1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32

136 929 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tổng Hợp Tuần 29 - Tuần 32
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HỢP QUỐC VỚI BẠN BÈ -Yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm theo hướng dẫn: +Phát giấy bút cho các nhóm HS.. Thái độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Câ

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 29 (Dạy bù)

Một vụ đắm tàu

Ôn tập về phân số (tiếp theo)

Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (Tiết 2)

Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

(Nhớ – viết) Đất nước

Hoàn thành thống nhất đất nước

Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng

Sự sinh sản và nuôi con của chim

Lắp xe cần cẩu (Tiết 2)Lớp trưởng lớp tôi

Trang 2

Thứ hai,

TẬP ĐỌCMỘT VỤ ĐẮM TÀU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy từng bài, đọc đúng các từ phiên âm từ nước

ngoài

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù hợp

với những tình tiết bất ngờ của chuyện

3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện:

Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và

Giu-li-ét-ta, đã hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cầnluyện đọc

+ HS: Xem trước bài, SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đất nước.

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Cảnh đất nước trong mùa thu mới ở khổ thơ 3 đẹp và

vui như thế nào?

- Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng tự hào bất khuất

của dân tộc ta ở khổ thơ cuối?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Một vụ đắm tàu.

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm nam, nữ  vấn đề về

giới tính, thực hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ Bài

học “Một vụ đắm tàu” sẽ cho các em thấy tình bạn trong

sáng, đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc nước ngoài: Li-vơ-pun,

Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và hướng dẫn học sinh đọc đúng

các từ đó

- Giáo viên chia bài thành đoạn để học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”

Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”

Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài

- Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh đọc đoạn

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốc

Trang 3

Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”

Đoạn 5: Còn lại.

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn, giọng kể cảm

động, chuyển giọng phù hợp với diễn biến của truyện

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và trả lời câu hỏi

 Nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta khoảng bao nhiêu

tuổi?

 Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi của ma-ri-ô và

Giu-li-ét-ta?

- Giáo viên chốt: Hai nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta

trong truyện được tác giả giới thiệu có hoàn cảnh và mục

đích chuyến đi khác nhau nhưng họ cùng gặp nhau trên

chuyến tàu về với gia đình

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

 Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi Ma-ri-ô bị

thương?

 Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?

 Thái độ của hai bạn như thế nào khi thấy con tàu đang

chìm?

 Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện phản ứng của

hai bạn nhỏ khi nghe nói xuồng cứu nạn còn chỗ cho một

đứa bé?

- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến tàu một tai nạn

bất ngờ ập đến làm mọi người trên tàu cũng như hai bạn

nhỏ khiếp sợ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3

 Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi xuồng cứu nạn muốn

nhận cậu vì cậu nhỏ hơn?

 Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều gì về cậu bé?

 Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?

nước ngoài, từ ngữ có âm h, ch, gi, s, x

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm suynghĩ vá phát biểu

 ô khoảng 12 tuổi còn cao hơn

Ma-ri-ô, hơn tuổi bạn một chút

 Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn vềquê sống với họ hàng Còn: đang trên đườngvề thăm gia đình gặp lại bố mẹ

- 1 học sinh đọc đoạn 2, các nhóm suy nghĩtrả lời câu hỏi

 Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô ngã dúi,Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại quỳ xuốngbên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡchiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thươngcho bạn

 Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủngthân tàu, nước phun vào khoang, con tàuchìm giữa biển khơi

 Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìnmặt biển

 “Sực tỉnh …lao ra”

- 1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

 Ma-ri-ô quyết định nhường bạn …ôm lưngbạn ném xuống nước, không để các thuỷ thủkịp phản ứng khác

 Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – mộthành động cao cả, nghĩa hiệp

 Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàng nhìn bạn,khóc nức nở, giơ tay nói với bạn lời vĩnh

Trang 4

- Giáo viên chốt: Quyết định của Ma-ri-ô thật làm cho

chúng ta cảm động Ma-ri-ô đã nhường sự sống cho bạn

Chỉ một người cao thượng, nghĩa hiệp, biết xả thân vì

người khác mới hành động như thế

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài trả lởi

câu hỏi

- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong

chuyện?

- Giáo viên chốt bổ sung: Ma-ri-ô mang những nét tính

cách điển hình của nam giới Giu-li-ét-ta có nét tính cách

quan trọng của người phụ nữ dịu dàng nhân hậu

 Giáo viên liên hệ giáo dục cho học sinh

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

toàn bài, hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc, nhấn giọng,

ngắt giọng

- Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét-ta bàng hoàng

nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, /

tóc bay trước gió // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía

cậu //

- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//

- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm nội dung

chính của bài

- Giáo viên chốt lại ghi bảng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Con gái”.

- Nhận xét tiết học

 Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảmđau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc diễn cảm cả bài

- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đua đọcdiễn cảm

- Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận đểtìm nội dung chính của bài

* “Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa

Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, đã hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô.

-Đại diện các nhóm trình bày

TOÁNÔN TẬP PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Trang 5

1 Kiến thức: - Củng cố về các kiến thức cơ bản của số thập phân phân số –

vận dụng quy đồng mẫu số và so sánh phân số

2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán

3 Thái độ: - Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV:

+ HS: Vở bài tập, 4 bìa màu nâu, xanh, đỏ, vàng

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên chốt – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập phân số (tt).

 Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành.

Bài 1:

- Giáo viên chốt về đặc điểm của phân số trên băng giấy

Bài 2:

- Giáo viên chốt

- Phân số chiếm trong một đơn vị

9 25

- Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu

số

- Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Thực hiện bài 1

- Sửa bài miệng

- Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài

- Sửa bài (học sinh chọn 1 màu đưa lênđúng với yêu cầu bài 2)

(Màu đỏ là đúng)

- Học sinh làm bài

- Sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Lần lượt nêu “2 phân số bằng nhau”

- Thực hành so sánh phân số

- Sửa bài

a) 73 và 52

35

15 5 7

5 3 7

15

5

2 7

3

 b) 95 và 85 vậy 9585

Trang 6

Hoạt động 2: Củng cố.

- Thi đua thực hiện bài 5

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Chuẩn bị: Ôn tập số thập phân.

- Nhận xét tiết học

 Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc và cần phải tơn trọng hợptác, giúp đỡ các cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam thực hiện các hoạtđộng vì hồ bình, cơng bằng và tiến bộ xã hội

 Tơn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc cĩ nghĩa là tuân thủ theo các quyđịnh chung của LHQ, giúp đỡ các cơ quan của LHQ làm việc đạt kết quả caonhất

2 Thái độ

 Tơn trọng cơng việc của các cơ quan LHQ

 Tích cực giúp đỡ và ủng hộ các hoạt động của tổ chức LHQ

3 Hành vi

 Quan tâm tới các hoạt động của tổ chức LHQ tại Việt Nam

Tuyên truyền về vai trị và hoạt động của tổ chức LHQ tại Việt Nam.

-Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm với hướng dẫn như sau:

+Phát cho mỗi nhĩm 1 giấy rơki để làm việc nhĩm

+Các thành viên trong nhĩm lần lượt đọc ra tên các tổ chức

của LHQ đang hoạt động tại Việt Nam, cả nhĩm thống nhất

các tổ chức đĩ và viết vào giấy làm việc nhĩm của nhĩm

mình

-Yêu cầu các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận GV giúp HS

ghi lên giấy những ý kiến đúng để được những thơng tin

-HS trình bày kết quả bài tập

-HS làm việc theo nhĩm +Nhĩm nhận giấy làm việc nhĩm +Các thành viên nhĩm làm việc

-Đại diện của mỗi nhĩm nêu tên 1 tổ chức

và chức năng của tổ chức đĩ cho đếnhết.Các nhĩm khác lắp ghép, bổ sung đẻhồn thành những thơng tin sau:

Các tổ chức LHQ đang

hoạt động tại Việt Nam Tên viết tắt Vai trị, nhiệm vụ

Quỹ nhi đồng Liên Hợp

Quốc

trẻ em(giáo dục, dinh dưỡng, y tế )

Trang 7

để làm gì?

Tổ chức GD,KH và VH

của Liên Hợp Quốc

UNESCO Giúp ta trùng tu, tôn tạo các di tích, danh

lam thắng cảnh

Hoạt động 2: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN HỢP QUỐC VỚI BẠN BÈ

-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm theo hướng dẫn:

+Phát giấy bút cho các nhóm HS

+Các thành viên trong nhóm trình bày trước nhóm bài sưu

tầm được về tổ chức LHQ(kèm theo cả tranh ảnh nếu có) dán

các bài viết và tranh ảnh vào giấy

+Cả nhóm cử 1 bạn sẽ là đại diện để giới thiệu về LHQ

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

-GV tổng kết, nhận xét sự trình bày của các nhóm làm tốt

-GV kết luận: Tổ chức LHQ là tổ chức lớn nhất thế giới Tổ

chức LHQ luôn luôn nỗ lực để xây dựng, duy trì và phát

triển sự công bằng, tự do của các quốc gia thành viên.

-HS nhận giấy, bút làm việc theo nhóm theo

GV hướng dẫn

-Đại diện của mỗi nhóm treo kết qủa làm việclên bảng và giới thiệu các thông tin, bài viết,tranh ảnh về LHQ cho cả lớp theo dõi

Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Hoạt động 3: TRÒ CHƠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA LIÊN HỢP QUỐC

-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo nhóm:

+Phát cho HS bộ câu hỏi có sẵn

+Cả nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi đó

-HS tiếp tục làm việc nhóm:

+Nhận bộ câu hỏi

+Thảo luận để trả lời

BỘ CÂU HỎI

1 Liên Hợp Quốc thành lập khi nào?

2 Hiện nay ai là tổng thư ký của Liên Hợp

4 Trụ sở của Liên Hợp Quốc đặt ở đâu?

5 Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp

Quốc vào năm nào?

6 Hoạt động của Liên Hợp Quốc nhằm mục

đích gì?

7 Quỹ UNICEF-Quỹ nhi đồng thế giới có hoạt

động ở Việt Nam không?

8 Tên viết tắt của tổ chức y tế thế giới là gì?

9 Công ước mà Liên Hợp Quốc đã thông qua

để đem lại quyền lợi nhiều hơn cho trẻ em

Trang 8

đang hoạt động tại Việt Nam.

-Yêu cầu mỗi nhĩm cử một HS lên bảng thi đua xem

ai là người nhớ nhiều câu trả lời đúng nhất sẽ là

người đại diện của tổ chức LHQ Gọi 1 HS lên đọc

từng câu hỏi , để các HS kia trả lời

-HS cử đại diện từng nhĩm lên chơi sau khi hết 10 câu hỏi thì về chỗ cho các bạn khác lên chơi

CỦNG CỐ, DẶN DỊ

-GV tổng kết: Tổ chức LHQ là tổ chức lớn nhất thế giới và cĩ nhiệm vụ rất cao cả Vì thế

các nước thành viên phải tơn trọng, gĩp sức cùng LHQ trong việc giữ gì và phát triển

nền hồ bình trên thế giới

-GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực tham gia hoạt động bài, nhắc nhở các

em cịn chưa cố gắng

Thứ ba,

THỂ DỤC

MƠN THỂ THAO TỰ CHỌN TRỊ CHƠI

“NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”

II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.

- Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một cịi mỗi HS 1 quả cầu, mỗi tổ tối thiểu

cĩ 3-5 quả bĩng rổ số 5, chuẩn bị bảng hoặc sân đá cầu cĩ căng lưới và kẻ sân, để

tổ chức trị chơi

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 phần mở đầu: 6-10 phút:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc

hoặc chạy theo vịng trịn trong sân: 120-150m

- Đi theo vịng trịn, hít thở sâu: 1 phút

- Xoay các khớp cổ chân, gối, hơng vai: 1-2 phút

- Ơn các động tác tay chân, vặn mình, tồn thân và bật nhảy

của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2x8 nhịp (do GV

hoặc cán sự điểu khiển)

Trang 9

- Ơn tâng cầu bằng đùi:3-4 phút Đội hình tập do GV sáng

tạo, hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ trưởng điều khiển, hay theo

một vịng trịn do cán sự điều khiển, khoảng cáh giữa em nọ đến em

kia tối thiểu 1,5m

- Ơn tâng cầu bằng mu bàn chân: : 3-4 phút Đội hình tập và

phương pháp dạy như tâng cầu bằng đùi

- Ơn phát cầu bằng mu bàn chân: : 7-8 hút Đội hình tập tùy

theo địa hình thự tế trên sân đả chuẩn bị hoặc cĩ cĩ thể tập theo hai

hàng ngang phát cầu cho nhau Phương pháp dạy như bài 55 do GV

sáng tạo

Ném bĩng: 14-16 phút

- Ơn đứng ném bĩng vào rổ bằng hai tay ( trứơc ngực): 10-12

phút

- Tập theo sân, bảng rổ đã chuẩn bị, cĩ thể cho từng nhĩm 2-4

HS cùng ném bĩng vào mỗi rổ hoặc do GV sáng tạo GV nêu tên

động tác, cho HS tập luyện GV quan sát nhận xét và cĩ sửa chửa

cách cầm bĩng, tư thế đứng và động tác ném bĩng chung cho HS

Thi đứng ném bĩng vào rổ bằng hai tay( đại diện tổ hoặc do

GV sáng tạo):3-4 phút

b) Trị chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”5-6 phút:

- Đội hình tập tùy theo địa hình thực tế trên sân đả chuẩn bị,

phương pháp dạy do GV sáng tạo

Gv

 

Gv        

       

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức đã học về các dâu câu: dấu chấm,

dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Kĩ năng: - Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu nói trên.

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu trong văn bản.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 10

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về kết quả bài kiểm

tra định kì giữa học kì 2 (phần Luyện từ và câu)

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập về 3 loại dấu kết thúc câu Đó là dấu chấm, dấu

chấm hỏi, dấu châm than

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại, TLN.

Bài

1

- Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại dấu câu có trong mẩu

chuyện, (2) Nêu công dụng của từng loại dấu câu

- Dán giấy khổ to đã phô tô nội dung mẩu chuyện

- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài

Bài 2:

- Gợi ý đọc lướt bài văn

- Phát hiện câu, điền dấu chấm

Bài 3:

- Gợi ý: Chú ý xem đó là câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến

hay câu cảm

- Sử dụng dấu tương ứng

- Dán 3 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung mẩu chuyện lên bảng

Hoạt động 2: Củng cố.

Phướng pháp: Đàm thoại.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (tt)”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc cá nhân

- Dùng chì khoanh tròn các dấu câu

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi theo cặp

- Điền dấu chấm vào những chỗ thíchhợp

- Viết hoa các chữ đầu câu

- 1 học sinh lên bảng làm bài trên tờphiếu đã phô tô nội dung văn bản

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm việc cá nhân

- 3 học sinh lên bảng làm bài, trình bàykết quả

- Cả lớp nhận xét

- Sửa bài

Hoạt động lớp.

- Nêu kiến thức vừa ôn

TẬP LÀM VĂN

Trang 11

TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa trên câu chuyện Một vụ đắm tàu vừa học, dựa trên những hiểu

biết về một vở kịch có nhân vật, cảnh trí, thời gian, diễn biến, lời thoại (Mức độ yêucầu với mỗi học sinh: viết hoàn chỉnh một màn của vở kịch theo gợi ý)

2 Kĩ năng: - Biết đóng màn kịch đó.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quí mọi người xung quanh và tình

thần trách nhiệm

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ chuyện kể Một vụ đắm tàu (phóng to )

- Một số trang phụ đơn giản để học sinh tập đóng kịch + HS:

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết học hôm nay, các em tiếp tục luyện tập chuyển

thể câu chuyện Một vụ đắm tàu thành một vở kịch ngắn.

Sau đó tập diễn thử

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài.

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Chuyển câu chuyện thành một vở kịch là làm gì?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

a) Xác định các màn của vở kịch

- Giáo viên dán bảng các tranh minh hoạ câu chuyện “Một

vụ đắm tàu”

+ Câu chuyện có mấy đoạn

+ Đó là những đoạn nào?

+ Có nên chuyển mỗi đoạn thành một màn kịch không? Vì

sao?

+ Nếu mỗi đoạn tương ứng với một màn thì vở kịch sẽ gồm

những màn nào?

+ Nếu mỗi đoạn không tương ứng với một màn thì nên ghép

những đoạn nào với nhau thành một màn?

b) Xác định nhân vật và diễn biến của từng màn

-Giáo viên lưu ý: Ở mỗi màn, đã có đủ các yếu tố: nhân vật,

+ Hát

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Là dựa vào các tình tiết trong câu chuyệnđể viết thành vở kịch – có đủ các yếu tố:nhân vật, cảnh trí, thời gian, diễn biến, lờithoại

- 1 học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK

- Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh xem lại các tranh minh hoạ, nhớlại nội dung câu chuyện vừa học trong tuần,lần lượt trả lời từng câu hỏi ở gợi ý 1

Trang 12

cảnh trí, thời gian Diễn biến, và gợi ý cụ thể nội dung lời

thoại Nhiệm vụ của em là viết rõ lời thoại giữa các nhân vật

sát với từng nội dung đã gợi ý, hợp với tình huống và diễn

biến kịch

c) Tập viết từng màn kịch

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên chia lớp thành 5, 6 nhóm

- Giáo viên nhận xét, bình chọn nhà biên soạn kịch tài năng

nhất, nhóm biên soạn kịch giỏi nhất

d) Thử diễn một màn kịch.

Phương pháp: Sắm vai.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên nhận xét, biểu dương nhóm diễn xuất tốt, thuộc

lời thoại …

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại hoàn chỉnh ít nhất

một màn kịch

- Tập dựng hoạt cảnh một màn

- Chuẩn bị: Trả bài văn tả cây cối.

- Nhận xét tiết học

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 trongSGK

- Cả lớp đọc thầm theo

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu 3: Phân công mỗibạn trong nhóm viết một màn kịch rồi traođổi với nhau

- Các nhóm phân việc cho mỗi bạn viết 1màn, sau đó trao đổi với nhau để hoàn chỉnhtừng màn Cuối cùng hoàn chỉnh cả 3 mànthành kịch bản chung của cả nhóm

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả làm bàicủa nhóm mình – đọc 1 màn, đọc cả 3 màn

Hoạt động nhóm.

- Mỗi nhóm chọn 1 màn kịch, cử các bạntrong nhóm vào vai các nhân vật Sau đó, thidiễn màn kịch đó trước lớp

KHOA HỌCSỰ SINH SẢN CỦA CỦA ẾCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm quá trình sinh sản của ếch.

2 Kĩ năng: - Học sinh có kỹ năng vẽ sơ đồ về quá trình sinh sản của ếch.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109

- HSø: - SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 13

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản của ếch”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời từng câu hỏi trên

 Giáo viên kết luận:

- Ếch là động vật đẻ trứng.

- Trong quá trình phát triển con ếch vừa trải qua đời

sống dưới nước (giai đoạn nòng nọc), vừa trải qua đời

sống trên cạn (giai đoạn ếch).

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ quá trình sinh sản của ếch.

- Giáo viên hướng dẫn góp ý

- Giáo viên theo dõi chỉ định học sinh giới thiệu sơ đồ

của mình trước lớp

 Giáo viên chốt:

Hoạt động 3: Củng cố.

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

- Thi đua: Tiếp sức điền vào sơ đồ quá trình sinh sản

của ếch

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản và nuôi con của chim”.

- Nhận xét tiết học

trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 2 bạn ngồi cạnh trả lời các câu hỏi trongSGK

- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khinào?

- Sau cơn mưa lớn, ao hồ ngập nước bạnthường nhìn thấy gì?

- Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự pháttriển của nòng nọc

- Nòng nọc sống ở đâu?

- Ếch sống ở đâu?

- Hình 1: Ếch đực với hai túi kêu phía dướimiệng phong to, ếch cái không có túi kêu

- Hình 2: Trứng ếch

- Hình 3: Trứng ếch mới nở

- Hình 4: Nòng nọc con

- Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra 2chân phía sau

- Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phíatrước

- Hình 7: Ếch con

- Hình 8: Ếch trưởng thành

- Học sinh vẽ sơ đồ trình bày quá trình sinhsản của ếch

Thứ tư,

TOÁN

Trang 14

ÔN SỐ THẬP PHÂN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố về đọc, viết, so sánh số thập phân.

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính đúng.

3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK+ HS: Vở bài tập, các ô số bài 4

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập số thập phân.

 Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập phân

Bài 2:

- Giáo viên chốt lại cách viết

- Lưu ý hàng của phần thập phân không đọc  0

- Tổ chức trò chơi

Hoạt động 2: Củng cố.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề yêu cầu

- Làm bài

- Sửa bài miệng

- Học sinh làm bài

- Sửa bài – 1 em đọc, 1 em viết

- Lớp nhận xét

- Học sinh làm bài

- Sửa bài

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc – 1 em viết

- Học sinh nhận dấu > ; < ; = với mọi em 3dấu Chọn ô số để có dấu điền vào cho thíchhợp

- Cả lớp nhận xét

Trang 15

- Về nhà làm bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng.

- Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌCCON GÁI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.

- Đọc đúng các từ ngữ khó

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình, phù

hợp với cách kể sự việc qua cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ

3 Thái độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Câu chuyện khen ngợi cô

bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổiquan niệm chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái, từ đóphê phán tư tưởng lạc hậu “trọng nam khinh nữ”

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cầnhướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài, SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Một vụ đắm tàu,

trả lời câu hỏi 4 trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Bài đọc tiếp tục chủ điểm Nam và nữ các em học hôm

nay có tên gọi: Con gái Với bài đọc này các em sẽ thấy

con gái đáng quý, đáng trân trọng như con trai hay

không? Cần có thái độ như thế nào với tư tưởng “trọng

nam khinh nữ”, xem thường con gái

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia 5 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu …buồn

- Đoạn 2: đêm …chợ

- Đoạn 3: Mẹ …nước mắt

- Đoạn 4: Chiều nay …hú vía

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn

- Có thể chia bài thành nhỏ để luyện đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng phần chú giải

tư mới

Trang 16

- Đoạn 5: Tối đó …không bằng.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn – giọng kể thủ thỉ, tâm

tình, phù hợp với cách kể sự việc qua cách nhìn, cách

nghĩ của cô bé Mơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, thảo luận,

tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ

vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?

- Yêu cầu 2 học sinh đọc thành tiếng các đoạn 2, 3, 4, trả

lời các câu hỏi:

+Thái độ của Mơ như thế nào khi thấy mọi người không

vui vì mẹ sinh em gái?

+Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn

trai?

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 4, 5, trả lời

câu hỏi: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân

của Mơ có thay đổi quan niệm về “con gái” không?

Những chi tiết nào cho thấy điều đó?

- Đọc câu chuyện này, em nghĩ gì về vấn đề sinh con

gái, con trai?

- Cả lớp đọc thầm theo

Hoạt động nhóm, lớp.

- Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái:Lại một vịt trời nữa là câu nói thể hiện ýthất vọng, chê bai, Cả bố và mẹ Mơ đều cóvẻ buồn buồn – vì bố mẹ Mơ cũng thích contrai, xem nhẹ con gái)

- Mơ trằn trọc không ngủ, Mơ không hiểu vìthấy mình không kém các bạn trai, Mơ nóivới mẹ sẽ cố gắng thay một đứa con traitrong nhà

- Các chi tiết:

+ Ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi

+ Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơmgiúp mẹ – trong khi các bạn trai còn mải đábóng

+ Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơlàm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ

+ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu

em Hoan …)

- Những người thân của Mơ đã thay đổiquan niệm về “con gái” Các chi tiết thểhiện: bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố vàmẹ đều rơm rớm nước mắt – bố mẹ ân hận,thương Mơ, dì Hạnh nói: “Biết cháu tôichưa? Con gái như nó thì một trăm đứa contrai cũng không bằng” – dì rất tự hào vềMơ

- Học sinh phát biểu tự do

- Sinh con là trai hay gái không quan trọng.Điều quan trọng là người con đó có ngoanngoãn, hiếu thảo, chăm học, chăm làm đểgiúp đỡ cha mẹ, làm cha mẹ vui lòng hay

Trang 17

- Giáo viên chốt: Qua câu chuyện về một bạn gái đang

quý như Mơ Có thể thấy tư tưởng xem thường con gái là

tư tưởng rất vô lí, bất công và lạc hậu

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Tìm giọng đọc của bài?

- Giáo viên chốt:

+ Ở đoạn 1, kéo dài giọng khi đọc câu nói của dì Hạnh:

“Lại / một vịt trời nữa”

+ Ở đoạn 2, đọc đúng câu hỏi, câu cảm, thể hiện những

băn khoăn, thắc mắc của Mơ

+ Giáo viên đọc mẫu 1, 2 đoạn

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung

của bài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị: “Thuần phục sư tử”.

- Nhận xét tiết học

không Dân gian có câu: Trai mà chi, gái màchi/ Sinh con có nghĩa có tình là hơn

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Giọng kể thủ thỉ, tâm tình, phù hợp vớicách kể sự việc qua cách nhìn, cách nghĩcủa cô bé Mơ

- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm từngđoạn, cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn

- Học sinh trao đổi thảo luận tìm nội dung

- Đại diện trình bày

* “Câu chuyện khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái, từ đó phê phán tư tưởng lạc hậu “trọng nam khinh nữ”.

- Học sinh nhận xét

 Nêu những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Đại

Dương và châu Nam Cực

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bản đồ thế giới

 Lược đồ tự nhiên châu Đại dương

Trang 18

 Lược đồ châu Nam Cực.

 Các hình minh hoạ trong SGK

 Phiếu học tập của HS

III-CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU NG D Y-H C CH Y U ẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU

KIỂM TRA BÀI CŨ GIỚI THIỆU BÀI MỚI

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội

dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

-GV giới thiệu bài:

+Hỏi: Chúng ta đã cùng tìm hiểu về các châu lục nào trên

thế giới?

+Còn những châu lục nào mà chúng ta chưa tìm hiểu?

+Nêu: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về

hai châu lục này

-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+Nêu đăc điểm của dân cư châu Mỹ

+Nền kih tế của Bắc Mỹ có gì khác so vớiTrung Mỹ và Nam Mỹ?

+Em biết gì về đât nước Hoa Kỳ?

+HS nêu: Chúng ta đã tìm hiểu về châu Á,châu Âu, châu Phi, châu Mỹ

+Còn châu Đại Dương và châu Nam Cực

Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG

-GV treo bảng đồ thế giới

-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng xem lược đồ tự

nhiên châu Đại Dương

+Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô-Xtrây-li-a

+Chỉ và nêu tên các quần đảo, các đảo của châu Đại

Dương

-GV gọi 1 HS lên bảng chỉ trên bảng đồ thế giới lục địa

Ô-xtrây-li-a và một số đảo, quần đảo của châu Đại Dương

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

-Kết luận: Châu Đại Dương nằm ở Nam bán cầu, gồm lục

địa Ô-Xtrây-li-a với các đảo, quần đảo xung quanh.

-HS làm việc theo cặp, khi HS này thực hiệnnhiệm vụ thì HS kia theo dõi, nhận xét bổsung ý kiến cho bạn, sau đó đổi vai

+Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở Nam bán cầu,cóđường chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ.+Các đổi và quần đảo: Đảo Niu-Ghi-nê,giápchâu Á; quần đảo Bi-xăng-ti-méc-tác, quầnđảo Xô-lô-môn, quần đảo Va-nu-a-tu,quầnđảo Niu-di-lân,

-2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu, HS

cả lớp theo dõi,nhận xét

Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG

-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc SGK, quan sát

lược đồ tự nhiên châu Đại Dương, so sánh khí hậu, thực

vật và động vật của lục địa Ô-xtrây-li-a với các đảo của

châu Đại Dương(GV cung cấp mẫu bảng so sánh cho HS)

-GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bảng so sánh( gợi ý

cách nêu đặc điểm địa hình)

-GV gọi HS trình bày bảng so sánh

-HS làm việc cá nhân để hoàn thành bảng sosánh theo yêu cầu của GV(phần in nghiêngtrong bảng)

-Nêu câu hỏi khi gặp khó khăn và nhờ GVgiúp đỡ

-Mỗi HS trình bày về 1 ý trong bảng so sánh,

Trang 19

các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến, cảlớp thống nhất nội dung bảng so sánh nhưsau:

Tiêu chí

Châu Đại Dương

Lục địa Ô-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo

Địa hình

Phía tây là các cao nguyên có độ cao dưới 1000m, phần trung tâm và phía nam

là đồng bằng do sông Đac-linh và một số con sông bồi đắp Phía đông có dãy Trường sơn Ô-xtrây-li-a độ cao trên dưới 1000m.

Hầu hết các đảo có địa hình thấp, bằng phẳng Đảo Ta- xma-ni-a,quần đảo Niu di-len, đảo Niu Ghi nê có một số dãy núi, cao nguyên độ cao trên dưới 1000m

Khí hậu Khô hạn, phần lớn diện tích là hoang

Động vật: có nhiều loài thú có túi như căng-gu-ru, gấu cô-a-la.

Rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.

-GV yêu cầu HS dựa vào bảng so sánh, trình bày về đặc

điểm tự nhiên của châu Đại Dương

-GV nhận xét, chỉnh sửa phần trình bày của HS

-GV có thể hỏi HS: Vì sao lục địa Ô-xtrây-li-a lại có khí

hậu khô và nóng?

-3 HS nối tiếp nhau trình bày:

HS 1 nêu đặc điểm địa hình

HS 2 nêu đặc điểm khí hậu

HS 3 nêu đặc điểm của sinh vật

-HS khá giỏi nêu ý kiến:

Vì: Lãnh thổ rộng; không có biển ăn sâu vào đất

liền; ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệtđới(nóng)

Nên: lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô và

nóng

Hoạt động 3: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG

-GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trả lời các câu hỏi sau:

+Dựa vào bảng số liệu diện tích và dân số các châu lục

trang 103 SGK hãy:

 Nêu số dân của châu Đại Dương

-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, sau đó HS cả lớp nhận

xét, bổ sung ý kiến:

 Dân số châu Đại Dương theo số liệu năm

2004 là 33 triệu dân

Trang 20

 So sánh số dân của châu Đại Dương với các châu lục

khác

+Nêu thành phần dân cưcủa châu Đại Dương Họ sống ở

những đâu?

+nêu những nét chung về nền kinh tế của Ô-xtrây-li-a?

-GV nhận xét, chỉnh sửa sau mỗi lần có HS trình bày ý

+Ô-xtrây-li-a là nươvs có nền kinh tế phát triển,nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len,thịt bò và sữa.Các ngành công nghiệp nămglượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy,chế biến thực phẩm phát triển mạnh

-GV kết luận: Lục địa xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, thực vật và động vật độc đáo

Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển nhất ở châu lục này.

Hoạt động 4: CHÂU NAM CỰC

-GV yêu cầu HS quan sat hình 5 và cho biết vị trí địa lí

của châu Nam Cực

-GV yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về tự nhiên của

châu Nam Cực

-GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào nội dung SGK để điền

thông tin vào các ô trong sơ đồ sau:

-HS nêu: Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phíanam

-1 HS đọc nội dung về châu Nam Cực trang 128SGK cho cả lớp nghe

-HS đọc SGK, vẽ sơ đồ và điền vào các thông tincòn thiếu (phần in nghiêng trong sơ đồ là HS điền)

-GV yêu cầu 1 HS nêu các thông tin còn thiếu để

điền vào sơ đồ

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

-GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để giải thích:

+Vì sao châu Nam Cực có khí hậu lạnh nhất thế giới?

(Gợi ý: HS nhớ lại kiến thức tự nhiên lớp 3, hai cực

của Trai Đất nhận đựoc rất ít năng lượng của Mặt

-1 HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ sung ýkiến nếu cần

-2 HS khá lần lượt nêu ý kiến, các HS khác theodõi và nhận xét

+Vì châu Nam Cực nằm ở vùng cực địa, nhậnđược rất ít năng lượng của mặt trời nên khí hậulạnh

Động vật: Tiêubiểu là chimcánh cụt

Dân cư: Không

có dân sinhsống

Trang 21

+Vì sao con người khơng sinh sống thường xuyên ở

-GV kết luận:Châu nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới và là châu lục duy nhất

khơng cĩ dân cư sinh sống thường xuyên, chỉ cĩ các nhà khoa học sống ở đây để nghiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ – viết đúng ở khổ thơ cuối của bài thơ Đất nước, nhớ quy

tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên các huân chương,

danh hiệu, giải thưởng

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, SGK, phấn màu

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nhận xét nội dung kiểm tra giữa HKII

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.

- Giáo viên nêu yêu câu của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ thơ cuôí của bài

viết chính tả

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách trình bày bài

thơ thể tự do, về những từ dễ viết sai: rừng tre, thơm

mát, bát ngát, phù sa, khuất, rì rầm, tiếng đất

- Giáo viên chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại, thi đua.

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc lại toàn bài thơ

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

Trang 22

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên phát giấy khổ to cho các nhóm thi đua làm

bài nhanh

- Giáo viên gợi ý cho học sinh phân tích các bộ phận tạo

thành tên Sau đó viết lại tên các danh hiệu cho đúng

- Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Giáo viên ghi sẵn tên các danh hiệu

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại các quy tắc đã học

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm, cá nhân suy nghĩ dùng bútchì gạch dươi cụm từ chỉ huân chương, danhhiệu, giải thưởng

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài – nhận xét

- 1 học sinh đọc

- Học sinh các nhóm thi đua tìm và viết đúng,viết nhanh tên các danh hiệu trong đoạn văn

- Nhóm nào làm xong dán kết quả lên bảng.-Lớp nhận xét, sửa bài

Hoạt động lớp.

- Học sinh đưa bảng Đ, S đối với tên cho sẵn

- ơn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, hoặc đứng ném bĩng vào rổ bằng hai tay(

trước ngực) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích hơn giờ

trước

- Chơi trị chơi: “ Nhảy ơ tiếp sức” Yêu cầu tham gia vào trị chơi tương đối chủ

động

II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.

- Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một cịi mỗi HS 1 quả cầu, mỗi tổ tối thiểu

cĩ 3-5 quả bĩng rổ số 5, chuẩn bị bảng hoặc sân đá cầu cĩ căng lưới và kẻ sân, để

tổ chức trị chơi

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Trang 23

1 phần mở đầu: 6-10 phút:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:

1-2 phút

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng

dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân: 120-150m

- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút

- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông vai: 1-2 phút

- Ôn các động tác tay chân, vặn mình, toàn thân và bật

nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2x8

nhịp (do GV hoặc cán sự điểu khiển)

- Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: 2-3 phút Đội hình

tập do GV sáng tạo, hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ

trưởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do cán sự điều

khiển, khoảng cách giữa em nọ đến em kia tối thiểu 1,5m

- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 8-9 phút Đội hình

tập trên sân đả chuẩn bị hoặc có có thể tập theo hai hàng

ngang phát cầu cho nhau Phương pháp dạy như bài 55 do

GV sáng tạo

- Thi phát cầu bằng mu bàn chân: 3-4 phút có có tổ

chức cho đại diện mỗi tổ thi với nhau hoặc cách khác do GV

sáng tạo

Ném bóng: 14-16 phút

- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay ( trứơc

ngực): 10-12 phút

- Tập theo sân, bảng rổ đã chuẩn bị, có thể cho từng

nhóm 2-4 HS cùng ném bóng vào mỗi rổ hoặc do GV sáng

tạo GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện GV quan sát

nhận xét và có sửa chửa cách cầm bóng, tư thế đứng và

động tác ném bóng cho đúng chung cho từng đợt ném hoặc

cho một vài HS

Thi đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay: 3-4 phút.

Hình thức và phương pháp thi do GV tự chọn

b) Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”5-6 phút:

- Đội hình chơi theo sân đả chuẩn bị, phương pháp dạy

do GV sáng tạo

  Gv

 

Gv        

       

GV

Trang 24

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu câu: dấu

chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Kĩ năng: - Củng cố thêm kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu nói trên

3 Thái độ: - Học sinh ý dùng dấu câu khi viết văn

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to

+ HS: Nội dung bài học

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập về dấu câu.

- Giáo viên kiểm tra bài làm của học sinh

- 1 học sinh làm bài tập 3

 Giải thích lí do?

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập về dấu câu (tt).

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Mục tiêu: Học sinh làm được các bài tập về dấu câu.

Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp.

Đàm thoại, thảo luận nhóm

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài:

+ Là câu kể  dấu chấm

+ Là câu hỏi  dấu chấm hỏi

+ là câu cảm  dấu chấm than

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:

- Đọc chậm câu chuyện, phát hiện lỗi sai, sửa lại  giải

thích lí do

 Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Hát

- Học sinh làm bài bảng lớp

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh làm việc cá nhân, dùng bút chìđiền dấu câu thích hợp vào ô trống

- 2 học sinh làm bảng phụ

- Sửa bài

- 1 học sinh đọc lại văn bản truyện đãđiền đúng dấu câu

- Cả lớp sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh làm việc nhóm đôi

- Chữa lại chỗ dùng sai

- Hai học sinh làm bảng phụ

Trang 25

Bài 3:

- Giáo viên gợi ý: để đặt câu, dùng dấu câu đúng theo

yêu cầu của bài tập, cần đọc kĩ từng nội dung  xác định

kiểu câu, dấu câu

 Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu các dấu câu trong phần ôn tập hôm nay?

- Cho ví dụ mỗi kiểu câu?

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Nam và Nữ”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Lớp đọc thầm theo

- Học sinh đọc, suy nghĩ cách làm

 Phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài

- Học sinh nêu

- Thi đua theo dãy

TẬP LÀM VĂNTRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết: Viết đúng thể

loại văn tả cây cối, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí, tả có trọngtâm, diẽn đạt rõ ý, câu văn có hình ảnh và cảm xúc, viết đúngchính tả và trình bày sạch

2 Kĩ năng: - Học sinh được rèn kĩ năng phát hiện và sửa các lỗi đã mắc

trong bài làm của bản thân và của bạn, tự viết lại một đoạntrong bài tập làm văn của mình cho hay hơn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học, say mê sáng tạo

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết trả bài Tập làm văn hôm nay, các em sẽ đọc lại

bài làm của mình, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi, rút kinh nghiệm

về cách làm một bài văn miêu tả cây cối

4 Phát triển các hoạt động:

- Hát

Trang 26

Hoạt động 1: Nhận xét kết quả bài viết của học sinh.

Phướng pháp: Phân tích.

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn đề văn của tiết Viết bài

văn tả cây cối, hướng dẫn học sinh xác định rõ yêu cầu của đề

bài (nội dung + thể loại)

- Giáo viên nhận xét về kết quả làm bài của học sinh:

* Ưu điểm chính về các mặt:

+ Xác định yêu cầu của đề bài (nội dung + thể loại)

+ Bố cục bài văn, diễn đạt, chữ viết, cách trình bày …

 Giáo viên trích đọc một số đoạn văn, bài văn hay của học

sinh

* Thiếu sót, hạn chế về các mặt nói trên – nêu một vài ví dụ

trong bài làm của học sinh để rút kinh nghiệm chung

* Thông báo kết quả điểm số cụ thể – theo phân loại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chửa bài.

Phương pháp: Luyện tập.

- Giáo viên dành thời gian thích hợp cho học sinh đọc lại bài

làm của mình, tự phát hiện lỗi về các mặt đã nói ở trên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chữ lỗi trên bảng phụ (hoặc

trong phiếu học)

- Chú ý khi viết các đoạn văn tả bộ phận của cây, nên sử

dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá – tránh lối so sánh,

nhân hoá vô căn cứ, sáo rỗng, không bắt nguồn từ sự quan sát

đối tượng trong thực tế)

- Giáo viên chọn 4, 5 đoạn văn viết lại đạt kết quả tốt, các

đoạn văn trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân

hoá để đọc trước lớp, chấm điểm, khen ngợi sự cố gắng của

học sinh

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Tổng hợp.

- Giáo viên đọc bài đạt điểm tốt

- Giáo viên nhận xét chung

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc kĩ lại bài làm của mình, phát

hiện thêm lỗi (nếu có) và tìm cách sửa, hoàn chỉnh đoạn văn

đã tập viết ở lớp

- Những học sinh viết bài chưa đạt yêu cầu cần viết lại cả bài

để nhận đánh giá tốt hơn

- Chuẩn bị: “Ôn tập về văn tả con vật”.

- Chú ý BT1 (Liệt kê những bài văn tả con vật đã đọc hoặc

đã viết …)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

-Hs lắng nghe

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu 1 trong SGK(Chữa bài)

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh đọc yêu cầu 2 (Chọn viếtlại một đoạn văn cho hay hơn)

- Mỗi em tự xác định đoạn văn sẽ viếtlại cho hay hơn là đoạn nào

- Học sinh viết lại đoạn văn vào vở

- Học sinh phát hiện cái hay

Trang 27

LỊCH SỬHOÀN THÀNH THỐNG NHÁT ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết

- Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốchội khoá VI (Quốc hội thống nhất)

- Sự kiện này đánh dấu đất nước ta được thống nhất về mặt nhànước

2 Kĩ năng: - Trình bày sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, vui mừng khi nước nhà độc lập

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI

+ HS: Nội dung bài học

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến

chống Mĩ cứu nước mà em đã học?

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

có ý nghĩa như thế nào?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Hoàn thành thống nhất đất nước.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI.

Mục tiêu: Học sinh nắm nội dung cuộc bầu cử Quốc hội

khoá VI

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên nêu rõ câu hỏi, yêu cầu học sinh đọc SGK, thảo

luận theo nhóm 6 câu hỏi sau:

 Hãy thuật lại cuộc bầu cử ở Sài Gòn, Hà Nội

 Hãy kể lại một cuộc bầu cử Quốc hội mà em biết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu những quyết định quan trọng

nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI

Mục tiêu: Học sinh nắm được những quyết định quan trọng

của kì họp

Phương pháp: Thuật lại.

- Giáo viên nêu câu hỏi:

 Hãy nêu những quyết định quan trọng trong kì họp đầu

- Hát

- Học sinh trả lời (2 em)

Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.

- Học sinh thảo luận theo nhóm 6, gạchdưới nội dung chính bằng bút chì

- Một vài nhóm bốc thăm tường thuậtlại cuộc bầu cử ở Hà Nội hoặc Sài Gòn

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc SGK  thảo luận nhóm

Trang 28

tiên của Quốc hội khoá VI ?

 Giáo viên nhận xét + chốt

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của 2 sự kiện lịch sử.

Mục tiêu: Nắm ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp Quốc hội đầu tiên

của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

 Giáo viên nhận xét + chốt

Ý nghĩa lịch sử: Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chung

thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa

xã hội

Hoạt động 4: Củng cố.

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Nêu ý nghĩa lịch sử?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài Chuẩn bị: “Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình”.

- Nhận xét tiết học

đôi gạch dưới các quyết định về tênnước, quy định Quốc kì, Quốc ca, chọnThủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – GiaĐịnh, bầu cử Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, Chính phủ

 Một số nhóm trình bày  nhóm` khácbổ sung

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

Thứ sáu,

TOÁNÔN TẬP VỀ ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài,

các đơn vị đo khối lượng

2 Kĩ năng: - Cách viết đo khối lượng, các đơn vị đo độ dài dưới dạng số

thập phân

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng đơn vị đo độ dài, thẻ từ, bảng đơn vị đo khối lượng

+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 29

- Nhận xét.

3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về đo độ dài và khối lượng”.

 Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Học sinh luyện tập ôn tập.

Bài 1:

- Nêu tên các đơn vị đo:

+ Độ dài

+ Khối lượng

- Treo bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?

- Yêu cầu học sinh đọc xuôi đọc ngược thứ tự bảng đơn vị đo độ

dài, khối lượng

Hoạt động 2: Củng cố.

- Xếp kết quả với số

5 Tổng kết – dặn dò:

- Xem lại nội dung ôn tập

- Chuẩn bị: Ôn tập về đo diện tích.

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Đọc đề bài

- Học sinh nêu

- Nhận xét

- 10 lần

-Hs làm bài bảng con

- Đọc đề bài

- Làm bài vào bảng con

- Nhận xét

-Hs làm bài vào giấy khổ to

- Nhận xét chữa bài

- Đọc đề bài

- Làm bài vào vở

- Sửa bài

- Nhận xét

- Làm bài

KHOA HỌCSỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim

trong quả trứng

2 Kĩ năng: - Nói về sự nuôi con của chim.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo

vệ động vật

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 110, 111

Trang 30

- HSø: - SGK.

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự sinh sản của ếch.

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Sự sinh sản và nuôi con của chim.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

+ So sánh quả trứng hình 2a và hình 2c, quả nào có

thời gian ấp lâu hơn?

- Gọi đại diện đặt câu hỏi

- Chỉ định các bạn cặp khác trả lời

- Học sinh khác có thể bổ sung

 Giáo viên kết luận:

- Trứng gà đã được thự tinh tạo thành hợp tử.

- Được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành phôi và bào thai.

- Trứng gà cần ấp trong khoảng 21 ngày sẽ nở thành

gà con.

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

 Giáo viên kết luận:

- Chim non mới nở đều yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi

được ngay

- Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi, cho đến

khi mọc đủ lông, cánh mới có thể tự đi kiếm ăn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của thú”.

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trảlời

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Hai bạn dựa vào câu hỏi trong SGK + So sánh tìm ra sự khác nhau giữa các quảtrứng ở hình 2

+ Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà tronghình 2b và 2c

- Hình 2a: Quả trứng chưa ấp có lòng trắng,lòng đỏ riêng biệt

- Hình 2b: Quả trứng đã được ấp 10 ngày, cóthể nhìn thấy mắt và chân

- Hình 2 c: Quả trứng đã được 15 ngày, có thểnhín thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình trongSGK

- Bạn có nhận xét gì về những con chim nonmới nở, chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Ainuôi chúng?

- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung

KĨ THUẬT

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

lưu ý một số điểm sau :

+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 – SGK), cần phải

chú ý đến vị trí trên, Dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11

lỗ và thanh chữ U dài

+ Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết

như đã hướng dẫn ở tiết 1

- HS lắp ráp xe ben theo các bước trong SGK

- Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu

- Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình

Trang 32

- GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III

(SGK)

- Cử nhĩm 3 –4 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản

phẩm của bas5n

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS (cách đánh giá

như ở các bài trên)

IV- NHẬN XÉT - DẶN DỊ

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học tập và kĩ

năng lắp ghép xe ben

- GV nhắc HS đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép học bài

“Lắp máy bay trực thăng”.

KỂ CHUYỆNLỚP TRƯỞNG LỚP TÔI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ Học sinh kể

lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi.

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa

học giỏi vừa xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn namtrong lớp ai cũng nể phục

3 Thái độ: - Không nên coi thường các bạn nữ Nam nữ đều bình đẳng ví

đều có khả năng

II Chuẩn bị:

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng ta tranh, nếu có điều

kiện)

- Bảng phụ ghi sẵn tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học

sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”, lớp trưởng nữ

– Vân, các từ ngữ cần giải thích (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù

mì …)

+ HS : III Các hoạt động:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh kể lại câu chuyện em được

chứng kiến hoặc tham gia nói về truyền thống tôn sư trọng

đạo của người Việt Nam (hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo

hoặc cô giáo của em

3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, các em sẽ được nghe câu chuyện Lớp trưởng

lớp tôi Câu chuyện kể về bạn Vân – một lớp trưởng nữ Khi

Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn nam trong lớp

- Hát

-Hs lắng nghe

Trang 33

không phục, vì cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học không giỏi.

Nhưng dần dần cả lớp nhận thấy Vân không chỉ học giỏi mà

còn gương mẫu, xốc vác trong các công việc của lớp, khiến

ai cũng nể phục Bây giờ các em hãy theo dỏi câu chuyện

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần).

Phương pháp: Kể chuyện, trực quan, giảng giải.

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to treo trên bảng lớp

- Sau lần kể 1

- Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong

câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”,

Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ

khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì …) Cũng có thể vừa kể

lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại, thảo luận Sắm vai.

a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, cô và tranh minh

hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện)

- Giáo viên nhắc học sinh cần kể những nội dung cơ bản

của từng đoạn theo tranh, kể bằng lời của mình

- Giáo viên cho điểm học sinh kể tốt nhất

b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của một nhân

vật)

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với học sinh: Truyện

có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”, Lâm “voi” Quốc “lém”, Vân

Kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể

chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật Nhân vật

“tôi” đã nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1 trong 3

nhân vật còn lại: Quốc, Lâm hoặc Vân

- Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học sinh thi kể lại câu

chuyện theo lời nhân vật

- Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện

nhập vai hay nhất

c) Yêu cầu 3: (Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện và bài

học mỗi em tự rút ra cho mình sau khi nghe chuyện)

- Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng đắn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh kể

chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết rút ra cho mình

bài học đúng đắn sau khi nghe chuyện

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

Hoạt động lớp.

- Học sinh nghe

- Học sinh nghe giáo viên kể – quan sáttừng tranh minh hoạ

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từngđoạn câu chuyện

- Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm)tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyệntheo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng

- 3, 4 học sinh nói tên nhân vật em chọnnhập vai

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn

- Học sinh thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu 3 trong SGK

- Học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi,tranh luận

Trang 34

thân, chuẩn bị nội dung cho tiết Kể chuyện tuần 29.

- Nhận xét tiết học

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu

- Nhận xét đánh giá hoạt động trong tuần

- Phương hướng tuần tới

II Chuẩn bị

Nội dung sinh hoạt

III Lên lớp

1 Ổn định: Hs hát

2 Tiến hành

* Lớp trưởng và các tổ trưởng báo tình hình học tập và nề nếp của các bạn trong tổ.Lớp trưởng nêu nhận xét chung Các bạn trong lớp có ý kiến

* Gv nhận xét, đánh giá:

Lịch giảng dạy tuần 30 (Từ ngày 9/4 đến 13/4)

Thứ

Ngày

+Ưu: Đi học đều, học bài làm bài đầy đủ Duy trì tốt đơi bạn cùng tiến Các bạnThi, Trúc Ly, Hịa, Thảo vẫn duy trì viết bài cho bạn Trí Phú

Kiểm tra giữa kì II đạt kết quả tốt Thực hiện học bù kịp chương trình

+Tồn tại: Vệ sinh chưa sạch lắm Bạn Huy nghỉ học khơng xin phép

* Phương hướng tuần 30

Thi đua học tốt Duy trì đơi bạn cùng tiến Giữ vệ sinh sạch sẽ Học bài và làm bàiđầy đủ Các em tiếp tục giúp bạn Trí Phú chép bài

Trang 35

Mở rộng vốn từ: Nam và nữSự sinh sản của thú

(Nghe – viết) Cô gái của tương lai

Môn thể thao tự chọn TC “Trao tín gậy”

Ôn tập về đo thời gian Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)Kiểm tra viết – Tả con vật Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hòa Bình

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ hai, ngày 9/4/2007

TẬP ĐỌCTHUẦN PHỤC SƯ TỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài,

tên người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la)

- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện

Trang 36

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung

mỗi đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồihộp, lúc nhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu)

3 Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái

làm nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc giađình

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cầnhướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: SGK, xem trước bài

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc bài “Con gái”, trả

lời những câu hỏi trong bài đọc

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục chủ điểm Nam và

Nữ, các em sẽ học truyện dân gian A-rập – Thuần phục

sư tử Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu người phụ nữ có

sức mạnh kì diệu như thế nào, sức mạnh ấy từ đâu mà

- Giáo viên ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài văn

- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc:

Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.

Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông bờm sau

gáy

Đoạn 3: Còn lại.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú

giải trong SGK 1, 2 giải nghĩa lại các từ ngữ đó

- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm những từ các em

chưa hiểu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc toàn bài văn

- Các học sinh khác đọc thầm theo

- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn

- Các học sinh khác đọc thầm theo

- Học sinh chia đoạn

- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuầnphục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la

Trang 37

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Giáo viên là trọng tài, cố vấn

- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1, trả lời các câu hỏi:

- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?

- Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?

- Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?

- Vì sao Ha-li-ma khóc?

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2

- Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được yêu cầu

của vị ti sĩ?

- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?

- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?

- Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận

dữ “bỗng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?

- Yêu cầu 2 hs đọc lời vị tu sĩ nói với Ha-li-ma khi nàng

trao cho cụ ba sợi lông bờm của sư tử?

- Theo em, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?

- Giáo viên chốt: cái làm nên sức mạnh của người phụ

nữ là trí thông minh, sự dịu hiền và tính kiên nhẫn

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, trao đổi,thảo luận về các câu hỏi trong SGK

- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên:làm cách nào để chồng nàng hết cáu có, gắtgỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước

- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm củamột con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết

bí quyết

- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc

- Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lôngbờm của sư tử lại càng không thể được, sư tửthấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay

- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi

- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc

- Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vàorừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảybổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sưtử ăn thịt Tối nào cũng được ăn món thịt cừungon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính.Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm chonàng chải bộ lông bờm sau gáy

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi

- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãnnằm bên chân Ha-li-ma, nàng bèn khấn thánhA-la che chở rồi lén nhổ ba sợi lông bờm của

sư tử Con vật giật mình, chồm dậy

- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, sư tửcụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi

- Dự kiến:

- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tửkhông thể tức giận

- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lởicâu hỏi

- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền,nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, là trí thôngminh

Trang 38

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài

văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể

hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người phụ nữ thông

minh, dịu dàng và kiên nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền

hậu

- Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một

số đoạn văn

- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tà áo dài Việt Nam”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

Quý trọng tài nguyên thiên nhiên

Cĩ tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoại, lãng phí tài nguyên thiên nhiên

2 Hành vi

Cĩ hành vi sử dụng tiết kiệm, phù hợp các tài nguyên thiên nhiên

Khuyến khích mọi người cùng thực hiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 39

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động 1: TÌM HIỂU THÔNG TIN TRONG SGK

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Các nhóm đọc thông

tin trong SGK, thảo luận tìm thông tin theo các câu hỏi sau:

1 Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên

2 Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của

con người là gì?

3 Hiện nay việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã hợp

lý chưa ? Vì sao?

4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận: GV đưa ra câu hỏi,

đại diện mỗi nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

-GV hỏi: Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng trong cuộc

sống hay không?

-Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?

-Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

-HS chia nhóm và làm việc theo nhóm Lầnlượt từng HS đọc thông tin cho nhau nghe

và tìm thông tin trả lời các câu hỏi

1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên:

mỏ quặng, nguồn nước ngầm, khôngkhí, đất trồng, động thực vật quýhiếm

2 Con người sử dụng tài nguyên thiênnhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế:chạy máy phát điện, cung cất điện sinhhoạt, nuôi sống con người

3 Chưa hợp lý, vì rừngđang bị chặtphá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thựcvật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệtchủng

Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP 1 TRONG SGK

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo nhóm:

+Phát cho các nhóm giấy, bút

+Các nhóm thảo luận về bài tập số 1 trang 45 và hoàn thành

thông tin như bảng sau:

-HS tiếp tục làm việc nhóm, thảo luận và hoàn thành thông tin vào bảng sau(phần in nghiêng trong bảng là phần việc của HS làm)

Các từ ngữ chỉ tên tài

nguyên thiên nhiên

Lợi ích của tài nguyên thiên

đất Chăm bón thường xuyên

vật,thực vật

Không phá rừng làm nương rẫy,không chặt cây trong rừng,

Trang 40

nhiệt cho Trái đất

người

Không làm ô nhiễm nguồn nước

-GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

-GV nhận xét, kết luận: Tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều

ích lợi cho cuộc sống của con người nên chúng ta phải bảo

vệ Biện pháp bảo vệ tốt nhất là sử dụng hợp lý, tiết kiệm,

tránh lãng phí và chống ô nhiễm.

-Lần lượt đại diện trình bày ý kiến về 3 tàinguyên.Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung -HS lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 3: BÀY TỎ THÁI ĐỘ CỦA EM

Đưa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử dụng và bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi cho biết ý kiến: Tán thành,

phân vân hoặc không tán thành trước các ý kiến sau:

1 Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú không thể nào

cạn kiệt

2 Tài nguyên thiên nhiên là để phục vụ cho con người

nên chúng ta được sử dụng thoải mái, không cần tiết

kiệm

3 Nếu không bảo vệ tài nguyên nước,con người sẽ

không có nước sạch để sống

4 Nếu tài nguyên cạn kiệt, cuộc sống con người vẫn

không bị ảnh hưởng nhiều

5 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ và duy trì

cuộc sống lâu dài cho con người

-GV phát cho các nhóm HS bộ thẻ: xanh , đỏ ,vàng, GV đọc

lại từng ý cho HS giơ thẻ

-Với những ý sai (hoặc phân vân) GV và HS cùng trao đổi ý

kiến để đi đến kết quả đúng

-GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng

không phải là vô hạn Nếu chúng ta không sử dụng tiết kiệm

và hợp lý, nó sẽ cạn kiệt và ảnh hưởng đến cuộc sống tương

-HS quan sát

-HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầucủa GV để đạt kết quả sau:

-Các nhóm HS nhận bộ thẻ, giơ thẻ bày tỏ ýkiến cho các ý mà GV nêu Theo quy ước:

xanh-tán thành, đỏ-khômg tán thành, vàng – phân vân.

+Tán thành ý :3,5

+Không tán thành ý: 1,2,4

-HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho các bạn

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 19/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm (Trang 51)
Hình thức và đội hình thi do GV sáng tạo. - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
Hình th ức và đội hình thi do GV sáng tạo (Trang 57)
Hình Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường 1 Môi trường rừng - Thực vật, động vật (sống trên cạn và - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
nh Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường 1 Môi trường rừng - Thực vật, động vật (sống trên cạn và (Trang 100)
Hình Tên tài nguyên thieân nhieân - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
nh Tên tài nguyên thieân nhieân (Trang 116)
4/ Hình thoi 5/ Hình tam giác - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
4 Hình thoi 5/ Hình tam giác (Trang 121)
Hình Môi trường tự nhiên - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
nh Môi trường tự nhiên (Trang 131)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 29 - tuần 32
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w