1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập nhà thuốc

45 3,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập
Trường học Bệnh viện Đa Khoa Đức Huệ
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Đức Huệ
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập nhà thuốc

Trang 1

Báo cáo thực tập – BV ĐA KHOA ĐỨC HUỆ

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Bệnh viện Đa Khoa Đức Huệ:

- Tên Bệnh Viện: Bệnh viện Đa Khoa Đức Huệ

- Địa Chỉ: Thị trấn Đông Thành, Đức Huệ, Long An

- Tổng số các khoa lâm sàng, đa khoa, chuyên khoa:

B2: Ngoại Tiết Niệu

B8: Khoa Răng Hàm Mặt

Trang 2

2 Khoa Dược Bệnh Viện:

Vị trí:

- Khoa Dược là khoa chuyên môn rất quan trọng không thể thiếu được, các khoakhác có thể thiếu được nhưng thiếu khoa Dược thì không trở thành bệnh viên.Khoa Dược chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện

- Đảm bảo cung cấp thuốc men, hóa chất, y cụ đầy đủ kịp thời đáp ứng yêu cầucần điều trị

- Tổ chức cấp phát thuốc, hóa chất, y cụ

- Tổ chức pha chế sản xuất thuốc theo chủ trương và phương hướng của bộ ytế

Trang 3

PHẦN II:

KẾT QUẢ THỰC TẬP

1 Công tác cung ứng thuốc:

Dự trù: có 2 cấp

- Dự trù tháng 5: thuộc khoa Dược được cục duyệt xong lĩnh thuốc

- Dự trù cuối năm vào tháng 11: dự trù hàng cho năm sau Bên kho dự trù một lầnnữa duyệt mới cấp phát

Dự trù bổ sung: do kho dự trù đấu thầu nhà thuốc và bảo hiểm thuốc hướng tâm

thần một năm dự trù một lần

- Tồn kho tối thiểu = số lượng sử dụng trung bình /ngày x số ngày tối thiểu

- Số lượng sử dụng = số lượng sử dụng trung bình /ngày x 30 ngày + tồn kho tốithiểu

- Dự trù = số lượng sử dụng - tồn kho trong kỳ

VD: Dự trù thuốc Seduxen 5mg sử dụng trong một tháng.

Số ngày tối thiểu 7 ngày, tồn kho trong kỳ là 432 viên

Tồn kho tối thiểu = 600 x 7 = 4200 viên

Số lượng sử dụng = 600 x 30 + 4200 = 22200 viên

Dự trù = 22200 – 432 = 21768 viên

Trang 4

0.00114.00

330.00400.00

321.00429.00

9.0085.00

300.00200.00

BV175(BHYT)

BV 175(Khoa dược)

Bảng dự trù mua thuốc hướng tâm thần tháng 10/2009

49808

109.8958

………

0812

5085

……

3.0003000200

200.000500

100

……

Người lập dự trù Giám đốc

Trang 5

Thủ trưởng đơn vị Ngừơi lập dự trù Chủ nhiệm kho Ngày… tháng… năm…

Cơ quan duyệt dự trù

- Nhập: theo hóa đơn có dấu đỏ hợp pháp

- Xuất: theo đơn thuốc + phiếu lĩnh thuốc

- Tồn: số lượng dự trù còn lại sau khi đã xuất

Trang 6

02/12/09 000032 Mua từ công ty

CTTNHHDP THỦ ĐÔ,số HĐ: 10795

55.000,00 100,0 129,0

Nhận xét: khi gặp sự cố xảy ra thuốc phản ứng có hại hay thuốc kém chất lượng thìchúng ta dễ dàng thu hồi thuốc và hạn chế được gây hại nhờ vào ngày tháng, chứng từ, sốhiệu và bán cho ai

2 Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc:

+ Chuẩn bị cấp phát đóng gói các thành phẩm ra chai lọ

+ Nhận và kiểm tra phiếu có chữ ký của Bác sĩ và thuốc phù hợp là hợp lệ, ngượclại thì không hợp lệ trả lại bệnh nhân

+ Chuẩn bị cấp phát: Thực hiện

- Tên thuốc ở đơn, phiếu với nhãn thuốc

- Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc được giao

- Số lượng, số khoản trên đơn, phiếu với thuốc chuẩn bị giao cho khách hàng

Trang 8

Phiếu lĩnh thuốc :

Họ và tên ……… Tuổi………

Đơn vị ………

Chẩn đoán ………

STT Tên thuốc, hàm lượng Đơn vị Số lượng

Người nhận Ngày … tháng ….năm …

BS khám bệnh

Trang 9

+ Lịch kiểm tra : Kiểm tra định kỳ 6 tháng – 12 tháng và đột xuất

+ Kiểm tra : Quy chế quản lý thuốc, quy chế kê đơn thuốc, quy chế thuốc gâynghiện

4 Tổ chức pha chế sản xuất theo chủ trương và phương hướng của bộ y tế :

A Pha chế thuốc tiêm :

Yêu cầu vô khuẩn

Quy trình tuân theo 1 chiều, khép kín:

Cân ( Hoạt chất, Tá dược, Dung môi ) Hòa tan hoặc trộn đều Lọc Đóng gói

a Chuẩn bị thùng và trang bị dụng cụ pha chế :

+ Dùng 50ml cồn 900 đốt diệt khuẩn thùng pha chế, tráng lại 2 lần bằng nước cất.Cất nước vào thùng pha chế, vào can đảm bảo số lượng chất lượng, cất xong phảiđậy nắp kín

+ Tiệt khuẩn quần, áo, mũ, khẩu trang, hệ thống lọc, nút cao su, nilon đã rửa bằngnước cất ở nhiệt độ 1200C từ 5 – 20 phút trong nồi hấp

+ Chuẩn bị đủ chai đã xử lý đạt tiêu chuẩn

+ Vệ sinh các phòng hấp, phòng sấy, phòng tiền pha chế

Trang 10

+ Vệ sinh các loại máy móc: nồi hấp, nồi cất, tủ sấy… Đối với tủ sấy phải dùnggạc bông giặt sạch lau theo một chiều bên trong.

+ Phòng pha chế và tiền pha chế dùng nước cất (đã tráng thùng pha chế ở trên )hòa cloramin B 5%lau tường (ngang đầu trở xuống ), cánh cửa, nền nhà, dùng cồn

960lau bàn, ghế pha chế, các cửa kính, cửa nhôm… Cọ rửa dép dùng trong phòngpha chế, dép đi trong nhà

b Pha chế:

Bật đèn tử ngoại ít nhất 30 phút để tiệt khuẩn căn phòng Người pha chế tắmrửa vệ sinh cá nhân, mang trang phục pha chế tiệt khuẩn, mang dép riêng củaphòng pha chế Dùng cồn 700 tiệt khuẩn tay Lắp hệ thống lọc, dùng cồn 960 đốttiệt khuẩn các chậu dùng trong pha chế Tiến hành pha chế theo từng quy trìnhriêng Pha chế xong phải vệ sinh sắp xếp dụng cụ gọn, sấy dụng cụ, nút ở 600 -

700C trong vòng 3h Chiều ngày cuối tuần xông hơi formol phòng pha chế

Quy trình xử lý chai dịch truyền đã qua sử dụng:

a Chai mới thu mua về:

- Rửa bên ngoài cho sạch cát Khui mở nút chai Ngâm nước xà phòng, thêmkhoảng 100g cloramin B (tận dụng nước xà phòng cũ )trong 24 h.Cạo nhãn, trángrửa chai bằng nước máy Ngâm chai trong acid HCl 10% hoặc H2SO4 5% trong 24h.Tráng chai trong và ngoài 2 lần bằng nước cất hoặc nước đã xử lý qua máy lọcnước rồi tráng trong bằng nước cất pha tiêm, dốc sạch Sấy 1600C trong 2h

b Chai mới thu về ở các khoa của bệnh viện về:

- Đối với các chai dung dịch Nacl 0,9% -10%.tưới nước cho bở, cạo nhãn, mởnút Sau đó ngâm trong dung dịch HCl 10% hoặc H2SO4 5% trong 24h.Tráng chaitrong và ngoài 2 lần bằng nước cất hoặc nước đã xử lý qua máy lọc nước rồi trángtrong bằng nước cất pha tiêm, dốc sạch Sấy 1600C trong 2h

- Kiểm tra nồi hấp vặn vòi nước xả ra ngoài 5 phút cho hết rỉ sắt, trước khi chovào nồi Cấp nước vào nồi hơi đến vạch quy định Riêng nồi số 3 vừa đến chữ

Trang 11

“full” Đóng cầu dao điện, bật công tắc máy (đèn báo bật sáng ) Ấn thứ tự các nút

“off”;”.slow.exh” Khi có chuông reo hoặc 15 phút tính từ khi đèn thứ2”STERILIZING” bật sáng, tắc công tắc máy cúp cầu dao điện Vặn van xả hếtnước trong nồi, nới dần cửa nồi, mở từ từ cửa nồi hấp (người mở luôn đứng phíasau cánh cửa) Kiểm tra băng keo thử nhiệt nếu chuyển màu đen là được Ngườihấp phải thường xuyên có mặt, luôn đi dép và thông báo cho cấp trên khi có hiệntượng bất thường

Nồi Hấp Semco

- Kiểm tra nồi hấp vặn vòi nước xả để loại rỉ sắt ra trong 5 phút Khóa van xảnồi của nồi nước cất Mở vòi cấp nước vào nồi đến vạch quy định Đẩy cầu daođiện cho nồi cất hoạt động Bỏ 2 lít nước cất đầu rồi hứng vào thùng, can Ngườicất phải thường xuyên có mặt, luôn đi dép để phòng điện giật, báo cáo cho cấp trênkhi có hiện tượng bất thường Khi nước yếu hơi bốc ra nhiều thì mở van thêm nướclàm lạnh Nếu cần có thể tắt cầu dao khóa vòi nước lại, chờ nước mạh cất tiếp Khingưng cất: Cúp cầu dao điện, khóa vòi nước làm lạnh, mở van xả hết nước trongnồi để bảo vệ sịnh nhiệt và nồi cất

Trang 13

B Pha chế thuốc theo đơn:

Nội quy trong phòng pha chế theo đơn: Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp

Danh mục thuốcdùng ngoài:

 Cồn ASA

 Cồn salicylic 20%

 Cồn benzoic 20%

 Cồn BSI 2%

 Hỗn dịch long não – lưu huỳnh 10%

 Dung dịch oxy già 3%

 Dung dịch acid boric

Trang 14

 Dung dịch acid citric 50%

 Dung dịch acid citric 20%

 Dung dịch acid acetic 30%

Trang 15

C Quy trình pha chế 1 số dung dịch:

Công thức :

Xanh methylen 1% ……… 10g

Nước cất ……….vđ 1000ml

Phân tích công thức:

Xanh methylen: bột kết tinh màu xanh xám, không mùi bền vững ở khí trời tan trongkhoảng 30 phút /100p cồn, chế phẩm có phản ứng trung tính

Nước cất là dung môi

Kỹ thuật pha chế:

Chuẩn bị: hóa chất, dụng cụ.

Pha chế: Cân xanh methylen Hòa tan xanh methylen trong khoảng 800 - 900ml

nước cất thêm nước vđ, khuấy đều tan hết Lọc phễu có lót bông gòn

Công dụng: Sát trùng vết thương, làm săn se niêm mạc.

Bảo quản – nhãn Trong chai, lọ kín Dán nhãn thành phẩm dùng ngoài.

Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng: theo TCCS.

Cảm quan: dung dịch trong suốt, màu xanh lá đậm.

Dung dịch oxy già 10 tt (3%)

Công thức:

Oxygià 50% …… 600ml

Nước cất …… vđ10000ml

Trang 16

Phân tích công thức:

Nước oxy già 50% là chất lỏng trong suốt, không màu, ăn da, mùi hôi đặcbiệt, có phản ứng acid nhẹ, chế phẩm này bị thủy phân dưới tác dụng của ánh sáng,không khí, nhiệt độ

Nước cất là dung môi

Tiêu chuẩn khiểm tra chất lượng : Theo TCCS

Cảm quan : dung dịch trong suốt không màu, mùi đặc bịêt

Công thức:

Cồn Iod 10% …….500ml

Cồn 700 ……… vđ 1000ml

Trang 17

Phân tích công thức:

Cồn Iod 10% là cồn mẹ để pha chế cồn Iod 5% hòa tan trong cốn 700

Cồn 700 là dung môi

Kỹ thuật pha chế:

Chuẩn bị : hóa chất, dụng cụ

Pha chế:

Đong cồn Iod 10% cho vào cốc có chân ,cho tiếp khoảng 1/4

Lượng cồn 700 khuấy đều thêm cồn 700 vđ khuấy tan

Công dụng : dùng theo chuyên khoa B5, B8

Bảo quản – nhãn:

Trong chai thủy tinh màu, nút kín tránh ánh sáng

Dán nhãn thành phẩm dùng ngoài, bảng B(độc)

Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượn: theo TCCS

Cảm quan : chất lỏng trong suốt, màu đậm, mùi Iod.

Công thức:

Acid Boric ……30g

Nước cất ……vđ 1000ml

Phân tích công thức:

Acid Boric : bột kết tinh màu trắng, không màu, ít tan trong nước, dễ tan trongnước sôi nóng, ethanol 960, glycerin 85%

Nước cất là dung môi

Trang 18

Kỹ thuật pha chế :

Chuẩn bị : Hóa chất, dụng cụ

Pha chế :cân Acid Boric hòa tan trong nước cất đã đun nóng 700 - 800 thêm nước

cất nóng vừa đủ, khuấy đều để nguội hoặc còn nóng lọc qua bông gòn

Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng : Theo TCCS

Cảm quan : dung dịch trong suốt, không màu, có phản ứng hơi acid.

Trang 19

5 Danh Mục Thuốc Thiết Yếu Đang Sử Dụng Trong Bệnh Viện :

1 Thuốc gây tê, mê:

++

++

-

-

Trang 20

-2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm, các bệnh xương khớp

Trang 21

-3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Trang 23

++

Trang 24

-6 Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Trang 25

7 Thuốc trị đau nửa đầu

Trang 26

-8 Thuốc chống ung thư

Trang 28

11 Neomycin va Bacitracin Dùng ngoài + + + +

13 Betamethason (Valesat) Dùng ngoài + + -

-14 Fluocinalon acetonid Dùng ngoài + + +

-15 Hydrocortison(acetat) Dùng ngoài + + + +

Trang 29

-11 Thuốc đường tiêu hóa

Trang 30

-12 Thuốc dùng cho tai mũi họng, mắt

Trang 31

13 Thuốc chống rối loạn tâm thần

+ Tuyến B : Bệnh viện hạng 3 và không hạn

+ Tuyến C : cơ sở y tế có Bác sĩ ( phòng khám, ytế cơ quan, trường học, trạm y tế xã)+ Tuyến D : Cơ sở y tế không có Bác sĩ

Trang 32

Bệnh viện 175 - Khoa B 6

Danh Mục thuốc tủ trực cấp cứu

Thuốc gây nghiện và diatepam tiêm

Dịch truyền

1 Glucose 5% - 500ml Chai 04

2 Natri clorid 0,9% – 500ml Chai 05

3 Ringer lactaat 500ml chai 04

Thuốc gây nghiện

2 Fentanyl 0,1mg 12mg ống 10

Trang 33

2 Danh mục thuốc Cái 01

Trang 36

Một Số Toa Thuốc Đông Y :

1 Trị suy nhược thần kinh - suy nhược cơ thể ( 5 thang )

Trang 37

2 Suy nhược cơ thể ( 5 thang )

Thiên niên kiện 3g

Đương quy 12g

Thục địa 12g

Trang 39

6 Bảo quản thuốc men:

PHIẾU THEO DÕI CHẤT LƯỢNG THUỐC

Tên đơn vị chủ quản

Tên đơn vị Phiếu theo dõi chất lượng thuốc

Tên thuốc (nồng độ ,hàm lượng )…………

Nguồnnhập

Số lượng,qui cách

Số phiếuKN

Số

lô sản xuất

Hạn dùng

Nhậnxét chấtlượng

Phân loại chất lượng

Diễn biến chất lượnglưu

kho(Ngày kiểm /tình trạng chất lượng

Ghichú

Trang 40

Phải tiến hành phân loại ngay khi nhập thuốc vào kho

- Hàng nhập trước, để bên ngoài, xuất trước (FIFO)

- Sắp xếp trong kho phải đảm bảo:

Ba dễ: Dễ thấy – dễ lấy – dễ kiểm tra

Năm chống : Chống ẩm – nóng - mối– chuột – côn trùng

Chống nhầm lẫn

Chống cháy nổ

Chống thuốc quá hạn dùng

Chống đổ vỡ - hư hao – mất mát

Thuốc bảo quản ở nhiệt độ thường ,mát ,thông thoáng một số thuốc đặc biệt cần bảo quản

ở nhệt độ 80C đến 150C ,độ ẩm không quá 70%

7 Hướng dẫn sử dụng thuốc:

Thuốc kháng sinh Gentamicin

- Chỉ định : Nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, xương, mô mềm viêm màng

não, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn huyết

- Chống chỉ định : Mẫn cảm, tổn thương chức năng thận, phụ nữ có thai nhược

- Dạng dùng: Ống tiêm: 40mg/2ml; 80mg/2ml

Thuốc nhỏmắt ,kem ,mỡ 0,1% -0,3%

- Cách dùng và liều dùng

A: - Chức năng thận bình thường : IM 3mg/kg/ngày x 3lần

- Tổn thương chức năng thận : IM 1mg/kg/ngày x 3lần

Trang 41

Chẩn đoán : Viêm dạ dày Tuổi 31 Giới tính : Nam

1 Amoxicillin 500mg viên – uống

Sáng 2 trưa 0 chiều 2 tối 0 số lượng 28

2 Metronidazol 250mg viên – uống

Sáng 2 trưa 0 chiều 2 tối 0 số lượng 28

3 Omeprazol 20mg viên – uống

Sáng 1 trưa 0 chiều 1 tối 0 số lượng 20

Ngày 2/12/2009 Chữ ký Bác sĩ

Nhận xét :

Amoxicilin là thuốc kháng viêm, trị viêm dạ dày

Metronidazollà thuốc kháng viêm dùng phối hợp thuốc tăng khả năng diệt khuẩn

Omeprazol trị loét dạ dày tiến triển

Các thuốc điều trị phù hợp với bệnh án

Trang 42

Chẩn đoán : Đau khớp vai Tuổi 42 Giới tính :Nữ

1 Diclophenac 50mg viên – uống

Sáng 1 trưa 0 chiều 1 tối 0 số lượng 14

2 Omeprazol 20mg viên – uống

Sáng 1 trưa 0 chiều 1 tối 0 số lượng 14

3 Bephazym viên – uống

Sáng 1 trưa 1 chiều 1 tối 0 số lượng 21

4 Prednisolon 5mg viên – uống

Sáng 1 trưa 1 chiều 1 tối 0 số lượng 21

5 Dorotyl 250mg viên – uống

Sáng 1 trưa 1 chiều 1 tối 0 số lượng 21

Prednisolon điều trị đau nhức khớp, Dorotyl giảm đau nhức khớp

Các thuốc điều trị phù hợp với bệnh án

Trang 43

Chẩn đoán : Tăng huyết áp

1 Enahexal 10mg viên – uống

Sáng 1 trưa 0 chiều 0 tối 0 số lượng 15

2 Nitromint 2,6mg viên – uống

Sáng 1 trưa 0 chiều 1 tối 0 số lượng 30

3 Aspirin 81mg viên – uống

Sáng 0 trưa 1 chiều 0 tối 0 số lượng 15

4 Rutin C viên – uống

Sáng 0 trưa 1 chiều 0 tối 0 số lượng 15

RutinC ngăn ngừa cao huyết áp

Các thuốc điều trị hợp lý với bệnh án

Dị ứng thuốc, phản ứng có hại của thuốc ADR chưa có số liệu thống kê

Trang 44

- Các thuốc gây dị ứng thường gặp: Kháng sinh, thuốc hạ sốt, giảm đau Vaccin,

huyết thanh, thuốc chống viêm

- Nhẹ: mẫn đỏ, nổi mề đay, ngứa thì ngừng thuốc hoặc dùng kháng sinh histamin H1

- Nặng: Ngứa, ban đỏ phù toàn thân, khó thở, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tim mạch sốc

phản vệ có thể gây tử vong thì ngưng dùng thuốc

- Phản ứng có hại của ADR: là do dùng sai thuốc, dùng sai liều, dùng liều cao sai vềđường sử dụng

Một vài trường hợp bệnh nhân bị dị ứng thuốc

Bệnh nhân uống Paracetamol 650mg bị nổi mề đay, ngứ mẫn đỏ

Cách khắc phục: phải cho bệnh nhân ngừng uống paracetamol 650mg thay vào đó chouống Acetylcystein

PHẦN III:

Trang 45

KẾT LUẬN

Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của thầy cô vànhững cán bộ y tế tại bệnh viện Em đã có điều kiện để thực tập những điều mình đãhọc ở trường Qua đó em đã biết cách sắp xếp thuốc hợp lí, dễ lấy, dễ kiểm tra và cáchbảo quản thuốc tránh hư hỏng, hết hạn dùng và không bị mối mọt, nấm móc Pha chếmột số dung dịch dùng ngoài như: cồn 50%, 70%, 90%; dd AgNo3 1%, dd xanhMethylen 1%

Em cũng đã được hướng dẫn cấp phát thuốc cho bệnh nhân, lập báo cáo và dự trù,báo cáo xuất - nhập - tồn tại nhà thuốc của bệnh viện Đồng thời nâng cao hiểu biết vềchuyên môn và cách sử dụng thuốc An Toàn - Hợp Lý - Hiệu Quả

Ngày đăng: 19/09/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự trù - báo cáo thực tập nhà thuốc
Bảng d ự trù (Trang 4)
Bảng dự trù mua thuốc hướng tâm thần tháng 10/2009 - báo cáo thực tập nhà thuốc
Bảng d ự trù mua thuốc hướng tâm thần tháng 10/2009 (Trang 4)
Bảng dự trù thuốc độc A - B ( dự trù bổ sung ) - báo cáo thực tập nhà thuốc
Bảng d ự trù thuốc độc A - B ( dự trù bổ sung ) (Trang 5)
Bảng danh mục gồm ……..khoản  Ghi chú : - báo cáo thực tập nhà thuốc
Bảng danh mục gồm ……..khoản Ghi chú : (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w