Truy cập web https://thudoxanh.com.vn/ để tải tài liệu này miễn phí Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hướng tới chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, ngành chăn nuôi đã được quan tâm và phát triển đa dạng hơn. Ngoài các vật nuôi truyền thống (lợn, gà vịt,…), nhiều vật nuôi khác (dê, cừu, chim cút, bồ câu, đà điểu…) và các giống nhập ngoại cũng được chú ý đầu tư phát triển, mở ra bước phát triển mới của ngành chăn nuôi. Song song với đó, công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đã và đang phát triển nhanh chóng, không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở chăn nuôi trong nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp địa phương phát triển. Sau thời gian khủng hoảng vừa qua, các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đã dần phục hồi sản xuất; một số doanh nghiệp đã lên kế hoạch mở rộng nhà xưởng sản xuất, nâng công suất.Công ty Cổ Phần Japfa Comfeed Việt Nam là công ty 100% vốn Indonesia với số vốn đầu tư hơn 50 triệu USD, chuyên về sản xuất thức ăn chăn nuôi, tổ chức mạng lưới gia công chăn nuôi gia cầm, gia súc và chế biến sản phẩm chăn nuôi để xuất khẩu. Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép thành lập số 1605AGP ngày 20101999, được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 191033000044, chứng nhận lần đầu ngày 29062007, chứng nhận thay đổi lần thứ sáu ngày 24052012. Trụ sở chính của công ty đặt tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh là một trong những dự án quan trọng của Công ty triển khai tại tỉnh Vĩnh Phúc. Nhà máy trước đây thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, được chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam từ năm 1999.Công ty đã đưa Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất trở lại từ năm 2000 với công suất ban đầu là 10.000 – 12.000 tấnnăm. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy đã được Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại quyết định số 2844QĐCT ngày 25122000.Tháng 92000, nhà máy hoàn thành việc thay thế công nghệ cũ của Nam Tư (được đầu tư từ những năm 1978 1979) bằng công nghệ sản xuất mới của Mỹ và Hà Lan (được điều khiển tự động), nâng công suất sản xuất thực tế năm 2001 lên 40.000 tấnnăm. Đến năm 2005, công suất nhà máy được nâng lên 110.000 tấnnăm và năm 2011 đạt 148.000 tấnnăm.Để phát triển kinh doanh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, cùng với sự hỗ trợ của việc sản xuất gà con một ngày tuổi để phát triển thị trường chăn nuôi gà thương phẩm trong và cận kề tỉnh Vĩnh Phúc, công ty quyết định triển khai “Dự án mở rộng nhà máy thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi và kinh doanh gia súc, gia cầm”. “Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh” là một trong hai nội dung chính của “Dự án mở rộng nhà máy thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi và kinh doanh gia súc, gia cầm”. Theo đó, nhà máy sẽ xây dựng thêm một số nhà kho, nâng cấp hệ thống máy móc như Silo, mua sắm các máy móc thiết bị cần thiết,… Ngoài ra, công ty còn dự kiến đầu tư thêm lò đốt tầng sôi sử dụng Biomass để thay thế lò đốt hiện tại dùng than.Tuân thủ theo quy định về môi trường, công ty tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh”, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Trang 1…), nhiều vật nuôi khác (dê, cừu, chim cút, bồ câu, đà điểu…) và các giống nhậpngoại cũng được chú ý đầu tư phát triển, mở ra bước phát triển mới của ngành chănnuôi Song song với đó, công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đã và đang phát triểnnhanh chóng, không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở chăn nuôi trong nước màcòn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp địa phương phát triển
Sau thời gian khủng hoảng vừa qua, các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đãdần phục hồi sản xuất; một số doanh nghiệp đã lên kế hoạch mở rộng nhà xưởng sảnxuất, nâng công suất
Công ty Cổ Phần Japfa Comfeed Việt Nam là công ty 100% vốn Indonesia với
số vốn đầu tư hơn 50 triệu USD, chuyên về sản xuất thức ăn chăn nuôi, tổ chức mạnglưới gia công chăn nuôi gia cầm, gia súc và chế biến sản phẩm chăn nuôi để xuất khẩu.Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép thành lập số 1605A/GP ngày20/10/1999, được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đầu tư số
191033000044, chứng nhận lần đầu ngày 29/06/2007, chứng nhận thay đổi lần thứ sáungày 24/05/2012 Trụ sở chính của công ty đặt tại thị trấn Hương Canh, huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh là một trong những dự ánquan trọng của Công ty triển khai tại tỉnh Vĩnh Phúc Nhà máy trước đây thuộc Tổngcông ty chăn nuôi Việt Nam, được chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần JapfaComfeed Việt Nam từ năm 1999
Công ty đã đưa Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất trở lại từ năm 2000 vớicông suất ban đầu là 10.000 – 12.000 tấn/năm Báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa nhà máy đã được Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại quyết định số2844/QĐ-CT ngày 25/12/2000
Tháng 9/2000, nhà máy hoàn thành việc thay thế công nghệ cũ của Nam Tư(được đầu tư từ những năm 1978 - 1979) bằng công nghệ sản xuất mới của Mỹ và HàLan (được điều khiển tự động), nâng công suất sản xuất thực tế năm 2001 lên 40.000
Trang 2tấn/năm Đến năm 2005, công suất nhà máy được nâng lên 110.000 tấn/năm và năm
2011 đạt 148.000 tấn/năm
Để phát triển kinh doanh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, cùng với sự hỗ trợcủa việc sản xuất gà con một ngày tuổi để phát triển thị trường chăn nuôi gà thươngphẩm trong và cận kề tỉnh Vĩnh Phúc, công ty quyết định triển khai “Dự án mở rộngnhà máy thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi và kinh doanh gia súc, gia cầm”
“Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh” là mộttrong hai nội dung chính của “Dự án mở rộng nhà máy thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi
và kinh doanh gia súc, gia cầm” Theo đó, nhà máy sẽ xây dựng thêm một số nhà kho,nâng cấp hệ thống máy móc như Silo, mua sắm các máy móc thiết bị cần thiết,…Ngoài ra, công ty còn dự kiến đầu tư thêm lò đốt tầng sôi sử dụng Biomass để thay thế
lò đốt hiện tại dùng than
Tuân thủ theo quy định về môi trường, công ty tiến hành lập Báo cáo đánh giá
tác động môi trường cho “Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
Hương Canh”, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định
của pháp luật
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án đầu tư của dự án do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Việc mở rộng của nhà máy là phù hợp với các quy hoạch phát triển liên quan tạiđịa phương đã được phê duyệt, cụ thể:
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyênđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật:
* Các văn bản pháp luật:
Trang 3- Luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,khóa IX thông qua ngày 23/06/1994;
- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/05/1998 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa X;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa X;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việccấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức
ăn chăn nuôi;
Trang 4- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/01/2012 của Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định phân vùng môi trường tiếp nhậnnước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 củaChính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và môitrường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cácloại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
* Các văn bản liên quan đến dự án:
- Quyết định số 2844/QĐ-CT ngày 15/12/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty JapfaComfeed Việt Nam;
Trang 5- Sổ đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại, mã số QLCTNH: 26.000135.T
do Sở tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc cấp ngày 28/11/2008;
- Quyết định số 389/QĐ-CT ngày 12/02/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của Công ty Cổ phần JapfaComfeed Việt Nam, tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên;
- Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc vềviệc cấp giấy phép khai thác sử dụng nước ngầm có thời hạn cho Công ty JapfaComfeed Việt Nam;
- Hợp đồng thuê đất số 104/HĐTĐ ngày 22/08/2011 giữa UBND tỉnh VĩnhPhúc và Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam;
- Hợp đồng xử lý rác thải số 03 ngày 31/12/2011 giữa Công ty Cổ phần JapfaComfeed Việt Nam và Công ty TNHH Môi trường Bình Xuyên;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được Sở Công anPhòng cháy và Chữa cháy Vĩnh Phúc cấp ngày 30/01/2012;
- Hợp đồng số 12/HĐCN ngày 02/02/2012 giữa Công ty Cổ phần JapfaComfeed Việt Nam và Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên vềviệc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư số 191033000044 do UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp,chứng nhận lần đầu ngày 29/06/2007, chứng nhận thay đổi lần thứ sáu ngày24/05/2012
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- TCXDVN 33:2006 – Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêuchuẩn thiết kế;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 02-14:2009/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Cơ sở sảnxuất thức ăn công nghiệp nuôi thuỷ sản – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường;
- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
Trang 6- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
- QCVN 08:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 09:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 01 - 77: 2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Cơ sở sảnxuất thức ăn chăn nuôi thương mại - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- QCVN 01 - 78: 2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ănchăn nuôi - Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ănchăn nuôi;
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập:
- Báo cáo dự án mở rộng Nhà máy thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi và kinh doanhgia súc, gia cầm do chủ dự án tự tạo lập năm 2012;
- Các bản vẽ liên quan đến dự án do chủ dự án tự tạo lập năm 2012
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM của “Dự án mở
rộng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh” như sau:
Các phương pháp ĐTM:
- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các hoạt động phát triển của dự án gây tác động
tới môi trường;
Trang 7- Phương pháp mô hình hóa môi trường: sử dụng các công cụ, mô hình tính
toán để dự báo quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường (không khí, tiếngồn), từ đó xác định mức độ và phạm vi tác động
Các phương pháp khác:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường: nhằm xác định vị
trí các điểm nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường; đồng thời đo đạc,lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hiện trạng chấtlượng môi trường khu vực dự án;
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Phương pháp được thực hiện
theo quy định của các QCVN, TCVN để phân tích các thống số môi trường phục vụcho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án;
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: nhằm thu thập ý kiến của cộng đồng dân
cư xung quanh và chính quyền địa phương khu vực dự án, từ đó bổ sung thêm các tácđộng tiêu cực, những mâu thuẫn có thể phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và
những biện pháp có thể giảm thiểu phù hợp;
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Trên cơ sở
hiện trạng khu vực dự án, đánh giá nhanh để ước tính tải lượng chất ô nhiễm phát sinhkhi triển khai và xây dựng dự án;
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: tổng hợp các số liệu sau đó so sánh với tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, từ đó đánhgiá chất lượng môi trường nền tại khu vực dự án, hiện trạng sản xuất kinh doanh của
dự án; dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường docác hoạt động của dự án
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án mở rộng Nhà máy sản xuấtthức ăn chăn nuôi Hương Canh” do Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam chủ trì,phối hợp với Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường lập, trình cơ quan có thẩmquyền xem xét và phê duyệt
4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM
a) Thông tin về đơn vị chủ trì lập ĐTM:
CÔNG TY CỔ PHẦN JAPFA COMFEED VIỆT NAM
Địa chỉ: thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0211 3866 670 Fax: 0211 3866 182
Trang 8Người đại diện: Ông Hoàng Phan Tấn Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
b) Thông tin về đơn vị tư vấn:
TRUNG TÂM TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ: phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: (0211) 3861390 Fax: (0211) 3861390
Người đại diện: Ông Nguyễn Công Võ Chức vụ: Giám đốc
4.2 Danh sách những người tham gia lập báo cáo
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Danh sách người tham gia lập ĐTM STT Họ và tên Chức vụ, Học hàm, học vị, Chuyên ngành đào tạo
Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam
1 Hoàng Phan Tấn Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc
2 Bùi Quý Quỳnh Giám đốc Hành chính Nhân sự
3 Ngô Anh Tuấn Trưởng phòng Hành chính Nhân sự
4 Nguyễn Văn Đẳng Giám đốc nhà máy
5 Nguyễn Tiến Hào Cán bộ, phụ trách môi trường
Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường
1 Nguyễn Công Võ Giám đốc, Thạc sỹ Khoa học môi trường
2 Phan Thị Dung Phó Trưởng phòng QT&PT Môi trường, Kỹ sư
Công nghệ hóa học
3 Nguyễn Nghĩa Tiến Phó Trưởng phòng NVTNMT, Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật hóa học
4 Nguyễn Việt Hùng Cán bộ, Thạc sỹ Kỹ thuật môi trường
5 Hà Thị Lan Cán bộ, Thạc sỹ Khoa học môi trường
6 Kim Đức Toàn Cán bộ, Cử nhân Khoa học môi trường
7 Phùng Thị Kim Thanh Cán bộ, Thạc sỹ Công nghệ hóa học
8 Đặng Thị Lan Cán bộ, Kỹ sư môi trường
9 Nguyễn Thị Hồng Nhung Cán bộ, Cử nhân kỹ thuật môi trường
10 Hoàng Thị Kim Anh Cán bộ, Cử nhân môi trường
Trang 9CH¦¥NG I: M¤ T¶ TãM T¾T dù ¸n
1.1 Tên dự án
“Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh”
1.2 Chủ dự án
Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam
Địa chỉ: thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0211 3866670 Fax: 0211 3866182
Người đại diện: Ông Hoàng Phan Tấn
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí địa lý
Theo Quyết định số 2473/QĐ-UB ngày 20/09/2001 của Chủ tịch UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc cho Công ty Japfa Comfeed Việt Nam thuê đất mở rộng dự án nhàmáy tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, khu đất thực hiện dự
án được giới hạn bởi các điểm có tọa độ khống chế (theo hệ tọa độ VN2000) như sau:
Bảng 1 1 : Tọa độ các điểm khống chế của dự án
Tổng diện tích của khu đất theo chỉ giới là 84.484m2, trong đó:
- Khu vực I (phần diện tích đã được xây dựng từ năm 2000) là 35.526 m2;
- Khu vực II (phần diện tích dự trữ) là 48.958 m2
Trang 10Hình 1 1: Vị trí của nhà máy
Ranh giới toàn bộ khu đất của dự án như sau:
- Phía Bắc giáp cánh đồng lúa của tổ dân phố Đồng Sậu;
- Phía Nam giáp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai;
- Phía Đông giáp với nhánh sông Cà Lồ;
- Phía Tây giáp Công ty Cổ phần Prime Vĩnh Phúc
1.3.2 Các đối tượng tự nhiên – kinh tế xã hội xung quanh
a) Các đối tượng tự nhiên:
- Hệ thống giao thông gồm:
+ Đường tỉnh lộ 305B (đường quốc lộ 2 cũ) cách dự án khoảng 570m về phíaTây Nam;
+ Đường tỉnh lộ 302 cách dự án khoảng 530m về phía Tây Bắc;
+ Đường quốc lộ 2A (mới) cách dự án khoảng 1,1Km về phía Tây Nam;
+ Đường sắt Hà Nội – Lào Cai nằm sát ranh giới phía Nam của dự án
Trang 11Hình 1 2: Tỉnh lộ 305B ở phía Tây Nam dự án (quốc lộ 2 cũ)
- Hệ thống sông, ao hồ:
+ Sông Cà Lồ nằm sát ranh giới phía Đông Nam của dự án;
+ Xung quanh dự án có nhiều ao hồ tự nhiên của các thôn lân cận, trong đó aogần nhất thuộc tổ dân phố Đồng Sậu nằm sát ranh giới phía Bắc của dự án
- Hệ thống tự nhiên khác: xung quanh khu vực dự án không có khu bảo tồn, khu
dự trữ sinh quyển,
Hình 1 3: Nhánh sông Cà Lồ cạnh dự án
Trang 12b) Các đối tượng kinh tế - xã hội:
- Khu dân cư tập trung của Khu dân phố số 1 (thị trấn Hương Canh) cách dự ánkhoảng 200m về phía Tây;
- Khu dân cư tập trung thuộc tổ dân phố Đồng Sậu (thị trấn Hương Canh) nằm
ở phía Bắc dự án, cách ranh giới của dự án khoảng 70m;
- Các ruộng trồng lúa và hoa màu thuộc tổ dân phố Đồng Sậu nằm sát ranh giớiphía Bắc của dự án;
- Một số công ty xung quanh khu đất thực hiện dự án: Nhà máy số 1 và số 2 củaCông ty Cổ phần Prime Vĩnh Phúc (sát ranh giới phía Tây Bắc dự án), Công ty TânTrường Thành (cách dự án 170m về phía Tây), Công ty G&P Hudson (cách dự án250m về phía Tây);
- UBND xã Tam Hợp cách dự án khoảng 1,2Km về phía Bắc;
- UBND huyện Bình Xuyên cách dự án khoảng 380m về phía Tây;
- Trụ sở Công an huyện Bình Xuyên cách dự án khoảng 770m về phía Tây
- Trường THPT Bình Xuyên cách dự án khoảng 800m về phía Tây;
- Ga Hương Canh cách dự án khoảng 840m về phía Tây Bắc;
- Trạm xăng Hương Canh cách dự án khoảng 780m về phía Tây Bắc;
- Bệnh viện huyện Bình Xuyên nằm cách dự án khoảng 410m về phía Nam;
- UBND thị trấn Hương Canh nằm cách dự án khoảng 1,2Km về phía Nam
Hình 1 4: Ao hồ, ruộng lúa, khu dân cư phía Bắc dự án
Trang 131.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án như sau:
- Chế biến, tiếp thị và phân phối các sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại thịtrường trong nước và nước ngoài;
- Sản phẩm của dự án là thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, lợn, thủysản, bò sữa và bò thịt Nâng công suất trung bình của nhà máy lên 270.000tấn/năm
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
a Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất đã cấp cho chủ dự án là 84.484 m2, trong đó:
- Diện tích khu vực I đã xây dựng: 35.526 m2;
- Diện tích khu vực II đã xây dựng: 25.427 m2;
- Diện tích chưa xây dựng: 23.531 m2
Phần diện tích đã xây dựng được công ty đổ đất, san lấp mặt bằng cao hơn phầnđất chưa sử dụng trung bình 2,5m
Phần đất chưa xây dựng hiện nay vẫn là đất ruộng Tuy nhiên, trong giai đoạnthi công mở rộng, chủ dự án sẽ tiến hành san lấp mặt bằng và xây tường bao xungquanh toàn bộ phần đất này để xây dựng một số hạng mục công trình
b Các hạng mục đã xây dựng
Dự án Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh đã đi vào sản xuất từnăm 2000 Các hạng mục đã xây dựng của dự án đến tháng 8/2012 được thể hiện trongcác bảng sau:
Xưởng sản xuất (gồm khu sản xuất,
phòng điện, tháp máy, khu nguyên
liệu, khu chuẩn bị nguyên liệu và
phòng lạnh)
Trang 144 Kho nguyên liệu thô 2 2 x 4.750
10 Phòng kiểm nghiệm chất lượng(phòng Lab) 1 175
22 Đường nội bộ, bãi để xe ô tô và xe tải,cây xanh,…
-[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
c Các hạng mục sẽ xây dựng
Để mở rộng hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi, Chủ dự án sẽ xây dựng một
số nhà kho, nâng cấp hệ thống máy móc như Silo chứa nguyên liệu (ngô, sắn), muasắm các trang thiết bị mới phục vụ sản xuất (xe nâng, gầu tải, xích tải,…) Ngoài ra, đểgiảm thiểu chi phí sản xuất, Chủ dự án còn dự kiến thay thế lò đốt bằng than như hiệnnay bằng lò đốt dùng sinh khối (Biomass)
Các hạng mục cụ thể sẽ được xây dựng khi mở rộng nhà máy được liệt kê chitiết trong bảng sau:
Bảng 1 3 : Các hạng mục xây dựng bổ sung cho dự án mở rộng
I Các hạng mục chính
Trang 15-[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
Kết cấu của các công trình xây dựng thêm thống nhất với các công trình hiện cónhằm tạo nên một chỉnh thể hài hòa
Các công trình bảo vệ môi trường đang sử dụng đối với khí thải và chất thải rắn
đã đáp ứng được nhu cầu mở rộng, do đó, Chủ dự án không xây dựng bổ sung côngtrình bảo vệ môi trường đối với các loại chất thải này trong thời gian tới Tuy nhiên, hệthống xử lý bụi trong quá trình sản xuất cũng cần được sửa chữa bảo dưỡng nhằm đảmbảo yêu cầu sản xuất
Đối với nước thải, trước mắt, Chủ dự án sẽ xây dựng thêm bể phân hủy và bểkhử trùng để xử lý đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồntiếp nhận
Trang 16Kế hoạch dài hạn đến năm 2015, Chủ dự án sẽ thực hiện dịch chuyển hệ thống
xử lý nước thải đến khu vực mới và cải tạo nhằm đảm bảo chất lượng nước thải từ nhàmáy đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) theo đúng quy định của UBND tỉnh VĩnhPhúc và yêu cầu trong giấy phép xả nước thải đã được phê duyệt
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
Các công trình hạ tầng, sản xuất kinh doanh tại dự án được xây dựng đảm bảocác yêu cầu của QCVN 02:2009/BNNPTNT và QCVN 01-77:2011/BNNPTNT vềđiều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường đối với các
cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản
a Công tác đổ đất, san nền khu đất mở rộng
Để xây dựng nhà kho mới và bãi đỗ xe tải phục vụ hoạt động mở rộng dự án,nhà máy cần tiến hành san lấp mặt bằng cho khu đất mở rộng có diện tích là 23.531m2,chiều cao san lấp trung bình là 2,3m Tổng khối lượng đất đá phục vụ san lấp mặt bằng
là 54.121 m3
Quá trình đổ đất, san nền sử dụng xe tải 24 tấn để vận chuyển đất đá; xe lu, xe
ủi và máy đầm rung để san lấp và đầm chặt Xe tải vận chuyển hoạt động chủ yếutrong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 18 giờ hàng ngày; các phương tiện khác có thểhoạt động đến 21 giờ hàng ngày
b Hệ thống đường nội bộ, sân bãi
Hệ thống đường nội bộ, sân bãi để nguyên vật liệu sản xuất và thành phẩmđược trải bê tông mác 250 dày 20 cm, độ dốc thoải 1 - 4%, nền đất được gia cố đầmnén đạt tiêu chuẩn xây dựng Hệ thống đường, sân bãi của dự án được thiết kế liênhoàn, đồng bộ với toàn bộ diện tích khu đất
Trong dự án mở rộng, đường nội bộ hiện có của nhà máy cũng được sửachữa nâng cấp, phần đường hiện chưa được bê tông hóa hiện nay sẽ được xâydựng hoàn thiện cùng với các hạng mục xây dựng mới
c Hàng rào
Toàn bộ khu đất hiện tại của nhà máy được xây dựng hàng rào bảo vệ cao2m, các trụ hàng rào xây gạch kích thước 330 x 330mm cách nhau khoảng 3m.Cổng ra vào rộng 8m, cửa khung thép, song sắt trên ray đẩy, được điều khiển tựđộng
Trang 17Trong dự án mở rộng, ngoài đoạn hàng rào xây mới cho phần diện tích sanlấp mới, phần hàng rào hiện có của nhà máy cũng được sửa chữa lại nhằm đảmbảo yêu cầu sử dụng.
d Hệ thống cấp điện
Vị trí trạm biến áp được thiết kế gần trung tâm phụ tải, gần đường giaothông để tiện thi công, vận hành, sửa chữa khi có sự cố Hệ thống bao gồm đườngdây phục vụ hoạt động sản xuất, hệ thống đường dây chiếu sáng sinh hoạt và đènđường, tuyến hạ thế được thiết kế đi nổi bằng cáp vặn soắn, các cột bố trí đi dọctheo hệ đường kết hợp với chiếu sáng đèn, vị trí cột điện cách mép vỉ 0,5m
e Hệ thống cấp nước
Nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất được lấy từ 02 giếng khoan tại công
ty Ban đầu, nước từ giếng khoan được bơm đến hệ thống xử lý nước cấp, sau đóchảy vào bể chứa riêng Từ bể chứa, nước được dẫn đến từng vị trí sử dụng bằng
hệ thống đường ống mạ kẽm
Ngoài ra, trước khi cấp vào nồi hơi, nước cấp được đi qua các cột trao đổiion để làm mềm nước, đảm bảo chất lượng nước không ảnh hưởng tới an toàn hoạtđộng và hiệu quả truyền nhiệt của nồi
Hiện nay, khu vực xử lý nước cấp của nhà máy đã có dấu hiệu xuống cấp
Do đó, trong dự án mở rộng, khu vực xử lý nước cấp sẽ được xây mới tại phần gócphía Bắc của dự án, cạnh nhà nồi hơi mới Khu xử lý nước cấp (cũ) sau đó được
dỡ bỏ để xây dựng các Silo chứa nguyên liệu (ngô, sắn)
Trong tương lai, khi được đấu nối lắp đặt sử dụng hệ thống nước sạchchung thì hệ thống xử lý nước cấp của nhà máy sẽ được dỡ bỏ
f Hệ thống thoát nước
Tuyến rãnh thoát nước thiết kế cho các công trình xây dựng có điều kiện cảitạo nền (san nền tương đối bằng phẳng) có kích thước B = 0,4 – 0,5m; H = 0,6 –0,7m xây dựng dọc theo tuyến đường, từ đó kết nối với hệ thống thoát nước chungcủa toàn bộ khu đất
Thiết kế mạng lưới cống: Dọc theo tuyến đường nước mặt khu đất, xâydựng mạng lưới cống thoát nước có kích thước D300 – D400 mm để thu nướcmưa trước khi thải vào nhánh sông Cà Lồ
Trong dự án mở rộng, hệ thống thoát nước hiện có của nhà máy cũng sẽ đượcsửa chữa cải tạo:
Trang 18- Bổ sung thêm hệ thống mương thoát nước bên ngoài của các hạng mục côngtrình đã xây dựng, kết nối đồng bộ với mương thoát nước của các hạng mục xây dựngmới;
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải tách biệt hoàn toàn khỏi hệ thống thoátnước mưa
g Nhà văn phòng công ty và công trình phụ trợ:
Nhà văn phòng công ty và nhà ăn cao 02 tầng, các công trình phụ trợ khác cao
01 tầng, có kết cấu khung bê tông cốt thép, tường được xây bằng gạch dày 220mm vàtrát vữa xi măng cát, sơn màu vàng nhạt; mái bằng tấm lợp tôn mạ màu
Văn phòng công ty được bố trí ở gần cổng, nằm tách biệt khỏi khu vực sảnxuất, đồng thời thuận lợi cho việc giao dịch với các đối tác Trong quá trình mở rộng
dự án, văn phòng công ty sẽ được cải tạo mở rộng nhằm đáp ứng các yêu cầu về diệntích làm việc, phòng họp, phòng giao dịch,…
Nhà ở cho cán bộ là nhà cấp 4, có tường gạch và mái lợp ngói
h Xưởng sản xuất, kho nguyên liệu thô, kho thành phẩm
Xưởng sản xuất, kho nguyên liệu thô và kho thành phầm có kết cấu chung lànhà thép tiền chế kết hợp với nhà bê tông cốt thép Tường công trình có phần chântường sử dụng gạch nung 10, trát vữa xi măng cát; phần trên sử dụng tấm tôn mạ sơnmàu xám hoặc màu xanh Tường ngoài có phần chân được quét sơn màu nâu đỏ; tườngtrong có phần chân sơn màu nâu đỏ, phía trên sơn màu vàng
Riêng khu vực tháp sản xuất cao 25m là kết cấu thép có tấm tôn bọc và mái chebằng tôn
Mặt nền xưởng sản xuất và kho chứa là bê tông cốt thép ximăng PCB 30 dày200mm; nền của các silo nguyên liệu là kết cấu bê tông chịu lực
Kết cấu thép: Dầm cầu trục phân xưởng chính đều dùng thép Q345b, các bộphận thép khác sử dụng loại thép Q235b, tất cả các kết cấu thép sơn chống rỉ bêntrong, mặt ngoài sơn màu xanh da trời; đối với cửa sổ dùng sơn màu tro
Khu vực cầu cân có kết cấu bê tông và thép chịu lực
1.4.4 Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở
a Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
Mục tiêu chính của dự án là sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi (thức ăn cho gà,vịt, lợn) để phục vụ cho các cơ sở chăn nuôi do chủ dự án đầu tư:
Trang 19- Trại gà giống bố mẹ Tam Dương (huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc);
- Trại gà giống bố mẹ (xã Yên Dương, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc);
- Trại gà giống ông bà (xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc);
- Trại gà Bố mẹ và gà Thịt của công ty trên địa bàn các tỉnh lân cận: Hòa Bình,Phú Thọ, Thái Nguyên
Ngoài ra, một phần sản phẩm được cung cấp cho thị trường trong tỉnh VĩnhPhúc và các tỉnh lân cận
Sơ đồ công nghệ sản xuất của dự án như sau:
Hình 1 5: Sơ đồ công nghệ sản xuất kèm dòng thải của dự án
Thuyết minh công nghệ:
Các loại nguyên liệu chính của dự án bao gồm:
+ Nguyên liệu thô: Ngô, sắn, đỗ tương,…
+ Nguyên liệu mịn: bột đá, bột cá,…
Trang 20+ Vi chất và phụ liệu khác: các vitamin, rỉ đường, hương liệu,…
Các loại nguyên liệu được sử dụng cũng chính là nguồn cung cấp dinh dưỡngtrong thức ăn, khi đến nhà máy, sẽ được kiểm tra chất lượng, nếu đạt yêu cầu thì đượcđưa qua hệ thống cân cầu để xác định trọng lượng, sau đó theo băng tải vào hệ thốngsilo chứa hoặc được vận chuyển trực tiếp vào kho nguyên liệu thô Đối với các nguyênliệu dạng lỏng (như rỉ đường, mỡ cá), xe vận chuyển sẽ bơm trực tiếp vào bồn chứa.Theo yêu cầu sản xuất, các nguyên liệu sẽ lần lượt được đưa vào quá trình sản xuấtbằng xe nâng/băng tải hoặc hệ thống đường ống riêng
- Nghiền:
Các nguyên liệu thô cần được làm nhỏ kích thước tới quy cách xác định tùy vàocông thức của công ty Quá trình nghiền cũng làm tăng khả năng tiêu hóa các chất dinhdưỡng và làm tăng chất lượng ép viên của hỗn hợp Quá trình này được thực hiện nhờmáy nghiền bíc và sàng phân loại Với các lô hàng và mã hàng khác nhau, công ty sẽquy định cụ thể cỡ mắt của sàng phân loại, thường dao động trong khoảng 2 – 5mm
Tùy vào lượng nguyên liệu đã nghiền có trong tháp chứa và lượng nguyên liệucần thiết (tính theo công thức sản phẩm của công ty) cho mỗi ca sản xuất, bộ phậnquản lý sản xuất của nhà máy sẽ lập phiếu yêu cầu với từng nguyên liệu cụ thể.Nguyên liệu cần nghiền sẽ được cấp trực tiếp bằng xe nâng từ khu chứa vào cửa tiếpliệu
Các nguyên liệu mịn, vi chất (vitamin, hương liệu, chất kháng sinh,…) và phụliệu khác được cấp vào bộ phận chứa qua cửa tiếp liệu riêng
- Cân nguyên liệu đầu vào theo công thức:
Quá trình trộn được thực hiện theo mẻ, do đó, các nguyên liệu sẽ lần lượt đượccân định lượng tự động (theo quy định của công ty) và được tạm giữ trên cửa vào củamáy trộn Nguyên liệu chỉ được đưa vào máy trộn sau khi tất cả các nguyên liệu đãđược cân Điều này giúp cho tránh nhầm lẫn hoặc quên không nạp nguyên liệu nào đóhoặc nạp hai lần
- Trộn đồng nhất:
Sau khi hoàn thành công tác cân, toàn bộ nguyên liệu được trút vào máy trộn.Trong quá trình trộn, các vitamin và phụ liệu (sử dụng với tỷ lệ nhỏ) được đưa từ từvào nhằm đảm bảo độ đồng nhất của sản phẩm Quá trình trộn thường được kết thúcsau khoảng thời gian là 4 phút
Trang 21Đối với sản phẩm thức ăn dạng viên, mỡ cá được bổ sung nhằm tăng giá trịnăng lượng của sản phẩm, rỉ đường được bổ sung nhằm tạo độ kết dính cần thiết choquá trình ép viên.
- Ép viên:
Đối với sản phẩm dạng viên, hỗn hợp sau quá trình trộn được đưa vào buồngphun hơi nước nóng (được cấp từ lò đốt) để hồ hóa tinh bột, tạo độ ẩm khoảng 15 –18% Nhiệt độ của hỗn hợp có thể lên tới 80 - 85oC Sau đó, hỗn hợp được chuyển quamáy ép viên Dưới tác dụng của bản ép và khuôn, hỗn hợp thức ăn sẽ được đùn ép,cuối cùng tạo thành các mảnh viên trụ có kích thước mong muốn Viên điển hình cókích thước 3-5mm để làm thức ăn cho gia cầm
Đối với gia cầm nhỏ (trong khoảng 1 – 2 tuần tuổi), sản phẩm thức ăn mảnhđược sản xuất để phù hợp với khả năng tiêu hóa Sản phẩm dạng mảnh được tạo ra từthức ăn dạng viên sau khi qua hệ thống rulô băm mảnh, qua hệ thống sàng rung để loại
ra phần không đạt yêu cầu về kích thước cho quay trở lại máy ép viên
Thức ăn dạng viên được tạo ra trong quá trình ép viên được chứa trong thápthành phẩm Trong tháp chứa, không khí từ bên ngoài được hút vào tháp nhằm giảm
Thành phẩm được đóng gói qua hệ thống dây chuyền cân đóng bao tự động sau
đó được chuyển về lưu tại kho đóng bao thành phẩm
b Quy trình sản xuất hơi
* Lò đốt đang sử dụng:
Để cấp hơi đảm bảo nhu cầu sản xuất, Chủ dự án đang sử dụng 01 lò đốt sửdụng than (kết hợp với dầu FO) Sơ đồ sản xuất hơi hiện nay như sau:
Trang 22Hình 1 6: Sơ đồ sản xuất hơi đang sử dụng Thuyết minh quá trình:
Quá trình khởi động lò được thực hiện nhờ dầu FO, than cục được đưa vào lòthủ công nhờ xẻng tại cửa cấp liệu, không khí từ bên ngoài được thổi vào lò nhờ quạt.Nhiệt độ của lò tương đối lớn (khoảng 800 – 1.000oC), than thực hiện quá trình cháy
để tỏa nhiệt, đồng thời tạo ra các sản phẩm khí như CO2, CO, H2O, SO2, NOx và mộtphần nhỏ chất hữu cơ dễ bay hơi (có trong than nhưng không cháy hết)
Khí nóng tạo ra từ quá trình cháy sẽ trao đổi nhiệt với nước mềm cấp từ bênngoài qua hệ thống trao đổi nhiệt gián tiếp dạng ống lồng ống Hơi nước nóng tạothành sẽ theo đường ống cấp đến khu vực sử dụng Trên nồi hơi có gắn đồng hồ đo ápsuất hơi để công nhân vận hành có thể điều chỉnh lượng than cấp vào lò
Khí thải sau lò đốt sẽ đi vào hệ thống xử lý khí trước khi thải vào môi trường
Xỉ than được định kỳ tháo thủ công khỏi lò bằng xẻng và thanh cời
* Lò đốt đầu tư mới:
Tuy nhiên, để ứng phó với sự biến động mạnh của thị trường nhiên liệu, giảmgiá thành và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận đồng thờigiảm thiểu khí độc hại phát sinh, chủ dự án dự kiến thay thế lò đốt cũ bằng lò đốt mớikiểu tầng sôi sử dụng Biomass (mùn cưa, trấu hoặc vật liệu tương tự)
Lò đốt công nghệ tầng sôi hoạt động tự động và liên tục gần giống như lò đốtđang sử dụng, có các ưu điểm như: tự động cấp liệu, giữ áp suất, bơm cấp nước, ổnđịnh lớp sôi và chất lượng hơi, công nhân vận hành thuận tiện
Ngoài ra, để đảm bảo tiêu chuẩn khí thải, lò đốt mới được trang bị đồng bộ hệthống xử lý bụi hai cấp, giúp giảm lượng khí thải độc hại từ 5-6 lần so với lò đốt đang
sử dụng Lò đốt mới sử dụng phụ phẩm rẻ tiền, giúp tiết kiệm tới 40% chi phí chonăng lượng tại dự án Sơ đồ quy trình sản xuất hơi cụ thể như sau:
Trang 23Hình 1 7: Sơ đồ quy trình sản xuất hơi đầu tư mới kèm dòng thải
Thuyết minh quá trình:
Nhiên liệu Biomass được cấp tự động vào khoang đốt sơ cấp của lò đốt nhờ cơcấu vít tải (được điều khiển tại máy tính trung tâm) Tại đây, Biomass tham gia quátrình cháy tạo 2 sản phẩm chính là CO2 và H2O đồng thời tỏa nhiệt lớn Nhiệt độbuồng sơ cấp có thể đạt 850oC Phần Biomass chưa cháy hết và các sản phẩm cháytrung gian sẽ tiếp tục tham gia phản ứng cháy ở khoang đốt thứ cấp
Khí nóng tạo ra từ quá trình cháy sẽ trao đổi nhiệt với nước mềm cấp từ bênngoài qua hệ thống trao đổi nhiệt gián tiếp dạng ống lồng ống Hơi nước nóng tạothành sẽ theo đường ống cấp đến khu vực sử dụng Cảm biến áp suất hơi sẽ phát tínhiệu về máy tính trung tâm để điều khiển quá trình cấp liệu
Khí thải sau lò đốt sẽ đi vào hệ thống xử lý khí trước khi thải vào môi trường.Tro lò đốt được định kỳ tháo khỏi lò bằng cơ cấu riêng
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của dự án đã được đầu tư, baogồm các loại như sau:
Bảng 1 4: Danh mục thiết bị, máy móc đang sử dụng
STT Máy móc, thiết bị Số lượng sản xuất Nơi Năm sản xuất trạng Tình
5 Băng tải, đường dẫn 1 hệ thống Việt Nam 2009 90%
6 Nồi hơi và đường dẫn 1 hệ thống Việt Nam 2009 85%
Trang 248 Máy phát điện 1 hệ thống Anh/Mỹ 2007 85%
[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
Đối với dự án mở rộng, Chủ dự án chủ yếu đầu tư về kho chứa nguyên liệu thô,silo chứa nguyên liệu (ngô, SBM,…) và các hệ thống phụ trợ cho việc cấp nguyên liệuvào silo; máy móc phục vụ sản xuất hiện tại vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất saukhi mở rộng Cụ thể các máy móc, thiết bị phục vụ dự án mở rộng được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 1 5 : Danh mục máy móc thiết bị đầu tư mới phục vụ dự án mở rộng
STT Máy móc, thiết bị Số lượng sản xuất Nơi Năm sản xuất trạng Tình
6 Bồn chứa rỉ đường, mỡ cá 2 Việt Nam 2012 Mới 100%
[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự
án
a Nguyên vật liệu xây dựng phục vụ hoạt động thi công mở rộng dự án
Nguyên vật liệu xây dựng sử dụng cho hoạt động thi công mở rộng dự án đượcliệt kê tại bảng sau:
Trang 25Bảng 1 6: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công mở rộng dự án
STT Nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Nhu cầu sử dụng
[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
Nguyên vật liệu phục vụ thi công mở rộng dự án sẽ được đặt mua tại các đại lýtrong khu vực, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cũng như giảm các chi phí trunggian không cần thiết
b Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) của dự án
Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng cho hoạt động của dự án hiện nay và sau khi
mở rộng được liệt kê tại bảng sau:
Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
Hiện tại Sau mở rộng
Trang 2617 Hóa chất phun khử trùng Kg/năm 200 400
[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
Vitamin/phụ liệu phục vụ sản xuất khá đa dạng, bao gồm các loại như vitamindành cho lợn/gà thịt/… (sản phẩm chuyên dụng, được sản xuất ở dạng hỗn hợp chotừng đối tượng vật nuôi), các muối khoáng đa lượng (canxi photphat, muối ăn NaCl,
…), các muối khoáng vi lượng (như kẽm sunfat, đồng sunfat, …), các loại enzym hỗtrợ tiêu hóa cho vật nuôi (Lysine, Co-enzym, L-Threonine, Methionine,…) và các loạichất kháng sinh (Astiamulin, Salinomycin,…)
Vitamin và phụ liệu được sử dụng nhằm các mục đích khác nhau như: bổ sungcác chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi; hỗ trợ khả năng sinhtrưởng, giảm chi phí thức ăn; tăng khả năng đề kháng với các bệnh thường gặp,… Liềulượng sử dụng vitamin và phụ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt do có khả năng gâyđộc cho vật nuôi nếu sử dụng quá liều lượng cho phép
DDGs là sản phẩm phụ giàu protein của quá trình sản xuất ethanol từ ngô.DDGs bao gồm protein, chất béo, chất xơ và khoáng chất DDGs được sử dụng rộngrãi để thay thế ngô trong thức ăn chăn nuôi bò thịt, bò sữa, và thậm chí cho thức ăn giacầm và thuỷ cầm
Nhà máy nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nên dễ dàng thông thươngvới các nguồn cung nguyên liệu của dự án (như ngô, khoai, sắn,…) Các nguyên liệunày được công ty thu mua từ các tỉnh như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên,… Cácnguyên liệu phụ trợ khác (như bột đá, bột cá, bột tôm, mỡ cá, rỉ đường,…) cũng đượcthu mua từ các tỉnh lân cận như Hòa Bình, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa,…
Trong trường hợp nguyên liệu trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuấthoặc các phụ liệu mà Việt Nam chưa sản xuất được (như DDGs), công ty sẽ nhập khẩutùy theo nhu cầu sản xuất từ các đối tác lâu năm tại các nước như Singapo, TrungQuốc, Philippin,…
Nhiên liệu Biomass sử dụng trong lò đốt chủ yếu là mùn cưa, trấu, được công tythu gom từ các cơ sở xay xát và chế biến gỗ trong khu vực
Hóa chất khử trùng kho nguyên liệu sử dụng là Permecide 50EC, là hóa chấtkhử trùng được phép sử dụng theo quy định tại thông tư số 25/2011/TT-BYT ngày23/6/2011 của Bộ Y tế
Ngoài ra, tại nhà máy còn đầu tư phòng thí nghiệm phục vụ kiểm nghiệm chấtlượng đầu vào của nguyên vật liệu và sản phẩm đầu ra Các thông số kiểm nghiệm
Trang 27tuân thủ theo QCVN 01-78:2011/BNNPTNT, trong đó, các thông số kiểm tra chủ yếu
là độ ẩm, độ trơ, chất đạm, chất béo, chất xơ, Canxi, Photpho, Natri Nhu cầu về hóachất sử dụng trung bình như sau:
Bảng 1 8: Danh mục hóa chất, vật tư phòng thí nghiệm của dự án
Hiện tại Sau mở rộng
1 Ammonium Heptamolybdate / (NH
6 Calcium standard 10% / Canxi chuẩn 10% 6 10
10 Filter paper 60x60 / Giấy lọc thường 0,252 0,431
12 Indicator Methylene / Thuốc thử Metylen 0,002 0,003
13 Indicator Starch / Tinh bột thí nghiệm 0,002 0,003
16 Non Nitrogen paper / Giấy lọc không chứa Nitơ 6 10
19 Potasium Hydroxide / KOH tinh khiết thí nghiệm 0,202 0,346
21 Selenium mixture / Hỗn hợp Selen (Se) 14 24
23 Sodium Hydroxide / NaOH tinh khiết thí nghiệm 2,664 5
Trang 2828 Sodium standard 10pp / Natri chuẩn 10pp 8 14
31 Trace Blue / thuốc thử xanh da trời 0,8 1.4
[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
* Nhu cầu về điện
Nhu cầu điện trung bình hiện nay của nhà máy là 78.000 kW/tháng Khi côngsuất của nhà máy đạt 270.000 tấn/năm, nhu cầu điện trung bình của nhà máy là115.000 KW/tháng, trong đó:
- Điện phục vụ dây chuyền sản xuất: 100.000 kW/tháng,
- Điện cho các thiết bị phụ trợ: 15.000 kW/tháng,
Trong đó, điện phục vụ các công trình xử lý khí thải và nước thải là 800kW/tháng
Nguồn cung cấp điện là chi nhánh điện lực huyện Bình Xuyên, được đấu nốivới các thiết bị sử dụng thông qua trạm biến áp hiện có của nhà máy
* Nhu cầu về nước cấp:
- Nước cấp cho sản xuất: chủ yếu cấp nước cho nồi hơi để sản xuất hơi nóngphục vụ quá trình ép viên, nhu cầu trung bình khoảng 130 m3/ngày đêm (nhu cầu hiệnnay là 88 m3/ngày đêm)
- Nước cấp cho sinh hoạt: nước cấp dùng cho vệ sinh công nghiệp, vệ sinh cánhân và các sinh hoạt khác khoảng 24 m3/ngày.đêm (nhu cầu hiện nay là 15 m3/ngàyđêm, tương đương với định mức nước sử dụng là 60 lít/người.ngày, theo tiêu chuẩnTCXDVN 33:2006 – Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiếtkế)
- Nước cấp cho hoạt động xử lý khí thải nồi hơi là 1,0 - 1,5 m3/ngày đêm
- Nước cấp cho hoạt động của phòng thí nghiệm là 0,7 - 0,8 m3/ngày đêm
Trang 29Nguồn cung cấp nước cho các hoạt động của nhà máy là 02 giếng khoan Công
ty đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước ngầm có thờihạn với công suất khai thác là 192 m3/ngày đêm (thời hạn cấp phép là 05 năm, kể từngày 04/02/2010)
Để đảm bảo chất lượng nước cấp cho sản xuất và sinh hoạt, nhà máy đã xâydựng hệ thống xử lý nước cấp gồm: giàn phun mưa và khử khí, bể lọc cát, thiết bị lọcthô và lọc tinh, thiết bị trao đổi ion (đối với nước cấp cho nồi hơi)
c Các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
Sản phẩm chính của nhà máy là các loại thức ăn chăn nuôi cho gà, vịt, lợn.Chủng loại và sản lượng các sản phẩm của nhà máy được liệt kê chi tiết trong bảngsau:
Bảng 1 9: Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi của dự án
Sản lượng trung bình (Tấn/năm) Hiện tại Sau mở rộng
5 Thức ăn đậm đặc gà thịt từ 01 ngày tuổi
Trang 3017 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vịt, ngan
18 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vịt đẻ 3.360 6.130
19 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vịt, ngan
20 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vịt từ 1
21 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn từ
22 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn từ
30kg đến xuất chuồng (Đạm thô: 13%) 1.140 2.080
23 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn từ
24 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn từ
25 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn từ
30kg đến xuất chuồng (Đạm thô: 14%) 3.720 6.780
26 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho nái đẻ
Trang 31[Nguồn: Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam, 2012]
1.4.7 Tiến độ thi công dự kiến:
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh đã đi vào sản xuất kinhdoanh từ năm 2000 cho đến nay Công tác mở rộng nhà máy dự kiến triển khai nhưsau:
- Bắt đầu san lấp mặt bằng và thi công xây dựng: tháng 11 năm 2012;
- Hoàn thiện toàn bộ các hạng mục của dự án mở rộng, lắp đặt máy móc thiếtbị: đến quý IV năm 2013;
- Chính thức đi vào hoạt động: từ quý I năm 2014
1.4.8 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án là 376.170.285.400 đồng (ba trăm bảy mươi sáu
tỷ, một trăm bảy mươi triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm đồng), tương
đương 22.616.922 USD (hai mươi hai triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, chín trăm
hai mươi hai đô la Mỹ)
Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 153.088.000.000 đồng (một trăm
năm mươi ba tỷ, không trăm tám mươi tám triệu đồng), tương đương 8.000.000
USD (tám triệu đô la Mỹ); được các Cổ đông góp bằng tiền mặt cụ thể như sau:
+ Công ty Moma Resources Pte.Ltd: góp 99% vốn;
+ Ông Peter Djatmiko: góp 0,5% vốn;
+ Ông Jusak Siswojo Suwadji: góp 0,5%
Chi phí đầu tư cho hoạt động mở rộng dự án là 129.505.939.335 đồng (một
trăm hai mươi chín tỷ, năm trăm linh năm triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm ba mươi lăm đồng).
Chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án:
Trang 32+ Hệ thống xử lý nước thải tạm thời: 99.818.181 đồng (tương đương 4.753 đô
+ Nhà chứa chất thải: 35.627.273 đồng (tương đương 1.697 đô la Mỹ);
+ Chi phí giám sát môi trường hàng năm: 43.750.000 đồng
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
a Cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam là chủ đầu tư, chịu trách nhiệm duytrì và giám sát mọi hoạt động của dự án Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty như sau:
Hình 1 8: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị là cấp quản lý cao nhất của công ty, quyết định các chínhsách, chiến lược phát triển của công ty
Ban Tổng giám đốc bao gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc, cónhiệm vụ trợ giúp Hội đồng quản trị trong việc xây dựng chính sách, chiến lược pháttriển, xây dựng các phương án hoạt động của công ty
Các bộ phận thành viên có nhiệm vụ hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong lĩnh vựcchuyên môn của mình: báo cáo tình hình hoạt động, đề xuất chính sách, đề xuất kếhoạch phát triển,…
b Nhu cầu về nhân lực
Trang 33Hiện tại, tổng số cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy là 250 người Dựkiến sau khi hoàn thành mở rộng, tổng số cán bộ công nhân viên sẽ tăng lên 350 – 400người.
Nhà máy thực hiện chế độ làm việc 3 ca/ngày đối với bộ phận sản xuất và quản
lý sản xuất; làm việc 1 ca/ngày đối với các bộ phận còn lại Số ngày làm việc trungbình trong tháng là 26 ngày
Cán bộ công nhân viên của nhà máy đều được hưởng chế độ như Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước
1.4.10 Công tác bảo vệ môi trường đang được áp dụng tại dự án
a Về thủ tục, hồ sơ môi trường:
Chủ dự án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục và hồ sơ môi trường phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được Chủ tịch UBND tỉnh VĩnhPhúc phê duyệt tại quyết định số 2844/QĐ-CT ngày 15/12/2000 về việc Phê chuẩn báocáo đánh giá tác động môi trường của Công ty Japfa Comfeed Việt Nam;
- Được cấp phép khai thác nước ngầm tại quyết định số 341/QĐ-CT ngày04/02/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc cấp giấy phép khai thác sửdụng nước ngầm có thời hạn cho Công ty Japfa Comfeed Việt Nam;
- Được cấp phép xả nước thải tại quyết định số 389/QĐ-CT ngày 12/02/2010của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồnnước của Công ty Japfa Comfeed Việt Nam, tại thị trấn Hương Canh, huyện BìnhXuyên;
- Được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp Sổ chủ nguồn thảiCTNH, mã số QLCTNH: 26.000135.T ngày 28/11/2008;
- Ký hợp đồng số 03 ngày 31/12/2011 với Công ty TNHH Môi trường BìnhXuyên để xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường;
- Ký hợp đồng số 12/HĐCN ngày 02/02/2012 với Công ty Cổ phần Môi trường
và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệpnguy hại;
- Lập báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ, báo cáo quản lý CTNH với tần suất 2lần/năm
b Về các biện pháp xử lý chất thải
Trang 34- Đối với nước thải: Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoạitrước khi thải vào môi trường, thường xuyên nạo vét hệ thống thoát nước (theo đúngbiện pháp giảm thiểu đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phêduyệt năm 2000);
- Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại: được thu gom, lưu giữ tương ứngtrong kho chứa chất thải thông thường và kho CTNH, định kỳ giao cho đơn vị có đủnăng lực (công ty TNHH Môi trường Bình Xuyên, công ty Cổ phần Môi trường vàDịch vụ đô thị Vĩnh Yên) để xử lý theo quy định; lập hồ sơ đăng ký và được cấp Sổchủ nguồn thải CTNH theo quy định;
- Đối với khí thải sản xuất: lắp đặt thiết bị lọc bụi dạng túi vải sau máy nghiền,bụi thu được sẽ đưa trở lại băng tải vận chuyển, túi lọc được định kỳ vệ sinh 1lần/tuần;
- Đối với khí thải từ lò đốt: lắp đặt buồng rửa nước để xử lý khử bụi trong khíthải, đảm bảo chất lượng khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BNTMT (cột A – ápdụng cho các cơ sở đi vào sản xuất kinh doanh trước ngày 16/01/2007);
- Đối với tiếng ồn và rung động: khu vực sản xuất được bố trí tại khu vực trungtâm dự án, cách tương đối xa khu dân cư; nhà xưởng, tường bao và các công trình phụtrợ xung quanh đóng vai trò là vật cản tiếng ồn, đảm bảo không ảnh hưởng tới ngườidân xung quanh Ngoài ra, các máy móc thiết bị sản xuất đều được gắn đệm cao sugiúp giảm tiếng ồn và độ rung; khu vực máy nghiền và máy nén khí được bố trí riêng
và có phòng thao tác cách âm cho công nhân vận hành
c Công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra
Trong năm 2012, nhà máy đã có 02 lần được Công an môi trường Vĩnh Phúcthanh kiểm tra vào tháng 7 và tháng 9 Tuy nhiên, cơ sở chưa bị xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
d Các vấn đề môi trường còn tồn tại
- Nước thải sinh hoạt từ nhà máy xử lý đúng theo biện pháp giảm thiểu đề xuấttrong Báo cáo ĐTM lập năm 2000 Tuy nhiên, chất lượng nước thải chưa đạt tiêuchuẩn QCVN 40:2010/BTNMT (cột B) như quy định tại giấy phép xả nước thải vàonguồn nước của nhà máy và quy định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nhà máy không xây dựng hệ thống thu gom nước mưa riêng tại từng khu vựcnhà xưởng nên có xảy ra tình trạng quá tải đối với hệ thống thoát nước khi mưa lớnkéo dài
Trang 35Như vậy, Chủ dự án đã thực hiện tương đối tốt các biện pháp bảo vệ môitrường, tuân thủ các biện pháp giảm thiểu trong báo cáo đánh giá tác động môi trườngđược phê duyệt Các vấn đề môi trường còn tồn tại ở trên đều sẽ được Chủ dự án khắcphục trong quá trình cải tạo mở rộng dự án (trình bày cụ thể trong chương 4 của báocáo).
Trang 36CH¦¥NG 2: §IÒU KIÖN M¤I TRêng Tù NHI£N, KINH TÕ – X· HéI KHU VùC
THùC HIÖN Dù ¸N 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Điều kiện địa lý:
Khu đất triển khai dự án thuộc thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnhVĩnh Phúc
Khu vực dự án nằm gần hệ thống đường giao thông của tỉnh như: đường tỉnh lộ305B, đường tỉnh lộ 302, đường quốc lộ 2A (mới) và tuyến đường sắt Hà Nội – LàoCai
Xung quanh dự án có nhiều ao hồ tự nhiên của các thôn lân cận, trong đó aogần nhất thuộc tổ dân phố Đồng Sậu nằm sát ranh giới phía Bắc của dự án Ngoài ra,phía Bắc và phía Nam của dự án có khu đất ruộng trồng lúa và hoa màu thuộc tổ dânphố Đồng Sậu, Kim Phượng
Dự án nằm tương đối gần các cơ quan hành chính của huyện Bình Xuyên và thịtrấn Hương Canh: trụ sở UBND huyện, trụ sở công an huyện, bệnh viện huyện, trườngPTTH Bình Xuyên, trụ sở UBND thị trấn, chợ Hương Canh,…
b Điều kiện địa chất:
Địa hình khu vực nhà máy mang nét đặc trưng của dạng địa hình chuyển tiếpgiữa đồng bằng và trung du Ở đây, quá trình Laterit đang phát triển mạnh, đất khu vựcnày có độ phì thấp
Khu đất dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, cos cao nhất là +9,7m và costhấp nhất là +5,2m so với mực nước biển
Theo một số tài liệu thăm dò địa chất khu vực dự án, phân chia tầng địa chấtkhu vực như sau:
- Lớp đất trồng trọt: độ dày từ 0,5 – 1m; thành phần chính là sét, cát pha màunâu xám hoặc nâu vàng xốp;
- Lớp đất sét pha dẻo cứng màu nâu đỏ: có độ dày từ 0,5 – 4m tùy từng vị trí;thành phần chính là sét pha dẻo cứng màu nâu đỏ Lớp đất này có khả năng chịu lựcrất tốt
- Lớp đất pha sét mềm màu xám đen: có độ dày trung bình từ 5 – 5,5m; thànhphần chính là sét pha dẻo mềm màu xám đen
Trang 372.1.2 Điều kiện về khí tượng
Khí hậu của khu vực xây dựng dự án nói riêng và khí hậu của tỉnh Vĩnh Phúcnói chung mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trong nămđược chia thành 4 mùa trong đó có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11)
và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)
Theo số liệu của Trạm khí tượng Vĩnh Yên thì đặc trưng khí hậu khu vực dự ánnhư sau:
Bảng 2 1: Một số thô ng số về khí tượng đo tại trạm Vĩnh Yên
( 0 C)
Nắng (giờ)
Độ ẩm (%)
Lượng mưa (mm)
- Nhiệt độ không khí trung bình năm cao nhất: 24,9oC (năm 2003)
- Nhiệt độ không khí trung bình năm thấp nhất: 23,3oC (năm 2011)
Trang 38Theo số liệu thống kê nhiều năm, nhìn chung độ ẩm không khí tại khu vựctương đối cao và biến động không nhiều trong năm Cụ thể số liệu đo của trạm VĩnhYên từ năm 2001 đến năm 2011 như sau:
- Độ ẩm trung bình mùa khô hàng năm khoảng 72 - 79%
- Độ ẩm trung bình mùa mưa hàng năm khoảng 82 - 87%
+ Chế độ mưa:
Khí hậu của khu vực dự án mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùanóng ẩm, được chia thành 4 mùa trong năm với 2 mùa chính rõ rệt là mùa mưa (từtháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau):
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11 nhưng chủ yếu tập trung từ tháng 7đến tháng 9 hàng năm và thường xuất hiện ngập úng cục bộ
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng bởi thời tiết khô hanhvới nhiệt độ thấp
- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.233,9mm
- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất đạt 412mm và trung bình tháng thấpnhất là 3,2mm
+ Chế độ gió:
Thời tiết, khí hậu khu vực dự án khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nôngnghiệp, giao thông, xây dựng Tuy nhiên bão và một số hiện tượng thời tiết nguy hiểmkhác là những mặt trái bất thuận lợi, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, cảnh quan, sức khỏe
và đời sống của nhân dân Hàng năm khu vực chịu ảnh hưởng của trên dưới 10 cơnbão và áp thấp nhiệt đới Bão thường kèm theo gió giật mạnh và mưa lớn kéo dài, gâyngập úng hàng ngàn ha lúa và hoa màu Các hiện tượng gió xoáy, gió nóng, mưa đáxảy ra gây những thiệt hại đáng kể đến tài sản, con người, hoa màu
Hướng gió chủ đạo trong năm là gió Đông Nam với tần suất 34%; gió Đông vàĐông Bắc tần suất 21%
Gió mùa Đông Nam thường xuất hiện nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng 8 hàngnăm với tốc độ gió trung bình là 1,8m/s, tốc độ lớn nhất trên 40m/s Gió mùa ĐôngBắc thường xuất hiện từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trungbình là 1,5m/s, tốc độ gió lớn nhất khoảng 18-20m/s
Trang 392.1.3 Điều kiện thủy văn
Sông Cà Lồ nằm sát ranh giới phía Đông của dự án, là nơi tiếp nhận nước thảicuối cùng của dự án
Hệ thống sông Cà Lồ: Chảy trong nội tỉnh, sông Cà Lồ và các chi lưu của nó,
đáng kể nhất là sông Phan, sông Cầu Bòn, sông Bá Hạ, suối Cheo Meo
Sông Cà Lồ: là một nhánh của sông Hồng tách ra Sông Cả Lồ chảy từ xã Vạn
Yên, huyện Mê Linh theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữa hai huyện Bình Xuyên và
Mê Linh, vòng quanh thị trấn Phúc Yên rồi theo đường vòng cung rộng phía Nam haihuyện Kim Anh và Đa Phúc cũ, đổ vào sông Cầu ở thôn Lương Phúc, xã Việt Long(nay thuộc huyện Sóc Sơn), có chiều dài 86 km
Nguồn nước sông Cà Lồ ngày nay chủ yếu là nước các sông, suối bắt nguồn từnúi Tam Đảo, núi Sóc Sơn, lưu lượng bình quân chỉ đạt 30 m3/s, lưu lượng cao nhất vềmùa mưa là 286 m3/s
Tác dụng chính của sông là tiêu úng vào mùa mưa lũ Riêng khúc sông đầunguồn cũ từ Vạn Yên đến sông Cánh đã được đắp chặn lại ở gần thôn Đại Lợi (MêLinh), dài gần 20 km, đã chuyển thành một hồ chứa nước lớn cung cấp nước tưới chosản xuất nông nghiệp và nuôi cá
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
a Chất lượng nước mặt
Chất lượng nước mặt khu vực thực hiện dự án tại thời điểm năm 2000 (thờiđiểm lập báo cáo ĐTM trước đây của dự án) được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại dự án, năm 2000
Giá trị giới hạn B1
Trang 40- Thời điểm lấy mẫu: ngày 10 – 11/7/2000;
- Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu:
+ M1: Nước ao sát đường tàu, cạnh cổng nhà máy;
- “-“: Quy chuẩn không quy định
Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng môi trường theo các chỉ tiêu riêng
lẻ, trong đó, chỉ số chất lượng môi trường của thông số i tại điểm quan trắc j được tínhtheo công thức:
- Khi đó: q ≤ 1: Không ô nhiễm; q > 1: Bị ô nhiễm
Riêng với thông số DO thì q ≤ 1: Bị ô nhiễm; q > 1: Không bị ô nhiễm