: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 2 2 6 2 6 1
R có số lớp e là n = 4 R thuộc chu kì 4
e cuối cùng điền vào phân lớp 4s và có 1 e ngoài cùng R thuộc nhóm IA
Câu 28: Nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 có cấu hình e là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 1 Z = 13 Al
Câu 29: Nguyên tử nguyên tố X có eph n l p p© í 8 X có cấu hình e là
Câu 31: Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
Chu kì 2 và 3 đều có 8 nguyên tố Hai nguyên tố cùng thuộc phân nhóm chính ở chu kì 2 và 3 có số đơn
vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 8
Chu kì 3 có 3 nguyên tố và chu kì 4 có 18 nguyên tố Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính
ở chu kì 3 và 4 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 8 hoặc 18
Chu kì 4 và 5 đều có 18 nguyên tố Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 4 và 5 có
số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 18
Chu kì 5 có 18 nguyên tố, chu kì 6 có 32 nguyên tố Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 5 và 6 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là 18 hoặc 32
Chu kì 6 có 32 nguyên tố, chu kì 7 đang hoàn thiện có 32 nguyên tố Nếu hai nguyên tố đều thuộc một phân nhóm chính ở chu kì 6 và 7 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau 32
Câu 32: Nguyên tử của các nguyên tố trong một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau Sự
giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong một nhóm A
Câu 33: Cấu hình electron nguyên tố nhóm IA là [khí hiếm]ns1, nhóm IIA là [khí hiếm]ns2
Electron hóa trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron s
Câu 34: Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He)
Chọn B
Câu 35: Đáp án C sai vì số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.
Câu 36: Cu có Z = 29 Cấu hình của Cu là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 10 1
Cu có 11 electron hóa trị Cu thuộc chu kì 4, nhóm IB
có cấu hình có lớp electron ngoài cùng bão hòa
Cu 1s 2s 2p 3s 3p 3d2 2 6 2 6 10
Có 2 phát biểu đúng là (2) và (4) Đáp án đúng là đáp án B
Câu 37: Y có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron của Y là Y là kim loại
1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 1
X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo câu ra thì nó chỉ có thế kém Y 2 electron
Trang 36Cấu hình electron của X là X là phi kim.
Chọn B
Câu 38: Đáp án A: đúng, X thuộc nhóm VIB và thuộc chu kì 4 nên X có tổng số e trong 3d và 4s là 6.
Theo nguyên tắc bán bão hòa thì công thức X là Ar 3d 4s5 1
Đáp án B: đúng, phân lớp ngoài cùng của X là d, nên X là nguyên tố d
Đáp án C: sai, có 6 electron hóa trị
Câu 40: Đáp án D sai Các chu kì 2, 3, 4, 5, 6, 7 bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm
Tuy nhiên chu kì 1, bắt đầu là H không phải là kim loại kiềm
Câu 41:
- TH1: X, Y đứng cạnh nhau trong bảng tuần hoàn
Giả sử số hiệu của nguyên tử X là Z số hiệu của Y là Z + 1
Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 Z + Z + 1 = 51 Z = 25
Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là X (Z = 25), Y (Z = 26) loại vì Z = 25, Z = 26 thuộc phân nhóm phụ
- TH2: X, Y không đứng cạnh nhau trong bảng tuần hoàn
Giả sử số hiệu nguyên tử của X là Z số hiệu nguyên tử của Y là Z + 11
Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 Z + Z + 11 = 51 Z = 20
Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là X (Z = 20), Y (Z = 31) thỏa mãn
Vậy cấu hình electron của X là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4
X có 3 lớp electron X thuộc chu kì 3
X có số electron = 16 X thuộc ô 16
X có 6 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p X thuộc nhóm VIA
Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
Trang 37hạt không mang điện là 12.
Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của Y lần lượt là Z, N
Y có 3 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p Y thuộc nhóm IIIA
Ion Z2có tổng số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân bằng 29
Z có số hạt mang điện tích dương bằng ion Z2
Cấu hình electron của Z là 2
29Z:1s 2s 2p 3s 3p 3d2 6 2 6 104s1
Z thuộc ô số 29
Z có 4 lớp electron X thuộc chu kì 4
Z có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d, có 1 electron hóa trị Z thuộc nhóm IB
Vậy, M ở ô 56, chu kì 6, nhóm IIA
Câu 45: X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb
a b 7.
Mà X không phải là khí hiếm a 5, b 2.
Cấu hình electron của X là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p2 2 6 2 6 10 2 5
Trang 38X có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 X là Br.
Cấu hình electron của Y là 1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 2
Y có số hiệu nguyên tử = số electron = 20 Y là Ca
Chọn B
Câu 46: Vì A và B ở hai phân nhóm chính kế tiếp nhau, B ở nhóm V A ở nhóm IVA hoặc VIA
- A và B không thể ở cùng chu kì (vì 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng chu kì chỉ hơn kém nhau 1 proton) A và B ở ô 11 và 12
Cấu hình electron của A và B: 1s 2s 2p 3s2 2 6 1 và 1s 2s 2p 3s2 2 6 2
A và B thuộc nhóm IA và IIA không thỏa mãn vì B thuộc nhóm V
Giả sử A,B đều ở chu kì nhỏ, các lớp e: C(2,4); N(2,5); O(2,6); Si(2,8,4); P(2,8,5); S(2,8,6)
Nhận thấy B là N (nitơ) và A là S (lưu huỳnh) hoặc B là P (photpho) và A là O (oxi)
Mà ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau
A là lưu huỳnh và B là nitơ
Cấu hình electron của X, Y, Z là
X thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Trang 39Chọn B.
Z 12, Z 20
Câu 50: Tổng điện tích hạt nhân là 23 X, Y là các nguyên tố thuộc nhóm A Đáp án D đúng
Giả sử hai nguyên tố 7X và 16Y
Cấu hình electron của 7X:1s 2s2 22p3 X thuộc chu kì 2, nhóm VA
Cấu hình electron của 2 2 Y thuộc chu kì 3, nhóm VIA
Giả sử hai nguyên tố 8X và 15Y
Cấu hình electron của 8X:1s 2s2 22p4 X thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Cấu hình electron của 2 2 Y thuộc chu kì 3, nhóm VA
Giả sử hai nguyên tố 9X và 14Y
Cấu hình electron của 9X:1s 2s2 22p5 X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA
Cấu hình electron của 2 2 Y thuộc chu kì 3, nhóm IVA
Trang 40BÀI LUYỆN TẬP – SỐ 2 Câu 1: Một ion M3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Vị trí của nguyên tử M trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 4, nhóm IIA B Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Câu 2: Ion A3 có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là3d3 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là :
A Chu kì 3, nhóm IIIB B Chu kì 4, nhóm VIB.
C Chu kì 4, nhóm IIIB D Chu kì 4, nhóm IIIA.
Câu 3: Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M2 và X2 Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt
Số hạt mang điện của ion X2 ít hơn số hạt mang điện của ion M2 là 20 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A ô 8, chu kì 2, nhóm VIA B ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
C ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB D ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 4: Phân tử X Y2 có tổng số hạt mang điện là 44 trong đó số hạt mang điện của X bằng 8/3 lần số hạt mang điện của Y Nhận xét nào sau đây đúng
A Phân tử có công thức là SO2 B X, Y thuộc cùng chu kì
C X thuộc nhóm IVA D Phân tử có công thức NO2
Câu 5: Dãy gồm nguyên tử X và các ion Y , Z2 đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng 3p6 là: