Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường được xây dụng theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH, tiêu chuẩn này gồm 20 nhiệm vụ và 173 công việc. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ được xây dựng và ban hành làm công cụ chỉ đường cho người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập hoặc tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình làm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.
Trang 1TÊN NGHỀ : THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG CẦU ĐƯỜNG BỘ
MÃ SỐ NGHỀ:
Hà Nội /2009
Trang 2định về nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành Tiêu chu ẩn kỹ năng nghề
Quốc gia Ngày 25 tháng 8 năm 2009, Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số2582/QĐ – BGTVT về việc thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng Ti êu chuẩn kỹnăng nghề quốc gia của Bộ Giao thông vận tải Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ
Giao thông vận tải, Ban chủ nhiệm xây dựng ti êu chuẩn kỹ năng nghề Thí
nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã triển khai công việc theo các
bước cơ bản sau:
1 Công tác chuẩn bị
Ngay sau khi thành l ập Ban chủ nhiệm đã tiến hành nghiên cứu các vănbản pháp lý về nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chu ẩn kỹ năngnghề quốc gia và tiến hành tổ chức các buổi tập huấn ph ương pháp xây dựngtiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho các th ành viên tham gia
2 Chỉnh sửa, bổ sung sơ đồ phân tích nghề, phân tích công việc
Trên cơ sở sử dụng kết quả phân tích nghề, phân tích công việc của nghề Thínghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã được xây dựng xong vào năm
2008, Ban chủ nhiệm đã tổ chức tập huấn phương pháp xây dựng tiêu chuẩn
kỹ năng nghề cho các th ành viên tham gia Để rà soát, chỉnh sửa sơ đồ phân tíchnghề trước khi xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, Ban chủ nhiệm đã tiến hànhkhảo sát thực tế tại các công ty, viện nghi ên cứu có phòng thí nghiệm chuyênngành xây dựng giao thông, lấy ý kiến của 35 chuyên gia có kinh nghiệmthực tiễn để từ đó chỉnh sửa sơ đồ phân tích nghề, bổ sung ho àn thiện các phiếuphân tích công việc Với sự cộng tác của các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật vàcông nhân có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn trong nghề, Ban chủ nhiệm đã
hoàn thiện sơ đồ phân tích nghề của nghề Thí nghiệm và kiểm tra
chất lượng cầu đường bộ với 20 nhiệm vụ và 173 công việc.
3 Xây dựng danh mục các công việc theo các bậc tr ình độ kỹ năng
Căn cứ theo khung của từng bậc trình độ kỹ năng nghề theo h ướng dẫn tại
Quyết định số 09/2008/QĐ -BLĐTBXH, Ban ch ủ nhiệm tiến hành lựa chọn, sắpxếp các công việc trong s ơ đồ phân tích nghề đã chỉnh sửa, hoàn thiện thànhdanh mục các công việc theo các bậc tr ình độ kỹ năng nghề Ban chủ nhiệm tổ
Trang 34 Biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Căn cứ vào phiếu phân tích công việc đã được hoàn thiện, danh mục các
công việc được xây dựng và cấu trúc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, Ban chủ
nhiệm tiến hành biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Thí nghiệm
và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ.
Ban chủ nhiệm tổ chức lấy ý kiến của 30 chuyên gia có kinh nghi ệm thựctiễn đối với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đ ã được biên soạn và hoàn chỉnhsau khi có ý kiến của các chuyên gia đó Sau đó Ban ch ủ nhiệm tổ chức Hội thảokhoa học lấy ý kiến đối với dự thảo ti êu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đã đượcbiên soạn Sau khi có ý kiến đóng góp quý báu của các chuy ên gia giàu kinhnghiệm thực tế đến từ các các c ơ quan quản lý nhà nước về lao động, việnnghiên cứu, các doanh nghiệp, ng ười sử dụng lao động, ng ười lao động Banchủ nhiệm đã chỉnh sửa, hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề
Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đảm bảo các yêu cầu theo
Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH
* Định hướng sử dụng.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất
lượng cầu đường bộ được xây dựng và ban hành làm công cụ chỉ đường cho
người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năngcủa bản thân thông qua việc học tập hoặc tích luỹ kinh nghiệm trong quá tr ìnhlàm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp Ng ười sử dụng lao động có
cơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc v à trả lương hợp lý cho người lao
động Các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề tiếp cận
chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để tổ chức thựchiện việc đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động
Trang 4II DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY D ỰNG
1 Đào Văn Đường Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
2 Phạm Đức Ân Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
3 Nguyễn Đức Thành Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
4 Nguyễn Hữu Thanh Chuyên viên, vụ TCCB, Bộ GTVT
5 Thái Anh Tâm Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
6 Nguyễn An Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
7 Đặng Thị Ngọc Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
8 Lê Văn Chơi Trường Cao đẳng nghề GTVT TW III
9 Nguyễn Quốc Khánh Đội trưởng thi công, Công ty TNHH TONECO
III DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA TH ẨM ĐỊNH
1 Trần Bảo Ngọc Phó vụ trưởng – Vụ TCCB- Bộ GTVT
2 Phạm Văn Hậu Chuyên viên chính – Vụ TCCB- Bộ GTVT
3 Trần văn Chường Trường Cao đẳng nghề GTVT TW I
4 Phạm Văn Hùng Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng v à công
trình ngầm FECON
5 Nguyễn Minh Việt Công ty nền móng công trình COFEC
6 Hồ Thái Dương Công ty cổ phần xây dựng cầu TASCO
7 Đào Huy Hoàng Viện Khoa học công nghệ GTVT
Trang 5MÃ SỐ NGHỀ:
Nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ là nghề thực
hiện các công việc: Lấy mẫu vật liệu; đo đạc, thí nghiệm kiểm tra chất l ượng vậtliệu, hỗn hợp vật liệu xây dựng; thử nghiệm kết cấu công tr ình; kiểm tra chấtlượng cầu trên đường bộ và đường bộ theo đúng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành,
đảm bảo kết quả chính xác, l àm việc an toàn và đúng thời gian yêu cầu
Muốn hoàn thành tốt các nhiệm vụ, người hành nghề phải có những hiểubiết nhất định về các công việc chủ yếu, vị trí v à nơi làm việc, các trang thiết bị
sẽ sử dụng trong khi thực hiện công việc
* Vị trí làm việc của nghề:
- Người hành nghề làm việc như một nhân viên kỹ thuật, cán bộ kỹ thuậttrong phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật của công ty, xí nghiệp hoặc tại côngtrường xây dựng cầu đường bộ
- Công việc được tiến hành trong phòng thí nghiệm, ngoài hiện trường xâydựng cầu đường bộ, tại nơi sản xuất, khai thác vật liệu Người hành nghề làmviệc trong môi trường có nhiều khói bụi và các chất khí độc hại, luôn tiềm ẩn cácdiễn biến phát sinh sự cố mất an to àn lao động và bệnh nghề nghiệp, người hành
nghề cần có đủ sức khỏe, phản ứng nhanh để k ịp thời xử lý các tình huốngxảy ra
* Nhiệm vụ chủ yếu của nghề:
- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo đạc, các dụng cụ thiết bị thí nghiệm v àthử nghiệm của nghề
- Thực hiện các thí nghiệm v à kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, thửnghiệm kết cấu công trình đúng quy trình
- Báo cáo kết quả thí nghiệm, giúp chủ đầu t ư, tư vấn giám sát và nhà thầuxây dựng đưa ra quyết định chính xác về chất l ượng vật liệu và chất lượng côngtrình
- Thực hiện an toàn kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Người có tay nghề bậc cao c òn có nhiệm vụ tổ chức điều hành tổ nhóm làmviệc và kèm cặp người có tay nghề bậc thấp
- Bãi xử lý vật liệu sau khi thí nghiệm
- Nhà xưởng, nhà kho, ga ra để xe thí nghiệm
Trang 6DANH MỤC CÔNG VIỆC
TÊN NGHỀ: THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CẦU ĐƯỜNG BỘ
10 A10 Xác định sức chịu tải CBR x
Trang 7yếu và phong hoá x
Trang 841 Đ1 Xác định giới hạn chảy, giới hạn
bền, độ dãn dài tương đối, độ thắt
và mô đun đàn hồi của kim loại
x
42 Đ2 Xác định khả năng chịu uốn của
43 Đ3 Thử uốn va đập ở nhiệt độ
45 Đ5 Phân loại và đánh giá khuyết tật
mối hàn bằng phương pháp tiaRen ghen
x
48 E1 Xác định khối lượng của một đơn
vị diện tích vải địa kỹ thuật x
49 E2 Xác định độ dày tiêu chuẩn của
vải địa kỹ thuật khi chịu áp lựcnhất định
x
50 E3 Xác định sức chọc thủng của vải x
Trang 963 G9 Kiểm tra kích thước và khuyết tật
bên ngoài của gạch xi măng látnền
Trang 1068 H1 Xác định độ kim lún của bi tum x
69 H2 Xác định độ kéo dài của bi tum x
70 H3 Xác định điểm hoá mềm của
71 H4 Xác định điểm chớp cháy và
72 H5 Xác định tổn thất khối lượng của
73 H6 Xác định độ hoà tan của bi tum
78 I 1 Xac định hàm lượng nhựa có
79 I 2 Xác định độ nhớt SaybolFurol
80 I 3 Xác định độ ổn định khi lưu kho
24 giờ của nhũ tương axit x
81 I 4 Xác định lượng hạt lớn hơn x
Trang 11tương axit x
83 I 6 Xác định lượng hạt lớn hơn
1,4mm( thí nghiệm trộn xi măngcủa nhũ tương axit)
94 L4 Xác định khối lượng thể tích của
95 L5 Lấy mẫu, chế tạo bảo dưỡng mẫu
96 L6 Xác định độ tách nước, tách vữa
97 L7 Xác định độ co của bê tông x
Trang 12107 M1 Chuẩn bị mẫu BTN cho thí
108 M2 Xác định khối lượng thể tích x
109 M3 Xác định khối lượng riêng x
110 M4 Xác định độ bão hoà nước và hệ
số trương nở của bê tông nhựa x
111 M5 Xác định cường độ chịu nén x
112 M6 Xác định độ bền chịu nước x
113 M7 Xác định hàm lượng nhựa trong
Trang 13N Thí nghiệm vữa xi măng
117 N1 Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử x
118 N2 Xác định độ lưu động của vữa
119 N3 Xác định khối lượng thể tích của
120 N4 Xác định khả năng giữ độ lưu
121 N5 Xác định thời gian bắt đầu đông
122 N6 Xác định kích thước hạt cốt liệu
lớn nhất của vữa tươi x
123 N7 Xác định khối lượng thể tích mẫu
Trang 14gia cố chất kết dính vô cơ
135 P1 Xác định khối lượng thể tich khô
136 P2 Xác định cường độ chịu nén x
137 P3 Xác định cường độ chịu ép chẻ x
138 P4 Xác định cường độ kéo khi uốn x
trường xây dựng đường bộ
140 Q1 Kiểm tra độ chặt nền, mặt đ ường x
146 R1 Kiểm tra chất lượng BTCT bằng
147 R2 Xác định chiều dầy lớp b ê tông
bảo vệ, dò vị trí và đường kínhcốt thép của kết cấu BTCT
x
Trang 15bằng phương pháp siêu âm
149 R4 Kiểm tra liên kết bu lông cường
150 R5 Kiểm tra chất lượng cọc bằng
phương pháp khoan lấy mẫu x
151 R6 Kiểm tra chất lượng cọc khoan
nhồi bằng phương pháp siêu âm x
152 R7 Kiểm tra chất lượng cọc khoan
nhồi bằng phương pháp biếndạng nhỏ (PIT)
x
153 R8 Kiểm tra sức chịu tải của cọ c
bằng phương pháp biến dạng lớn(PDA)
Trang 16vệ sinh công nghiệp
165 T1 Thực hiện các biện pháp ph òng
166 T2 Thực hiện các biện pháp an to àn
167 T3 Thực hiện vệ sinh công nghiệp x
168 T4 Thực hiện trang bị bảo hộ lao
169 T5 Sơ cứu người bị tai nạn lao động x
U Nâng cao trình độ nghề nghiệp
170 U1 Nâng cao khả năng tổ chức và
điều hành sản xuất theo tổ x
171 U2 Nâng cao khả năng bồi dưỡng,
kèm cặp và đào tạo thợ bậc thấp x
172 U3 Tham gia các hội thi tay nghề x
173 U4 Tham gia các lớp tập huấn x
Trang 17Tên công việc: Xác định khối lượng riêng.
Mã số công việc: A1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định khối lượng riêng của đất là phương pháp thínghiệm nhằm xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng tháikhô hoàn toàn và không có lỗ rỗng, cụ thể công việc xác định khối lượng riêngcủa đất bao gồm các b ước:
- Lấy mẫu thí nghiệm;
- Sấy khô mẫu;
- Đun sôi theo thời gian quy định;
- Lấy bình ra để nguội Đổ nước cất đầy bình;
- Đậy nắp bình cân xác định khối lượng bình + nước + đất;
- Đo nhiệt độ huyền phù ở bình;
- Đổ đất ra khỏi bình, rửa sạch;
- Đổ đầy nước cất đã đun sôi để nguội vào bình;
- Cân xác định bình + nước;
- Đo nước cất trong bình tỷ trọng;
- Tính toán và báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được khối lượng riêng của đất theo tiêu chuẩn TCVN 4195-95;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo ti êu chuẩn TCVN 4195-95;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
Trang 18- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;
- Lấy mẫu, sấy khô mẫu;
- Điều chỉnh nhiệt độ khi cân mẫu;
- Tính toán kết quả chính xác;
- Lập báo cáo kết quả của thí nghiệm
2 Kiến thức
- Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;
- Trình bày được trình tự các bước và yêu cầu của các bước thí nghiệm trongtiêu chuẩn TCVN 4195-95;
- Giải thích được phương pháp tính toán và k ết quả của thí nghiệm;
- Trình bày được các quy định về an to àn lao động khi làm thí nghiệm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Công tác chuẩn bị.
- Trình tự thực hiện các bước.
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN
Trang 19Tên công việc: Xác định thành phần hạt
Mã số công việc: A2
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định thành phần hạt là là phương pháp thí nghi ệmnhằm đánh giá phần trăm các hạt đất có kích thước khác nhau trong một tậphợp vật liệu, cụ thể công việc xác định thành phần hạt của đất bao gồm cácbước:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;
- Chuẩn bị mẫu thí nghiệm theo TCVN 4198-95;
- Lắp các sàng đế sàng, nắp sàng quy định;
- Sàng vật liệu qua các sàng;
- Xác định khối lượng hạt sót trên các sàng;
- Chuẩn bị mẫu đất để phân tích bằng tỷ trọng k;
- Cho đất vào bát, cho nước vào và nghiền nhỏ;
- Rửa sạch và giữ lại dung dịch huyền phù của hạt <0.1mm;
- Dùng tỷ trọng kế xác định tỷ trọng của huyền phù;
- Xác định khối lượng riêng của đất;
- Tính toán và báo cáo kết quả;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Phân tích được thành phần hạt theo TCVN 4198-95;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 4198-95;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị dụng cụ thiết bị thí nghiệm;
- Chuẩn bị được mẫu thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn TCVN 4198-95;
- Thực hiện các bước sàng, nghiền mẫu, cân đúng quy địn h trong tiêu chuẩnTCVN 4198-95;
- Tính toán kết quả chính xác;
Trang 20- Lập được báo cáo kết quả của thí nghiệm
2 Kiến thức
- Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;
- Tóm tắt được nội dung các bước thí nghiệm và cách tính kết quả thí nghiệmtheo tiêu chuẩn TCVN 4198-95;
- Trình bày được các quy định về an to àn lao động khi làm thí nghiệm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN
4198-95
- Quan sát, đối chiếu với các bướcthực hiện theo TCVN 4198-95
- Theo dõi, kiểm tra đối chiếu với quy
định trong tiêu chuẩn TCVN 4198-95
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 21Tên công việc: Xác định độ ẩm.
Mã số công việc: A3
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC:Xác định độ ẩm là công việc xác định tỷ lệ % n ước nằmtrong đất nhằm cung cấp số liệu cho hầu hết các thí nghiệm về đất, cụ thể côngviệc bao gồm các bước:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị thí ng hiệm;
- Lấy mẫu;
- Cân cho vào tủ, sấy;
- Sấy khô mẫu;
- Lấy mẫu ra cho vào bình hút ẩm rồi để nguội;
- Cân xác định hộp và đất khô;
- Tính toán;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn TCVN 4196-95;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo TCVN 4196-95;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Phân loại vật liệu;
- Điều chỉnh nhiệt độ khi sấy;
Trang 22- Trình bày được kết quả thí nghiệm theo yêu cầu
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Công tác chuẩn bị.
- Thao tác thực hiện các bước.
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN
4196-95
- Theo dõi, đối chiếu với tiêu chuẩn
và mức độ chính xác theo TCVN4196-95
- Kiểm tra đối chiếu với ti êu chuẩn,
cách trình bày, độ chính xác so sánhvới TCVN 4196-95
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 23Tên công việc: Xác định giới hạn dẻo.
Mã số công việc: A4
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định giới hạn dẻo là phương pháp thí nghi ệm nhằmxác định chỉ tiêu độ ẩm của đất ở trạng thái cứng chuyển sang trạng thái dẻomềm, xác định giới hạn dẻo của đất bao gồm các bước:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;
- Lấy mẫu đất;
- Hong khô gió;
- Làm tơi đất;
- Nghiền sàng đất qua sàng 0,425mm;
- Lấy mẫu đất thí nghiệm lọt qua sàng theo quy định;
- Nhào trộn đất với nước cất;
- Ủ mẫu 24h;
- Lăn mẫu trên tấm kính thành que đất có d = 3 mm;
- Xác định độ ẩm que đất;
- Tính toán;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được độ ẩm giới hạn dẻo theo tiêu chuẩn TCVN 4197-95;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo TCVN 4197-95;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Trang 242 Kiến thức
- Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm;
- Trình bày được trình tự các bước và yêu cầu của các bước trong TCVN4197-95 về cách xác định độ ẩm giới hạn dẻo của đất;
- Trình bày được kết quả thí nghiệm theo TCVN 4197-95;
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Công tác chuẩn bị.
- Thao tác thực hiện các bước.
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN
4197-95
- Theo dõi, đối chiếu với tiêu chuẩn
và mức độ chính xác theo TCVN4197-95
- Kiểm tra đối chiếu với ti êu chuẩn
TCVN 4197-95
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 25Tên công việc: Xác định giới hạn chảy.
Mã số công việc: A5
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định giới hạn chảy là công việc xác định độ ẩm của
đất ở trạng thái mềm dẻo chuyển sang trạng thái nh ão, cụ thể công việc bao gồm
- Nhào trộn đất đã sàng với nước cất Ủ mẫu trong 24h;
- Cho đất đã ủ vào cốc đập của thiết bị Casagrade đủ chiều dày quy định;
- Tạo rãnh đất trong theo quy định trong tiêu chuẩn;
- Quay cho cốc đập với tốc độ quy định để rãnh đất khép lại;
- Lấy đất ở rãnh (phần khép lại) đem xác định độ ẩm;
- Tính toán;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được giới hạn chảy của đất theo ti êu chuẩn TCVN 4197-95;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo quy định;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Trang 262 Kiến thức
- Mô tả được dụng cụ, thiết bị Casagrade;
- Trình bày được trình tự các bước và yêu cầu của các bước thực hiện xác
định giới hạn chảy theo TCVN 4197 -95;
- Giải thích được phương pháp tính toán và k ết quả của thí nghiệm;
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Trang 27Tên công việc: Xác định khối lượng thể tích tự nhiên.
Mã số công việc: A6
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định khối lượng thể tích tự nhi ên là công việc xác
định khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái tự nhi ên, cụ thể công
việc bao gồm các bước:
- Chuẩn bị mẫu thí nghiệm;
- Lấy mẫu, gọt bằng 2 đầu;
- Cân xác định khối lượng tự nhiên của mẫu;
- Lấy đất ra khỏi dao để xác định độ ẩm;
- Tính toán;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được khối lượng thể tích tự nhiên của đất theo tiêu chuẩn TCVN4202-95;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo quy định;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chọn vị trí lấy mẫu;
- Lấy mẫu, gọt mẫu, cân mẫu;
- Tính toán kết quả thí nghiệm;
- Lập được báo cáo kết quả của thí nghiệm
2 Kiến thức
- Liệt kê được các dụng cụ thí nghiệm;
- Trình bày được trình tự các bước và yêu cầu của các bước theo TCVN 95;
4202 Trình bày được kết quả thí nghiệm;
Trang 28IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g;
- Dao vòng lấy mẫu;
- Dụng cụ lấy đất vào dao vòng;
- Dao gạt;
- Tấm kính (nắp đậy);
- Sổ tay, máy tính;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Theo dõi, đối chiếu các quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 4202-95
- Theo dõi, đối chiếu với tiêu chuẩn
và mức độ chính xác theo TCVN4202-95
- Kiểm tra đối chiếu với quy định độ
chính xác các phép tính so sánh vớitiêu chuẩn
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 29Tên công việc: Xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất v à độ ẩm tốt nhất.
Mã số công việc: A7
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất v à độ ẩm tốtnhất là công việc đầm nén các mẫu đất ở độ ẩm khác nhau với c ùng một công
đầm nén nhất định, khối lượng thể tích khô lớn nhất v à độ ẩm tốt nhất của đất
tìm được trong phòng thí nghiệm sẽ phục vụ cho công tác thi công hiện tr ường
cụ thể công việc bao gồm các b ước:
- Hong khô đất, làm tơi đất;
- Sàng đất qua sàng tiêu chuẩn;
- Tính lượng nước dự chế ở các mẫu;
- Trộn đất với nước với độ ẩm khác nhau;
- Ủ mẫu đất theo quy định;
- Cho đất vào khuôn đầm chặt theo từng lớp với số chày quy định;
- Cân, xác định độ ẩm;
- Xác định khối lượng thể tích khô;
- Vẽ đồ thị quan hệ giữa khối lượng và độ ẩm;
- Tìm độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất trên đồ thị;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của vậtliệu theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
- Đảm bảo thời gian và nhiệt độ khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo 22TCN 333-06;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chế tạo mẫu thí nghiệm;
- Thực hiện thành thạo các bước thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
- Tính toán kết quả thí nghiệm đúng theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
Trang 30- Lập được báo cáo kết quả của thí nghiệm
2 Kiến thức
- Tóm tắt được nội dung các bước thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
- Liệt kê được các dụng cụ thí nghiệm;
- Trình bày được kết quả thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
- Trình bày được các quy định về an toàn lao động khi làm thí nghiệm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Trình tự thực hiện các bước.
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Dựa vào trình tự thực hiện trong tiêu
chuẩn 22TCN 333-06
- Theo dõi, kiểm tra đối chiếu với quy
định trong tiêu chuẩn
22TCN333-06
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 31Tên công việc: Xác định tính nén lún.
Mã số công việc: A8
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định tính nén lún của đất nhằm xác định khả năngchịu nén lún của đất phục vụ cho công tác thiết kế nền, mặt đ ường, cụ thể côngviệc bao gồm các bước:
- Lấy mẫu;
- Xác định khối lượng thể tích, độ ẩm;
- Lắp mẫu vào hộp nén, lắp đồng hồ đo lún;
- Tác dụng tải trọng theo từng cấp, theo d õi độ lún với từng cấp tải trọng;
- Ghi chép và tính toán;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được hệ số nén lún của đất theo tiêu chuẩn TCVN 4200-95;
- Gia tải theo đúng từng cấp quy định 0,5; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0 daN/cm 2;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 4200-95;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị mẫu thí nghiệm;
- Thực hiện thành thạo các bước thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 4200-95;
- Tính toán kết quả thí nghiệm chính xác;
- Lập được báo cáo kết quả của thí nghiệm
2 Kiến thức
- Liệt kê được các dụng cụ thí nghiệm quy định trong tiêu chuẩn TCVN 95;
4200 Tóm tắt được nội dung các bước thí nghiệm và cách tính kết quả thí nghiệm;
- Trình bày được các quy định về an to àn lao động khi làm thí nghiệm
Trang 32IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Trình tự thực hiện các bước.
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Dựa vào trình tự thực hiện quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 4200-95
- Theo dõi, kiểm tra đối chiếu với quy
định trong tiêu chuẩn TCVN
4200-95
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 33Tên công việc: Xác định sức chống cắt.
Mã số công việc: A9
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định sức chống cắt là công việc xác định các chỉ sốcường độ lực cắt đơn vị và góc nội ma sát của đất ở trọng ph òng thí nghiệm, cụthể công việc bao gồm các b ước:
- Lấy mẫu vào dao vòng;
- Xác định khối lượng thể tích;
- Xác định độ ẩm;
- Cho mẫu vào trong hộp cắt;
- Lắp đồng hồ đo lún;
- Gia tải nén mẫu với cấp áp lực quy định, theo dõi lún;
- Lặp lại quá trình trên với cấp áp lực khác nhau;
- Tính toán báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được chỉ số chống cắt của đất theo ti êu chuẩn TCVN 4199-95;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo quy định;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chế tạo mẫu thí nghiệm;
- Thực hiện thành thạo các bước thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 4199-95;
Trang 34IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Trình tự thực hiện các bước và yêu
cầu của từng bước
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Dựa vào trình tự thực hiện các bước
và yêu cầu của các bước trong tiêuchuẩn TCVN 4199-95
- Theo dõi, kiểm tra đối chiếu độ
chính xác trong tính toán so sánh vớiquy định trong tiêu chuẩn TCVN4199-95
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 35Tên công việc: Xác định sức chịu tải CBR.
Mã số công việc: A10
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định sức chịu tải CBR là phương pháp thí nghi ệmnhằm xác định khả năng của vật liệu kháng lại lực xuy ên sâu của một áp lựcnén tiêu chuẩn, xác định sức chịu tải CBR nhằm đánh giá chất lượng vật liệu đấtlàm nền đường, cụ thể công việc bao gồm các b ước:
- Tạo mẫu thí nghiệm;
- Ngâm mẫu vào trong nước theo quy định;
- Đặt gia tải lên mẫu, lắp đồng hồ theo dõi trương nở;
- Vớt mẫu đặt lên máy nén Đặt đủ gia tải lên mẫu;
- Đặt piston vào mặt mẫu và nén với tốc độ quy định;
- Ghi giá trị lực xuyên ứng với từng độ xuyên sâu;
- Xác định độ ẩm của mẫu;
- Tính áp lực xuyên;
- Vẽ đồ thị;
- Tính chỉ số CBR ứng độ xuyên sâu 2,54 mm hoặc 5,08 mm;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm;
- Vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Xác định được chỉ số chịu tải CBR của vật liệu theo ti êu chuẩn 22TCN 06;
333 Đảm bảo thời gian khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm theo quy định 22TCN - 333-06;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị mẫu thí nghiệm;
- Tính toán kết quả thí nghiệm;
- Vẽ đồ thị;
- Lập được báo cáo kết quả của thí nghiệm
Trang 362 Kiến thức
- Liệt kê được các dụng cụ thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
- Tóm tắt được nội dung các bước thí nghiệm và cách tính kết quả thí nghiệmtheo tiêu chuẩn 22TCN 333-06;
- Trình bày được các quy định về an to àn lao động khi làm thí nghiệm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Máy nén CBR, đồng hồ theo dõi lún;
- Thùng ngâm mẫu nước;
- Máy tính;
- Phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Trình tự thực hiện các bước.
- Độ chính xác của kết quả thí
nghiệm
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Dựa vào trình tự thực hiện các bước
trong tiêu chuẩn 22TCN 333-06
- Theo dõi, kiểm tra đối chiếu với quy
định trong tiêu chuẩn 22TCN
333-06
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 37Tên công việc: Xác định mô đun đ àn hồi.
Mã số công việc: A11
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Xác định mô đun đàn hồi là công việc xác định các biếndạng đàn hồi của mẫu đất tương ứng với các áp lực nén ti êu chuẩn, cụ thể côngviệc bao gồm các bước:
- Chế tạo mẫu;
- Lắp đặt mẫu và đồng hồ đo biến dạng lên máy nén;
- Chất tải lên mẫu theo từng cấp;
- Chờ biến dạng ổn định, ghi số đọc biến dạng;
- Dỡ tải, chờ biến dạng ổn định thì ghi số đọc biến dạng;
- Tính toán, báo cáo kết quả;
- Vệ sinh công nghiệp công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Xác định được mô đun đàn hồi của đất theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn22TCN 211-06;
- Đảm bảo thời gian khi thực hiện thí nghiệm;
- Tính toán và báo cáo kết quả theo quy định của tiêu chuẩn;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Tóm tắt được nội dung các bước thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06;
- Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị liên quan đến thí nghiệm;
- Trình bày được kết quả thí nghiệm theo yêu cầu
Trang 38IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phiếu yêu cầu, quy trình thí nghiệm;
- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm;
- Dụng cụ chế tạo mẫu;
- Khay, cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1g;
- Khuôn nén, chày đầm;
- Máy nén, gối tựa;
- Máy tính, sổ tay ghi chép, phiếu ghi kết quả thí nghiệm
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
- Đối chiếu với tiêu chuẩn 22TCN
211-06
- Theo dõi, đối chiếu với quy định
trong tiêu chuẩn
- Theo dõi, đối chiếu với quy định
trong tiêu chuẩn
- Theo dõi, đối chiếu với quy định
trong tiêu chuẩn
- Theo dõi, đối chiếu với quy định
trong tiêu chuẩn
- Giám sát quá trình thí nghiệm.
Trang 39Tên công việc: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước.
Mã số công việc: B1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Là thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khối lượng thểtích và độ hút nước của cốt liệu lớn theo TCVN 7572-5:2006 dùng cho việc sảnxuất bê tông xi măng, bê tông nhựa, cụ thể công việc bao gồm các b ước:
- Mẫu đá gốc đã được chuẩn bị, kích thước không lớn hơn 4cm;
- Cân khoảng 3kg ngâm trong nước 48h, nước ngập mẫu 50mm;
- Vớt ra lau ráo mặt ngoài cân trong không khí;
- Bỏ vào giỏ cân trong nước;
- Vớt ra để khô đến khối lượng không đổi;
- Để nguội trong bình hút ẩm.
II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN
- Chuẩn bị được mẫu thí nghiệm;
- Xác định được khối lượng riêng, khối lượng thể tích độ hút nước của đá gốc
và cốt liệu lớn;
- Báo cáo được kết quả sau khi thí nghiệm;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Thực hiện thành thạo các bước thí nghiệm theo TCVN 7572-1:2006; TCVN7572-5:2006;
- Đọc, ghi số liệu chính xác khi thực hiện công việc;
- Tính toán và lập được báo cáo kết quả thí nghiệm.
2 Kiến thức
- Tóm tắt được nội dung các bước thí nghiệm trong TCVN 7572-1:2006;TCVN 7572-5:2006;
- Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị dùng trong thí nghiệm;
- Giải thích được phương pháp tính toán và k ết quả của thí nghiệm
Trang 40IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Biên bản lấy mẫu;
- Mẫu đá thí nghiệm;
- Tủ xấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
- Bộ dụng cụ cân thủy tinh có độ chính xác 1%;
- Cân kỹ thuật chính xác 1%;
- Khăn bông, thùng ngâm mẫu;
- Khay đựng;
- Sổ ghi chép; phiếu yêu cầu thí nghiệm và phiếu ghi kết quả.
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
- Lấy mẫu ban đầu.
- Trình tự thực hiện các bước.
- Ngâm mẫu 48h.
- Lau rửa mặt ngoài của mẫu.
- Cân trong không khí.
- Cân trong nước.
- Quan sát quá trình thực hiện
- Giám sát thao tác thực hiện so sánhvới tiêu chuẩn quy định
- Kiểm tra so sánh với TCVN 7572 5:2006