Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động rửa tay có dính dầu mỡ của nhân viêntừ quá trình rửa các xe bị chảy dầu thải thừa trước khi đem vào khu vực sửa chữa, bảodưỡng.. Lượng nước t
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải 1
1.1 Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải 1
1.2 Thông tin về cơ sở xả thải 1
2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải 2
2.1 Tình hình hoạt động, sản xuất của cơ sở 2
2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và công nghệ sản xuất 2
2.2.1 Nhu cầu về nguyên liệu 2
2.2.2 Công nghệ sản xuất, vận hành 3
3 Khái quát nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước xin cấp phép 7
3.1 Nhu cầu sử dụng nước 7
3.2 Nhu cầu xả nước thải 9
3.3 Chất lượng nước thải của cơ sở 10
4 Khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải của cơ sở xin cấp phép 11
4.1 Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải 11
4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải 13
5 Cơ sở lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải 14
6 Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động, xử lý nước thải vào nguồn nước 14
7 Các căn cứ, tài liệu lập báo cáo 15
8 Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo 17
8.1 Phương pháp thực hiện xây dựng báo cáo 17
8.2 Thông tin về tổ chức lập báo cáo 18
8.3 Danh sách thành viên tham gia 19
CHƯƠNG I 20
ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI 20
1.1 Hoạt động phát sinh nước thải 20
Trang 21.1.1 Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh
nước thải 20
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải 24
1.2 Hệ thống thu gom nước thải 27
1.2.1 Sơ đồ hệ thống, cách thức thu gom và các thông số thiết kế của hệ thống thu gom nước thải 27
1.2.2 Xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi vào hệ thống xử lý tập trung 29
1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 31
1.3.1 Mô tả hệ thống thu gom nước mưa 31
1.3.2 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước mưa 32
1.4 Hệ thống xử lý nước thải 32
1.4.1 Thuyết minh lựa chọn công nghệ 32
1.4.2 Công nghệ xử lý nước thải 33
1.4.2.2 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý nước thải 38
1.4.3 Các thiết bị đã lắp đặt cho hệ thống xử lý 38
1.4.4 Hóa chất, chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong xử lý nước thải 39
1.5 Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận 39
1.5.1 Sơ đồ và mô tả hệ thống dẫn xả nước thải 39
1.5.2 Mô tả công trình cửa xả thải 39
1.5.3 Chế độ xả thải 39
1.5.4 Phương thức xả thải 39
CHƯƠNG II 40
ĐẶC TRƯNG NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 40
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải 40
2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải 40
2.1.1.2 Đặc điểm khí tượng 40
2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, ao hồ khu vực tiếp nhận nước thải 48
2.1.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước 49
2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 49
2.2.1 Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 49
2.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 49
Trang 32.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 50
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 50
2.4.1 Thống kê số nguồn thải 50
2.4.2 Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực 51 CHƯƠNG III 53
KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 53
3.1 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 53
3.2 Tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nước 53
3.3 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh 54
3.4 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác 55
3.5 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 55
CHƯƠNG IV 59
KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 59
4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận 59
4.2 Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước 59
4.3 Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 60
4.3.1 Quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải sản xuất sau khi xử lý 60
4.3.2 Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải 61
4.3.3 Bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện 61
4.4 Trách nhiệm của chủ cơ sở xả thải 61
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 63
3 Cam kết 64
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong sửa chữa, bảo dưỡng 2
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải 38
Bảng 1.2: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 38
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các năm 2014 - 2018 41
Bảng 2.2: Số giờ nắng trung bình năm 2014 - 2018 43
Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối trung bình tháng qua các năm 2014 – 2018 44
Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình các năm 2014 - 2018 46
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước nguồn tiếp nhận nước thải của của Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa 3S Bắc Giang 49
Bảng 2.6: Các nguồn xả thải lân cận 50
Bảng 3.1: Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt 56
Bảng 3.2: Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước 57
Bảng 3.3: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải 57 Bảng 3.4: Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình bán hàng 5
Hình 2: Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 6
Hình 3: Sơ đồ vị trí khu vực xả thải 13
Hình 1.1: Quy trình bán hàng 22
Hình 1.2: Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 23
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt 27
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải từ nhà bếp 28
Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải rửa xe 28
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn 29
Hình 1.7: Sơ đồ bể thu gom dầu mỡ từ nhà ăn 30
Hình 1.8: Sơ đồ bể thu gom dầu mỡ từ khu vực rửa xe 30
Hình 1.9: Sơ đồ xử lý nước mưa chảy tràn 31
Hình 1.10: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải 34
Hình 1.11: Sơ đồ quá trình chuyển hóa nito trong nước thải khi xử lý sinh học 37
Hình 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình các năm 42
Hình 2.2: Số giờ nắng trung bình các năm 44
Hình 2.3: Độ ẩm không khí trung bình qua các năm 45
Hình 2.4: Lượng mưa trung bình qua các năm 48
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải
1.1 Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
- Người đại diện: Ông TRỊNH CAO HUY
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
1.2 Thông tin về cơ sở xả thải
- Tên Cơ sở: Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang
- Địa chỉ: Thôn Riễu, xã Dĩnh trì, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 0204.3664.888
- Quy mô và loại hình sản xuất: Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3SBắc Giang với quy mô cụ thể của từng loại như sau:
+ Kinh doanh ô tô: 900 chiếc/năm
+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô: 10.000 lượt xe/năm
+ Kinh doanh phụ tùng ô tô: 10.000 sản phẩm/năm
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở với công suất 84 m3/ngày.đêm
- Vị trí hệ thống xử lý nước thải tập trung nằm trong khuôn viên của Đại lý
- Nguồn nước tiếp nhận và xử lý của hệ thống xử lý nước thải công suất 84
m3/ngày.đêm bao gồm: nước thải sinh hoạt và nước thải từ quá trình rửa xe có nhiễmdầu mỡ
- Hiện trạng đầu tư: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Đại lý kinh doanh vàbảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang công suất 84 m3/ngày.đêm dự kiến vận hành vàotháng 8 năm 2019, hiện hệ thống đã xây dựng xong và trong thời gian chờ vận hành dochưa có nước thải
Trang 82 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải
2.1 Tình hình hoạt động, sản xuất của cơ sở
Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang của Công ty Cổphần hợp tác Đầu tư và Phát triển đi vào hoạt động từ tháng 02 năm 2019 Loại hìnhkinh doanh của Đại lý là kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô Đại lý đi vào hoạtđộng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tỉnh Bắc Giang nói riêng vànền kinh tế cả nước nói chung, tạo công ăn việc làm cho khoảng 218 người lao động
- Quy mô và loại hình sản xuất của nhà máy:
+ Kinh doanh ô tô: 900 chiếc/năm
+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô: 10.000 lượt xe/năm
+ Kinh doanh phụ tùng ô tô: 10.000 sản phẩm/năm
2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và công nghệ sản xuất
2.2.1 Nhu cầu về nguyên liệu
Các loại nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được nhập
từ trong và ngoài nước với nhu cầu sử dụng cụ thể như sau:
Bảng 1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong sửa chữa, bảo dưỡng
Trang 910 Vô lăng Cái 20.000
Trang 10Thông tin khách hàng
Thông tin xeBáo giá
Kiểm tra PDI
Biên bản bàn giaoBáo cáo ngày, tuần,
tháng
Chuyển thông tin
Trang 11Hình 1: Quy trình bán hàng
- Thuyết minh quy trình bán hàng:
Nhân viên kinh doanh (NVKD) hoặc Sales Admin (SA) cập nhật thông tin kháchhàng thông qua App hoặc Web dành cho nhân viên
Nếu khách hàng cần báo giá thì thực hiện lập báo giá Có thể bỏ qua bước nàynếu khách hàng không cần báo giá
NVKD hoặc SA lập đề xuất phương án bán hàng trình giám đốc kinh doanh(GĐKD) xem xét Nếu GĐKD đồng ý thì thực hiện bước tiếp theo, lập Cost Sheet.GĐKD lập Cost Sheet, hợp đồng bán xe trình bày phương án Lãi – Lỗ và trìnhlên Tổng giám đốc (TGĐ) Nếu TGĐ không đồng ý thì quay lại đề xuất phương án bánhàng từ nhân viên kinh doanh
SA thực hiện xếp xe và theo dõi tình trạng hợp đồng và xe
Kế toán kiểm tra thanh toán (Trả thẳng hay trả góp), ký xác nhận phiếu đề nghịxuất hồ sơ xe do tư vấn bán hàng đề nghị
NVKD hoặc SA lập lệnh giao xe, chuyển bộ phận đánh xe để giao cho khách.Nhân viên PKD kiểm tra PDI và ghi nhận vào hệ thống theo kế hoạch giao nhận
* Quy trình bảo dưỡng ô tô và sửa chữa ô tô
Dưới đây là quy trình Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô: 10.000 lượt xe/năm
Trang 12Hình 2: Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô
- Thuyết minh quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô:
Bước 1: Tiếp nhận xe ô tô vào xưởng
Bước 2: Công đoạn rửa và làm sạch ô tô
Bước 3: Công tác kiểm tra, chuẩn đoán
Bước 4: Kiểm tra tình trạng xe
Bước 5: Tiến hành bảo dưỡng/sửa chữa
Ô tô
Nước thảiNhập xưởng (rửa xe)
Kiểm tra, phân loại
Sửa chữa ô tôBảo dưỡng ô tô
Chất thải rắn,mùi sơn
sơn,
Tiếng ồn, khí thải
Trang 13Bước 6: Vận hành thử
Bước 7: Kiểm tra lần cuối
Bước 8: Giao xe trả khách hàng (Xuất xưởng)
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, công nhân sẽ thực hiện các công việc bảodưỡng và sửa chữa riêng
Đối với công đoạn kiểm tra, chuẩn đoán.
- Việc kiểm tra tình trạng xe được tiến hành theo yêu cầu của khách hàng
- Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ô tô, phát hiện các khiếm khuyết củabuồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửalên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp
Tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng lại các bộ phận nêu trên, với phần vỏ xe và các
bộ phận của xe cần phun sơn sẽ được thực hiện trong phòng kín
Còn những bộ phận khác, nếu phát hiện ra các khiếm khuyết sẽ tiến hành thaythế
- Kiểm tra hệ thống điện: Ắc quy, sự làm việc ôn định của các đồng hồ trongbuồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rủa kính, hệthống quạt gió
- Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việccủa bộ trợ lực tay lái, hình thang lái, dầu trợ lực thước lái
- Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làmviệc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống phanh
- Kiểm tra động cơ
3 Khái quát nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước xin cấp phép
3.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của Công ty cung cấp cho các hoạt động rửa xe và phục
vụ hoạt động sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ công nhân viên Nhà máy, Công ty sử dụngnguồn nước sạch của thành phố do công ty cổ phần cấp nước Bắc Giang cung cấp
3.1.1 Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình sản xuất
Trang 14Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động rửa tay có dính dầu mỡ của nhân viên
từ quá trình rửa các xe bị chảy dầu thải thừa trước khi đem vào khu vực sửa chữa, bảodưỡng Nhu cầu nước sử dụng cho các hoạt động này khoảng 20 m3/ngày
3.1.2 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của công ty phát sinh từ các hoạt động vệ sinh và nước thải
Tính cho mỗi ngày có 218 người làm việc tại công ty, thì lượng nước sử dụng là:
Q = (218 người x 20 lít/người)/1.000 = 4,36 m3/ngày
Giả thiết khi công ty đi vào hoạt động ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên là
218 nhân viên Nước phục vụ chủ yếu cho cho rửa chân tay, vệ sinh cá nhân Ngoài
ra, dự án còn tập trung lượng khách ra vào mua bán, sửa chữa bảo dưỡng xe, do đóước tính lượng khách r vào dự án tring bình khoảng 30 lượt khách/ngày
Lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau:
+ Lượng nước dùng cho sinh hoạt của người lao động: (Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ xây dựng là 80 lít/người/ngày)
Q = 218 x 80 = 17.440 lít/ngày = 17,44 m3/ngày
Với số lượng khách ra vào là 30 lượt/ngày, ước tính lượng nước cấp cho sốkhách này 6 lít/người/ngày, do đó lượng nước sử dụng khoảng 180 lít/ngày tươngđương với 0,18 m3/ngày
Vậy tổng lượng nước sử dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại công ty là:
Qsh = 4,36 + 17,44 + 0,18 ≈ 22 m3/ngày
Trang 153.2 Nhu cầu xả nước thải
3.2.1 Nước thải sản xuất
Nước cấp cho hoạt động sản xuất của công ty là 20 m3/ngày Nước thải nhiễm dầu mỡ phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sau:
- Lượng nước thải phát sinh từ quá trình rửa tay của nhân viên bảo dưỡng, sửachữa trung bình khoảng: 2m3/ngày
- Với lượng xe bảo dưỡng, sửa chữa là: 10.000 lượt xe/năm, tương đương 32 lượtxe/ngày, với lượng nước thải trung bình 500 lít/xe thì lượng nước thải từ quá trình rửa
xe trong 1 ngày khoảng 16m3/ngày
- Trong quá trình sửa chữa xe, có thể sẽ gây rơi vãi dầu thải ra nền nhà xưởng, do
đó định kỳ công ty phải tiến hành rửa sàn nhà xưởng, quá trình này sẽ phát sinh nướcthải có nhiễm dầu mỡ Ước tính lượng nước thải từ quá trình này phát sinh khoảng2m3/lần rửa xe
Thành phần có trong nguồn nước thải sản xuất bao gồm: các cặn bụi bẩn và dầumỡ xe (CTNH), các kim loại Nhưng nếu lượng chất thải sản xuất trên mà không đượcthu gom và xử lý kịp thời nó sẽ làm mất cảnh quan cho khu vực, gây ảnh hưởng đếnmôi trường tiếp nhận làm thay đổi chất lượng nước mặt cũng như nguồn nước ngầmcũng bị ảnh hưởng đối với nguồn nước, đất, làm mất cân bằng hệ sinh thái Mặt khác,theo chuỗi thức ăn các chất ô nhiễm trong nước thải sản suất như: rau, cá sẽ thâmnhập vào cơ thể con người gây các bệnh ngoài da, bệnh nan ý như ung thư
3.2.2 Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình hoạt động, do nhu cầu sinh hoạt thường ngày của CBCNV thải ramột lượng nước thải có nồng độ ô nhiễm tương đối cao Nước thải sinh hoạt chủ yếuchứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chấtdinh dưỡng (N, P), vi khuẩn, các vi sinh vật trong đó có chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễphân hủy sinh học Sự ô nhiễm do các chất hữu cơ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòatan trong nước khiến cho các loài thủy sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống.Ngoài ra, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡngnguồn nước
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 218 người, mỗi ngày tổng lượngnước sử dụng cho sinh hoạt (bao gồm nước thải từ nhà bếp và hoạt động vệ sinh),
Trang 16khoảng 22 m3/ngày Lượng nước thải sinh hoạt chiếm 100% lượng nước cấp cho sinhhoạt:
Q = 22 x 100% = 22 m3/ngàyNước thải sinh hoạt của công ty được công ty thu gom qua hệ thống xử lý nướcthải sơ bộ và được đấu nối trực tiếp vào đường ống thu gom đưa về hệ thống xử lýnước thải tập trung của Công ty
Tổng lượng nước thải của công ty bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sảnxuất là:
Q = 22 + 20 = 42 m 3 /ngày
3.3 Chất lượng nước thải của cơ sở
Nước thải phát sinh tại Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S BắcGiang bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải từ quá trình rửa xe có nhiễm dầu mỡ
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ônhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêuBOD5, COD), các chất dinh dưỡng (Nito, photpho), các vi trùng gây bệnh(Coliform )
- Đối với nước thải từ quá trình rửa xe nhiễm dầu mỡ: Đặc tính chung của loạinước thải này thường chứa các cặn bụi bẩn, dầu mỡ xe và các kim loại
Với đặc điểm và tính chất nêu trên, các nguồn thải nước thải này có thể gây tácđộng trực tiếp đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận:
+ Tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nguồn tiếp nhận
+ Giảm hàm lượng oxy có trong nước, giảm khả năng tự làm sạch của nước.+ Do trong nước thải có chứa hàm lượng các chất hữu cơ, có tác động tiêu huỷdưỡng khí cho quá trình tự huỷ, thêm vào đó cao su đông tụ nổi ván lên bề mặt ngăncản oxy hoà tan dẫn đến hàm lượng DO rất bé, làm chết thuỷ sinh vật, hạn chế sự pháttriển thực vật
+ Nước thải từ quá trình rửa xe nhiễm dầu mỡ nếu không xử lý kịp thời sẽ làmmất cảnh quan cho khu vực, gây ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận làm thay đổichất lượng nước mặt cũng như nguồn nước ngầm cũng bị ảnh hưởng, gây mất cânbằng hệ sinh thái Mặt khác, theo chuỗi thức ăn các chất ô nhiễm trong nước thải sản
Trang 17xuất như: rau, cá,… sẽ thâm nhập vào cơ thể con người gây các bệnh ngoài da, bệnhnan y như ung thư,…
Để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường do nước thải phát sinh tại cơ
sở, Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang đã đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 84 m3/ngày.đêm Chất lượng nướcthải sau khi xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B Nước thải sau khi xử
lý đạt quy chuẩn cho phép được đưa vào cống thoát nước thải của công ty là cốngD600, sau đó đấu nối vào hệ thống mương thoát nước của khu vực là mương B1500,cuối cùng đấu nối vào cống thoát nước qua đường QL 1A mới và sau đó thải ra mươngtưới tiêu phục vụ nông nghiệp thuộc địa phận thôn Riễu, xã Dĩnh Trì, tỉnh, thành phốBắc Giang, tỉnh Bắc Giang
4 Khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải của cơ sở xin cấp phép
4.1 Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải
4.1.1 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng công ty: Lượng nước mưa chảy tràn phụ
thuôc vào chế độ mưa của khu vực Nước mưa chảy tràn kéo theo bụi từ mái nhà, đấtcát từ sân bãi, đường đi, kéo theo các chất lơ lửng, dầu mỡ từ bãi phân loại phế liệu vànguồn nước mặt trong khu vực Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống ốngthoát nước riêng (ống PVC ∅110) được nối từ mái nhà xưởng xuống dưới đất Sau đó,được đưa vào hệ thống thoát nước mưa của Công ty và nhập vào hệ thống thu gom,thoát nước mặt của khu vực
Hệ thống thu gom thoát nước mưa là cống bê tông cốt thép D600 độ dốc 0,3%,với tổng chiều dài cống khoảng 342,6m Dọc các tuyến thoát nước có bố trí các hố gathu nước mưa xây bằng gạch, trát vữa xi măng, có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốtthép dày 10mm Hố ga kích thước 1,0m x 1,0m x 1,0m Cuối cùng thoát ra hệ thốngthoát nước chung của khu vực bởi 02 điểm xả và sau đó nước mưa được thoát quacống ngang đường
4.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt gồm nước thải từ khu vệ sinh, nước thải từ nhà bếp, nước
thải từ nhà ca ăn Nước thải sinh hoạt chủ yếu là ô nhiễm sinh học chứa chủ yếu là các
Trang 18hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại
3 ngăn rồi được dẫn theo đường hệ thống vào trạm xử lý nước thải của Công ty
- Nước thải từ nhà vệ sinh: Được thu gom bằng bể tự hoại 3 ngăn bởi đường ốngPVC D110, i = 0,02, sau đó nước thải tiếp tục được dẫn về bể xử lý sinh học của trạm
xử lý nước thải tập trung bởi đường ống PVC D125, i = 0,02
- Nước thải nhà bếp: Được thu gom về bể tách dầu mỡ bởi đường ống PVC D60,
90 Sau đó nước thải tiếp tục được dẫn về bể xử lý sinh học của trạm xử lý nước thảitập trung bởi đường ống PVC D110, i = 0,02
Dự án xây dựng 02 bể tự hoại 3 ngăn, với dung tích mỗi bể là 13 m3 Lượng nướcthải se được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sẽđược đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý cùng nước thải sản xuất củacông ty, nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B được xả vàonguồn nước tiếp nhận là mương thoát nước của khu vực (mương B1500), cuối cùng đổvào cống thoát nước qua đường Quốc lộ 1A mới (Công đã được xay dựng từ trước)
4.1.3 Nước thải sản xuất
Nước thải từ quá trình rửa xe: được thu gom về bể tách mỡ bởi đường ống PVCD110, I = 0,02 sau đó dẫn về bể xử lý hóa lý của Trạm xử lý nước thải tập trung Nướcthải từ quá trình vệ sinh sàn xưởng được thu gom vào rãnh thu nước trong nhà xưởng,rãnh có kích thước: rộng x sâu = 40cm x 60cm; rãnh được xây dựng bằng gạch trát vữa
xi măng chống thấm, nắp đậy bằng tấm đan được đúc bằng gang hoặc thép không gỉ.Nước thải được dẫn từ nhà xưởng ra đấu nối vào rãnh thoát nước khu vực rửa xe, cuốicùng dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của Dự án để xử lý cùng nước thải sinhhoạt của Dự án
Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án được xây dựng để thu gom nước thảisinh hoạt và nước thải sản xuất Toàn bộ nước thải sau khi xử lý sẽ đảm bảo đạtQCVN 40:2011/BTNMT, cột B; Sau hệ thống xử lý nước thải được đưa vào cốngthoát nước thải của công ty là cống D600, sau đó đấu nối vào hệ thống mương thoátnước của khu vực là mương B1500, cuối cùng đấu nối vào cống thoát nước qua đườngQL1A mới
- Tọa độ vị trí xả nước thải của Công ty theo hệ tọa độ VN2000
Trang 19X(m): 212928; Y(m): 1062355
(Vị trí xả thải được thể hiện trên bản vẽ kèm theo phụ lục báo cáo)
- Địa giới hành chính: Thôn Riễu, xã Dĩnh trì, Thành phố Bắc Giang, tỉnh BắcGiang
Hình 3: Sơ đồ vị trí khu vực xả thải 4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải
- Do đặc tính nước thải của dự án có chứa các chất ô nhiễm như các hợp chất cónguồn gốc từ khoáng và hữu cơ có thể là dạng không hòa tan, hòa tan và dạng keo.Phần chính ô nhiễm hữu cơ được gọi là protein, các chất béo, hydratcacbon và sảnphẩm do phân hủy Các chất ô nhiễm dạng vô cơ gồm cát, sét và các hạt dạng muốiđược hình thành thông qua hoạt động của con người Cuối cùng gồm photpho,hydratcacbon, muối amôn (sản phẩm của thủy phân urê) Các hợp chất hữu cơ chiếm
45 – 58% của tổng lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt do đó Công ty đầu tư
hệ thống xử lý nước thải sản xuất với các đặc điểm sau:
+ Công nghệ xử lý: Công nghệ AO kết hợp công nghệ MBBR
- Công suất hệ thống: 84m3/ngày.đêm
Trang 20- Chất lượng nước thải đầu ra: Chất lượng nước thải sau khi được xử lý đạt cột Btheo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu
vực
5 Cơ sở lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải
Vị trí xả thải của Công ty là điểm đấu nối với hệ thống thoát nước chung của khuvực rồi đổ ra kênh tưới tiêu thuộc địa phận thôn Riễu, xã Dĩnh Trì, thành phố BắcGiang cách Dự án khoảng 500m
Ngay từ khi đầu tư, thiết kế hệ thống thoát nước đã được Công ty cùng đơn vị tưvấn khảo sát, nghiên cứu, lựa chọn phương án tối ưu nhất Việc xả nước thải của Đại
lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang vào nguồn tiếp nhận là kênhtưới tiêu thuộc địa phận thôn Riễu, xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang bởi các lý dosau:
+ Kênh tưới tiêu thuộc địa phận thôn Riễu tiếp nhận nước thải của khu vực nóchảy qua bao gồm nước thải của các đơn vị sản xuất, kinh doanh, khu dân cư và các cơ
Do đó, việc lựa chọn vị trí xả thải này của công ty là phù hợp với quy hoạch vàkhông gây ảnh hưởng tới các công trình khác, thuận lợi cho việc tiêu thoát nước khuvực
6 Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động,
xử lý nước thải vào nguồn nước
Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình thu gom và vận hành HTXL nước thảibao gồm các sự cố sau:
Trang 21* Đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Bể tự hoại bị quá tải;
+ Bể tách dầu mỡ từ nhà ăn từ khu vực rửa sàn để xe bị tắc nghẽn;
+ Hệ thống thu gom nước thải bị tắc nghẽn;
+ Các bể xử lý nước thải bị rò rỉ;
+ Máy bơm không hoạt động;
+ Đường ống dẫn nước thải bị vỡ
+ Mất điện khu vực hệ thống xử lý tập trung
* Đối với nước mưa chảy tràn
+ Các mương bị vỡ hỏng hoặc bị bùn, rác làm tắc nghẽn dòng chảy
+ Hố ga và cống thu quá tải do không thoát nước kịp
+ Nước mưa tụ ở vùng trũng do chưa có đường thoát nước
Để phòng tránh các sự cố nêu trên, Công ty đã có các biện pháp phòng ngừa,khắc phục các sự cố như sau:
+ Quá trình thi công xây dựng HTXL nước thải tập trung: Đảm bảo địa chất côngtrình nền để tránh sự cố sụt lún làm hỏng công trình Lựa chọn nguyên liệu xây dựngđảm bảo yêu cầu kỹ thuật.Đồng thời trong quá trình vận hành công trình,Công ty cũng
đã thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố như sau:
+ Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng công trình
+ Khắc phục ngay hậu quả khi xảy ra sự cố hỏng hóc công trình
+ Định kỳ quan trắc chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý của Công ty;
+ Định kì nạo vét, khơi thông mương rãnh tránh tình trạng ứ đọng, giảm khảnăng tiêu thoát nước làm phá vỡ công trình;
+ Phối hợp với các cơ quan, ban ngành và đơn vị có liên quan để có biện phápkhắc phục sự cố khi xảy ra
+ Trang bị máy phát điện dự phòng cho hệ thống xử lý nước thải tập trung
7 Các căn cứ, tài liệu lập báo cáo
Văn bản pháp lý
- Luật Tài Nguyên nước số 17/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2013 do Quốc Hội ban hành;
Trang 22- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH2013 có hiệu lực từ ngày 23/3/2014 doQuốc Hội ban hành;
- Nghị định số 201/2013/ NĐ – CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy địnhchi tiết thi hành một số điều luật tài nguyên nước;
- Nghị định 154/2016/NĐ - CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ Quy định về phíbảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ - CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 80/2014/NĐ – CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 về thoát nước và xử
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môitrường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ hơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2016 của Bộ Tài nguyên & Môitrường Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bảntài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
- Quyết định số 2112/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tàinguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2025
- Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND về Ban hành Quy định một số nội dung vềquản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nước:
+ TCXDVN 33:2006/BXD: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình, tiêuchuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận:
Trang 23+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt.
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
* Các thông tin, tài liệu cơ sở sử dụng để xây dựng báo cáo:
- Kết quả phân tích mẫu nước mặt của nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý
- Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
“Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang” của Công ty Cổ phần
hợp tác đầu tư và phát triển
- Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
- Quyết định chủ chương đầu tư số 647/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giangngày 23 tháng 11 năm 2016
- Các bản vẽ liên quan đến thoát nước, hệ thống xử lý nước thải của Công ty
- Các văn bản pháp luật, QCVN, TCVN có liên quan
8 Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo
8.1 Phương pháp thực hiện xây dựng báo cáo
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình lập báo cáo bao gồm:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát khu vực xây dựng, lắp đặt các hạng
mục công trình thu gom, xử lý nước thải của nhà xưởng Khảo sát chất lượng môitrường nền nguồn nước tiếp nhận
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về nhu cầu sử dụng
nước và xả thải, chất lượng môi trường nước tại công ty trước khi xả vào nguồntiếp nhận
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo kết quả
quan trắc, giám sát môi trường định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đã được phê duyệt của Công ty
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môitrường nước tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảmthiểu tác động tới môi trường do các hoạt động xả thải gây ra
Trang 24- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng nước khu vực dự án để làm cơ sởđánh giá các tác động của việc xả thải tới môi trường
8.2 Thông tin về tổ chức lập báo cáo
Báo cáo do Công ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển phối hợp thực hiện vớiChi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Bắc Giang
* Chủ cơ sở
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
- Người đại diện: Ông TRỊNH CAO HUY
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
* Đơn vị tư vấn lập báo cáo
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN EJC TẠI BẮC GIANG
- Đại diện: Ông Giáp Hoàng Anh Vũ Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Số 129, đường Thân Đức Luận, phường Ngô Quyền, thành phố BắcGiang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043.854.848
- Email: moitruongejc@gmail.com
* Các công việc thực hiện trong quá trình lập báo cáo
- Lập đoàn nghiên cứu, thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động, nhu cầu sử dụng,biện pháp thu gom, xử lý tại cơ sở, phân tích mẫu nước mặt của nguồn tiếp nhận nướcthải sau xử lý và hiện trạng môi trường tiếp nhận nước thải của cơ sở
- Đánh giá các tác động môi trường do hoạt động xả thải của cơ sở và đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho cơ sở
- Xây dựng báo cáo tổng hợp
- Báo cáo trước đoàn kiểm tra
Trang 25- Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo theo ý kiến của đoàn kiểm tra.
8.3 Danh sách thành viên tham gia
Bảng 3: Danh sách thành viên tham gia
T
Trình độ chuyên
3 Nguyễn Thị Thu Kỹ sư môi trường Nhân viên kinh doanh
trường và bền vững Nhân viên kỹ thuật
trường Nhân viên kỹ thuật
6 Nguyễn Thị Hồng Cử nhân Khoa học môi
trường Nhân viên kỹ thuật
Trang 26CHƯƠNG I ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI 1.1 Hoạt động phát sinh nước thải
1.1.1 Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải
* Quy trình kinh doanh buôn bán, bán lẻ ô tô và kinh doanh phụ tùng ô tô
Trang 27Thông tin khách hàng
Thông tin xeBáo giá
Kiểm tra PDI
Biên bản bàn giaoBáo cáo ngày, tuần,
tháng
Chuyển thông tin
Trang 28Hình 1.1: Quy trình bán hàng
- Thuyết minh quy trình bán hàng:
Nhân viên kinh doanh (NVKD) hoặc Sales Admin (SA) cập nhật thông tin kháchhàng thông qua App hoặc Web dành cho nhân viên
Nếu khách hàng cần báo giá thì thực hiện lập báo giá Có thể bỏ qua bước nàynếu khách hàng không cần báo giá
NVKD hoặc SA lập đề xuất phương án bán hàng trình giám đốc kinh doanh(GĐKD) xem xét Nếu GĐKD đồng ý thì thực hiện bước tiếp theo, lập Cost Sheet.GĐKD lập Cost Sheet, hợp đồng bán xe trình bày phương án Lãi – Lỗ và trìnhlên Tổng giám đốc (TGĐ) Nếu TGĐ không đồng ý thì quay lại đề xuất phương án bánhàng từ nhân viên kinh doanh
SA thực hiện xếp xe và theo dõi tình trạng hợp đồng và xe
Kế toán kiểm tra thanh toán (Trả thẳng hay trả góp), ký xác nhận phiếu đề nghịxuất hồ sơ xe do tư vấn bán hàng đề nghị
NVKD hoặc SA lập lệnh giao xe, chuyển bộ phận đánh xe để giao cho khách.Nhân viên PKD kiểm tra PDI và ghi nhận vào hệ thống theo kế hoạch giao nhận
* Quy trình bảo dưỡng ô tô và sửa chữa ô tô
Dưới đây là quy trình Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô: 10.000 lượt xe/năm
Trang 29Hình 1.2: Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô
- Thuyết minh quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô:
Bước 1: Tiếp nhận xe ô tô vào xưởng
Bước 2: Công đoạn rửa và làm sạch ô tô
Bước 3: Công tác kiểm tra, chuẩn đoán
Bước 4: Kiểm tra tình trạng xe
Bước 5: Tiến hành bảo dưỡng/sửa chữa
Ô tô
Nước thảiNhập xưởng (rửa xe)
Kiểm tra, phân loại
Sửa chữa ô tôBảo dưỡng ô tô
Chất thải rắn,mùi sơn
sơn,
Tiếng ồn, khí thải
Trang 30Bước 6: Vận hành thử
Bước 7: Kiểm tra lần cuối
Bước 8: Giao xe trả khách hàng (Xuất xưởng)
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, công nhân sẽ thực hiện các công việc bảodưỡng và sửa chữa riêng
Đối với công đoạn kiểm tra, chuẩn đoán.
1 Việc kiểm tra tình trạng xe được tiến hành theo yêu cầu của khách hàng
2 Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ô tô, phát hiện các khiếm khuyết củabuồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửalên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp
Tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng lại các bộ phận nêu trên, với phần vỏ xe và các
bộ phận của xe cần phun sơn sẽ được thực hiện trong phòng kín
Còn những bộ phận khác, nếu phát hiện ra các khiếm khuyết sẽ tiến hành thaythế
3 Kiểm tra hệ thống điện: Ắc quy, sự làm việc ôn định của các đồng hồ trongbuồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rủa kính, hệthống quạt gió
4 Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việccủa bộ trợ lực tay lái, hình thang lái, dầu trợ lực thước lái
5 Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làmviệc và độ kín của tổng phanh, các đường dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống phanh
6 Kiểm tra động cơ
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải
1.1.2.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của Công ty cung cấp cho các hoạt động rửa xe và phục
vụ hoạt động sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ công nhân viên Nhà máy, Công ty sử dụngnguồn nước sạch của thành phố do công ty cổ phần cấp nước Bắc Giang cung cấp
a Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động rửa tay có dính dầu mỡ của nhân viên
từ quá trình rửa các xe bị chảy dầu thải thừa trước khi đem vào khu vực sửa chữa, bảodưỡng Nhu cầu nước sử dụng cho các hoạt động này khoảng 20 m3/ngày
Trang 31b Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của công ty phát sinh từ các hoạt động vệ sinh và nước thải
Tính cho mỗi ngày có 218 người làm việc tại công ty, thì lượng nước sử dụng là:
Q = (218 người x 20 lít/người)/1.000 = 4,36 m3/ngày
Giả thiết khi công ty đi vào hoạt động ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên là
218 nhân viên Nước phục vụ chủ yếu cho cho rửa chân tay, vệ sinh cá nhân Ngoài
ra, dự án còn tập trung lượng khách ra vào mua bán, sửa chữa bảo dưỡng xe, do đóước tính lượng khách r vào dự án tring bình khoảng 30 lượt khách/ngày
Lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau:
+ Lượng nước dùng cho sinh hoạt của người lao động: (Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ xây dựng là 80 lít/người/ngày)
Q = 218 x 80 = 17.440 lít/ngày = 17,44 m3/ngày
Với số lượng khách ra vào là 30 lượt/ngày, ước tính lượng nước cấp cho sốkhách này 6 lít/người/ngày, do đó lượng nước sử dụng khoảng 180 lít/ngày tươngđương với 0,18 m3/ngày
Vậy tổng lượng nước sử dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại công ty là:
Qsh = 4,36 + 17,44 + 0,18 ≈ 22 m3/ngày
1.1.2.2 Nhu cầu xả nước thải
a Nước thải sản xuất
Nước cấp cho hoạt động sản xuất của công ty là 20 m3/ngày Nước thải nhiễm dầu mỡ phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sau:
Trang 32- Lượng nước thải phát sinh từ quá trình rửa tay của nhân viên bảo dưỡng, sửachữa trung bình khoảng: 2 m3/ngày.
- Với lượng xe bảo dưỡng, sửa chữa là: 10.000 lượt xe/năm, tương đương 32 lượtxe/ngày, với lượng nước thải trung bình 500 lít/xe thì lượng nước thải từ quá trình rửa
xe trong 1 ngày khoảng 16m3/ngày
- Trong quá trình sửa chữa xe, có thể sẽ gây rơi vãi dầu thải ra nền nhà xưởng, do
đó định kỳ công ty phải tiến hành rửa sàn nhà xưởng, quá trình này sẽ phát sinh nướcthải có nhiễm dầu mỡ Ước tính lượng nước thải từ quá trình này phát sinh khoảng2m3/lần rửa xe
Thành phần có trong nguồn nước thải sản xuất bao gồm: các cặn bụi bẩn và dầumỡ xe (CTNH), các kim loại Nhưng nếu lượng chất thải sản xuất trên mà không đượcthu gom và xử lý kịp thời nó sẽ làm mất cảnh quan cho khu vực, gây ảnh hưởng đếnmôi trường tiếp nhận làm thay đổi chất lượng nước mặt cũng như nguồn nước ngầmcũng bị ảnh hưởng đối với nguồn nước, đất, làm mất cân bằng hệ sinh thái Mặt khác,theo chuỗi thức ăn các chất ô nhiễm trong nước thải sản suất như: rau, cá sẽ thâmnhập vào cơ thể con người gây các bệnh ngoài da, bệnh nan ý như ung thư
b Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình hoạt động, do nhu cầu sinh hoạt thường ngày của CBCNV thải ramột lượng nước thải có nồng độ ô nhiễm tương đối cao Nước thải sinh hoạt chủ yếuchứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chấtdinh dưỡng (N, P), vi khuẩn, các vi sinh vật trong đó có chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễphân hủy sinh học Sự ô nhiễm do các chất hữu cơ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòatan trong nước khiến cho các loài thủy sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống.Ngoài ra, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡngnguồn nước
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 218 người, mỗi ngày tổng lượngnước sử dụng cho sinh hoạt (bao gồm nước thải từ nhà bếp và hoạt động vệ sinh),khoảng 22 m3/ngày Lượng nước thải sinh hoạt chiếm 100% lượng nước cấp cho sinhhoạt:
Q = 22 x 100% = 22 m3/ngày
Trang 33Nước thải sinh hoạt của công ty được công ty thu gom qua hệ thống xử lý nướcthải sơ bộ và được đấu nối trực tiếp vào đường ống thu gom đưa về hệ thống xử lýnước thải tập trung của Công ty.
Vây, tổng lượng nước thải của công ty bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thảisản xuất là:
Q = 22 + 20 = 42 m 3 /ngày 1.2 Hệ thống thu gom nước thải
1.2.1 Sơ đồ hệ thống, cách thức thu gom và các thông số thiết kế của hệ thống thu gom nước thải
* Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt thể hiện trong hình sau:
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh từ khu nhà vệ sinh sẽ theo đường ống chảy về bể tự hoại Saukhi được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại 3 ngăn được thu gom vào hệ thống ống dẫn
đi vào hệ thống nước thải tập trung của Công ty trước khi xả ra cống thoát nước chungcủa khu vực
* Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải nhà bếp thể hiện trong hình sau:
Nước thải khu vực nhà vệ sinh
Bể tự hoại 3 ngăn
HTXLNT tập trung
Mương thoátnước của khu vực
Trang 34Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải từ nhà bếp
- Nước thải phát sinh từ khu vực nhà bếp được thu gom về bể tách dầu mỡ sau đóthu gom vào hệ thống ống dẫn đi vào hệ thống nước thải tập trung của Công ty trướckhi xả ra cống thoát nước chung của khu vực
* Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sản xuất thể hiện trong hình sau:
Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải rửa xe
- Nước thải từ quá trình rửa xe được thu gom về bể tách dầu mỡ sau đó được dẫn
về bể xử lý hóa lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty
Toàn bộ nước thải của dự án sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải đượcchảy ra mương thoát nước chung của khu vực thông qua 01 điểm xả
Bể tách dầu mỡ
Nước thải từ nhà bếp
HTXLNT tập trung
Mương thoátnước của khu vực
Nước thải rửa xe nhiễm dầu mỡ
Bể tách dầu mỡ
HTXLNT tập trung
Mương thoátnước của khu vực