1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6852-6:2002

20 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 345,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6852-6:2002 quy định các biểu mẫu số liệu tiêu chuẩn để báo cáo các kết quả đo chất phát thải từ động cơ đốt trong kiểu pittông được sử dụng di động, vận chuyển được hoặc tĩnh tại, trừ các động cơ cho các phương tiện được thiết kế chủ yếu dùng cho giao thông đường bộ.

Trang 1

TCVN 6852   6    2002

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6852 - 6 : 2002 ISO 8178 - 6 : 2000

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG ĐO SỰ PHÁT THẢI - PHẦN 6: BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐO VÀ THỬ

Reciprocating internal combustion engines Exhaust emission measurement Part 6: Report of

measuring results and test

Lời nói đầu

TCVN 6852 - 6 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 8178-6 : 2000 TCVN 6852 - 6 : 2002 do

Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 “Động cơ đốt trong” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo

lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu

chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG ĐO SỰ PHÁT THẢI - PHẦN 6: BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐO VÀ THỬ

Reciprocating internal combustion engines Exhaust emission measurement - Part 6:

Report of measuring results and test

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các biểu mẫu số liệu tiêu chuẩn để báo cáo các kết quả đo chất phát

thải từ động cơ đốt trong kiểu pittông được sử dụng di động, vận chuyển được hoặc tĩnh tại, trừ

các động cơ cho các phương tiện được thiết kế chủ yếu dùng cho giao thông đường bộ Tiêu

chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các động cơ dùng cho các thiết bị như máy ủi, san đất, tổ

máy phát điện và các ứng dụng khác Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đo trong phòng thử

nghiệm và đo tại hiện trường

Đối với các động cơ dùng trong máy móc có các yêu cầu bổ sung (ví dụ các quy định về sức

khoẻ và an toàn nghề nghiệp, các quy định về bụi cho các nhà máy điện) có thể áp dụng các

điều kiện thử bổ sung và các phương pháp đánh giá đặc biệt

Chú thích - Vì các biểu mẫu báo cáo tiêu chuẩn quy định trong tiêu chuẩn này có ý định áp dụng

cho tất cả các kiểu động cơ đốt trong nên trong một số trường hợp, có một vài điều kiện không

cần thiết đối với các động cơ riêng và/ hoặc các phép thử riêng, đặc biệt là khi đo tại hiện trường

Mặt khác, một số điều bổ sung có thể sẽ cần thiết cho thử nghiệm Việc loại bỏ và bổ sung các

hạng mục vào báo cáo phải dựa trên sự thoả thuận của các bên có liên quan

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6852-1 : 2001 (ISO 8178-1 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần

1: Đo trên băng thử các chất khí thải và bụi thải

TCVN 6852-2 : 2001 (ISO 8178- 2 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải -

Phần 2: Đo các chất khí thải và bụi thải tại hiện trường

TCVN 6852-3 : 2002 (ISO 8178- 3 : 1994) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải -

Phần 3: Các định nghĩa và phương pháp đo khói khí thải ở chế độ ổn định

TCVN 6852-4 : 2001 (ISO 8178- 4 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Do sự phát thải -

Phần 4: - Chu trình thử cho các ứng dụng khác nhau của động cơ

Trang 2

TCVN 6852-5 : 2001 (ISO 8178- 5 : 1997) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Do sự phát thải - Phần 5: Nhiên liệu thử

TCVN 6852-7 : 2001 (ISO 8178- 7 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Do sự phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ

TCVN 6852-8 : 2002 (ISO 8178- 8 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Do sự phát thải - Phần 8: Xác định nhóm động cơ

TCVN 68529 : 2002 (ISO 8178 9 : 2000) Động cơ đốt trong kiểu pittông Do sự phát thải -Phần 9: Chu trình thử và qui trình thử để đo trên băng thử khói khí xả phát ra từ động cơ đốt trong nén cháy làm việc ở chế độ chuyển tiếp

ISO 8178-10: 1)Reciprocating internal combustion eingines - Exhaust emission measurement – Part 10: Test cycles and test procedures for field measurement of exhaust gas smoke emissions from compression igniton engines operating under transitory conditions (Động cơ đốt trong kiểu pittông - Do sự phát thải - Phần 10: Chu trình thử và qui trình thử để đo tại hiện trường khói khí

xả phát để tại hiện trường khói khí xả phát ra từ từ động cơ đốt trong nén cháy làm việc ở chế độ chuyển tiếp)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ được cho trong TCVN 6852-1: 2001, TCVN 6852-2: 2001, TCVN 6852-3 : 2002, TCVN 6852-4 : 2001, TCVN 6852-5 : 2001, TCVN 6852-7 : 2001, TCVN 6852-8 : 2001, TCVN 6852-9 : 2002, ISO8718 - 10

4 Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt

4.1 Ký hiệu chung

Xem bảng 1 Đối với qui định EEC - UNO các thuật ngữ tương đương được liệt kê trong bảng 1, xem TCVN 6852-1 : 2001

Bảng 1 - Các ký hiệu chung

4.2 Ký hiệu và chữ viết tắt cho các thành phần hoá học

1) Sẽ xuất bản

Trang 3

CO2 Cacbon dioxit

NOx

O2

Nitơ oxit Oxy

4.3 Chữ viết tắt

5 Báo cáo thử phát thải

5.1 Giới thiệu

Báo cáo thử được giới thiệu bao gồm 11 tờ dữ liệu (xem phụ lục A) chứa đựng tất cả các thông tin thích hợp về dạng thử một cách rất cô đọng Báo cáo thử là tài liệu đơn lẻ có thể dễ dàng được lập thành "phai" để khi người có thẩm quyền, khách hàng và nhà sản xuất động cơ xem xét lại các kết quả thử Báo cáo thử hợp nhất các kết quả thử cuối cùng và thông tin cần thiết để truy tìm lại kết quả cuối cùng theo các giá trị được đo ban đầu, cũng như thông tin về động cơ thử, thiết bị của phòng thử và nhiên liệu thử Mẫu báo cáo có thể áp dụng được cho tất cả các chu trình thử và nhiên liệu thử

5.2 Thông tin chung

Bảng A.1 bao gồm các thông tin chủ yếu cho phê duyệt động cơ như ký hiệu của động cơ, ứng dụng của động cơ, chu trình thử và nhận dạng phép thử Các kết quả thử phát thải có thể được liệt kê cho năm chu trình thử khác nhau, nếu có thể Các khí thải và bụi thải phải được biểu thị bằng gam trên kilôoat giờ Nếu dùng các đơn vị khác thì chúng phải được giới thiệu trong phạm

vi áp dụng Các kết quả thử khói phải được liệt kê cho chu trình thử khói thích hợp với ứng dụng

đã được chỉ định Các giá trị của khói phải được biểu thị theo mét Chỉ cho phép có ngoại lệ nếu các bộ điều chỉnh yêu cầu các đơn vị khác

5.3 Thông tin về động cơ

Trang 4

Bảng A.2 bao gồm các đặc điểm cơ bản của động cơ được thử Thông tin này đủ để xác lập ra một động cơ có cùng cách thức, phát thải cho thử xác nhận Nếu cơ quan có thẩm quyền hoặc khách hàng yêu cầu nhiều thông tin hơn thì yêu cầu này có thể được viết thành phụ lục vào báo cáo thử Bảng A.3 và A.4 chứa các thông tin khác để nhận biết các đặc điểm của họ động cơ và nhóm động cơ Các đặc điểm này được rút ra từ TCVN 6852-7 : 2001 đối với họ động cơ và TCVN 6952-8 : 2001 đối với nhóm động cơ Nếu khái niệm họ động cơ hoặc nhóm động cơ không áp dụng cho động cơ được thử thì không cần dùng đến bảng A.3 hoặc A.4

5.4 Các dữ liệu về môi trường xung quanh và thử động cơ

Phần trên của bảng A.5 bao gồm các dữ liệu có liên quan của môi trường xung quanh và dữ liệu thử động cơ có liên quan của động cơ được quy định trong TCVN 6852-1 : 2001 Trong phần lớn các trường hợp, công suất cơ khí của trục sẽ được dùng để tính toán các kết quả cuối cùng Nếu

sử dụng các loại công suất khác, ví dụ công suất điện, công suất nhiệt hoặc công suất tổng thì việc sử dụng này phải được chỉ định Lưu lượng nhiên liệu, lưu lượng không khí và lưu lượng khí thải có thể được biểu thị bằng lưu lượng thể tích hoặc lưu lượng khối lượng và đơn vị được dùng phải được ghi vào Các giá trị đo phải được ghi lại cho mỗi chế độ riêng biệt (tối đa đến 11), và giá trị của chu trình phải được tính toán đối với công suất và được ghi lại trong cột “∑( C ) x Wfe”,

ở đây ( C ) là chữ viết tắt của thành phần được xem xét Số các chế độ được dùng phải phù hợp với TCVN 6852-4 : 2001

5.5 Các dữ liệu về khí thải

Phần trên của bảng 6 bao gồm các nồng độ đo được (hoặc tính toán được đối với SO2) ban đầu của khí thải trong khí xả chưa pha loãng hoặc đã pha loãng đối với mỗi chế độ riêng biệt Phải sử dụng số các chế độ phù hợp với điều 8 của TCVN 6852-4 : 2001 Cách đo (ướt hoặc khô) phải được chỉ ra trong cột thứ hai Trong trường hợp đo có pha loãng, phải ghi lại nồng độ nền (trung bình) vào cột B Khối thứ hai bao gồm một số hệ số hiệu chỉnh hoặc tính toán mà các trị số của chúng chỉ được ghi lại nếu thích hợp Khối thứ ba bao gồm chế độ và các lưu lượng khối lượng

trung bình của chu trình (∑ (C) ì Wfe) được hiệu chỉnh đối với độ ẩm (chỉ NOx) và các điều kiện ướt, ở đây (C) là chữ viết tắt của thành phần được xem xét Các lưu lượng khối lượng là cơ sở cho tính toán các đơn vị khác như gam trên kilooat giờ hoặc gam trên mét khối

5.6 Các dữ liệu về bụi thải

Phần trên của bảng A.7 bao gồm ba khối các giá trị đo cần cho tính toán các bụi thải đối với mỗi chế độ riêng biệt Nếu sử dụng phương pháp bộ lọc đơn, phải điền các giá trị tương ứng vào cột

“tổng” (∑) Phải dùng số các chế độ phù hợp với điều 8 của TCVN 6852- 4 : 2001 Phải chỉ định việc sử dụng hệ thống pha loãng một phần dòng hoặc toàn dòng Đối với lưu lượng của ống pha

loãng, lưu lượng khí xả pha loãng tương đương trên nền ướt (q*mdx hoặc q vdx) hoặc lưu lượng

khí xả pha loãng trên nền ướt (q*mdx hoặc q vdx) phải được báo cáo tuỳ theo hệ thống sử dụng Không cần đến một số giá trị (ví dụ tỷ lệ pha loãng) đối với một số hệ thống Khối lượng bụi thải tương đương với tổng các khối lượng của cả hai bộ lọc nếu được cân riêng biệt nhau Nếu khối lượng bụi thải được hiệu chỉnh theo nền thì “b” phải được khoanh tròn lại Lưu lượng khối lượng phải được báo cáo khi không hiệu chỉnh và hiệu chỉnh theo độ ẩm đối với mỗi chế độ riêng biệt

và đối với giá trị trung bình của chu trình (∑ (C) x Wfe), ở đây (C) là chữ viết tắt của thành phần được xem xét Việc báo cáo các giá trị của khói trong chu trình thử phát thải là không bắt buộc Đơn vị của giá trị đo khói phụ thuộc vào hệ thống được sử dụng Để tính toán nồng độ của muội than từ giá trị của khói phải báo cáo hàm tương quan được sử dụng

5.7 Các dữ liệu thử của khói

Bảng A.8 bao gồm các giá trị đo của chu trình khói Các dữ liệu về môi trường phải được báo cáo cho mỗi lần chạy thử để xác định xem liệu các giá trị của khói có được hiệu chỉnh hay không Nếu thích hợp, phải áp dụng việc hiệu chỉnh mật độ môi trường xung quanh nhưng các giá trị không hiệu chỉnh của khói cũng phải được báo cáo Các giá trị trung bình và sự chênh lệnh lớn nhất giữa các lần chạy thử phải được báo cáo khi có yêu cầu theo bảng A.8 Do áp dụng các chu trình khói khác nhau cho các ứng dụng khác nhau của động cơ nên các giá trị của khói phải được báo cáo trong các dòng thích hợp Đối với thử nghiệm có tải chuyển tiếp (ứng dụng C1) các giá trị của khói S , S và S phải được báo cáo trong các cột chạy lần 1, chạy lần 2 và chạy

Trang 5

lần 3 tương ứng.

5.8 Thông tin về phòng thử

Các bảng A.9 và A.10 bao gồm các thông tin về phòng thử và thiết bị đo Không đưa vào tất cả các thông tin về phòng thử và thiết bị đo Không đưa vào tất cả các thông tin trong TCVN

6852-1 : 2006852-1 và TCVN 6852 -2 : 2006852-1 nhưng cần điền đầy tất cả các dữ liệu thích hợp có ích cho thử xác nhận và so sánh giữa các phòng thử nghiệm Đối với các máy phân tích, tất cả các phạm vi

đo sử dụng phải được báo cáo và sai lệch phải có giá trị lớn nhất Phải ghi vào báo cáo các đường hiệu chuẩn, các kết quả kiểm tra chuyển đổi, các hệ số đáp ứng của hydrocarbon và các kết quả có sự cản trở Các giá trị của các bộ chuyển đổi áp suất khác nhau, các bộ cảm biến nhiệt độ và cảm biến độ ẩm phải được báo cáo trong bảng A.10 Kiểu hệ thống pha loãng, ví dụ như POP, CFV phải là đẳng động học, ống venturi kép hoặc EGA v.v… Các điều kiện của buồng cân có thể được báo cáo theo các giá trị trung bình hoặc phạm vi của toàn chu trình

5.9 Đặc tính nhiên liệu

Bảng A.11 bao gồm tất cả các tính chất của nhiên liệu đã liệt kê trong TCVN 6852-5 : 2001 Phải chỉ định loại nhiên liệu và phải báo cáo các giá trị của nhiên liệu này Để dễ dàng cho sử dụng tờ

dữ liệu này, các tính chất của các nhiên liệu khác nhau có các thuộc tính tương tự (ví dụ chất lượng cháy Số xêtan đối với diezen, RON đối với xăng) được tổ hợp lại thành các khối

Phụ lục A

(quy định)

Các bảng cho báo cáo thử nghiệm phát thải Bảng A.1 - Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Thông tin chung

Kiểu (mẫu) Họ:

Công suất danh nghĩa Tốc độ danh nghĩa

Số seri

Lắp đặt cuối cùng Các kết quả thử phát thải

Chu trình khói

Trang 6

Chế độ ổn định (SS) m

Thử ở hiện trường / trên băng :

Số thử : Công ty thử nghiệm

Ngày báo cáo

Địa điểm thử

Lãnh đạo thử nghiệm

Chữ ký

Chú thích

a Nếu thích hợp hoặc nếu đã biết

b Đơn vị khác g/kWh được chỉ ra

c Đơn vị khác m -1 được chỉ ra

d Được chỉ định theo yêu cầu của chu trình khói thích hợp

Bảng A.2 - Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Thông tin về cơ động thử

Nhà sản xuất

Kiểu (mẫu) động cơ

Nhận biết (ký hiệu) họ:

Số loạt (sêri)

Số xylanh và sự bố trí của xylanh

Thiết bị phụ (xem ISO 6852-1 : 2001, phụ lục

B)

Trang 7

Đặc điểm nhiệt độ của môi trường làm mát K

Dầu bôi trơn

a Nếu áp dụng

Bảng A.3 - Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Thông tin về họ động cơ

Chú thích - Nếu áp dụng, xem TCVN 6852 7 : 2001, điều 5

Nhà sản xuất

Nhận biết (ký hiệu) họ:

Chu trình cháy

Môi trường làm mát

Số xylanh và sự bố trí của xylanh

Phương pháp hút không khí

Loại nhiên liệu

Kiểu buồng cháy

Van (xup áp) và cấu hình lỗ van

Kích cỡ (thước) và số lượng

Đầu xylanh

Thành xylanh

Hộp cate (trục khuỷu)

Kiểu hệ thống nhiên liệu

Các đặc điểm khác

- Kiểu đánh lửa

Bảng A.4 - Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Thông tin về nhóm động cơ

Chú thích - Nếu áp dụng, xem TCVN 6852-8 : 2001

Nhà sản xuất

Nhận biết (ký hiệu) nhóm:

Đường kính lỗ xylanh

Hành trình pittông

mm mm Phương pháp thổi nạp (tăng áp)

Trang 8

Hệ thống làm mát không khí nạp

Công suất thiết kế lớn nhất cho mỗi xylanh ở tốc độ lớn nhất được

thiết kế

kW

(Trước điểm chết trên)

Trang 9

Bảng A.5 - Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Dữ liệu thử về môi trường và động cơ

Động cơ T Địa điểm thử

Tốc độ danh nghĩa ph-1 Số thử nghiệm

Tốc độ trung gian ph-1 Chu trình thử

Bình luận

Thời gian bắt đầu mỗi chế độ

Dữ liệu về môi trường

Dữ liệu về động cơ

Công suất phụ c kW

Trang 10

Không khí được làm mát trung gian K X X X X X X

a Nếu áp dụng (thích hợp)

b Nếu áp dụng giá trị tính toán được dùng theo TCVN 6852-1 (ISO 8178-1 : 1996), 5.3

c Loại công suất khác công suất cơ khí (điện, nhiệt, tổng) được chỉ định, chưa hiệu chỉnh,

d Các đơn vị được chỉ định

Bảng A.6- Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Dữ liệu thử về khí thải

Động cơ Chưa pha loãng Pha loãng Địa điểm thử

Tốc độ danh nghĩa ph-1 Số thử nghiệm

Tốc độ trung gian ph-1 Chutrình thử

Thời gian bắt đầu mỗi chế độ

Trang 11

Lưu lượng khối lượng NOx g/h

a (Ướt) hoặc (khô) được chỉ định

b Nếu áp dụng; B = nền

c Được hiệu chỉnh cho độ ẩm (Kh) và điều kiện ướt (Kw )

e Được hiệu chỉnh cho điều kiện ướt (Kw )

f Được tính toán.

Bảng A.7 - Báo cáo thử phát thải theo TCVN 6852 - Dữ liệu thử về bụi thải

Động cơ Lưu lượng một phần / toàn dòng Địa điểm thử

Tốc độ danh nghĩa ph 1 Số thử nghiệm

Tốc độ trung gian ph 1 Chu trình thử

Bình luận

Thời gian bắt đầu mỗi chế độ

Trang 12

Nhiệt độ khí xả ở đầu dò lấy mẫu K X X X X X X

x Wfe

a Nếu áp dụng

c q*mdx/q*vdx hoặc qmdx/ qvdx

d Các đơn vị được chỉ định

e Khoanh tròn, nếu nền được hiệu chỉnh

f Được hiệu chỉnh cho độ ẩm

Ngày đăng: 06/02/2020, 22:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm