Xác định tỷ lệ hiện mắc và một số đặc điểm dịch tễ học sốt rét của dân di biến động tại những điểm vực nghiên cứu thuộc tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông. Vẽ bản đồ dân di biến động phân bố theo nơi ninh sống và nơi ở trước khi di cư.
Trang 1TỶ LỆ MẮC SỐT RÉT VÀ VẼ BẢN ĐỒ DÂN DI BIẾN ĐỘNG
TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG VÀ ĐẮK LẮK NĂM 2016
Trịnh Hữu Toàn * , Nguyễn Công Trung Dũng * , Nguyễn Duy Sơn * , Đàm Văn Hào *
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Tại Việt Nam, từ năm 2011 cho đến nay bệnh nhân sốt rét có chiều hướng giảm trên các mặt:
số ca mắc, sốt rét ác tính và tử vong do sốt rét Tuy nhiên, những kết quả của sự nỗ lực này bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nhất là tình hình dân di biến động
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ hiện mắc và một số đặc điểm dịch tễ học sốt rét của dân di biến động tại những
điểm vực nghiên cứu thuộc tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông Vẽ bản đồ dân di biến động phân bố theo nơi ninh sống
và nơi ở trước khi di cư
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp với vẽ bản đồ bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS) Kết quả: Nghiên cứu được tiến hành trên 1.604 người thuộc 4 huyện có hoạt động di biến động rất phổ biến
của người dân gồm: Huyện Ea Súp và Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; Huyện Tuy Đức và Đắk R’Lấp thuộc tỉnh Đắk Nông Tỷ lệ hiện mắc sốt rét là 0,25%, tỷ lệ nhiễm giao bào là 0,19% Dân di biến động đến các điểm nghiên cứu từ 50/63 tỉnh/thành trên cả nước Một số tỉnh phía Bắc có tỷ lệ người dân di cư cao như: Cao Bằng, Thái Bình, Hải Dương; khu vực miền Trung có các tỉnh như: Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định Miền Nam và khu vực Đông Nam Bộ có: Bình Phước, Đồng Nai; khu vực Tây Nguyên chủ yếu tại 2 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông Thành phần dân tộc nhóm dân di biến động cũng rất đa dạng, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao với hơn 54,1% Vị trí
cư trú tại nơi ở mới của dân di biến động cũng rất đa dạng: cụm dân cư hoặc phân bố rải rác Có 80,3% người dân có nghề chính là làm nông
Kết luận: Tỷ lệ mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động là 0,25%; Tỷ lệ nhiễm giao bào 0,19% Lý do chính của
người dân di cư đến nơi ở mới vì tìm đất làm nông nghiệp với 80,3% và nghề nghiệp chính của họ chủ yếu dựa vào nông nghiệp Dân di biến động đến từ gần 50 tỉnh/thành phố Vị trí cư trú rất đa dạng: cụm dân cư, rải rác
khắp nơi hoặc phân bố tại khu vực rừng gần biên giới với Campuchia
Từ khóa: sốt rét, dân di biến dộng, bản đồ
ABSTRACT
PREVALENCE OF MALARIA AND MAPPING OF MOBILE AND MIGRANT POPULATIONS
IN DAK LAK AND DAK NONG PROVINCES IN 2016
Trinh Huu Toan, Nguyễn Công Trung Dung, Nguyen Duy Son, Dam Van Hao
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 5 - 2019: 336 – 344
Background: In Vietnam, from 2011 until now, malaria patients tend to decrease inthe following aspects:
numbers of cases, severe cases, and death due to malaria However, the results of this effort are affected by many different factors, especially in the situation of mobile and migrant populations (MMPs)
Objectives: To identify prevalence and some epidemiological characteristics of MMPs in the study sites
in Dak Lak and Dak Nong provinces Mapping MMPs according to their current addresses and living places before migrating
Methods: Descriptive cross-sectional study combined with mapping method by GIS was designed
Results: The research was conducted on 1,604 people in 4 districts with MMPs including: Ea Sup and Buon
*Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Công Trung Dũng ĐT: 0917026879 Email: nguyendung0917@gmail.com
Trang 2Don districts of Dak Lak province; Tuy Duc and Dak R’Lap districts of Dak Nong province The morbidity rate of malaria was 0.25%, gametocyte rate was 0.19% MMPs came from 50/63 provinces There were high migration rates in the Northern provinces (Cao Bang, Thai Binh and Hai Duong); inthe Central provinces (Thanh Hoa, Nghe An and Binh Dinh); inthe Southern areas(Binh Phuoc and Dong Nai); inthe Highlands (mainly in Dak Lak and Dak Nong provinces) MMPs among the ethnic minority composition were also very diverse, Kinh accounted for a high proportion with over 54.11% Location of residence of the MMPs wasalso very diverse: residential clusters or scattered distribution 80.33% ofMMPshada major job as farmers
Conclusion: The prevalence of malaria in MMPswas0.25%; Infection rate was0.19% The main reason for
migration was to find agricultural land with 80.33% and their main occupation was mainly based on agriculture MMPs came from nearly 50 provinces/cities Residence location was diverse: setting residential clusters, scattering everywhere or distributingin forest areas near the border with Cambodia
Keywords: malaria, MMPs, mapping
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sốt rét là nguyên nhân gây tử vong
đứng thứ 5 trong các bệnh truyền nhiễm toàn
cầu, một số quốc gia trên thế giới xem đây là vấn
đề y tế công cộng chính của quốc gia mình(4) Tại
Việt Nam, từ năm 2011 cho đến nay bệnh nhân
sốt rét có chiều hướng giảm trên các mặt: số ca
mắc, sốt rét ác tính và tử vong do sốt rét Tuy
nhiên, những kết quả của sự nỗ lực này bị tác
động bởi nhiều yếu tố khác nhau đặc biệt là tình
hình di biến động, đầu tiên phải kể đến ĐắkLắk
và Đắk Nông thuộc vùng Tây nguyên có đường
biên giới chung với Campuchia(1)
Nhằm mô tả một cách khái quát về tình hình
dân di biến động và một số đặc điểm dịch tễ học
liên quan giữa nguy cơ mắc sốt rét và các đặc
điểm di biến dộng của nhóm dân này tại 2 tỉnh
ĐắkLắk, Đắk Nông; từ đó đề xuất một số biện
pháp phòng chống sốt rét thích hợp cho người
dân Chúng tôi tiến hành thực hiện hoạt động
điều tra này với mục tiêu như sau:
Xác định tỷ lệ hiện mắcvà một số đặc điểm
dịch tễ học sốt rét củadân di biến động tại
những điểm vực nghiên cứu thuộc tỉnh Đắk
Lắk và Đắk Nông
Vẽ bản đồ dân di biến động phân bố theo nơi
ninh sống và nơi ở trước khi khi di cư
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Những người di cư từ địa phương khác đến
sống tại cộng đồng ít nhất một tuần trở lên và trong độ tuổi từ 15 - 60 tuổi
Địa điểm nghiên cứu
Huyện Tuy Đức (Đắk Nông): xã Quảng Trực (vùng V), xã Đắk Buk So (vùng V)
Huyện Đắk R’Lấp (Đắk Nông): xã Đắk Ru (vùng IV), xãĐắk Sin (vùng V)
Huyện Buôn Đôn (ĐắkLắk): Krông Na (vùng V), Ea Huar (vùng IV)
Huyện Ea Súp (ĐắkLắk): xã Cư M’Lan, xã
Cư K’Bang (thuộc vùng V - theo phân vùng dịch
tễ sốt rét năm 2014)
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2016 - 11/2016
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp với phương pháp vẽ bản đồ bằng hệ thống thông tin địa lý
Cỡ mẫu
Ước tính có khoảng từ 300 - 600 dân di biến động/xã, khoảng 45% - 60% trong số đó sẽ được chọn để phỏng vấn Do đó, làm tròn ta có khoảng 200 - 250 dân di biến động tại mỗi xã sẽ được chọn cho phỏng vấn và lấy lam máu Với
cỡ mẫu này là đầy đủ để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn phỏng vấn: Những người sống tại cộng đồng ít nhất một tuần đến một tháng và độ tuổi từ 15 - 60 tuổi
Trang 3Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo cụm Dân di biến động di cư
đến và sống tại các khu định cư và các cụm Tại
một số vùng, nhóm dân này ở cùng thôn với dân
địa phương do đó rất khó để ước tính chính xác
số người hoặc số hộ di cư Với những lý do nêu
trên, những xã/thôn/hộ gia đình và các cá thể tại
các khu vực nghiên cứu sẽ không được chọn
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Phương pháp thu thập số liệu
Hồi cứu số liệu về tình hình sốt rét, đặc điểm
dân cưvà dân di biến động
Điều tra hộ gia đình sử dụng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp để thu thập số liệu về nhân
khẩu học và một số đặc điểm của người dân
Xét nghiệm lam máu tìm KST sốt rét và Test
chẩn đoán nhanh KSTSR: Mỗi xã (200-250 người)
tương đương với 40-60 hộ gia đình
Quan sát, mô tả, thu thập số liệu về dân di
biến động(3)
Vẽ bản đồ: Sử dụng thiết bị di động cầm tay
có cài đặt sẵn ứng dụng KLL Collect KLL
Collect là một ứng dụng miễn phí nằm trong
kho ứng dụng CH Play cho phép vẽ bản đồ dân
di biến động,định vị GPS các vị trí, chụp, thu thập số liệu về dân di biến động ngay trên thiết
bị cầm tay(2)
Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được thống kê phân tíchbằngphần mềm Stata 10.0
KẾT QUẢ
Tỷ lệ hiện mắc và một số đặc điểm dịch tễ học sốt rét của dân di biến động
Tỷ lệ hiện mắc sốt rét của dân di biến động tại các điểm nghiên cứu
Điều tra cắt ngang nhóm dân di biến động cho thấy: Phát hiện 4 trường hợp nhiễm KSTSR tại xã Quảng Trực (trong đó có 3 trường hợp
nhiễm P.falciparum và 1 trường hợp nhiễm P.vivax), các xã còn lại không phát hiện trường
hợp nào nhiễm KSTSR Tỷ lệ nhiễm KSTSR chung là 0,25%; tỷ lệ nhiễm giao bào chung là 0,19% Tỷ lệ nhiễm KSTSR tại xã Quảng Trực là 1,98%; tỷ lệ nhiễm giao bào tại xã Quảng Trực là
1,49% (Bảng 1)
Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) tại các điểm nghiên cứu
Tổng
Xã Đắk Buk So Quảng Trực Đắk Sin Đắk Ru Ea Huar Krông Na Cư M’Lan Cư KBang
Một số đặc điểm dịch tễ học sốt rét của dân di
biến động
Kết quả điều tra tại 8 xã cho thấy: Về giới
tính thì số lượng nữ nhiều hơn nam chiếm tỷ lệ
58,3% so với tỷ lệ nam là 41,7% Về phân bố các
nhóm tuổi cho thấy: Độ tuổi từ 15-29 chiếm tỷ lệ
36,9%; độ tuổi 30-39 chiếm tỷ lệ 25,1% và độ tuổi
từ 40 trở lên chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 38,0% Tỷ
lệ mù chữ chung tại 8 xã là 16,4%, tuy nhiên tỷ lệ
này có sự chênh lệch khá nhiều tại mỗi xã: xã
Đắk Sin có tỷ lệ mù chữ thấp nhất với tỷ lệ 0,5%
trong khi đó 2 xã có tỷ lệ mù chữ cao là xã Cư M’Lan và Cư K’Bang thuộc huyện Ea Súp tỉnh Đắk Lắk với tỷ lệ tương ứng là 45,0% và 46,5%
(Bảng 2)
Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất tại các điểm nghiên cứuvới 54,1%, dân tộc Kinh phân
bố nhiều tại các điểm di biến động thuộc các xã như: Đắk Buk So (86,0%), Quảng Trực (61,4%), Đắk Sin (91,0%), Đắk Ru (77,5%), Ea Huar (71,5%) Các dân tộc khác chiếm tỷ lệ lớn như dân tộc Dao (12,8%) tập trung nhiều ở 2 xã Cư
Trang 4M’Lan và Cư K’Bang; dân tộc M’Nông chiếm tỷ
lệ 10,7% phân bố chủ yếu tại xã Krông Na; dân
tộc H’Mông chiếm tỷ lệ 9,9% tập trung chủ yếu
tại xã Cư K’Bang; các dân tộc khác chiếm tỷ lệ ít
hơn và phân bố rải rác (Bảng 3)
Thời gian người dân di biến động đến các xã
tại các điểm nghiên cứu trung bình 5,9 năm, với
thời gian ngắn nhất là mới đến khoảng 1 tháng
và dài nhất là 10 năm Xã Đắk Buk So có thời
gian di biến động đến sinh sống thấp nhất với 4,78
năm và cao nhất là xã Đắk Ru là 7,15 năm (Bảng 4)
Kết quả điều tra cho thấy lý do chủ yếu tác động đến hoạt động di cư của người dân là tìm nguồn đất để làm nông nghiệp (80,2%) Di cư cùng với người thân trong gia đình chiếm tỷ lệ 12,7%; buôn bán chiếm 3,1% và làm thuê chỉ chiếm 1,4% Nguyên nhân di dân để làm thuê chiếm tỷ lệ rất thấp (1,4%) có thể do quy mô sản xuất nông nghiệp chưa lớn mạnh dẫn đến chưa hình thành nhu cầu thuê mướn nhân công làm mùa vụ nông nghiệp như các địa phương khác
tại các tỉnh Tây Nguyên (Bảng 5)
Bảng 2: Đặc điểm về giới, tuổi, trình độ học vấn của nhóm đối tượng nghiên cứu
Giới tính
Nam 102(50,5%) 87(43,1%) 85(42,5%) 81(40,5%) 79(39,5%) 75(37,5%) 76 (38,0%) 84(42,0%) 669(41,7%)
Nữ 100(49,5%) 115(56,9%) 115(57,5%) 119(59,5%) 121(60,5%) 125(62,5%) 124(62,0%) 116(58,0%) 935(58,3%)
Nhóm tuổi
15–29 79(31,1%) 102(50,5%) 37(18,5%) 61(30,5%) 66(33,0%) 81(40,5%) 81(40,5%) 85(42,5%) 593(36,9%) 30–39 51(25,3%) 59(29,2%) 57(28,5%) 43(21,5%) 57(28,5%) 35(17,5%) 50(25,0%) 51(25,5%) 403(25,1%)
40 tuổi 72(35,6%) 41(20,3%) 106(53,0%) 96(48,0%) 77(38,5%) 84(42,0%) 69(34,5%) 64(32,0%) 609(38,0%)
Trình độ học vấn
Mù chữ 04(2,0%) 07(3,5%) 01(0,5%) 21(10,5%) 22(11,0%) 25(12,5%) 90(45,0%) 93(46,5%) 263(16,4%) Biết chữ 198(98,0%) 195(96,5%) 199(99,5%) 179(89,5%) 178(89,0%) 175(87,5%) 110(55,0%) 107(53,5%) 1341(83,6%)
Bảng 3: Thành phần dân tộc tại các điểm nghiên cứu
Kinh 174(86,0%) 124(61,4%) 182(91,0%) 155(77,5%) 143(71,5%) 89(44,5%) 0(0%) 1(0,5%) 868(54,1%)
M’Nông 1(0,5%) 40(19,8%) 0(0%) 30(15,0%) 31(15,5%) 68(34,0%) 1(0,5%) 1(0,5%) 172(10,7%)
Khác 8(4,0%) 16(7,9%) 10(5,0%) 9(4,5%) 15(7,5%) 30(15,0%) 2(1,0%) 8(4,0%) 98(6,1%)
Bảng 4: Thời gian sinh sống của dân di biến động tại nơi ở mới
Trung bình ±Độ lệch
chuẩn
4,78
± 2,95
5,15
± 2,71
5,39
± 3,22
7,15
± 1,95
5,32
± 3,18
7,25
± 2,53
5,95 2,43
6,20
± 2,03
5,90
± 2,73 Giá trị thấp nhất–cao
Bảng 5: Lý do chính người dân di cư
Tìm đất để làm
nông
123 (60,9%)
187 (92,5%)
142 (71,0%)
175 (87,5%)
157 (78,5%)
151 (75,5%)
182 (91,0%)
171 (85,5%)
1288 (80,2%)
Đi cùng gia đình 30
(14,9%)
07 (3,5%)
17 (8,5%)
22 (11,0%)
34 (17,0%)
48 (24,0%)
16 (8,0%)
29 (14,5%)
203 (12,7%)
Trang 5Xã Đắk Buk So Quảng Trực Đắk Sin Đắk Ru Ea Huar Krông Na Cư M’Lan Cư K’Bang Tổng
(5,9%)
06 (3,0%)
24 (12,0%)
03 (1,5%)
03 (1,5%)
0 (0%)
01 (0,5%)
0 (0%)
49 (3,1%)
(6,4%)
0 (0%)
06 (3,0%)
0 (0%)
04 (2,0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
23 (1,4%) Khai thác lâm sản 02
(1,0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
01 (0,5%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
03 (0,2%)
(10,9%)
02 (1,0%)
11 (5,5%)
0 (0%)
01 (0,5%)
01 (0,5%)
01 (0,5%)
0 (0%)
38 (2,4%)
Bảng 6: Nghề nghiệp chính của dân di biến động
(61,9%)
195 (96,5%)
150 (75,0%)
160 (80,0%)
170 (85,0%)
168 (84,0%)
198 (99,0%)
167 (83,5%)
1333 (83,1%)
(6,4%)
0 (0%)
3 (1,5%)
7 (3,5%)
6 (3,0%)
6 (3,0%)
0 (0%)
21 (10,5%)
56 (3,5%)
(3,5%)
0 (0%)
1 (0,5%)
9 (4,5%)
1 (0,5%)
1 (0,5%)
0 (0%)
5 (2,5%)
24 (1,5%) Khai thác lâm sản 9
(4,5%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
1 (0,5%)
10 (0,6%)
(0%)
1 (0,5%)
3 (1,5%)
03 (1,5%)
1 (0,5%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
8 (0,5%)
(0,5%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
3 (1,5%)
0 (0%)
3 (1,5%)
7 (0,4%)
(1,0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
2 (0,1%)
(22,2%)
06 (3,0%)
43 (21,5%)
21 (10,5%)
22 (11,0%)
22 (11,0%)
2 (1,0%)
3 (1,5%)
164 (10,3%)
Bảng 7: Tỷ lệ người dân có đi rừng - rẫy - giao lưu biên giới
Có đi rừng - rẫy - giao lưu biên giới
Có 134(66,3%) 196(97,0%) 130(65,0%) 73(36,5%) 129(64,5%) 100(50,0%) 131(65,5%) 99(49,5%) 992(61,9%) Không 68(33,7%) 6(3,0%) 70(35,0%) 127(65,5%) 7135,5%) 100(50,0%) 69(34,5%) 101(50,5%) 612(38,1%)
Bảng 8: Chu kỳ đi rẫy/rừng và thời gian ngủ rẫy/rừng trung bình
Chu kỳ đi rẫy/rừng (đơn vị tính: ngày/lần)
Trung bình±Độ lệch
chuẩn
3,38
±0,87
5,10
±0,94
3,74
±3,55
2,61
±0,09
6,46
±1,02
2,01
±0,30
2,04
±0,10
2,46
±0,33
3,70
±0,27
Thời gian ngủ rẫy/rừng trung bình
Trung bình±Độ lệch
chuẩn
1,40
±0,42
1,41
±0,23
1,63
±0,23
1,58
±0,08
1,83
±0,24
0,87
±0,15
0,94
±0,09
0,86
±0,81
1,33
±0,09
Làm nông là nghề nghiệp chủ yếu của nhóm
dân di biến động chiếm tỷ lệ 83,1%, các nghề
khác chiếm tỷ lệ thấp (Bảng 6)
Tỷ lệ người dân có đi rừng/rẫy/giao lưu biên giới chung tại các điểm nghiên cứulà 61,9% Tỷ
lệ này cao nhất tại xã Quảng Trực với 97,0% và
Trang 6thấp nhất tại xã Đắk Ru với tỷ lệ 36,5%(Bảng 7)
Chu ky đi rẫy/rừng của người dân hay trung
bình sau bao nhiêu ngày thì người dân đi vào
rẫy 1 lần tính chung cho các địa điểm nghiên
cứu là 3,70 ngày/lần Chu kỳ đi rẫy/rừng ngắn
nhất là 0 ngày tương ứng với người dân đi vào
rẫy hàng ngày và không ngủ lại đêm ở rẫy Chu
kỳ đi rẫy/rừng cao nhất là 60 ngày tương ứng
với 2 tháng người dân vào rừng/rẫy 1 lần Thời
gian ngủ lại ở rẫy/rừng trung bình là 1,33 ngày
Thấp nhất là 0 ngày hay người dân làm rẫy và
không ngủ lại ở rẫy/rừng; cao nhất là 30 ngày
tương ứng với người dân vào rừng/rẫy làm việc
ở đó 1 tháng mới quay về (Bảng 8)
Bản đồ dân di biến động tại các điểm nghiên
cứu
Nơi sinh sống gần đây nhất của người dân
trước khi di cư đến điểm nghiên cứurất phong
phú,có gần 50 tỉnh/thành trong cả nước được
ghi nhận là người dân đã từng sinh sống tại
nơi đó trước khi di cư.Những tỉnh/thành có số
lượng người di cư chiếm tỷ lệ cao nhất:
ĐắkLắk (16,52%) phân bố chủ yếu tại 2 xã Đắk
Buk So và Quảng Trực; tại 2 xã Ea Huar và
Krông Na dân di đến 2 xã này từ một số xã
gần 2 xã này và một số huyện khác trong tỉnh
này.Cao Bằng (14,65%), phân bố chủ yếu ở hai
xã Cư M’Lan và Cư K’Bang; Đắk Nông
(10,41%) phân bố nhiều tại 2 xã Quảng Trực và
Đắk Ru, phần lớn người dân di cư từ các
huyện như Cư Jút, một số xã của huyện Đắk
R’Lấp, xã Quảng Tâm và Quảng Tân thuộc
huyện Tuy Đức Thái Bình (9,79%) phân bố
chủ yếu tại xã Ea Huar Các tỉnh còn lại phân
bố tại các điểm nghiên cứuvới tỷ lệ thấp và rải
rác (Hình 1)
Dân di biến động tại xã Đắk Buk So phân bố
rải rác trên trục đường chính của xã, có những
cụm dân cư xa trung tâm xã theo hướng
Đông-Tây Phần lớn tập trung theo khu vực gần trung
tâm xã (Hình 2)
Dân di biến động tại xã Quảng Trực phân bố
thành 6 cụm dân cư qua ảnh định vị trên vệ tinh,
địa bàn phân bố rộng, nhóm dân cư nằm bên
phía tây trên bản đồ là khu vực rừng do bộ đội biên phòng quản lý Hầu hết các cụm dân di biến động đều nằm cách xa khu vực trung tâm
xã (Hình 3)
Hình 1: Bản đồ các tỉnh có dân di biến động đến các
điểm nghiên cứu
Hình 2: Vị trí dân di biến động tại Đắk Buk So qua
hình ảnh vệ tinh
Trang 7Hình 3: Vị trí dân di biến động tại Quảng Trực qua
hình ảnh vệ tinh
Dân di biến động tại xã Đắk Sin phân bố rãi
rác ở trung tâm xã và hình thành 1 cụm lớn tại
khu vực phía tây bắc của xã và giáp với xã Đạo
Nghĩa thuộc huyện Đắk R’Lấp (Hình 4)
Hình 4: Vị trí dân di biến động tại Đắk Sin qua hình
ảnh vệ tinh
Dân di biến động tại xã Đắk Ru phân bố chủ
yếu tại 2 khu vực: phía tây nam của xã và phía
nam của xã,hai khu vực này đều nằm cách xa
trung tâm xã(Hình 5)
Dân di biến động trên địa bàn xã Ea Huar
phân bố rãi rác ở phía bắc xã và gần với một
nhóm dân di biến động tại xã Krông Na, ngoài
ra có một cụm nhỏ nằm ở phía tây của xã và
nằm rất xa trung tâm xã (Hình 6)
Hình 5: Vị trí dân di biến động tại Đắk Ru qua hình
ảnh vệ tinh
Hình 6: Vị trí dân di biến động tại Ea Huar qua hình
ảnh vệ tinh
Dân di biến động trên địa bàn xã Krông Na phân bố rãi rác ở khu vực quanh trung tâm xã và gần với một nhóm dân di biến động tại xã Ea Huar, ngoài ra có một cụm nằm rãi rác ở phía
bắc của xã và nằm cách xa trung tâm xã (Hình 7)
Dân di biến động tại xã Cư M’Lan tập trung tại thôn mới được thành lập (thôn Bình Lợi), thôn này nằm cách trung tâm xã 20 km về
hướng đông (Hình 8)
Dân di biến động tại xã Cư K’Bang tập trung một số thôn mới được thành lập đó làthôn 14,15,16 Cả 3 thôn này vị trí gần nhau trên bản
Trang 8đồ, ở phía Tây của xã, cách trung tâm xã 15 km
(Hình 9)
Hình 7: Vị trí dân di biến động tại Ea Huar qua hình
ảnh vệ tinh
Hình 8: Vị trí dân di biến động tại Cư M’Lan qua
hình ảnh vệ tinh
Hình 9: Vị trí dân di biến động tại Cư K’Bang qua
hình ảnh vệ tinh
BÀN LUẬN
Tỷ lệ nhiễm KSTSR ở nhóm dân di biến động hiện tại ở mức thấp, qua điều tra cho thấy
tỷ lệ nhiễm KSTSR chung là 0,25%; Tỷ lệ nhiễm giao bào chung là 0,19% Tất cả các trường hợp được phát hiện nhiễm KSTSR đều ở xã Quảng Trực, các điểm nghiên cứu khác không phát hiện trường hợp nào nhiễm KSTSR Điều này cũng phản ánh qua hồi cứu số liệu bệnh nhân sốt rét tại các điểm nghiên cứu, bệnh nhân sốt rét từ năm 2013 - 2016 liên tục giảm và giảm khá mạnh, riêng ở xã Quảng Trực có sự biến động về bệnh nhân sốt rét năm 2016 so với năm 2015 Dân di biến động đến từ nhiều tỉnh thành trong cả nước, có gần 50 tỉnh thành trong cả nước được ghi nhận người dân sinh sống tại nơi đó trước khi di cư đến điểm nghiên cứu Người dân đến từ cả 3 miền trong cả nước (Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên) Một số tỉnh phía Bắc có tỷ lệ người dân di cư cao như Cao Bằng, Thái Bình, Hải Dương Khu vực miền Trung có các tỉnh như: Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định Miền Nam và khu vực Đông Nam
Bộ có: Bình Phước, Đồng Nai Khu vực Tây Nguyên chủ yếu tại 2 tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông người dân di biến động qua lại và một
số nơi khác trong tỉnh di cư đến
Vị trí cư trú tại nơi ở mới của dân di biến động cũng rất đa dạng Có một số điểm người dân đến sinh sống gần nhau tạo thành cụm dân
cư như: Xã Cư M’Lan, Cư K’Bang Một số điểm nghiên cứu khác cư trú rải rác khắp nơi trên địa bàn xã, một số khác đi cư đến khu vực rừng gần biên giới với Campuchia để sinh sống như tại xã Quảng Trực(2)
Thành phần dân tộc nhóm dân dân di biến động cũng rất đa dạng(1) Tuy nhiên, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao với hơn 54,11% và phân bố hầu hết tại các điểm nghiên cứu Các dân tộc khác chiếm tỷ tỷ lệ thấp hơn và cũng phân bố đều tại các điểm nghiên cứu Tuy nhiên có 2 dân tộc H’Mông và Dao phân bố chủ yếu tại Cư K’Bang (H’Mông) và Cư M’Lan (Dao) tạo thành cụm dân cư lớn Mục đích chính của người dân
Trang 9di cư đến nơi ở mới đa số vì tìm đất làm nông
nghiệp với 80,33% và nghiệp nghiệp chính của
họ chủ yếu dựa vào nông nghiệp Thu nhập của
nhóm dân này trung bình ở mức 2,5
triệu/người/tháng, tuy nhiên thu nhập không
đều giữa các đối tượng điều tra, một số người
mới đến chưa đất canh tác nên chưa có thu nhập
trong khi đó có một số khác đến có điều kiện
mua đất nên có thu nhập tương đối ổn định và
một số khác đến với mục đích mua bán và làm
thuê nên đã có nguồn thu nhập Nhà ở đa số là
nhà đơn giản chiếm tỷ lệ 87,28% Về độ tuổi của
nhóm dân di cư phân bố hầu hết tất cả các nhóm
tuổi và về giới cũng phân bố tương đối đồng
đều
Có 80,33% người dân có nghề chính là làm
nông, tuy nhiên có 61,85% người dân có hành vi
đi rẫy/rừng/ giao lưu biên giới, số còn lại làm
nông nghiệp tại nhà và làm hoa màu… Chu kỳ
đi ngủ trên rẫy/rừng là 3,7 ngày đi một lần và
ngủ tại đó trung bình 1,3 đêm Đặc biệt có
những trường hợp thời gian đi kéo dài khoảng 1
tháng Khi ở rừng/rẫy có 53,73% người dân có sử
dụng màn và đa số là màn ngủ, riêng có một tỷ
lệ thấp 4,67% sử dụng võng kèm theo bọc võng
và 2,24% sử dụng vừa màn ngủ và bọc võng
Về hành vi sử dụng màn trong cộng đồng
dân di biến động: Chỉ số người/màn trong cộng
đồng là 1,65 người/ màn, tỷ lệ người dân ngủ
màn là 77,31% Với sự quan tâm đâu tư của
Chương trình Phòng chống sốt rét và Loại trừ
sốt rét Quốc gia và các dự án như Quỹ Toàn cầu,
RAI, ADB… người dân đã được cấp màn khá
đầy đủ, do đó chỉ số màn trong dân là khá cao,
tuy nhiên tỷ lệ ngủ màn với 77,31% là chưa cao
Mặc khác tỷ lệ ngủ màn khi đi rẫy/rừng còn khá
thấp, do đó để nâng cao tỷ lệ này rất cần công
tác tuyên truyền vận động người dân sử dụng
màn khi ở nhà và đặ biệt là khi đi rừng/rẫy/giao
lưu biên giới
Một số yếu tố liên quan khác đến hành vi
phòng chống sốt rét của người dân như: Có
69,58% người dân tiếp nhận được thông tin phòng chống sốt rét đến với họ, nguôn thông tin
họ nhận được chủ yếu từ nhân viên y tế và nơi
đi điều trị khi nghi ngờ bị sốt rét tại cơ sở y tế công chiếm đến 85,91%
KẾT LUẬN
Tỷ lệ mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động là 0,25%; tỷ lệ nhiễm giao bào 0,19% Lý do chính của người dân di cư đến nơi ở mới vì tìm đất làm nông nghiệp với 80,3% và nghề nghiệp chính của họ chủ yếu dựa vào nông nghiệp Dân di biến động đến từ gần 50 tỉnh/thành phố trong cả nướcdi cư đến điểm nghiên cứu Vị trí cư trú tại nơi ở mới của dân di biến động cũng rất đa dạng: cụm dân cư hoặc cư trú rải rác khắp nơi trên địa bàn xã, một số khác di cư đến khu vực rừng gần biên giới với Campuchia để sinh sống
KIẾN NGHỊ
Y tế địa phương cần tăng cường công tác giám sát, quản lý các nhóm dân di biến động nhằm phát hiện và điều trị bệnh sốt rét kịp thời cho các nhóm dân di biến động
Mở rộng phạm vi điều tra dân di biến động đến các khu vực khác nhằm xây dựng được bản
đồ dân di biến động đầy đủ nhất phục vụ cho công tác PCSR mang lại hiệu quả cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hồ Văn Hoàng (2007) Di cư tự do, ngủ rẫy và nguy cơ gia tăng sốt rét ở các tỉnh miền Trung-Tây Nguyên, Kỷ yếu công tình nghiên cứu khoa học 2001-2006, Viện Sốt rét - Ký sinh
trùng - Côn trùng Quy Nhơn NXB Y học, pp.140-147
2 Trịnh Hữu Toàn (2016) Bước đầu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong giám sát bệnh nhân sốt rét tại huyện Krông Pa,
tỉnh Gia Lai năm 2016 Y học Thực hành, 96:147-155
3 Qayum A, Arya R, Kumar P, Lynn AM (2015) Socio-economic, epidemiological and geographic features based on
GIS-integrated mapping to identify malarial hotspots NCBI,
http://www.ncbi.nlm.nih.gov
4 WHO (2015) World malaria report 2015 WHO, pp.1-24
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2019 Ngày bài báo được đăng: 15/10/2019