Bài giảng thông tin đến các bạn các kiến thức khái niệm sự cố y khoa; nguy cơ gây sự cố y khoa; quy định và hướng dẫn bảo đảm an toàn người bệnh; các văn bản đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chắc kiến thức.
Trang 1TĂNG CƯỜNG VÀ BẢO ĐẢM
AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG CƠ SỞ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
ThS BS Nguyễn Trọng Khoa Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
VÀ HOÀN THIỆN
Trang 3Các sự cố y khoa liên tục bị báo chí “mổ xẻ”!
Trang 10Quan điểm chỉ đạo
• An toàn người bệnh là quan tâm hàng đầu của ngành
y tế;
• Bộ Y tế Vương Quốc Anh đưa ra sàng kiến tổ chức Hội nghị thượng đỉnh Bộ trưởng Bộ Y tế toàn cầu hàng năm và tổ chức lần thứ nhất tại Anh năm 2016, lần thứ hai tại Đức năm 2017 (dự kiến lần thứ ba tại Nhật);
• Hội nghị thượng đỉnh Bộ trưởng Bộ Y tế lần 2 thống nhất: ATNB cần được đưa lên thành vấn đề ưu tiên hàng đầu trong chương trình nghị sự toàn cầu và của mỗi quốc gia; cùng đệ trình và thông qua Đại hội đồng
y tế thế giới tổ chức vào tháng 5/2017 tại Geneva về sáng kiến lấy ngày 17/9 hàng năm là ngày ATNB toàn cầu.
Trang 11Sai sót
Lỗi/ sai sót (Error): Thực hiện công việc
Sai sót chủ động (active error): Sai sót xảy ra
Sai sót tiềm ẩn ( latent error): Liên quan đến các
yếu tố của môi trường CS tạo đk thuận lợi cho sai
Trang 12SỰ CỐ Y KHOA
• Sự cố y khoa/ tai biến là sự cố nguy hại bệnh nhân
(BN) ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc không phải do bệnh lý hoặc cơ
theo các nhóm:
• Tai biến nặng: Đòi hỏi phải cấp cứu hoặc can thiệp lớn về
điều trị nội khoa/ ngoại khoa, gây mất chức năng vĩnh viễn hoặc gây tử vong
• Tai biến trung bình : Đòi hỏi can thiệp điều trị, kéo dài thời
• Tai biến nhẹ: Tự hồi phục, điều trị tối thiểu hoặc không cần
điều trị
Trang 13Phân loại sai sót và sự cố y khoa
A Hoàn cảnh hoặc tình huống có khả năng gây sai sót Không nguy hại
cho người bệnh
B Sai sót đã xảy ra nhưng không ảnh hưởng tới người bệnh
C Sai sót đã xảy ra ảnh hưởng tới người bệnh nhưng không gây tổn hại
D Sai sót đã xảy ra ảnh hưởng tới người bệnh, yêu cầu giám sát và báo
cáo kết quả có tổn hại đến người bệnh không hoặc có biện pháp can thiệp làm giảm tổn hại
E Sai sót đã xảy ra gây tổn hại tạm thời đến người bệnh, yêu cầu có can thiệp Nguy hại cho
người bệnh
F Sai sót đã xảy ra gây tổn hại tạm thời đến người bệnh, yêu cầu nằm
viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện
G Sai sót đã xảy ra gây tổn hại vĩnh viễn đến người bệnh
H Sai sót đã xảy ra, yêu cầu tiến hành các can thiệp cần thiết để duy trì
cuộc sống của người bệnh
I Sai sót xảy ra gây tử vong
Nguồn: NCC MERP Index for Categorizing Errors, Press Release, Medication Errors Council Revises and Expands Index for Categorizing Errors: Definitions of Medication Errors Broadened, June 12, 2001.
Trang 14Nguyên nhân gây tai biến/ sự cố y khoa
BV là môi trường có nhiêu nguy cơ để tai biến xảy ra Nguyên nhân hệ thống
Nguyên nhân cá nhân
Trang 15Môi trường y tế có nguy cơ cao để tạo ra lỗi
Quá tải bệnh nhân
Cấp cứu với tốc độ cao
Nhân viên quá tải chịu nhiều áp lực
Người bệnh thiếu kiên nhẫn và hợp tác
Trang 16Môi trường y tế có nguy cơ cao để tạo ra lỗi
Thuốc có tác dụng mạnh Thuốc, hóa chất, dung dịch nghe giống,
Trang 17Môi trường y tế có nguy cơ cao để tạo ra lỗi
Đồng nghiệp
Tài liệu không hoàn chỉnh, sai lỗi
Chuyển giao nhiều thầy thuốc
MANAGER MANAGER ADMINISTRATOR
MANAGER MANAGER MED DIRECTOR
Prof Rene T Domingo www.rtdonline.com
Trang 18Chăm sóc người bệnh
+ xác định chính xác người bệnh được
đưa vào chính sách Quản lý/ Cải tiến
CL tại hầu hết các bệnh viện
+ Chất lượng chăm sóc được đưa vào
chính sách Quản lý/ Cải tiến CL tại hầu
hết các bệnh viện
+ Kiểm soát nguy cơ người bệnh bị ngã
được đưa vào chính sách Quản lý/ Cải
tiến CL tại hầu hết các bệnh viện
Xác
- định chính xác người bệnh trên thực tế khó có thể thành công do số lượng lớn lẫn lộn người bệnh ngoại trú, nội trú, và người nhà bệnh nhân.
Vi
- ệc phòng tránh nguy cơ người bệnh
bị ngã mới chỉ tập trung vào tránh trơn trượt sàn nhà chứ không tập trung vào các tình huống khác (khi đi lại, ngã từ giường, xoay sở trong những tình
huống khó khăn, v.v.)
Đánh giá nhanh
Trang 20Vệ sinh chung
+ Vệ sinh là vấn đề ưu tiên trong các
chính sách Quản lý/ Cải tiến CL tại
hầu hết BV , đặc biệt vệ sinh bàn tay
+ Nhiều BV đã đưa ra những quy định
nghiêm khắc về vệ sinh
+ Nhiều câu hỏi của các lãnh đạo và cán
bộ BV thể hiện sự quan tâm đặc biệt
đến chủ đề này
- Hầu hết các quy định đều chỉ mang tính chất lý thuyết hoặc giáo điều
- Các lãnh đạo và cán bộ BV thường để tâm đến những yêu cầu rất hạn hẹp, mà chưa để ý đến các nội dung cơ bản về vệ sinh
(VD: người nhà bệnh nhận ngủ trên những tấm đệm rất bẩn trong khoa hồi sức tích cực, v.v.)
- Tại những bộ phận phi lâm sàng, các quy định về vệ sinh không được biết đến, hoặc gần như không hiển thị (khu khử khuẩn, giặt là…)
Qu
- ản lý vệ sinh trong công việc hàng ngày có một khoảng cách xa so với quy định trên giấy và so với nhu cầu
cơ bản
Remark: One private hospital told, that they trained their staff for this topic abroad
Đánh giá nhanh
Trang 21Vệ sinh (Vệ sinh tay)
+ Hầu hết các bệnh viện đều biết mức
độ ưu tiên của chủ đề này, họ trình bày
nội dung rất tốt
+ Các bệnh viện đã được thông báo về
các khóa tập huấn liên quan đến chủ
- Hầu hết các bệnh viện không có khái niệm chung và kế hoạch hành động cụ thể
- Tại các bệnh viện công, không thấy dấu hiệu của việc thực hiện vệ sinh tay Cơ
- hội đối với vệ sinh tay:
Kỹ
- thuật viên ở khu vực Xét nghiệm ++
Y tá/ bác sĩ + Tại những khu vực nhiều người bệnh nhất -
Trang 22Vệ sinh (Lau dọn)
+ Nhiều bệnh viện có xe đẩy vệ sinh hiện
- Dụng cụ vệ sinh được đặt tại những khu vực không phù hợp
(trong toilet, gần bệnh nhân, để trẻ em nghịch dụng cụ vệ sinh)
Đôi
- khi dụng cụ vệ sinh được đặt tại khu vực có nguy cơ cao
(giẻ lau đặt cạnh bồn rửa trong phòng phẫu thuật)
Đánh giá nhanh
Trang 23Vệ sinh (Phẫu thuật, Hồi sức tích cực,
+ Các quy định được thực hiện nghiêm
ngặt (quần áo ngoài, giày dép…)
Ngư
- ời nhà bệnh nhân ở tại các khoa hồi sức tích cực, phẫu thuật… sử dụng các tấm bìa, chăn chiếu bẩn cùng các vật dụng cá nhân khác
- Giẻ lau đặt trong bồn rửa trong phòng phẫu thuật
Đánh giá nhanh
Trang 24CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT
Trang 25MỤC TIÊU CHUNG
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng khám chữa bệnh quốc gia nhằm bảo đảm và cải tiến chất lượng dịch vụ y tế trong các cơ sở kb, cb
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế
Trang 26XD và ban hành các chuẩn chất lượng, các công cụ đánh giá,
đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thúc đẩy áp dụng phương pháp QLCL và triển khai các CT can
thiệp nâng cao năng lực QLCLKB, CB
NC nhận thức về tăng cường QLCLKB,CB, từng bước XD văn
hóa chất lượng trong các CSKBCB
Trang 28>50% người hành nghề KB, CB tập huấn về tăng cường QLCL
và biết ít nhất 1 phương pháp cải tiến CL vào năm 2025
>80% người bệnh biết được quyền và nghĩa vụ khi KB, CB vào năm 2025
>80% người bệnh hài lòng về chất lượng KB, CB vào năm 2025
>80% CBQLCL BV được tập huấn và nâng cao về QLCL KB,CB vào năm 2025
Trang 29Chương trình đào tạo
ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN
▪ sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh sinh
viên, kỹ thuật viên
Giảng
▪ viên các cơ sở đào tạo cán bộ
y tế.
• Thời gian đào tạo
Tổng thời gian của khóa học 24 tiết học Tương đương với 3 ngày học hoặc
Mỗi tiết học: 50 phút.
Tên bài Số tiết học
Tổng số Lý
thuyết
Thực hành
Bài 1: Tổng quan về an toàn người bệnh 3 3 0 Bài 2: Phòng ngừa sự cố y khoa trong việc xác định người bệnh và
thông tin trong nhóm y tế
Bài 3: Phòng ngừa sự cố y khoa trong sử dụng thuốc 4 3 1 Bài 4: Phòng ngừa sự cố y khoa trong phẫu thuật, thủ thuật 4 3 1 Bài 5: Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện 3 2 1 Bài 6: Phòng ngừa sự cố y khoa trong môi trường chăm sóc và trong sử
dụng trang thiết bị, vật tư y tế
Khai mạc, kiểm tra đầu vào, kiểm tra kết thúc khóa học, bế mạc 4 4 0
Trang 30BẢO ĐẢM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn người bệnh và
nhân viên y tế
Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm và nhân viên y tế;
tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp
Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa tại các khoa lâm
sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và tự nguyện
Xây dựng quy trình đánh giá sai sót chuyên môn, sự cố y khoa để xác định nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan của nhân viên y tế;
đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra
Xử lý sai sót chuyên môn, sự cố y khoa và có các hành động khắc phục đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan để giảm thiểu sai
sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro
Trang 31Thiết lập chương trình và XD các quy định cụ thể bảo đảm ATNB và NVYT
Xác định chính xác người bệnh
An toàn phẫu thuật, thủ thuật
An toàn trong
sử dụng thuốc
Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn BV;
Trang 32Văn bản quy định và hướng dẫn
về bảo đảm an toàn người bệnh
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009
Nghị định 102/2011/NĐ-CP ngày 14/11/2011 của
Chính phủ về bảo hiểm trách nhiệm trong KBCB
chất lượng dịch vụ Khám bệnh, chữa bệnh
Quyết định 6858/QĐ-BYT ngày 18/12/2016 về việc ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
Trang 33QUYẾT ĐỊNH 6858/QĐ-BYTC5.1 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ
Căn cứ đề
xuất và ý
nghĩa
• Quyền của người bệnh được bảo đảm cung cấp đúng dịch vụ
• Một số bệnh viện đã có hiện tượng cung cấp nhầm dịch vụ cho người bệnh như phẫu thuật nhầm thận, gan, nhầm cácchi… gây nên những tổn thương không thể hồi phục
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1 Pháthiện BV có nhầm lẫn người bệnh khi cung cấp dịch vụ, gây hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh (đưa nhầmcon sau khi sinh, có di chứng, tổn thương không khắc phục được do phẫu thuật như phẫu thuật nhầm, cắt nhầm bộphận cơ thể… và tử vong)
2 Khôngđạt một trong các tiểu mục từ 3 đến 5
Mức 2
1 Có xâydựng quy định/quy trình về xác nhận và khẳng định đúng người bệnh, đúng loại dịch vụ sẽ cung cấp cho
người bệnh trước khi tiến hành các dịch vụ chẩn đoán, điều trị, phẫu thuật, thủ thuật
2 Có xâydựng quy định về việc xác nhận bàn giao đúng người bệnh giữa các nhân viên y tế.
3 Phổ biến cho nhân viên y tế các quy định/quy trình về xác nhận đúng người bệnh và dịch vụ cung cấp
Mức 3
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 3 đến 5
2 Có xâydựng các bảng kiểm để thực hiện kiểm tra, đối chiếu người bệnh và dịch vụ cung cấp.
3 Ápdụng bảng kiểm thực hiện tra, chiếu để xác nhận và khẳng định lại tên, tuổi, đặc điểm bệnh tật… của người
bệnh trước khi cung cấp dịch vụ (trong trường hợp NB không thể trả lời cần xác nhận thông qua người nhà người
2 Tất cả người bệnh được cung cấp mã số/mã vạch duy nhất trong quá trình khám và điều trị tại bệnh viện để
bảo đảm không nhầm lẫn người bệnh khi cung cấp dịch vụ
3 Ápdụng các phương tiện điện tử, vi tính hiện đại và mã số/mã vạch để xác nhận tên và DV cung cấp cho người bệnh
4 Không cótrường hợp nhầm lẫn NB trong XN, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, phát thuốc cho người bệnh
Mức 5 1. Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 11 đến 14.
2 Không cónhầm lẫn trong khi cung cấp tất cả các dịch vụ cho người bệnh
VÍ DỤ: MỘT SỐ NỘI DUNG CHỈ ĐẠO CỤ THỂ
Trang 34QUYẾT ĐỊNH 6858/QĐ-BYTC6.4 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã
Căn cứ đề
xuất và ý
nghĩa
• Dođặc điểm SK giảm sút và tình trạng bệnh tật nên người bệnh khi điều trị tại BV có nhiều nguy cơ bị trượt ngã
• Đã có một số vụ việc người bệnh bị trượt ngã, gặp hậu quả nghiêm trọng tại một số bệnh viện
Các bậc thang chất lượng
Mức 1
1 Cóvụ việc người bệnh bị trượt ngã, gặp phải hậu quả nghiêm trọng như chấn thương, gãy chân tay… trong khuônviênbệnh viện
2 Cóvụ việc người bệnh bị rơi ra khỏi xe/cáng trong quá trình vận chuyển trong khuôn viên bệnh viện
3 Khôngđạt một trong các tiểu mục từ 4 đến 6
Mức 2
1 Không có vụ việc NB bị trượt ngã, gặp hậu quả nghiêm trọng như chấn thương, gãy chân tay…trong khuôn viênBV
2 Không cóvụ việc người bệnh bị rơi ra khỏi xe hoặc cáng trong quá trình vận chuyển trong khuôn viên bệnh viện
3 Cócảnh báo nguy hiểm tại tất cả các vị trí có nguy cơ trượt ngã.
Mức 3
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 6
2 Hệ thống lan can và chấn song cửa sổ được thiết kế đủ cao và khoảng cách giữa các chấn song đủ hẹp để
người bệnh không bị ngã xuống do vô ý
3 Cácvị trí có nguy cơ trượt, vấp ngã do cơ sở hạ tầng không đồng bộ hoặc xuống cấp được ưu tiên xử lý
Mức 4
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 7 đến 9
2 Có dán các vật liệu tăng ma sát tại các vị trí có nguy cơ trượt ngã như cầu thang, lối đi dốc…
3 Giường bệnh được thiết kế an toàn, có thành giường/thanh chắn hạn chế nguy cơ bị rơi, ngã.
4 Không cóngười bệnh bị rơi từ các bàn phẫu thuật, thủ thuật
5 Không cóngười bệnh bị trượt ngã gặp hậu quả nghiêm trọng
Mức 5
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 10 đến 14
2 Không cóngười bệnh bị trượt ngã vì lí do cơ sở hạ tầng
3 Có giải pháp phòng chống tự tử tại các vị trí có nguy cơ cao (gắn biển cảnh báo tự tử, lắp lưới chống rơi, cameraquan sát…)
4 Lan can vàchấn song cửa sổ được thiết kế phòng chống tự tử
VÍ DỤ: MỘT SỐ NỘI DUNG CHỈ ĐẠO CỤ THỂ
Trang 35QUYẾT ĐỊNH 6858/QĐ-BYTD2.2 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự cố
1 Bệnh viện chưa triển khai các biện pháp phòng ngừa, không đạt từ mức 2 trở lên
2 Khôngđạt một trong các tiểu mục từ 3 đến 4
Mức 2
1 Có các bảng kiểm trong phòng mổ và phòng làm thủ thuật hướng dẫn kiểm tra, rà soát quá trình làm thủ thuật,
chống thực hiện phẫu thuật/thủ thuật sai vị trí, sai người bệnh, sai thuốc, sai đường/kỹ thuật thực hiện…
2 Có quy tắc, quy chế kiểm tra lại thuốc trước khi đưa/truyền cho người bệnh.
Mức 3
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục 3, 4
2 Bệnh viện có kiểm tra việc thực hiện các quy trình kỹ thuật (do bệnh viện quy định dựa trên hướng dẫn của Bộ
Y tế) theo bảng kiểm định kỳ (ít nhất 3 tháng 1 lần) và có biên bản kiểm tra lưu trữ.
3 Khôngđể xảy ra các sự cố, sai sót nghiêm trọng ảnh hưởng đến người bệnh như tử vong, tàn tật (loại trừ các hậu quả
3 Các sai sót“gần như sắp xảy ra” được thu thập, tổng hợp và rút kinh nghiệm trên toàn bệnh viện
4 Cótổng hợp số liệu về sai sót, sự cố và có báo cáo hàng năm.
5 Có báo cáo đánh giá/nghiên cứu về sai sót, sự cố và phân tích xu hướng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn
chế sai sót, sự cố
Mức 5
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 8 đến 12
2 Ápdụng các kết quả phân tích, đánh giá vào việc triển khai các giải pháp hạn chế sai sót, sự cố
3 Trongnăm không để xảy ra các sai sót sự cố do lỗi hệ thống*
Ghi chú • Khái niệm lỗi hệ thống và lỗi cá nhân được đề cập trong các tài liệu quản lý chất lượng
Trang 36VÍ DỤ: MỘT SỐ NỘI DUNG CHỈ ĐẠO CỤ THỂ QUYẾT ĐỊNH 6858/QĐ-BYTD2.1 Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích sai sót và khắc phục
1 Không cósổ ghi chép sai sót hoặc có sổ sai sót nhưng bỏ trống không ghi
2 Bệnh viện có sai sót, sự cố nhưng sổ báo cáo ghi không có sai sót
3 Khôngđạt một trong các tiểu mục từ 4 đến 5
Mức 2 1. Thực hiện phiếu báo cáo sai sót, sự cố tự nguyện.
2 Sổ báo cáo sai sót có ghi lại sai sót, sự cố xảy ra.
Mức 3
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục 4, 5
2 Sổ báo cáo sai sót có ghi đầy đủ các thông tin, diễn biến sai sót, sự cố xảy ra; cung cấp được đủ thông tin cho việcphân tích sai sótđể rút kinh nghiệm
3 Có hìnhthức phát hiện sai sót khác sổ báo cáo sai sót
4 Bệnh viện có quy định về việc quản lý sai sót, sự cố, nguy cơ.
Mức 4
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 6 đến 9
2 BV cóhệ thống QL sai sót, sự cố, nguy cơ hoặc có đơn vị độc lập chuyên trách quản lý nguy cơ
3 Cóhệ thống ghi chép từ các khoa/phòng và báo cáo theo quy định
4 Có báo cáo phân tíchđịnh kỳ và phản hồi cho những cá nhân và tập thể liên quan
5 Có hình thức khuyến khích tự báo cáo sai sót, sự cố (email chung, không cần ghi tên…)
Mức 5
1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 10 đến 14
2 Sau khi phân tích,tổng hợp sai sót công bố cho CBYT biết để phòng ngừa, tránh nguy cơ lặp lại
3 Cóbản tin an toàn y tế định kỳ, tối thiểu 3 th/1 lần; trong bản tin đó có nêu các thông tin sai sót.
4 Bệnh viện không lặp lại các sai sót tương tự
5 Các sai sót,sự cố nhầm lẫn xảy ra được xem xét và tìm ra nguyên nhân gốc dựa vào các phương pháp khoa họctrongquản lý chất lượng