- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: + Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư mật rất khéo léo?. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận trong nhóm để tìm hiểu
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 25 (Từ 12/3/2007 đến 16/3/2007)
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
Ôn tập vật chất và năng lượng
Tập viết đoạn đối thoại
Sấm sét đêm giao thừa
Lắp xe chở hàng
Vì muôn dân
Ôn tập màu xanh quê hương
Trang 2Thứ hai, ngày 12/3/2007
TẬP ĐỌCPHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với nhịp điệu chậm rãi, giọng
trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêmcủa đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trongbài, hiểu ý chính của bài
3 Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngườitrước cội nguồn dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa chủ điểm về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng Bảng phụviết sẵn đoạn văn
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hộp thư mật.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư
mật rất khéo léo?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Phong cảnh đền Hùng.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng từ ngữ khó,
dễ lẫn mà học sinh đọc chưa chính xác
VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững,
ngã ba Hạc …
- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ trong sách phần chú
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ khó
- Nhiều học sinh đọc thành tiếng (mỗi lầnxuống dòng là một)
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
Trang 3- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với nhịp điệu chậm
rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng các từ ngữ miêu
tả (như yêu cầu)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận,
tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi ở SGK
- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết, Lạc Long
Quân phong cho con trai trưởng làm vua nước Văn
Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong
Châu Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621
năm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả
lời câu hỏi
- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ về truyền
thuyết sự nghiệp dựng nước của dân tộc Tên của các
truyền thuyết đó là gì?
- Giáo viên bổ sung:
Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng
Ngã Ba Hạc sự tích Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Đền Trung nơi thờ Tổ Hùng Vương sự tích
Bánh chưng bánh giầy
Mỗi con núi, con suối, dòng sông mái đền ở vùng
đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, cội nguồn
của dân tộc Việt Nam
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao về sự kiện ghi
nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương? Em hiểu câu ca dao ấy
như thế nào?
Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua Hùng Vương
thứ sáu đã hoá thân bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh vào ngày 11/3 âm lịch người Việt lấy
ngày mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ
Hoạt động nhóm, lớp.
-Học sinh phát biểu
+Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đền Hùng,
cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyệnLâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờ các vị vua Hùng,tổ tiên dân tộc
+Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, cách đây, …
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câuhỏi
+Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì truyền thuyết
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựng nước
Núi Sóc Sơn truyền thuyết ThánhGióng: chống giặc ngoại xâm
Hình ảnh nước mốc đá thế truyềnthuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nướcvà giữ nước của dân tộc Giếng Ngọc truyền thuyết Chữ Đồng Tử và Tiên Dung: sựnghiệp xây dựng đất nước của dân tộc
- 1 học sinh đọc:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu cadao
Dự kiến: Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của
người dân Việt Nam thuỷ chung – luôn nhớvề cội nguồn dân tộc
Nhắc nhở khuyên răn mọi người, dù đibất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ về cội nguồn
Trang 4Câu ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc
nhở mọi người dân Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết
cùng nhau chia sẻ, ngọt bùi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận trong nhóm để
tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi
đền Hùng?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc
diễn cảm bài văn
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên đỉnh núi Nghĩa
Tình.// Trước đền/ những khóm hải đường/ đâm bông
rực đỏ, // những cánh bướm nhiều màu sắc/ bay dập
dờn/ như múa quạt/ xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ chức cho học
sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cửa sông”.
- Nhận xét tiết học
dân tộc
- Học sinh thảo luận rồi trình bày
Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết ơn
cội nguồn của dân tộc Việt Nam
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phát biểu
Dự kiến: Có khóm hải đường … giếng Ngọc
trong xanh
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
+Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính của mỗi người đối với cội nguồn dân tộc.
- Học sinh nhận xét
- Tiếp tục ơn bật cao, phối hợp chạy- bật cao
Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và bật tích cực
Trang 5- Chơi trị chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu biết và tham gia chơi chủ
động, tích cực
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.
- Phương tiện: kẻ vạch và ơ cho trị chơi, 2-4 quả bĩng chuyền hoặc bĩng đá hay 4
cái khăn làm vật chuẩn trên cao)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
- Ơn các động tác tay chân, vặn mình, tồn thân và
bật nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác
-Ơn phối hợp chạy- bật nhảy-mang vác: 5-6
phút.GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu chia tổ tập luyện
khoảng 3 phút, sau đĩ cả lớp chi thành 2 đội do cán sự điểu
khiển( thi đua thực hiện 2- 3 lần cĩ thưởng phạt)
- Bật cao phối hợp chạy đà- bật cao: 6-8 phút Từ
đội hìnn trên, GV chia số HS lớp thành 2 nhĩm tương
đương nhau, cán sự điều khiển, GV nêu tên trị chơi, thống
nhất hình thức thi đua và thưởng phạt với HS, cho cả lớp
chơi 2-3 lần HS tự nhận xét, đánh giá tổng kết và thực
hiện thưởng, phạt
Gv
Gv
3 Phần kết thúc: 4-6 phút:
- GV cho cả lớp đứng thành vịng trịn vừa di
chuyển vừa hát và vỗ tay : 1-2 phút
- HS di chuyển thành 4 hàng theo tổ, GV hệ thống lại
I Mục tiêu:
GV
Trang 61 Kiến thức: - Ôn tập lại bảng đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ
phổ biến giữa một số đơn vị đo thời gian
- Quan hệ giữa các đơn vị lớn bé hoặc bé lớn Nêu cáchtính
2 Kĩ năng: - Aùp dụng kiến thức vào các bài tập thành thạo
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thời gian
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H S
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bảng đơn vị đo thời gian.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo thời gian.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ thể 1 năm
thường 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày
- 4 năm đến 1 năm nhuận
- Nêu đặc điểm?
- Tháng có 30 ngày (4, 6, 9, 11)
- Tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10, 12)
- Tháng 2 = 28 ngày
- Tháng 2 nhuận = 29 ngày
Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Thực hành.
Bài 1:
- Nêu yêu cầu cho học sinh
Bài 2:
- Giáo viên chốt lại cách làm bài
- 2 giờ rưỡi = 2 giờ 30 phút
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Tổ chức theo nhóm
- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đo thờigian
- Các nhóm khác nhận xét
- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị đothời gian
- Lần lượt nêu mối quan hệ
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài
Trang 7 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Chia 2 dãy, dãy A cho đề, dãy B làm và ngược lại
- Nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Thực hiện trò chơi
- Sửa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂULIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu.
3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng
phép lặp
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2
+ HS: SGK, nội dung bài học
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm bài tập 2, 3
phần luyện tập mà học sinh đã làm ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Liên kết các câu trong bài
bằng cách lặp từ ngữ.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
Bài
1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gợi ý:
Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về sự vật gì?
- Giáo viên chốt lại lời đúng
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lờicâu hỏi
VD: Cả hai ví dụ đều nói về đền Thờ
Trang 8- Giáo viên gợi ý: Em đã viết nội dung của 2 câu ví
dụ trên đều nói về đền Thờ Vậy từ ngữ nào ở 2 câu
giúp em biết điều đó?
- Giáo viên bổ sung: nhờ cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền) và có cách thức để biểu thị điểm chung
đó (bằng cách lặp lại từ đền) nên hai câu trên liên
kết chặt chẽ với nhau Nhờ đó người đọc hiểu được
nội dung của hai câu
Bài 3
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện
yêu cầu đề bài
Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm: Nếu không có sự
liên kết giữa các câu thì sẽ không tạo thành đoạn
văn, bài văn
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong
SGK
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và thực
hiện yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 3: Củng cố.
-Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi
+Nếu thay bằng từ nhà, chùa, trường , lớp thì haicâu không còn gắn bó với nhau
+Từ “đền” giúp em nhận ra sự liên kết về nộidung giữa 2 câu trên
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từng cặp học sinhtrao đổi để thử thay thế từ đền ở câu 2 bằng mộttrong các từ: nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xétkết quả của sự thay thế
- Học sinh phát biểu ý kiến
VD: Nếu thay thế từ “đền” bằng một trong cáctừ trên thì không thể được vì nội dung hai câukhông liên kết với nhau được
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh minh hoạ nội dung ghi nhớ bằngcách nêu ví dụ cho các em tự nghĩ
-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch bằngbút chì mờ dưới từ ngữ được lặp lại để liên kếtcâu
- Học sinh chỉ lại bài theo lời giải đúng
-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân, các em đọc lại 2đoạn văn chọn tiếng thích hợp điền vào ô trống
- Học sinh làm bài trên giấy viết thời gian quyđịnh dán bài lên bảng, đọc kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
Trang 9 Giáo viên nhận xét + Tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng thay
thế từ ngữ”.
- Nhận xét tiết học
- Thi đua 2 dãy tìm từ ngữ liên kết câu
TẬP LÀM VĂNTẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa trên kết quả những tiết ôn luyện về văn tả đồ vật, học
sinh viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý,thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, câuvăn có hình ảnh, cảm xúc
2 Kĩ năng: - Học sinh viết bài văn đúng thể loại.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Một số tranh ảnh về đồ vật: đồng hồ, lọ hoa …+ HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập văn tả đồ vật.
- Giáo viên gọi học sinh kiểm tra dàn ý một bài văn tả
đồ vật mà học sinh đã làm vào vở ở nhà tiết trước
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết tập làm văn hôm nay các em sẽ viết một bài
văn tả đồ vật thật hoàn chỉnh
Bài mới: Tả đồ vật (Kiểm tra viết).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài trong SGK
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh viết bài văn hoàn
chỉnh theo dàn ý đã lập
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
- Giáo viên tạo điều kiện yên tĩnh cho học sinh làm
bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 1 học sinh đọc 5 đề bài
- 3 – 4 học sinh đọc lại dàn ý đã viết
- Học sinh làm bài viết
Trang 10KHOA HỌCÔN TẬP; VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và các
kĩ năng quan sát, thí nghiệm
2 Kĩ năng: - Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức
khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa
học kĩ thuật
II Chuẩn bị:
- GV: - Dụng cụ thí nghiệm
- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Vật chất và năng
lượng”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.
Phương pháp: Trò chơi.
- Làm việc cá nhân
- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi
- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình bày, sau đó
thảo luận chung cả lớp
- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm
- Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho cả lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời
Hoạt động nhóm.
- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang
92, 93 trong SGK (học sinh chép lại các câu
1, 2, 3, vào vở để làm)
- Phương án 2:
- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồmkhoảng 1 câu do gv chọn trong số các câuhỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọn nhóm phảitrả lời
- Trả lời 1 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi donhóm đố đưa thêm (10 phút)
Trang 11- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tt).
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 14/3/2007
TOÁNCỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian.
2 Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK + HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H S
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2,3
- G nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Cộng số đo thời gian.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- VD: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- GV theo dõi và thu bài làm của từng nhóm Yêu
cầu từng nhóm nêu cách làm (Sau khi kiểm tra bài
làm)
- GV chốt lại
- Đặt tính thẳng hàng thẳng cột
- VD: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
GV chốt:
Kết quả có cột đơn vị nào lớn hoặc bằng số quy
định là phải đổi ra đơn vị lớn hơn liền trước
- Hát
- Học sinh sửa bài Nêu cách làm
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh làm việc nhóm đôi
- Thực hiện đặt tính cộng
- Lần lượt các nhóm được yêu cầu trình bàybài làm
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
- Cả lớp nhận xét và giải thích kết quả nào
Trang 12 Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính
Bài 2:
- G nhận xét bài làm
Hoạt động 3: Củng cố.
- 1 học sinh cho ví dụ, 1 học sinh tính, thi đua dãy
- G nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Trừ số đo thời gian”.
- Nhận xét tiết học
Đúng - Sai
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh lần lượt làm bài
- Sửa bài Thi đua từng cặp
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- Giải – 1 em lên bảng
- Sửa từng bước
- 2 dãy thi đua ( 4 em/dãy)
TẬP ĐỌCCỬA SÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ.
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy diễn văn bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng tha
thiết, trầm lắng, chứa chan tình cảm
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: - Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung,
thiết tha biết ơn cội nguồn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông Bảngphụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên nơi đền
Hùng?
Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ về sự
nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc?
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Trang 13- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Cửa sông.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt giọng đúng
nhịp thơ trong bài
VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/ cũng không/ khép
lại bao giờ/ phát âm đúng các từ ngữ học sinh còn hay
lẫn lộn
VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước lợ, sông
sâu, tôm rảo, lấp loá …
- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ nhàng, tha
thiết, trầm lắng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng trao đổi, trả
lời các câu hỏi
- Tìm biện pháp chơi chữ trong khổ thơ đầu
- Nhờ biện pháp chơi chữ, tác giả nói được điều gì về
Giáo viên chốt: Cửa sông là nơi giao nhau giữa sông
và biển Nơi ấy tôm cá tụ hội, nơi những chiếc thuyền
câu lấp ló vào đêm trăng, nơi con tàu kéo còi giã từ đất
liền và nơi để tiễn người ra khơi
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ cuối
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Tìm biện pháp nhân hoá trong khổ thơ cuối?
Bằng biện pháp nhân hoá, tác giả đã nói điều gì về
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổthơ
- Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, học sinhcó thể nêu thêm từ ngữ các em chưa hiểu
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câuhỏi
- Tác giả dựa vào “Cửa sông” để chơi chữ:cửa sông cũng là cửa nhưng không có then,có khoá như cửa bình thường
- Tác giả đã giới thiệu hình ảnh một cửasông thân quen và độc đáo
- Cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩ trả lờicâu hỏi
- Học sinh phát biểu
Dự kiến: Cửa sông là nơi giữ lại phù sa được
bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơisông và biển hoà lẫn vào nhau
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
Dự kiến: Cửa sông “giáp mặt” với biển
rộng, lá xanh “bỗng nhớ một vùng nướcnon”
Tác giả muốn gửi lòng mình vào cộinguồn, không quên cội nguồn, nơi đã sinh ra
Trang 14“tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc toàn bài thơ và nêu câu
hỏi:
Cách sắp xếp ý trong bài thơ có đặc sắc?
- Giáo viên chốt: Trong bài thơ, ở từng khổ thơ là sự xen
kẻ các câu thơ một cách hài hoà, sự bố trí nội dung của
từng khổ thơ đã giúp ta thấy rõ sự trải rộng mênh mông
dẫn dắt người đọc để rồi cùng kết lại bằng hình ảnh
khép lại nhẹ nhàng, tha thiết
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trao đổi
tìm nội dung chính của bài thơ
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc của bài
thơ, xác lập kỹ thuật đọc: giọng đọc, nhấn giọng, ngắt
nhịp
Nơi biển/ tìm về với đất/
Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầu
Chất muối/ hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu//
- Cho học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi đua đọc diễn
cảm
- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu đại ý
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”.
- Nhận xét tiết học
và trưởng thành
- 1 học sinh đọc cả bài thơ, cả lớp đọc thầmvà phát triển
Dự kiến: Bài thơ là sự xen giữa những câu
thơ, được sắp xếp theo kiểu trong đó ra ởkhổ thơ đầu và khép lại ở khổ thơ cuối
- Học sinh các nhóm thảo luận, tìm nộidung chính của bài
Dự kiến: Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung thiết tha biết
ơn cội nguồn.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh đọc thuộc lòng từng đoạn, cảbài
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
ĐỊA LÍ
CHÂU PHI
I-MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cĩ thể:
Xác định trên bản đồ và nêu được vị trí địa lý, giới hạn của châu Phi
Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lý, tự nhiên châu Phi
Trang 15 Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật,
động vật ở châu Phi
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bản đồ Địa lý tự nhiên thế giới
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của HS
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
KIỂM TRA BÀI CŨ-GIỚI THIỆU BÀI MỚI
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội
dung bài cũ, sau đĩ nhận xét và cho điểm HS
-2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+Dựa vào bài 2, trang 115 em hãy nêu nhữngnét chính về châu Á
+Dựa vào bài 2, trang 115 SGK em hãy nêunhững nét chính về châu Âu
-Giới thiệu bài: Trong bài học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu về châu Phi Các em hãy
cùng chú ý học bài để tìm ra những đặc điểm về vị trí và tự nhiên châu Phi so sánh để
xem cĩ gì giống và khác so với các châu lục đã học
Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN CỦA CHÂU PHI
-GV treo bảng đồ tự nhiên thế giới
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiên
châu Phi và cho biết:
Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái Đất (quả Địa
cầu)
Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại dương nào?
Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào của châu
Phi?
-GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
-GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc của HS và
chỉnh sửa câu trả lời của HS cho hồn chỉnh
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem bảng thống kê
-HS mở trang 116, tự xem lược đồ và tìm câu trảlời Câu trả lời tốt là:
Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến,lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đếnqua đường chí tuyến Nam
Châu Phi giáp các châu lục và đại dươngsau: Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải
Phía Đơng bắc, đơng và đơng nam giáp với
Ấn Độ dương Phía Tây và tây nam giápvới Đại Tây dương
Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châuPhi (lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng haibên đường xích đạo)
-1 HS lên bảng vừa chỉ trên bản đồ tự nhiên thếgiới vừa nêu vị trí địa lí, giới hạn các phíađơng, bắc, tây, nam của châu Phi như trên
-HS cả lopứ theo dõi và nhận xét, bổ sung ýkiến (nếu cần)
Trang 16diện tích và dân số các châu lục để
Tìm số đo diện tích của châu Phi
So sánh diện tích của châu Phi với các châu lục
khác
-GV gọi HS nêu ý kiến
-HS tiếp tục làm việc cá nhân để thực hiệnnhiệm vụ học tập của mình
Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2
Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giớisau châu Á và châu Mĩ Diện tích này gấp 3lần diện tích châu Âu
-1HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung, cảlớp thống nhất câu trả lời như trên
-GV kết luận: Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á Đại bộ phận
lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, cĩ đường Xích đạo đi qua hai lãnh thổ Châu Phi cĩ
diện tích là 30triệu km 2 , đứng thứ 3 trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ.
Hoạt động 2: ĐỊA HÌNH CHÂU PHI
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ
sau:
Các em hãy cùng quan sat Lược đồ tự nhiên châu Phi và trả
lời các câu hỏi sau:
+Lục địa châu Phi cĩ chiều cao như thế nào so với mực
nước biển?
+Kể tên và nêu vị trí các bồn địa ở châu Phi
+Kể tên và nêu các cao nguyên của châu Phi
+Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sơng lớn của châu Phi
+Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
-GV gọi HS trình bày trước lớp
-GV sửa chữa cho HS để cĩ câu trả lời hồn chỉnh, sau đĩ
gọi 1 HS dựa vào các câu hỏi trên trình bày khái quát về đặc
điểm địa hình và sơng ngịi của châu Phi
-GV nhận xét và tổng kết: Châu Phi là nơi cĩ địa hình tương
đối cao, cĩ nhiều bồn địa và cao nguyên
-2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 2 cặp cùng quansát lược đồ và tìm câu trả lời đúng
Câu trả lời tốt là:
+Đại bộ phận lục địa châu Phi cĩ địa hình tươngđối cao Tồn bộ châu lục được coi như một caonguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn
+Các bồn địa của châu Phi: bồn địa Sát, bồn địaNin Thượng, bồn địa Cơn Gơ, bồn địa Ca-la-ha-ri
+Các cao nguyên của châu Phi là: Cao nguyênÊ-to-ơ-pi, Cao nguyên Đơng Phi,
+Các con sơng lớn của châu Phi: sơng Nin, sơngNi-giê, sơng Cơn-gơ, sơng Dăm-be-di
+Hồ Sát ở bồn địa Sát
+Hồ Vic-to-ri-a -Mỗi câu hỏi 1 HS trình bày, các HS khác theodõi và bổ sung ý kiến
-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến( yêu cầu vừa trình bày vừa chỉtrên lược đồ)
Hoạt động 3: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
-GV yêu cầu HS làm việc theo nĩm cùng đọc SGK, thảo luận
Trang 17PHIẾU HỌC TẬPBài 23: Châu PhiCác em hãy cùng đọc SGK, xem các hình minh hoạ và thảo luận để làm các bài tập sau:
1 Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp trong sơ đồ:
a) Khô và nóng bậc nhất thế giới
c) Vành đai nhiệt đới
d) Không có biển ăn sâu vào đất liền
Sơ đồ tác động của vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu Phi
2 Hoàn thành bảng thống kê sau
Cảnh thiên nhiên
Châu Âu
Hoang mạc Xa-ha-ra -Khí hậu khô và nóng nhất thế giới
-Hầu như không có sông ngòi, hồ nước.
-Thực vật và động vật nghèo nàn
Vùng Bắc Phi
Rừng rậm nhiệt đới -Có nhiều mưa.
-Có các con sông lớn, hồ nước lớn.
-Rừng cây rậm rạp, xanh tốt, động thực vật phong phú.
Vùng ven biển, bồn địa Côn-gô
-Có một vài con sông nhỏ -Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao báp sống hàng nghìn năm
-Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ.
Vùng tiếp giáp với hoang mạc Xa-ha-ra, cao nguyên Đông Phi, bồn địa Ca-la- ha-ri
-GV gọi nhóm đã làm bài trên giấy khổ to dán phiếu lên
bảng, yyêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến
-GV sửa chữa câu trả lời cho HS để có phiếu hoàn chỉnh
-1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, cácnhóm khác theo dõi và nhạn xét, bổ sung ý kiên ( nếu cần)
Đáp án:
1) 1, 2, 3 b, c,d ( không cần xếp đúng thứ tự các ô)
4 a
1) Ph n in nghiêng trong b ng là ph n HS làm.ần in nghiêng trong bảng là phần HS làm ảng là phần HS làm ần in nghiêng trong bảng là phần HS làm
-GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu học tập để trả lời
+Hoang mạc có khí hậu khô nóng nhất thế
3)2)1)
Trang 18+Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các lồi động vật ăn
-GV tổng kết: Phần lớn diện tích châu Phi là hoang mạc và các Xa-van, chỉ ĩ một phần
ven biển và gần hồ Sát, bồn địa Cơn-gơ là cĩ rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ như vậy vì khí
hậu của châu Phi rất khơ, nĩng bậc nhất thế giới nên cả động vật và thực vật đều kém
phát triển.
CỦNG CỐ, DẶN DỊ
-GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thơng tin đã sưu
tầm được về hoang mạc Xa-ha-ra, các Xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi
-Nhận xét, kheưn ngợi các HS sưu tầm được nhiều tranh ảnh, thơng tin hay
-GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng chính tả, củng cố qui tắc viết hoa, tên người, tên
địa lí
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập, nắm qui tắc viết hoa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ai là thủy tổ loài người Ôn tập về quy tắc viết hoa(tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên đọc các tên riêng trong bài Chúa Trời, Ê
Va, Trung Quốc, Nữ Oax Aán Độ – Brahama, Sáclơ –
- Hát
- Học sinh lên bảng sửa bài 3
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm
- 2 học sinh viết đúng bảng – lớp viết nháp
Trang 19- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài vừa viết trong
bài
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận trong câu
cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh nhắc lại
- Học sinh viết vở
- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổi vở kiểm tra
Hoạt động nhóm, bàn.
- 1 học sinh đọc – Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài – sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Nêu lại qui tắc viết hoa
- Ơn tập hoặc kiểm tra bật cao Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật động tác
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.
- Phương tiện:chuẩn bị 2-4 quả bĩng chuyền hoặc bĩng đá hay 4 cái khăn làm vật
chuẩn trên cao
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Trang 201 phần mở đầu: 6-10 phút:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:
1-2 phút
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hơng vai: 1 phút
- Ơn các động tác tay chân, vặn mình, tồn thân và bật
nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2x8 nhịp
a) Ơn tập hoặc kiểm tra bật cao:
- Ơn tập: Nội dung và phương pháp dạy như bài 49
Tập theo đội hình hàng ngang hoặc vịng trịn Nếu tập
theo hàng ngang, nên tập đồng loạt từng hàng theo hiệu lệnh
thống nhất của GV( bằng cịi hoặc lời hơ “ chuẩn bị” , “ bắt
đầu” ) Tập 2 đợt, mỗi đợt nhảy 2-3 lần hàng trên cùng tập
trước, sau đĩ đi vịng ra phía sau chờ đợt tiếp theo Xen kẽ
giữa các lần HS bật cao hoặc giữa các đợt tập cùa hàng, GV
cĩ nhận xét, tuyên dương hoặc sửa sai cho HS Nếu tập theo
đội hình vịng trịn thì cho HS cả lớp cùng bật nhảy 2-3 lần,
sau đĩ GV cũng thực hiện như trên rồi mới tập đợt 2 Trứoc
khi HS bật nảy, cần cho giãn các em nọ cách em kia tối thiểu
1 sải tay
- Kiểm tra bật cao: 12-14 phút
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác bật cao.
- Tổ chức và phương pháp kiểm tra: kiểm tra làm
nhiều đợt, mỗi đợt 3-4 HS ( theo số bĩng hoặc khăn buộc ở
trên cao đã chuẩn bị), Mỗi HS bật cao 1 lần Những HS đựoc
GV gọi tên, lên đứng vào vị trí quy định, thực hiện tư thế
chuẩn bị, khi cĩ lệnh của GV ( bằng cịi hoặc hơ “ bắt
đầu” ) , HS đồng lọat thực hiên động tác bật cao với hai tay
hoặc 1 tay lên chổ treo bĩng hoặc khăn( nếu chạm đuợc tay
vào bĩng hay khăn càng tốt) , khi rơi xuống, hai chân chùng
gối khi tiếp đất để giảm chấn động, hay tay đưa ra trước để
giữ thăng bằng, rồi đứng lên chờ nhận xét, đánh giá của các
bạn và GV.GV chọn hướng dẫn 3-4 HS khỏe, nhanh nhên
đứng bao hiểm( mỗi em đứng phía sau một người, cách
khoảng 1m, khi bạn rơi xuống thì tiến đến đở bạn để bạn
khơng bị ngã ngửa tra sau)
+ Cách đánh giá: Theo mức độ kĩ thuật và sự tích cưc
thực hiện động tác của từng HS
+ Hồn thành tốt: thực hiện cơ bản đúng động tác( tư
thế chuẩn bị, bật nhãy, tiếp đất), bật nhảy tích cực ( hai chân
duổi thẳng khi bật lên cao)
Gv
Gv
GV
Trang 21Hồn thành: thực hiện cơ bản đúng động tác khơng
duỗi thẳng chân khi bật lên cao 4-9 lần ( nam)
+ Chưa hồn thành: Thực hiện sai động tác
Chú ý: Những HS chưa hồn thành, GV cĩ thể cho
kiểm tra lần 2 ngay sau đĩ hoặc vào giờ học sau
b) chơi trị chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh” 3-4
phút:
Tập hợp HS thành 2- 4 hàng dọc, hàng nọ cách hàng
kia tối thiểu 1,5 m, trong mỗi hàng em nọ cách em kia 0,6m,
tất cả đứng chân rộng hơn vai, thân ngả vê trước Mỗi hàng
là một đội thi đấu, nên cách đều phải bằng nhau về số người
Phương pháp dạy: GV nêu tên trị chơi , nhắc lại cách chơi,
thống nhất hình thức thu đua thưởng phạt, chơi thừ l lần,
theo tổ GV cơng bố kết quả kiểm tra, hệ thống lại bài học,
HS cĩ thể tham gia đĩng gĩp ý kiến nhận xét: 3-4 phút
- GV hướng dẩn HS về nhà tự tập chạy đà và bật cao
cĩ vật chuẩn để cố gắng tăng cường sức bật, chuẩn bị kiểm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm cách thực hiện phép trừ số đo thời gian.
2 Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài toán đơn giản
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: SGV+ HS: VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét _ cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hiện phép trừ.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 22- Ví dụ: 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút.
- Giáo viên theo dõi và thu bài làm của từng nhóm
- Yêu cầu từng nhóm nêu cách làm (Sau khi kiểm tra
bài làm)
- Giáo viên chốt lại
- Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột
- Trừ riêng từng cột
- Ví dụ: 3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây
- Giáo viên chốt lại
- Số bị trừ có số đo thời gian ở cột thứ hai bé hơn số
trừ
- Lấy 1 đơn vị đứng trước đổi ra đơn vị sau đó cộng
với số 1 có sẵn
- Tiến hành trừ
Hoạt động 2: Thực hành.
Phướng pháp: Luyện tập, thực hành.
- Chú ý đặt lời giải
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, luyện tập, thực hành.
- Thi đua làm bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài
- Chuẩn bị: “Nhân số đo thời gian”.
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thực hiện
- Lần lượt các nhóm trình bày
15 giờ 55 phút
-13 giờ 10 phút
2 giờ 45 phút
- Các nhóm khác nhận xét
- Giải thích vì sao sai hoặc đúng
- Học sinh nêu cách trừ
- Lần lượt các nhóm thực hiện
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Hs làm bài 1 vào vở
- Sửa bài
- Lớp nhận xét
- Hs làm bài 2
- Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Đọc đề – tóm tắt
- Giải – 1 em lên bảng
- Sửa bài
Hoạt động nhóm (dãy), lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 23LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THE TỪ NGỮÁ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ, tác
dụng của phép thế
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phép thế để liên kết câu
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng phép thế để liên kết câu
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to ghi 2 ví dụ của BT1 (phần nhận xét)
Viết sẵn nội dung của bài tập 1 (phần luyện tập), viết đoạn a – b – c(BT2)
+ HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: MRVT: Liên kết các câu trong bài bằng
cách lặp từ ngữ.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra 3 học sinh:
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về cách liên
kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan.
Nhận xét 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Nhận xét 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
Gợi ý: Tìm từ ngữ trong các câu trên đều chỉ Trần
Quốc Tuấn
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn đoạn văn 1 lên bảng,
mỗi một học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Giáo viên bổ sung: Việc thay thế những từ ngữ đã
- Hát
- 1 em làm lại BT2, 2 em làm BT3
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm,suy nghĩ và trả lời
VD: Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn(Hưng Đạo Vương)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ trả lờicâu hỏi
- 1 học sinh lên bảng làm bài và trình bày kếtquả
VD: Từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn – Hưng ĐạoVương – ông Quốc công Tiết chế – vị chủtướng tài ba – Hưng Đạo Vương – ông –người
- Cả lớp nhận xét
Trang 24dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa như
trên gọi là phép thế
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài
- Giáo viên phát giấy đã viết sẵn đoạn văn cho 4 học
sinh làm bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên phát giấy đã viết sẵn BT2 cho 3 học sinh
lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài vào vở
- Chuẩn bị: “MRVT: Truyền thống”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc: cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu ví dụ để minh hoạ cho nộidung ghi nhớ
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc thầm đoạn văn làm việc cánhân – gạch dưới các từ ngữ được lặp lại đểliên kết câu
- 4 học sinh làm bài trên giấy xong rồi dánbài lên bảng lớp và trình bày kết quả
VD: Đoạn a: anh – người liên lạc Đò – HaiLong
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọcthầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân Các em tìmtừ thay thế những từ ngữ đã lặp lại trong đoạnvăn
- Những học sinh làm bài trên giấy trình bàykết quả:
VD: Từ ngữ được thay thế
Nàng - chồng
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp
- Đọc ghi nhớ
TẬP LÀM VĂN
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa trên câu chuyện “Vì muôn dân” đã nghe kể, dựa trên
những hiểu biết về một màn kịch, học sinh biết chuyển mộtđoạn truyện thành một màn kịch
Trang 252 Kĩ năng: - Mức độ: viết tiếp lời thoại vào một đoạn kịch để hoàn chỉnh 1
màn của vở kịch
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ chuyện kể “Vì muôn dân”
+ HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tả đồ vật.
- Nội dung kiểm tra (Trả bài kiểm tra, nhận xét)
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay các em sẽ tập chuyển một đoạn trong
câu chuyện “Thái sư Trần Thủ Độ” thành một màn kịch
có cảnh chuyện trò, nhân vật và lời thoại
Bài mới: Tập đoạn đối thoại.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh giỏi kể vắn tắt câu chuyện
“Thái sư Trần Thủ Độ”
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các bước chuyển câu
chuyện thành kịch
- Chọn truyện hoặc đoạn truyện
- Xác định các nhân vật
- Xác định cảnh trí – thời gian – không gian mà câu
chuyện đã diễn ra
- Xác định tình tiết, diễn biến các tình tiết trong chuyện
- Xác định các lời thoại của nhân vật
Hoạt động 2: Thực hành.
- Giáo viên cho học sinh trao đổi trong nhóm
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
- Ví dụ: Đoạn kịch tham khảo (sách tài liệu hướng dẫn)
Hoạt động 3: Củng cố
- Hát
- 1 học sinh đọc – Cả lớp đọc thầm
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc nội dungphần gợi ý 1 – 2
- Cả lớp lắng nghe và xem tranh minhhoạ
- Học sinh dựa theo gợi ý 2: các emcùng trao đổi và viết nhanh ra nháp phầntiếp theo của màn kịch “Thái sư TrầnThủ Độ” (điền tiếp ngay sau lời Phúnông: Dạ phải…)
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc nàmkịch đã viết
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Tập đóng vai
Trang 265 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở nội dung câu
chuyện đã chuyển thành kịch
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬSẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hànhTổng tiến công và nổi dậy, trong đó trận chiến ở Tào sứ quán
Mĩ ở Sài Gòn là một trong những trường hợp tiêu biểu
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệthại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kể lại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu
Thân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sửa
nước nhà
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam
+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đường Trường Sơn.
- Đường Trường Sơn ra đời như thế nào?
- Hãy nêu vai trò của hệ thống đường Trường Sơn đối
với cách mạng miền Nam?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Sấm sét đêm giao thừa.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cuộc tổng tiến công Xuân
Mậu Thân.
Mục tiêu: Học sinh nắm bối cảnh chung của cuộc
Tổng tiến công và nổi dậu Tết Mậu Thân
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu Thân 1968, quân
dân miền Nam đã lập chiến công gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn “Sài Gòn
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc SGK
Trang 27… của địch”.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm những chi tiết nói
lên sự tấn công bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta
- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân
Hoạt động 2 : Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Toà sứ quán Mĩ tại Sài Gòn.
Mục tiêu: Học sinh kể lại cuộc chiến đấu ở Toà đại sứ
quán Mĩ tại Sài Gòn
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK theo nhóm
4
- Thi đua kể lại nét chính của cuộc chiến đấu ở Toà
đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và
nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa lịch sử cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân
Phương pháp: Hỏi đáp, đàm thoại.
- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng tiến công và
nổi dậy Xuân Mậu Thân?
Giáo viên nhận xét + chốt
Ý nghĩa: Cuộc Tiến công địch khắp miền Nam, gây
cho địch kinh hoàng, lo ngại
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước
Hoạt động 4: Củng cố.
- T mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy vào thời điểm
nào?
- Quân giải phóng tấn công những nơi nào?
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xétbổ sung
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc thầm theo nhóm
- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khácbổ sung, nhận xét
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Thứ sáu, ngày 16/3/2007
TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Rèn cho học sinh kĩ năng cộng, trừ số đo thời gian.
Trang 282 Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài tập thực tiễn.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Giáo viên chốt
- Lưu ý: 1,6 giờ = 1106 giờ = 153 giờ
= 96 phút (1 giờ = 60 phút, 3/5 60 = 36 phút)
2105 phút = 212 phút = 150 giây (2 phút =
- Giáo viên chốt
- Cột 2 của số bị trừ < cột 2 của số trừ đổi
- Dựa vào bài a, b
Bài 4:
- Giáo viên chốt bằng bài đặt tính của bước 1
Hoạt động 2: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép
cộng, trừ số đo thời gian qua bài tập thi đua
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – làm bài
- Lần lượt sửa bài
- Nêu cách làm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu – làm bài
- Sửa bài
- Nêu cách thực hiện phép cộng số đo thờigian
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Sửa bài
- Nêu cách trừ số đo thời gian ở 2 dạng
- Học sinh đọc đề – tóm tắt
- Sửa bài từng bước
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiệnphép cộng hoặc trừ số đo thời gian
Trang 295 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 4
- Chuẩn bị: “Nhân số đo thời gian với một số”.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
KHOA HỌCÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TT).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và các
kĩ năng quan sát, thí nghiệm
2 Kĩ năng: - Củng cố những kĩ năng về bào vệ môi trường, giữ gìn sức
khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu khoa
học kĩ thuật
II Chuẩn bị:
- GV: - Dụng cụ thí nghiệm
- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập: vật chất và năng lượng.
Giáo viên nhận xét
- 3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập: vật chất và năng
lượng (tt).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Triển lãm.
Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình, thực hành.
- Giáo viên phân công cho các nhóm sưu tầm (hoặc tự
vẽ) tranh ảnh/ thí nghiệm và chuẩn bị trình bày về:
- Đánh giá về dựa vào các tiêu chí như: nội dung đầy
đủ, phong phú, phản ánh các nội dung đã học,
- Trình bày đẹp, khoa học
- Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn
- Trả lời được các câu hỏi đặt ra
Hoạt động 2: Củng cố.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trảlời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Nhóm 1: Vai trò và việc sử dụng nănglượng của Mặt Trời
- Nhóm 2: Vai trò và việc sử dụng nănglượng của chất đốt
- Nhóm 3: Vai trò và việc sử dụng nănglượng của gió và của nước chảy
- Nhóm 4: Sử dụng điện tiết kiệm và antoàn
- Nhóm 5: Vẽ sơ đồ và lắp một mạch điệnsử dụng pin thắp sáng đèn
- Các nhóm trình sản phẩm
Trang 30- Giới thiệu sản phẩm.
- Tuyên dương những sản phẩm hay, sáng tạo
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”.
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
VÌ MUÔN DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong SGK,
học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vìmuôn dân”
2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái độ, hành động chân
tình xoá bỏ hiềm khích cá nhân, đoàn kết anh em, vua tôi củaHưng Đạo Vương Qua đó giúp học sinh hiểu thêm một truyềnthống tốt đẹp của dân tộc là truyền thống đoàn kết
3 Thái độ: - Tự hào về truyền thống đoàn kết của, dân tộc ta, có tinh thần
đoàn kết với cộng đồng
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK Giâý khổ to viết các từ ngữ cầngiải thích – quan hệ gia tộc giữa các nhân vbâ5t trong tranh
+ HS : SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 1 học sinh kể lại một
việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làng xóm,
phố phường mà em chứng kiến hoặc tham gia
3 Giới thiệu bài mới: Vì muôn dân.
Chuyện kể mở đầu chủ điểm Nhớ nguồn có tên gọi “Vì
muôn dân” Đây là câu chuyện có thật trong lịch sử nước ta
Câu chuyện cho các em biết thêm một nét đẹp trong tính
cách của Trần Hưng Đạo vị anh hùng dân tộc
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan, giảng giải.
- Giáo viên kể lần 1: sau đó mở bảng phụ dán giấy khổ to
đã viết sẵn từ ngữ để giải thích cho học sinh hiểu, giải thích
quan hệ gia tộc giữa Trần Quốc Tuấn – Trần Quang Khải và
- Hát
Hoạt động lớp.
- Học sinh lắng nghe
Trang 31các vị vua nhà Trần lúc bấy giờ.
- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to treo trên bảng lớp
- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu thân phụ của Trần
Quốc Tuấn lâm bệnh nặng trối trăn những lời cuối cùng cho
con trai
- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm lược nước ta.
Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở Bến Đông, tự
tay dội nước thơm tắm cho Trần Quang Khải
- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần
Quang Khải và các bô lão trong điện Diên Hồng
- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát thua chạy về nước.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
+ Yêu cầu 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học sinh chú ý cần kể những
ý cơ bản của câu chuyện, không cần lặp lại nguyên văn của
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự nêu câu hỏi – cùng trao đổi
– trình bày ý kiến riêng
- Ví dụ:
- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- Nếu bạn là Trần Quốc Tuấn thì bạn sẽ nghe lời cha hay
làm như Trần Quốc Tuấn? Vì sao?
- Câu chuyện khiến cho bạn có suy nghĩ gì?
- Bạn biết ca dao tục ngữ nào nói về truyền thống đoàn kết
của dân tộc?
- Giáo viên nhận xét – chốt lại: Câu chuyện ca ngợi truyền
thống đoàn kết của dân tộc, khuyên chúng ta phải biết giữ
gìn và phát huy truyền thống quý báu đó.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống
- Học sinh quan sát tranh và lắngnghe kể chuyện
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn câu chuyện theo tranh
- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa theo 6tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câuchuyện
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi đua kể lại toàn bộ câuchuyện (2 – 3 em)
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớpsuy nghĩ
- Học sinh tự nêu câu hỏi và câu trảlời theo ý kiến của cá nhân
- Học sinh chọn bạn kể chuyện haynhất và nêu ưu điểm của bạn
Trang 32hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc ta.
- Nhận xét tiết học
- Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an tồn trong khi thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
- GV nêu tác dụng của xe chở hàng trong thực tế : Hằng ngày,
chúng ta thường thấy xe chở hàng chạy trên đường, trên xe cĩ
chở đầy hàng hố
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi : Để
lắp được xe chở hàng, theo em cần mấy bộ phận ? Hãy kể tên
các bộ phận đĩ
Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết
- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong
SGK
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp theo từng loại chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin ( H.2 – SGK )
Bộ phận này cĩ hai phần nên GV cĩ thể đặt câu hỏi : Để lắp
được bộ phận này, ta cần lắp mấy phần ? Đĩ là những phần
nào ? (Cần lắp hai phần : giá đỡ trục bánh xe; sàn ca bin)
- GV tiến hành lắp từng phần, sau đĩ nối hai phần vào nhau
Trong bước lắp giá đỡ trục bánh xe, GV cĩ thể Gọi 1 HS lên lắp,
HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, uốn nắn cho hồn chỉnh bước lắp
* Lắp ca bin ( H.3 – SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 ( SGK ), GV đặt câu hỏi : Em hãy
nêu các bước lắp ca bin
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs nêu: Cần 4 bộ phận : giá đỡ trụcbánh xe và sàn ca bin; ca bin; mui xe
và thành bên xe; thành sau xe và trụcbánh xe
-Hs thực hiện
-Hs trả lời
-Hs thực hành
-Hs quan sát
Trang 33- Gọi1 HS lên lắp Các bạn quan sát và nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung cho hồn chỉnh bước lặp
* Lắp mui xe và thành bên xe ( H.4 – SGK )
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 ( SGK), sau đĩ Gọi1 HS lên chọn
các chi tiết để lắp mui xe và thành bên xe
- GV hướng dẫn lắp mui xe
- Gọi1 HS lên lắp thành bên xe
- GV nhận xét, bổ sung để hồn thiện bước lắp
* Lắp thành sau xe và trục bánh xe ( H.5 – SGK )
Đây là hai bộ phận đơn giản và đã được học ở lớp 4 nên GV cĩ
hể Gọi HS lên lắp hai bộ phận, tồn lớp quan sát, nhận xét và
GV nhận xét, bổ sung cho hồn thiện bước lắp
c) Lắp ráp xe chở hàng
- GV lắp ráp xe chở hàng theo các bước trong SGK và chú ý :
Khi lắp thành sau, thành bên và mui xe vào tấm lớn ( thùng xe ) ,
GV nên thao tác chậm để HS quan sát và biết được các bước lắp
- Kiểm tra sự chuyển động của xe
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đĩ mới tháo rời từng
chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp
- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí nhất
định
Lưu ý : + Với những bài 3 tiết, GV đề nghị nhà trường bố trí 2
tiết thực hành vào 1 buổI để hoạt động thực hành của HS khơng
bị gián đoạn
+ Cuối tiết 1, GV dặn dị HS mang túi hoặc hộp đựng
để cất giữ các bộ phận sẽ lắp được ở cuối tiết 2
-1 em lên bảng thực hiện mẫu
- Cả lớp cùng thực hiện.-Hs quan sát
-Hs thực hiện
Trang 34SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu
- Nhận xét đánh giá hoạt động trong tuần
- Phương hướng tuần tới
II Chuẩn bị
Nội dung sinh hoạt
III Lên lớp
1 Ổn định: Hs hát
2 Tiến hành
* Lớp trưởng và các tổ trưởng báo tình hình học tập và nề nếp của các bạn trong tổ.Lớp trưởng nêu nhận xét chung Các bạn trong lớp có ý kiến
* Gv nhận xét, đánh giá:
+Ưu: Đi học đầy đủ Học bài và làm bài tốt Hs kiểm tra giữa kì II đạt kết quả tốt100% trên TB Duy trì nề nếp học tập Duy trì đôi bạn cùng tiến
+Tồn tại: Một số bạn thể dục giữa giờ chưa tốt như: Em Ninh, Vượng Ngày thứ 5Quốc Anh không mặc đồng phục Em Tiến còn nói tục
+Gv nhắc nhở để học sinh sữa sai
*Phương hướng tuần 26.
Duy trì nề nếp ra vào lớp Học bài và làm bài đầy đủ Duy trì đôi bạn cùng tiến Họckết hợp ôn tập môn Tiếng việt
Trang 35Lịch giảng dạy tuần 26 (Từ 19/3/2007 đến 23/3/2007)
Tập viết đoạn đối thoại
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Luyện tập thay thế từ ngữ liên kết câu
Trả bài văn tả đồ vật
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Lắp xe chở hàng
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 36Thứ hai, ngày 19/3/2007
TẬP ĐỌCNGHĨA THẦY TRÒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi thể
hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọc lời đốithoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật
3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo
của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cầnluyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cửa sông
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng 2 – 3
khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Nghĩa thầy trò.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải trong bài
- Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các từ này
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để học sinh luyện
đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn cách đọc
các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ nhàng,
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớp đọcthầm
- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú giải, 1 học sinhđọc to cho các bạn nghe
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểutrong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện đọc theotừng đoạn
Trang 37chậm rãi trang trọng thể hiện cảm xúc về tình thầy
trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, đàm thoại.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, trả lời
Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ
thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên bài học mà
các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu
- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm truyền thống tôn
sư trọng đạo không những được mọi thế hệ người
Việt Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được phát huy, bồi
đắp và nâng cao
- Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội
tôn vinh
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn
cảm bài văn, xác lập kĩ thuật đọc, giọng đọc, cách
nhấn giọng, ngắt giọng
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn mời tất cả
các anh / theo thầy / tới thăm một người / mà thầy /
mang ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ
ran.//
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi đua đọc diễn
cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận, trao đổi nội
dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phátbiểu:
Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu
để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kínhmến, tôn trọng thầy, người đã dìu dắc dạy dỗmình trưởng thành
Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theo sauthầy”
Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầy đãmang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơnthầy
Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”
- Học sinh suy nghĩ và phát biểu
Dự kiến:
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh các nhóm thảo luận và trình bày
Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
Trang 38- Giáo viên giáo dục.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”.
- Nhận xét tiết học
người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
TOÁNNHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bước đầu biết cách tính và đặt tính nhân, chia số đo thời gian
với 1 số
2 Kĩ năng: - Thực hiện đúng phép nhân, chia số đo thời gian với 1 số, vận
dụng giải các bài toán
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét _ cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
nhân số đo thời gian với một số
Phương pháp: Giảng giải, thực hành, đàm thoại.
* Ví dụ: 1 giờ 10 phút 3
- Giáo viên chốt lại
- Nhân từng cột
- Kết quả nhỏ hơn số qui định
Ví dụ 2: 3 giờ 15 phút x 5 =?
Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng
- Đặt tính
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
-Học sinh lần lượt tính
- Nêu cách tính trên bảng
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt đại điện nhóm trình bày
- Dán bài làm lên bảng
Trang 39- Thực hiện nhân riêng từng cột.
- Kết quả bằng hay lớn hơn đổi ra đơn vị lớn hơn liền
trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, Thực hành.
- Giáo viên chốt bằng lưu ý học sinh nhìn kết quả lớn hơn
hoặc bằng phải đổi
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia
số đo thời gian với một số
Ví dụ 1: 42 phút 30 giây : 3 = ?
Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: 7 giờ 40 phút : 4 = ?
Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, Thực hành.
Bài 1: Cho Hs làm bài vào vở, 2 em lên bảng
Bài 2: Cho Hs làm bài vào vở
Hoạt động 5: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
3 giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75phút (75 phút = 1 giờ 15phút)
Vậy: 3 giờ 15 phút x5 = 16 giờ 15 phút
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Các nhóm nhận xét và chọn cách làmđúng – Giải thích phần sai
- Học sinh lần lượt nêu cách nhân số đothời gian
- Học sinh đọc đề – làm bài
- Sửa bài
42 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây
0 30 giây 00
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0
- Học sinh lần lượt nêu cách chia số đothời gian
-Hs đọc đề, làm bài vào vở-Hs sửa bài
Hoạt động nhóm dãy.
- Dãy cho bài, dãy làm (ngược lại)
Trang 40ĐẠO ĐỨC
EM YÊU HỒ BÌNHI-MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu:
Giá trị của hồ bình, trẻ em cĩ quyền được sống trong hồ bình và cĩ trách
nhiệm trong tham gia các hoạt động bảo vệ hồ bình
Sự cần thiết phải yêu chuộng hồ bình
2 Thái độ
HS ngày càng thêm yêu hồ bình
HS biết quý trọng và ủng hộ các hoạt động đấu tranh cho hồ bình, ghét chiến
tranh phi nghĩa
3 Hành vi
-HS tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hồ bình do nhà trường, địa phương tổ
chức, lên án những kẻ phá hoại hồ bình gây chiến tranh
HO T ẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ĐỘNG KHỞI ĐỘNG NG KH I ỞI ĐỘNG ĐỘNG KHỞI ĐỘNG NG
-Yêu cầu HS cho biết : lồi chim nào là biểu tượng hồ
bình
-Yêu cầu HS hát bài : “ Cánh chim hồ bình ”
-GV gọi 1-2 HS phát biểu:
+Bài hát muốn nĩi lên điều gì?
-Lồi chim bồ câu được lấy làm biểu tượngcho sự hồ bình
Cả lớp hát
-HS trả lời(VD:Bài hát thể hiện niềm mơ ướccủa bạn nhỏ: ước mơ cho sự hồ bình và niềmkhát khao được sống trong vùng trời bình yêncủa trái đất hồ bình)
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC THƠNG TIN TRONG SGK VÀ TRANH ẢNH
-GV treo tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ
em ở các vùng cĩ chiến tranh Nếu cĩ điều kiện GV cho
HS xem băng đĩa cĩ nĩi đến tội ác của chiến tranh
những hậu quả, những tổn thất
-Yêu cầu HS trả lời:
+Em thầy những gì trong các tranh , ảnh đĩ
-HS quan sát, theo dõi tranh, ảnh ghi nhớnhững điều GV nĩi để trả lời câu hỏi
+Qua tranh, ảnh em thấy cuộc sống của ngườidân vùng chiến tranh rất cực khổ, nhiều trẻ emkhơng được đi học, sống thiếu thốn, mất đingười thân