1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7556-1:2005 - BS EN 1948-1:1997

45 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 784,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7556-1:2005 quy định việc lấy mẫu PCDD/PCDF. Đây là phần một của bộ tiêu chuẩn về quy trình đầy đủ xác định PCDD/PCDF. Hai phần khác là TCVN 7556 - 2 : 2005 mô tả phương pháp chiết và làm sạch và TCVN 7556 - 3 : 2005 mô tả phương pháp định tính và định lượng, cần thiết để xác định PCDD/PCDF.

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7556-1 : 2005

Lời nói đầu

TCVN 7556-1 : 2005 hoàn toàn tương đương với BS EN 1948-1 : 1997 TCVN 7556 gồm các tiêu chuẩn sau, với tên chung Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng

PCDD/PCDF

TCVN 7556 -1 : 2005 (BS EN 1948-1 : 1997) Phần 1 : Lấy mẫu

TCVN 7556 -2 : 2005 (BS EN 1948-2 : 1997) Phần 2: Chiết và làm sạch TCVN 7556 -3 : 2005 (BS EN 1948-3 : 1997) Phần 3: Định tính và định lượng

TCVN 7556-1 : 2005 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC146/ SC2 "Lò đốt chất thải rắn y tế" biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường - Bộ Y

tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Lời giới thiệu

Các policlo dibenzodioxin (PCDD) và các policlo dibenzofuran (PCDF) là hai nhóm ete thơm clo hóa , gồm 75 PCDD và 135 PCDF, tổng cộng là 210 chất (trong tiêu chuẩn này được gọi là các

“chất cùng loại”)

Các PCDD và các PCDF có thể hình thành khi đốt các chất hữu cơ, cũng có thể là các sản phẩm phụ của quá trình sản xuất hoặc chế biến các hợp chất cơ clo Các PCDD và PCDF có trong môi trường là do sự phát thải nói trên và do sử dụng các vật liệu bị nhiễm bẩn Chúng thực tế có mặt

ở khắp nơi với nồng độ rất nhỏ Các chất cùng loại thế clo ở vị trí 2,3,7,8 khá độc Còn 74 dẫn chất thế 1 đến 3 clo của các dibenzodioxin và dibenzofuran thì kém độc hơn các dẫn chất thế 4 clo đến 8 clo (về hệ số độc tương đương, xem Phụ lục A)

LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG PCDD/PCDF - PHẦN 1:

Tiêu chuẩn này được xây dựng để đo nồng độ PCDD/PCDF khoảng 0,1 ng I - TEQ/m3 tại nguồn phát thải tĩnh

Tiêu chuẩn này quy định việc thẩm định phương pháp và những yêu cầu về kiểm soát chất

Trang 2

lượng đối với bất kỳ phương pháp lấy mẫu PCDD/PCDF nào Có thể chọn một trong ba phương pháp lấy mẫu sau: "Phương pháp lọc/ngưng";

"Phương pháp pha loãng";

"Phuơng pháp đầu lấy mẫu làm lạnh"

Mỗi phương pháp lấy mẫu được minh họa bằng một số hệ thống lấy mẫu và được mô tả chi tiết trong Phụ lục B như là các thí dụ của các quy trình đã được công nhận

Trong quá trình đo so sánh tại các lò đốt chất thải rắn của thành phố ở nồng độ khoảng 0,1 ng I - TEQ/m3, ba phương pháp này được cho là tương đương nhau về độ không đảm bảo đo

Các thử nghiệm thẩm định phương pháp được thực hiện trong khí ống khói của các lò đốt chất thải thành phố ở nồng độ khoảng 0,1 ng I - TEQ/m3 và tải lượng bụi từ 1 mg/m3 đến 15 mg/m3

Về nguyên tắc, không thể đánh giá được độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phép đo sự phát thải Tiếp theo các thử nghiệm thẩm định phương pháp, những biến động nội bộ phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm được tính toán quy định ở điều 13 của TCVN 7556 - 3 :

2005 Những biến động này biểu thị những biến động quan sát được khi sử dụng tiêu chuẩn này

và cần phải tính đến khi biểu thị kết quả

Phương pháp tiến hành được mô tả trong ba tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn TCVN 7556 : 2005 nhằm quy định những yêu cầu cần phải đạt để đo 17 chất cùng loại của PCDD/PCDF, cần thiết

để tính toán tổng số I-TEQ (xem Bảng A.1)

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất

ISO 845 : 1988, Cellular plastics and rubbers - Determination of apparent (bulk) density (Nhựa

và cao su xốp - Xác định tỷ trọng biểu kiến)

TCVN 5977 (ISO 9096), Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống khói khí Phương pháp khối lượng thủ công

TCVN 7241 : 2003, Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ bụi trong khí thải.TCVN 7556 - 2 : 2005 (BS EN 1948 - 2 : 1997), Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 2 : Chiết và làm sạch

TCVN 7556 - 3 : 2005 (BS EN 1948 - 3 : 1997), Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 3 : Định tính và định lượng

3 Định nghĩa và các chữ viết tắt

3.1 Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa sau đây:

3.1.1 Sự thêm chuẩn (Spiking)

Việc thêm các chuẩn đánh dấu 13C12 PCDD và PCDF vào mẫu

3.1.2 Lấy mẫu đẳng tốc (isokinetic sampling)

Lấy mẫu sao cho tốc độ và hướng của dòng khí đi vào mũi lấy mẫu bằng tốc độ khí ở điểm lấy mẫu trong ống khói

3.1.3 Đặc tính hiệu năng vận hành (operational performance characteristics)

Thước đo các ảnh hưởng của môi trường vật lý và hóa học và những vấn đề trong bảo trì, ví dụ như duy trì điện thế, nhiệt độ, duy trì cung cấp một số chất nhất định, thời gian bắt đầu, thời gian vận hành không theo dõi

Trang 3

3.1.4 Đặc tính hiệu năng thống kê (statistical performance characteristics)

Thước đo để lượng hóa , đối với các giá trị đo được, độ lệch có thể sinh ra do ngẫu nhiên của

quá trình đo; thí dụ: độ lặp lại hoặc độ không ổn định.

3.1.5 Mẫu trắng kiểm tra (control blank)

Mẫu được lấy tại địa điểm nhà máy theo cùng một phương pháp đối với các mẫu thông thường, bao gồm việc thêm chuẩn nhưng không đưa đầu lấy mẫu vào ống khói và không đưa không khí vào hệ thống lấy mẫu Tất cả các ngăn phải được tráng rửa hoặc chiết theo phương pháp thông thường cho đến giai đoạn thu mẫu sau cùng

3.1.6 Mẫu trắng chiết (extraction blank)

Mẫu trắng được tiến hành các công đoạn phân tích như mẫu thật, bao gồm việc chiết, làm sạch, định tính và định lượng kể cả thuốc thử và vật liệu thích hợp

3.1.7 Chuẩn lấy mẫu (sampling standard)

Các PCDD/PCDF thế clo ở vị trí 2,3,7,8 đánh dấu 13C12 được thêm vào trước khi lấy mẫu

3.1.8 Chuẩn chiết (extraction standard)

Các PCDD/PCDF thế clo ở vị trí 2,3,7,8 đánh dấu 13C12 được thêm vào trước khi chiết Các chuẩn này cũng được sử dụng để tính kết quả

3.1.9 Chuẩn bơm mẫu (syringe standard)

Các PCDD/PCDF thế clo ở vị trí 2,3,7,8 đánh dấu 13C12 được thêm vào trước khi bơm vào máy sắc ký khí

3.1.10 Chất giữ mẫu (keeper)

Dung môi có điểm sôi cao được thêm vào dung dịch chuẩn lấy mẫu

3.1.11 Chất cùng loại (congener)

Một chất bất kỳ trong số 210 PCDD/PCDF

3.1.12 PCDD/PCDF đồng phân (PCDD/PCDF isomer)

Các PCDD hoặc PCDF có cùng thành phần hóa học nhưng cấu tạo khác nhau

3.1.13 Hinh mẫu sắc ký (pattern)

Bản in kết quả sắc ký của một dãy các đồng phân PCDD/PCDF

3.1.14 Biểu đồ tổng (profile)

Biểu đồ các tổng nồng độ của các đồng phân của PCDD/PCDF

3.1.15 áp suất tiêu chuẩn (standard pressure)

101,325 kPa

3.1.16 Nhiệt độ tiêu chuẩn (standard temperature)

273,15 K

3.2 Các chữ viết tắt

3.2.1 - I -TEQ: độ độc tương đương quốc tế (mô tả chi tiết, xem Bảng A.1).

3.2.2 - I - TEF: hệ số độ độc tương đương quốc tế (mô tả chi tiết, xem Bảng A.1).

3.2.3 GC/MS: sắc ký khí/khối phổ.

3.2.4 HRGC: sắc ký phân giải cao.

3.2.5 HRMS: khối phổ phân giải cao.

Trang 4

- phương pháp lọc/ngưng;

- phương pháp pha loãng;

- phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh

Sơ đồ minh họa các phương pháp lấy mẫu được trình bày trong các hình từ Hình1 đến Hình 3 Các bộ phận thu mẫu chủ yếu được thêm chuẩn PCDD/PCDF đánh dấu 13C12 trước khi lấy mẫu

để xác định tỷ lệ thu hồi của các chất cùng loại Các mẫu khí được đưa đến nhiệt độ quy định cho hệ thống lấy mẫu và các PCDD/PCDF dạng khí và dạng hạt được bẫy

Việc lấy mẫu được tiến hành theo 8.3.4.2 của TCVN 5977 (ISO 9096) Nếu làm khác đi thì phải ghi vào báo cáo kết quả

Những yêu cầu tối thiểu của quy trình lấy mẫu được mô tả trong các ví dụ của tiêu chuẩn này được giới thiệu trong Phụ lục B Các hệ thống được minh họa đều đạt những yêu cầu tối thiểu trong điều 6, nhưng khác nhau về cách tiếp cận

4.1.2 Phương pháp lọc/ ngưng

Nguyên tắc của phương pháp này được minh họa ở Hình 1

Có thể thay đổi sơ đồ hệ thống lấy mẫu (xem các Hình B.1, B.2 và B.5)

Bộ lọc được đặt sau mũi lấy mẫu (trong ống khói) hoặc sau đầu lấy mẫu (bên ngoài ống khói) Bộ lọc được giữ dưới 125 °C, nhưng trên điểm sương của khí ống khói Khi tải lượng bụi cao, cái lọc bông thạch anh hoặc một máy tách bụi kiểu xoáy được đưa vào hệ thống lấy mẫu và được đặt trước cái lọc để cái lọc khỏi bị quá tải Một bộ sinh hàn được nối phía sau cái lọc Làm lạnh mẫu khí dưới 20 °C Các phần khí và sol khí của PCDD và PCDF được giữ lại ở bình hấp thụ (impinger) và/hoặc chất hấp phụ rắn

Trong một kiểu khác của hệ thống lấy mẫu này, bộ phận chất hấp phụ rắn nằm giữa bộ sinh hàn

và bình hứng chất ngưng (Hình B.5)

Trang 5

Hệ thống có chia dòng thì khác ở chỗ là lắp một bộ chia dòng sau cái lọc Dòng chính có lưu lượng cao được giữ ở điều kiện đẳng tốc khi đi qua cái lọc Dòng phụ sau chia dòng tương đương với thiết bị có bộ sinh hàn và bộ hấp phụ mô tả ở trên (xem Hình B.2)

4.1.3 Phương pháp pha loãng

Nguyên tắc của phương pháp được minh họa ở Hình 2 Có thể có sự khác nhau về chi tiết (xem Hình B.6 và B.8)

Mẫu khí được thu qua đầu lấy mẫu đốt nóng Khí thải được làm lạnh rất nhanh trong kênh trộn đến nhiệt độ thấp hơn 40 °C bằng không khí khô, được lọc và làm lạnh (nếu có thể) Sự pha loãng tránh cho nhiệt độ của khí mẫu giảm xuống thấp hơn điểm sương của khí ống khói

Sau khi pha loãng, sử dụng một cái lọc để thu các PCDD/ PCDF dạng hạt chứa trong dòng khí thải Một bộ hấp phụ rắn được nối ở cuối dòng để tách PCDD/ PCDF dạng khí

4.1.4 Phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh

Nguyên tắc của phương pháp được minh họa ở Hình 3

Có thể dùng các hệ thống khác (xem Hình B.9 và B.11) Mẫu khí đi qua mũi lấy mẫu và đầu lấy mẫu được làm lạnh bằng nước

Làm lạnh mẫu khí xuống dưới 20 °C Chất ngưng tụ được thu trong bình hứng ở cuối hệ thống, các bình hấp thụ (impinger)/ bình sục khí/ bộ hấp phụ rắn được nối với nhau để thu khí PCDD/ PCDF Trước bình hấp thụ (impinger)/ bình sục khí/ bộ hấp phụ rắn cuối cùng, có một cái lọc để tách các hạt nhỏ và làm vỡ các sol khí

4.2 Chiết và làm sạch

Việc chiết là cần thiết để tách các PCDD/ PCDF khỏi mẫu và thu PCDD/ PCDF vào trong một thể tích dung môi thích hợp Quy trình chiết thường sử dụng bộ chiết Soxhlet, các bộ lọc, bộ hấp phụ, và chiết lỏng các chất ngưng Tiến hành làm sạch mẫu bằng các kỹ thuật sắc ký đa cột sử dụng một dãy các chất hấp phụ Mục đích chủ yếu của việc làm sạch chất chiết mẫu thô thu được là để loại các thành phần nền của mẫu có thể gây quá tải cho việc chiết, gây cản trở cho việc định lượng hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc định tính và định lượng Hơn nữa, việc tinh chế còn nhằm làm giàu các chất phân tích trong phần chiết mẫu sau cùng Về nguyên tắc, có thể sử dụng phương pháp làm sạch mẫu bất kỳ, miễn là thu hồi đủ lượng các chất phân tích Ngoài ra, phần chiết mẫu sau cùng phải không gây ảnh hưởng xấu đến hiệu năng của hệ thống phân tích hoặc giai đoạn định lượng Trước khi sử dụng, phương pháp phải được thử nghiệm kỹ lưỡng và tuân thủ tiêu chí của việc thẩm định phương pháp Ngoài ra, việc kiểm soát hiệu năng của phương pháp đối với mỗi mẫu đơn lẻ là một phần của quy trình đảm bảo chất lượng đã được thẩm định

Các yêu cầu tối thiểu cần phải đạt được đối với việc chiết và làm sạch mẫu, trong TCVN 7556 - 2: 2005 minh họa kỹ việc này, như trong các thí dụ vận hành Các thí dụ vận hành được mô tả trong Phụ lục A của TCVN 7556 - 2 : 2005

4.3 Định tính và định lượng

Tiêu chuẩn này dựa vào việc sử dụng sắc ký khí phân giải cao/ khối phổ phân giải cao (HRGC/ HRMS) để tách và xác định, kết hợp với sự pha loãng đồng vị của mẫu ở các giai đoạn khác nhau để định lượng PCDD/ PCDF trong các mẫu khí thải Hiện nay, kỹ thuật này là kỹ thuật phân tích duy nhất có đủ độ nhạy, độ chọn lọc và độ đặc trưng để xác định lượng rất nhỏ các PCDD/ PCDF trong mẫu phát thải Các thông số sắc ký khí cung cấp thông tin về định tính các đồng phân (vị trí của các nhóm thế clo), trong khi đó các thông số phổ khối cho phép phân biệt giữa các chất cùng loại đồng đẳng của các PCDD/ PCDF có số các nhóm thế clo khác nhau

Trong TCVN 7556 - 3 : 2005 mô tả những yêu cầu tối thiểu đối với việc định tính và định lượng cũng như các thí dụ vận hành Các thí dụ vận hành được cho ở Phụ lục A của TCVN 7556 - 3 : 2005

Trang 6

Hình 1 - Sơ đồ hệ thống minh họa phương pháp lọc/ ngưng

Hình 2 - Sơ đồ minh họa phương pháp pha loãng

Hình 3 - Sơ đồ hệ thống minh họa phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh

5 Thiết bị lấy mẫu và các vật liệu

5.1 Thiết bị lấy mẫu

5.1.1 Thiết bị chung

ống Pitot có thiết bị đo chênh lệch áp suất (có thể thay bằng vi áp kế) Để đo áp suất động và tĩnh trong dòng khí thải (để tính tốc độ dòng khí)

Thiết bị đo độ ẩm Để xác định độ ẩm khí thải, ±1% (v/v), tuyệt đối

Vi áp kế Để đo áp suất khí ống khói

Hệ thống đo oxi Để xác định hàm lượng oxi, ± 0,5% (v/v), tuyệt đối

Bơm tiêm Để thêm dung dịch chuẩn đánh dấu 13C12 (chuẩn lấy mẫu)

Đồng hồ đo áp suất ± 1 kPa, tuyệt đối

Thiết bị đo thể tích Độ chính xác ± 5% giá trị đo được

Thiết bị đo lưu lượng khí Để đo lưu lượng thể tích nhằm duy trì các điều kiện đẳng tốc

5.1.2 Thiết bị lấy mẫu đối với phương pháp lọc/ ngưng

Trang 7

5.1.2.1 Không chia mẫu khí

Kích thước các thiết bị lấy mẫu đối với những thể tích mẫu khác nhau được nêu ở Hình B.1.Mũi lấy mẫu Làm bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh, đường kính trong tuỳ theo

nhiệm vụ đoKhuỷu nối Làm bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh

Đầu lấy mẫu Làm bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh, chịu nhiệt, nhiệt độ được

kiểm tra bằng thiết bị điện tửGiá giữ cái lọc Làm bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh

Bao cái lọc Chịu nhiệt, kiểm soát được nhiệt độ

Vỏ bao bông thạch

anh (nếu sử dụng) Làm bằng thạch anh hoặc thủy tinh

Ống thủy tinh Để nối bao cái lọc và sinh hàn, ví dụ ống có đầu nối hình cầu và kẹpSinh hàn Để làm lạnh mẫu khí xuống dưới 20 °C Bình hứng Làm bằng thủy tinh

Bộ sục khí Sử dụng để hấp phụ các khí PCDD/ PCDF

Ống chứa chất hấp

phụ rắn Để đựng chất hấp phụ rắn

Hộp làm khô Đổ đầy vật liệu hút ẩm (thí dụ silicagen)

Thiết bị đo nhiệt độ Để đo nhiệt độ của mẫu khí ở bộ lọc và ở đầu ra của sinh hàn (± 2,5

°C)Thiết bị hút Gồm bơm và van để điều chỉnh lưu lượng thể tích nhằm duy trì các

điều kiện đẳng tốcCác đoạn nối Làm bằng thủy tinh, thạch anh hoặc titan; sau giai đoạn hấp phụ/ hấp

thu cuối cùng, có thể sử dụng các ống nối chất dẻo

5.1.2.2 Có chia dòng mẫu khí

Xem Hình 1

Kích thước của thiết bị lấy mẫu được mô tả ở các Hình B.2, B.3 và B.4

Thiết bị lấy mẫu Trình bày ở 5.1.2.1 và có thêm các thiết bị dưới đây:

Bộ chia dòng Để giữ tỉ số ổn định giữa dòng chính và dòng phụ, bên trong bao lọcThiết bị hút Có bơm riêng, có bộ phận điều chỉnh lưu lượng và lưu lượng kế đo khí

để giữ ở tỉ lệ (± 10%) đối với lưu lượng dòng chínhCác đoạn nối Làm bằng thủy tinh, thạch anh hoặc titan (hoặc thép chống gỉ sau giai

đoạn hấp phụ/hấp thu)

5.1.3 Thiết bị lấy mẫu đối với phương pháp pha loãng

Xem Hình 2 Kích thước các thiết bị lấy mẫu được nêu ở Phụ lục B, các Hình B.6, B.7 và B.8 Dụng cụ lấy mẫu gồm:

Mũi lấy mẫu Đường kính trong phụ thuộc vào hiệu suất hút; làm bằng vật liệu

chống ăn mòn, thí dụ: thủy tinh, thạch anh, titanKhuỷu nối Vật liệu chống ăn mòn, thí dụ: thủy tinh, thạch anh, titan

Đầu lấy mẫu Ống trong làm bằng vật liệu chống ăn mòn như thủy tinh, thạch

anh, titan là thích hợp Sự đốt nóng được kiểm soátHai bộ bao cái lọc Để lắp vào cái lọc sợi thủy tinh và tấm bọt biển PU (poliuretan), một

Trang 8

bộ bao cho cáI lọc mẫu và một bao cho cái lọc không khí pha loãng; làm bằng vật liệu chống ăn mòn, ví dụ như phễu hoặc ống đong bằng thủy tinh hoặc thép không rỉ.

Kênh trộn Có ống dẫn khí thải vào và ống đồng trục cấp không khí pha loãngHai thiết bị đo Để đo dòng không khí pha loãng và dòng khí tổng cộng (khí thải và

không khí pha loãng)Hai cặp nhiệt điện (hoặc

các thiết bị đo nhiệt độ

thích hợp khác)

Để đo nhiệt độ trong đầu lấy mẫu và nhiệt độ của cái lọc

Hai cặp nhiệt điện (hoặc

các thiết bị đo nhiệt độ

thích hợp khác)

Để đo nhiệt độ tại các mũi lấy mẫu

Hai đồng hồ đo áp suất Để đo áp suất hiệu dụng ở các mũi lấy mẫu và áp suất trong kênh

khí thải

Và / hoặc các thứ dưới

đây:

Hai đồng hồ đo áp suất

chênh lệch Để đo áp suất chênh lệch tại các mũi lấy mẫu

Hai van kiểm soát (hoặc

van vận hành tự động) Có những đặc tính kiểm soát thích hợp (hoặc điều khiển bằng môtơ)

Bộ trao đổi nhiệt (cần có ở

nơi nhiệt độ không khí

xung quanh > 25 °C)

Để làm lạnh không khí pha loãng

Hộp làm khô Nhồi chất làm khô, như silicagen xanh để làm khô không khí pha

loãng

Có thể thêm một bộ kiểm

soát và đánh giá hoặc một

máy tính

Nếu muốn kiểm soát tự động dòng khí

5.1.4 Thiết bị lấy mẫu đối với phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh

Xem Hình 3

Kich thước các thiết bị lấy mẫu với các thể tích mẫu khác nhau được nêu ra ở các Hình từ B.9 đến B.14

Mũi lấy mẫu Làm bằng titan, thạch anh hoặc thủy tinh hoặc PTFE

(politetrafloetilen, cho khí thải có nhiệt độ thấp hơn 180 °C)Khuỷu nối Làm bằng titan, thủy tinh hoặc thạch anh

Đầu lấy mẫu làm lạnh bằng

nước Ống bao kép làm lạnh bằng nước ống trong được làm bằng titan, thủy tinh hoặc thạch anh (xem Hình B.10)Cặp nhiệt điện Để đo nhiệt độ mẫu khí sau đầu lấy mẫu làm lạnh

Trang 9

Giá giữ cái lọc Để giữ cái lọc

Hộp làm khô Nhồi vật liệu hút ẩm như silicagen

Thiết bị hút Gồm bơm và hệ thống điều chỉnh khí

Xốp PUPorapak PSFlorisil hoặc chấp phụ rắn khác đảm bảo những yêu cầu tối thiểu (xem điều 6)

Chất lỏng làm lạnh Để làm lạnh ống ngưng hoặc đầu lấy mẫu làm lạnh

6 Yêu cầu tối thiểu đối với việc lấy mẫu

6.1 Các tiêu chí của việc thẩm định phương pháp

a) Hệ thống lấy mẫu phải sử dụng cái lọc có hiệu suất lưu giữ tối thiểu 99,5 % đối với một sol khí thử nghiệm có mật độ hạt cực đại có đường kính hạt 0,3 m Cái lọc phải đặt trước hệ thống lấy mẫu của phương pháp lọc/ngưng và phương pháp pha loãng, hoặc đặt trước giai đoạn hấp phụ cuối cùng của phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh (có các dữ liệu thử nghiệm từ chương trình kiểm soát chất lượng của nhà cung cấp là đủ cho mục đích này)

b) Giai đoạn hấp phụ, thí dụ các chất hấp phụ rắn (PU, XAD - 2, Porapak PS) hoặc các chất hấp thu (như metoxyetanol hoặc etoxyetanol) để thu lấy các PCDD và PCDF là một phần của hệ thống lấy mẫu Hiệu quả hấp phụ/hấp thu tối thiểu 90 % đối với các PCDD/ PCDF thể khí (các PCDD/ PCDF đi qua cái lọc) của chất phụ/ hấp thu này phải được minh họa trong một phép thử riêng

c) Thử nghiệm thẩm định phải tiến hành ít nhất là một lần với mỗi thiết kế của thiết bị lấy mẫu Trong thử nghiệm thẩm định này, giai đoạn hấp thu/hấp phụ sau cùng phải được lặp lại thêm một lần

- Phải lấy đủ mẫu trong quá trình thử nghiệm thẩm định để giới hạn phát hiện đối với tổng I-TEQ

Trang 10

nhỏ hơn 5 % tổng lượng thu được (tính theo I-TEQ)

- Hệ thống lấy mẫu đầu (nguyên bản) và giai đoạn hấp thu/hấp phụ bổ sung phải được phân tích riêng rẽ Tổng I-TEQ phải đạt trên 90 % trong hệ thống lấy mẫu đầu

6.2 Những yêu cầu tối thiểu đối với việc lấy mẫu

a) Mẫu trắng kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra rò rỉ) phải được tiến hành trước mỗi đợt lấy mẫu Giá trị mẫu trắng kiểm tra không được vượt quá 10 % giá trị giới hạn (theo I-TEQ), giả thiết cùng thể tích như đối với mẫu Nếu giá trị đo được tính ra nhỏ hơn so với giá trị mẫu trắng trước đó, thì khi báo cáo kết quả phải xác định là nhỏ hơn hoặc bằng mẫu trắng

b) Nếu các phần của hệ thống lấy mẫu được làm sạch tại chỗ trước khi sử dụng lại, phải tiến hành tráng rửa các bề mặt sử dụng lại có tiếp xúc với mẫu Dung dịch rửa này phải được giữ lại

và phải đem phân tích khi nồng độ của mẫu tiếp theo vượt quá giá trị giới hạn

c) Thời gian lấy mẫu tối đa là 8 h

d) Hệ thống lấy mẫu phải được thêm các chuẩn PCDD/ PCDF đánh dấu 13C12 ở vị trí mà các PCDD/ PCDF thu được

e) Các chất chuẩn đánh dấu 13C12 được sử dụng như sau (xem bảng 1)

Bảng 1 - Khối lượng các chất chuẩn lấy mẫu phải thêm vào Các chất cùng loại được thêm vào

Khối lượng các chất chuẩn đánh dấu được thêm vào là 400 pg đối với PeCDF và HxCDF và 800

pg đối với HpCDF cho mỗi thể tích mẫu 10 m3 (khí khô) và nồng độ là 0,1 ng I-TEQ/ m3 Dung dịch chuẩn lấy mẫu phải ít nhất là 100 l Nếu dự đoán trong mẫu có một khối lượng các PCDD/ PCDF tự nhiên cao hay thấp hơn đáng kể thì phải điều chỉnh khối lượng các chất chuẩn đánh dấu 13C12 được thêm vào cho phù hợp

f) Dung dịch chuẩn lấy mẫu chứa 4 % tetradecan làm chất giữ mẫu

g) Trong quá trình lấy mẫu, nếu phải thay đổi phần thêm chuẩn, thì phần mới phải được thêm cùng một dung dịch chuẩn lấy mẫu Điều này phải được tính đến khi tính toán hiệu suất thu hồi chuẩn lấy mẫu

h) Phải kiểm tra rò rỉ trước và sau mỗi quy trình lấy mẫu Với mũi lấy mẫu được nút lại, hệ thống lấy mẫu được hút chân không đến áp suất tối thiểu trong khi lấy mẫu, lưu lượng thể tích phải nhỏ hơn 5 % so với lưu lượng bình thường

i) Tiến hành lấy mẫu đẳng tốc theo TCVN 5977 (ISO 9096)

j) Tiến hành lấy mẫu ở các vị trí đại diện trong ống khói theo TCVN 5977 (ISO 9096)

k) Lưu lượng khi lấy mẫu phải nằm trong khoảng quy định của phương pháp đã được thẩm định.l) Tỉ lệ thu hồi của mỗi chuẩn lấy mẫu phải lớn hơn 50 %, tính trên cơ sở của chuẩn chiết tương ứng (xem TCVN 7556 - 3 : 2005)

6.3 Các yêu cầu tối thiểu lấy mẫu bổ sung cho phương pháp lọc/ ngưng

(sơ đồ, xem hình 1)

a) Nối thiết bị lấy mẫu tuỳ theo kiểu đã chọn trong các Hình B.1, B.2 và B.5

b) Việc lọc được thực hiện bên trong hoặc bên ngoài ống khói, ở nhiệt độ thấp hơn 125 °C Tuy

Trang 11

nhiên, nhiệt độ mẫu khí trong giá đỡ cái lọc phải cao hơn điểm sương của nó.

c) Nhiệt độ mẫu khí sau sinh hàn phải giữ càng thấp càng tốt, tối đa là 20 °C

d) Bình hấp thụ (impinger) hoặc chất hấp phụ rắn được sử dụng như chất hấp thu/chất hấp phụ.e) Nếu chọn kiểu có chia dòng, thì phải giữ tỉ lệ giữa dòng chính và dòng phụ ổn định (± 10 %)

6.4 Những yêu cầu bổ sung tối thiểu đối với lấy mẫu đối với phương pháp pha lodng (sơ

đồ, xem Hình 2)

a) Nối thiết bị lấy mẫu theo các Hình B.6 và B.8

b) Giữ cái lọc ở nhiệt độ < 40 °C Tránh sự ngưng tụ trên cái lọc

c) Giai đoạn hấp phụ rắn được đặt sau cái lọc

d) Thiết bị lấy mẫu phải có giai đoạn hấp phụ (nghĩa là cái lọc và chất hấp phụ) có kiểm soát không khí pha loãng Giai đoạn hấp thụ này phải được thay thế và lưu giữ sau mỗi lần đo Nó phải được phân tích nếu như kết quả đo vượt quá giá trị giới hạn và có thể bị loại bỏ trong các trường hợp khác

e) Mẫu trắng kiểm tra phải bao gồm cả giai đoạn hấp phụ kiểm tra đối với không khí pha loãng

6.5 Những yêu cầu tối thiểu bổ sung cho phương pháp đầu lấy mẫu được làm lạnh ( sơ

đồ, xem Hình 3)

- Thiết bị lấy mẫu được nối theo Hình B.9 và B.11

- Nhiệt độ khí sau đầu lấy mẫu được làm lạnh phải ≤ 20 °C

- Cái lọc phải được đặt trước giai đoạn hấp phụ/hấp thu sau cùng

7 Các biện pháp an toàn và vận chuyển

Phải tuân thủ các qui định liên quan của Nhà nước về an toàn Các PCDD/ PCDF thế clo ở vị trí 2,3,7,8 nằm trong số những hóa chất độc nhất Ngoài ra, làm việc ở nơi lấy mẫu có thể có nhiều rủi ro như bị nhiễm các dung môi, khí ống khói nóng độc/gây ngạt thở cũng như phải làm việc ở trên cao Phải áp dụng các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các rủi ro đó Phải cẩn thận khi vận chuyển mẫu, tránh đổ vỡ, đề phòng gây ô nhiễm và tránh để mất mẫu

8 Chuẩn bị và lấy mẫu

8.1 Chuẩn bị trước ở nơi lấy mẫu

8.1.1 Lựa chọn nơi lấy mẫu thích hợp

Phải chọn nơi lấy mẫu đáp ứng các yêu cầu nêu trong 9.2 của TCVN 5977

Phải xác định kích thước ống khói trước khi lấy mẫu bằng cách đo theo chỉ dẫn ở 10.3 của TCVN 5977 hoặc nếu không tiếp cận được với ống khói để đo thì xác định dựa vào bản vẽ thiết

kế của nhà máy Điều này cho phép ước lượng được số điểm lấy mẫu theo yêu cầu (xem 9.3 của TCVN 5977) và do đó có thể xác định được số lượng và hướng của đường lấy mẫu và nếu không có sẵn các cửa lấy mẫu thì có thể quyết định được vị trí của các cửa lấy mẫu (xem 9.4 của TCVN 5977) cho phù hợp với ống khói

Các cửa lấy mẫu phải được định vị sao cho có thể tiếp cận được với tất cả các vị trí lấy mẫu bên trong ống khói với thiết bị có sẵn Thiết kế cửa lấy mẫu sao cho dễ dàng chuyển dịch hệ thống lấy mẫu dọc theo đường lấy mẫu

Bục bệ làm việc cũng phải thiết kế để hệ thống lấy mẫu được sử dụng mà không cần có ống mềm nối đầu lấy mẫu với các thiết bị thu mẫu Yêu cầu này không phải lúc nào cũng có thể đạt được nhưng nếu không đạt thì điều này phải được ghi lại trong báo cáo lấy mẫu Nếu không có bục bệ thích hợp để dùng lâu dài thì phải dựng giàn giáo đáp ứng các yêu cầu trong 9.5 của TCVN 5977 (ISO 9096)

8.2 Chuẩn bị trước ở phòng thử nghiệm

Trang 12

f) Mũi lấy mẫu.

g) Thiết bị đo áp suất (như áp kế)

Phải kiểm tra hoạt động của bơm, van kiểm soát lưu lượng và các áp kế

8.2.2 Chuẩn bị các bộ phận của hệ thống lấy mẫu tiếp xúc với mẫu

Các thí dụ về quy trình làm sạch chất hấp phụ được trình bày trong các Phụ lục D và A của TCVN 7556 - 2 : 2005 Kiểm tra độ tinh khiết các thuốc thử theo từng lô

Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của các dụng cụ thủy tinh và phải làm sạch những vết bẩn Tiếp theo, phải làm sạch theo quy trình, đảm bảo yêu cầu về độ sạch

Ngăn lấy mẫu chính phải có dung dịch chuẩn lấy mẫu được thêm vào (như quy định ở Bảng 1) hoặc ở phòng thử nghiệm hoặc ở địa điểm lấy mẫu

Niêm phong cẩn thận các dụng cụ thủy tinh và đầu lấy mẫu đã được làm sạch, chống nhiễm bẩn

và để trong thùng sạch khi vận chuyển

8.3 Lấy mẫu tại nhà máy

8.3.1 Những kiểm tra ban đầu

Kiểm tra sự an toàn của bục bệ vì bục bệ này giúp cho việc sử dụng chính xác hệ thống lấy mẫu.Kiểm tra hệ thống cấp điện xem có ổ cắm phù hợp không, có điện thế đúng và đủ cường độ dòng điện không

Kiểm tra các cửa lấy mẫu xem có đúng vị trí và các nắp có thể mở ra được không Kiểm tra phía bên trong cửa để đảm bảo không có tích tụ tro quá nhiều và không có kim loại đóng kết làm cản trở chuyển động của đầu lấy mẫu

8.3.2 Quan sát sơ bộ

Đo kích thước ống khói theo 10.3 của TCVN 5977

Phải xác định sơ bộ mô hình tốc độ và nhiệt độ khí ống khói để đảm bảo rằng vị trí lấy mẫu là thích hợp và để cung cấp thông tin cho việc lựa chọn mũi lấy mẫu Cần phải xác định và ghi lại hàm lượng oxy và hàm ẩm trong khí ống khói, nhiệt độ và áp suất khí quyển để tính toán tỉ trọng khí ống khói nhằm giúp cho việc lựa chọn mũi lấy mẫu (xem Phụ lục E và F)

8.3.3 Lắp ráp thiết bị

Mũi lấy mẫu phải có kích thước phù hợp cho lấy mẫu đẳng tốc ở tất cả các điểm lấy mẫu

Lắp ráp thiết bị theo quy trình của phòng thử nghiệm, chú ý đảm bảo không làm nhiễm bẩn đáng

kể hệ thống lấy mẫu Không được dùng chất bôi trơn ở các khớp nối

Đo và ghi lại mức độ rò rỉ của hệ thống lấy mẫu theo TCVN 5977

Bật thiết bị làm lạnh như bình nước đá hoặc nước lạnh tuần hoàn (nếu có sử dụng thiết bị này để làm giảm nhiệt độ chất hấp phụ), sau đó bật bộ phận đốt nóng trước khi đưa đầu lấy mẫu vào ống khói Mở nắp cửa lấy mẫu và đưa đầu lấy mẫu vào ống khói Đọc và ghi số đọc ban đầu của lưu tốc kế và áp suất tĩnh ống khói Kiểm tra sự sắp thẳng hàng của ống Pitot và mũi lấy mẫu

Trang 13

trong ống khói để đảm bảo chúng đối diện với dòng khí.

8.3.4 Lấy mẫu

8.3.4.1 Ghi và lưu giữ các thông số

Các thông số sau phải được ghi theo chu kỳ (ít nhất 15 min một lần) để có thể thẩm định việc lấy mẫu: tốc độ và nhiệt độ trong ống khói, lưu lượng qua hệ thống lấy mẫu, nhiệt độ của cái lọc, nhiệt độ của chất hấp phụ

Đo và ghi lại hàm lượng oxi trong quá trình lấy mẫu

8.3.4.2 Thay đổi đường lấy mẫu

Thông thường cần phải thay đổi đường lấy mẫu ít nhất một lần trong quá trình lấy mẫu Tiêu chuẩn này được biên soạn với giả thiết là sẽ tiến hành lấy mẫu tích tụ (xem 11.4.2 của TCVN 5977)

Việc lấy mẫu được tiến hành theo TCVN 5977 Phải có ít nhất là hai hệ thống lấy mẫu Nếu không có khả năng thực hiện điều này, việc lấy mẫu phải được thực hiện ở nhiều điểm dọc theo một đường lấy mẫu đơn nhất, nhưng làm như vậy có thể không đạt được độ chính xác đã nêu Phải ghi lại đầy đủ những việc làm sai lệch so với tiêu chuẩn

Nên kiểm tra độ rò rỉ hệ của thống lấy mẫu trước và sau khi thay đổi đường lấy mẫu Nếu cần thiết, phải thay đổi một phần thiết bị thì cũng phải ghi trong nhật ký lấy mẫu Có thể xác định sự

rò rỉ đáng kể bằng cách đo nồng độ oxi trong khí phát thải của hệ thống lấy mẫu

8.3.5 Sau khi lấy mẫu

8.3.5.1 Hiệu suất thu hồi mẫu từ hệ thống lấy mẫu

Tháo hệ thống lấy mẫu ra khỏi ống khói, chú ý không để bị nhiễm bẩn từ các thành bên của cửa lấy mẫu Nếu cần thiết, phải để nguội và kiểm tra độ rò rỉ Phải ghi lại tốc độ rò rỉ cuối cùng Sau

đó tháo thiết bị theo quy trình của phòng thử nghiệm Cần hết sức cẩn thận khi thu hồi đầu lấy mẫu trong phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh Mỗi phần của mẫu hoặc phải đóng kín cẩn thận hoặc phải đặt vào các thùng chứa đã được làm sạch trước Phải dán nhãn các phần mẫu để đảm bảo dễ nhận biết

8.3.5.2 Bảo quản mẫu

Mẫu phải được lưu giữ ở nơi an toàn, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ thấp hơn 4 °C Phải ghi chép

về tất cả các bình đựng mẫu

8.4 Tính thể tích khí ống khói

Thể tích khí ống khói được đo bằng lưu tốc kế và tính theo phương trình (1):

Trong đó:

Vđo là thể tích đo được của mẫu;

Ucuối là số đọc thể tích sau khi lấy mẫu;

Uđầu là số đọc thể tích trước khi lấy mẫu

Thể tích khí ống khói sau đó phải được hiệu chỉnh về điều kiện tiêu chuẩn của nhiệt độ và áp suất, và điều kiện quy chiếu về độ ẩm và hàm lượng oxi theo phương trình (2):

ref

m do

n

O H t at n do

O T

P

p p p T V V

21

21

(2)Trong đó:

Vch là thể tích đo được tính về điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện qui chiếu;

Trang 14

Tn là nhiệt độ tiêu chuẩn (273,15 K);

Tđo là nhiệt độ mẫu trong lưu tốc kế;

pat là áp suất khí quyển;

pt là sự khác nhau giữa áp suất tĩnh ở tiết diện ngang và áp suất của áp kế;

O

H

p

2 là áp suất hơi nước riêng phần;

pn là áp suất tiêu chuẩn (101, 325k Pa);

Om là hàm lượng oxi trong ống khói;

Oref là hàm lượng oxi quy chiếu

Tốc độ đẳng tốc được tính theo13.3 của TCVN 5977 (ISO 9096)

AV x UV = As x Us

Trong đó:

(xem Hình 4)

1 dòng lấy mẫu v Av tiết diện ngang dòng lấy mẫu bằng tiết diện ngang hiệu dụng của

mũi lấy mẫu AS

2 dòng chính v’ U tốc độ

3 mũi lấy mẫu S Điều kiện cân bằng Uv’ = Uv

A tiết diện ngang điều kiện liên tục Av Uv = As Us

Hình 4 Minh họa dòng khí phía trên và bên trong mũi lấy mẫu 8.5 Báo cáo lấy mẫu

Trong báo cáo kết quả lấy mẫu cần phải có các thông tin tối thiểu sau và cho biết các yêu cầu có được đáp ứng đầy đủ không nhằm chứng minh là có sự phù hợp với tiêu chuẩn:

a) Thông tin về phép thử

Tổ chức, cá nhân lấy mẫu;

Trang 15

Địa điểm, vị trí lấy mẫu;

Ngày, tháng, thời gian lấy mẫu

b) Lời công bố

Việc lấy mẫu được thực hiện theo TCVN 5977

Nếu làm khác đi thì phải nêu rõ lý do

c) Độ chụm

Các chỉ dẫn về độ lặp lại và tái lập dự kiến trong các điều kiện tương tự như khi đo thẩm định được nêu lên TCVN 7556 - 3 : 2005

d) Các thông số khí trong ống khói

Dữ liệu ống khói (kích thước, v.v );

Vị trí trong ống khói;

Hàm lượng O2 và/hoặc CO2 (đo như thế nào, khi nào);

Hàm ẩm (đo như thế nào, khi nào);

Sơ đồ hệ thống lấy mẫu;

Dữ liệu về cái lọc (kích thước, dữ liệu do nhà sản xuất cho về hiệu suất);

Dữ liệu về chất hấp phụ /hấp thu (chất lượng, số lượng, kích cỡ);

Giai đoạn hấp phụ kiểm tra đã sử dụng nếu được yêu cầu;

Tiến hành tráng rửa trước (trước khi lấy mẫu) nếu được yêu cầu

f) Các dữ liệu lấy mẫu

Đường kính mũi lấy mẫu và đầu lấy mẫu;

Nhiệt độ trong ống khói trong quá trình lấy mẫu;

Lưu lượng qua cái lọc, qua bộ phận hấp thu /hấp phụ;

Nhiệt độ tối đa ở cái lọc trong quá trình lấy mẫu;

Nhiệt độ tối đa ở sinh hàn hoặc bộ hấp thu /hấp phụ;

Nhiệt độ trung bình tại đồng hồ đo khí;

độ ẩm của khí được lấy mẫu (đo như thế nào, khi nào);

Áp suất ở đồng hồ đo khí;

Thể tích được lấy mẫu ở các điều kiện của đồng hồ đo khí;

Hàm lượng O2/ CO2 qui chiếu;

Hàm ẩm được sử dụng trong báo cáo về các nồng độ của PCDD/ PCDF;

Thể tích được lấy mẫu theo m3 ở các điều kiện tiêu chuẩn của nhiệt độ và áp suất, O2/CO2 qui chiếu, khí ẩm và/hoặc khí khô;

Trang 16

Tỷ số đẳng tốc (isokinetic ratio);

Kết quả kiểm tra rò rỉ trước và sau lấy mẫu;

Khoảng thời gian lấy mẫu, lúc bắt đầu, kết thúc, những lúc dừng lại, ngày tháng;

Khi đo có chia dòng, tại dòng phụ:

a) Thể tích mẫu lấy được ở đồng hồ đo khí;

b) Thể tích mẫu lấy được theo m3 quy về điều kiện tiêu chuẩn của nhiệt độ và áp suất, O2/CO2 qui chiếu, khí ẩm và/hoặc khí khô

g) Sự thêm chuẩn

Ngăn được thêm;

Số lượng và chất lượng dung dịch chuẩn lấy mẫu;

Hiệu suất thu hồi của: 13C12 - 1,2,3,7,8 PeCDF; 13C12 - v1,2,3,7,8,9 HxCDF; 13C12 - 1,2,3,4,7,8,9 HpCDF được thêm vào về sau theo các kết quả nhận được khi áp dụng TCVN 7556 - 2 : 2005 và TCVN 7556 - 3 : 2005

h) Mẫu trắng kiểm tra và dung dịch tráng rửa thiết bị sử dụng lại (nếu có yêu cầu)

Khi các kết quả phân tích được kiểm tra, báo cáo lấy mẫu phải trình bày:

a) Mẫu trắng kiểm tra có nhỏ hơn 10 % giá trị giới hạn hay không;

b) Giá trị tính được có lớn hơn giá trị mẫu trắng kiểm tra hay không;

c) Nồng độ trong mẫu tiếp theo có vượt quá giá trị giới hạn hay không

Trong phần Phụ lục G, có nêu để tham khảo một biên bản lấy mẫu điển hình được điền vào tại địa điểm lấy mẫu

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Độ độc tương đương

Hầu hết các nghiên cứu về độc tính của các PCDD và PCDF được tiến hành trên 2,3,7,8-TCDD,

là hợp chất độc hơn cả Một số nghiên cứu được tiến hành trên các PCDD và PCDF khác mặc

dù các dữ liệu thu được cho thấy chỉ những PCDD và PCDF có các nguyên tử clo ở vị trí 2,3,7,8

là có độc tính quan trọng, khi tăng việc thế clo từ 4 đến 8 nguyên tử nói chung độc tính giảm rõ rệt Trong môi trường, các PCDD và PCDF tồn tại như những hỗn hợp phức tạp và rõ ràng là cần phải đánh giá độ độc của những hỗn hợp đó Dựa trên các nghiên cứu in vitro và in vivo, hệ

số độc tương đương quốc tế (I-TEF), ký hiệu là f, đã được đề xuất để so sánh các tác dụng độc của từng chất cùng loại của PCDD và PCDF riêng biệt so với độ độc của 2,3,7,8 -TCDD là chất

mà ta đã có nhiều thông tin hơn Khi so sánh như vậy người ta giả thiết là tất cả các chất cùng loại của PCDD và PCDF, được cho như là một hỗn hợp, được hấp phụ tốt như nhau, và tác dụng độc của các hợp chất riêng rẽ trong hỗn hợp là có cộng tính Các cố vấn của Tổ chức Y Tế Thế giới tại khu vực Châu âu cảnh báo rằng các giả thiết trên là quá đơn giản và khuyến cáo rằng việc sử dụng hệ thống I-TEF chỉ là một cách tạm thời nhằm quản lí rủi ro trong khi chưa có

đủ dữ liệu Cách dùng hệ thống I-TEF được cho là đánh giá quá cao sự rủi ro

Có một số hệ thống đánh giá độ độc khác nhau; hệ thống I-TEF được Uỷ ban NATO về những thách thức đối với một xã hội hiện đại đưa ra lần đầu tiên và sau đó được thừa nhận rộng rãi; hệ thống này được trình bày ở bảng A.1 Phương pháp đánh giá này chỉ nêu lên các hệ số TEF cho

17 hợp chất thế clo ở 2,3,7,8 mà người ta quan tâm Không có TEF cho 193 chất không phải là các hợp chất thế clo ở 2,3,7,8 vì chúng được xem như là có độ độc không đáng kể Khi nhân nồng độ của từng PCDD và PCDF riêng rẽ với I-TEF của nó sẽ được số đương lượng độc tính theo 2,3,7,8 -TCDD (I-TEQ) Độ độc của một hỗn hợp bất kì, so với 2,3,7,8 -TCDD, như vậy sẽ là

Trang 17

tổng của các I-TEQ riêng rẽ.

Những thông tin tổng quát trong Bảng A.2 liệt kê các hệ số độc tương đương

Bảng A.1 - Hệ số độc tương đương quốc tế (I-TEF) đối với những chất cùng loại đáng

0,10,10,1

0,01

0,001

2,3,7,8-TCDF2,3,4,7,8-PeCDF1,2,3,7,8-PeCDF1,2,3,4,7,8-HxCDF1,2,3,7,8,9-HxCDF1,2,3,6,7,8-HxCDF2,3,4,6,7,8-HxCDF1,2,3,4,6,7,8-HpCDF1,2,3,4,7,8,9-HpCDFOCDF

0,10,50,050,10,10,10,10,010,010,001

Bảng A.2 - Hệ số độc tương đương theo các phương pháp tính khác nhau

10,50,040,001-

10,10,10,010,001

10,10,1 to 0,010,01-

10,10,10,01-

10,50,10,010,0012,3,7,8-TCDF

0,10,10,010,01-

0,10,10,10,010,001

0,10,2 to 0,10,2 to 0,050,01-

0,10,10,10,1-

0,10,5 to 0,01*)0,10,010,001

-0,010,0050,000 40,000 010,0010,0010,000 10,000 01

0,010,010,010,0010,010,010,010,001

-

-0,010,10,10,010,10,10,10,1

-

-*) 2,3,4,7,8-PeCDF = 0,5; 1,2,3,7,8-PeCDF = 0,01;

**) Các giá trị tổng được sử dụng không kể đến các đồng phân thế 2,3,7,8 còn chưa chắc chắn

Trang 18

b) Phương pháp pha loãng;

c) Phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh

Các phương pháp này đã dùng trong các phép đo được thẩm định (thời gian lấy mẫu 8 h)

Những hệ thống này đều thoả mãn các yêu cầu tối thiểu, song các quy trình khác nhau có một số chi tiết khác nhau

d) Sinh hàn kiểu cuộn có 8 vòng có đường kính trong 10 mm, chiều cao 290 mm

e) Bình sục khí không có tấm xốp, thể tích 0,5 l, được đổ 150 ml dietilenglycol/nước (1: 2, V/V), đường kính trong 80 mm, cao 320 mm

B.1.3 Quy trình làm sạch dụng cụ thủy tinh trước khi lấy mẫu

Dụng cụ thủy tinh được làm sạch ở phòng thử nghiệm Tại địa điểm lấy mẫu, tráng lại bằng diclometan trước khi dùng

Trang 19

1 Mũi lấy mẫu 7 Bình ngưng

2 Cái lọc kiểu đê khâu 8 Etylenglicol

3 Đầu lấy mẫu được đốt nóng 9 Bình sục khí

4 Các ống nối (thủy tinh) 10 Hộp làm khô

5 Kiểm tra nhiệt độ 11 Thiết bị hút (bơm, van, đồng hồ đo khí)

B.1.5 Quy trình lắp ráp thiết bị

Thiết bị được lắp ráp như ở Hình B.1, chú ý không để nhiễm bẩn bất kỳ bề mặt nào có tiếp xúc với mẫu

a) Nối sinh hàn với tổ hợp làm lạnh hoặc với vòi nước lạnh;

b) Nối cái lọc (cái lọc trong ống khói) với mũi lấy mẫu, đầu lấy mẫu và sinh hàn (nếu nhiệt độ mẫu khí < 125 °C, có thể lọc ở ngoài ống khói);

c) Nối bình hứng và các bình sục khí phía sau;

d) Nối bơm và hệ thống đo và điều chỉnh thể tích;

e) Nếu cần thì bắt đầu đốt nóng đầu lấy mẫu và hộp lọc

B.1.6 Quy trình kiểm tra sự rò rỉ

Hệ thống lấy mẫu được kiểm tra sự rò rỉ bằng cách nút mũi lấy mẫu và mở bộ kiểm tra lưu lượng

tự động Bơm sẽ hút chân không hệ thống và sau đó ngừng hút nếu lưu lượng khí đủ thấp (chứng tỏ hệ thống lấy mẫu không bị rò rỉ)

Trang 20

B.1.7 Kiểm tra lưu lượng mẫu khí

Lưu lượng mẫu khí được thường xuyên điều chỉnh cho thích hợp bằng một van cuộn được điều khiển bằng một bộ vi xử lý Điều này đảm bảo, nếu kích thước mũi lấy mẫu đã chọn đúng, các điều kiện đẳng tốc được duy trì trong khoảng 2 %, với hàm ẩm giả thiết của khí ống khói

B.1.8 Lấy mẫu

a) Đưa đầu lấy mẫu vào ống khói, mũi lấy mẫu được quay khỏi dòng khí

b) Điều chỉnh việc đun nóng/làm lạnh đầu lấy mẫu và/ hoặc hộp lọc để đảm bảo nhiệt độ thấp hơn 125 °C, nhưng cao hơn điểm sương trong giá đỡ cái lọc ít nhất là 10 °C

c) Mở thiết bị làm lạnh và điều chỉnh để có được nhiệt độ mong muốn trong sinh hàn và bộ phận hấp phụ, và trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải dưới 20 °C nhưng tránh để hóa băng

d) Đặt mũi lấy mẫu ở điểm đo và đảm bảo giữ chặt mũi lấy mẫu ở vị trí đó Quay mũi lấy mẫu theo chiều dòng khí

e) Mở bơm và điều chỉnh lưu lượng để đảm bảo lấy mẫu đẳng tốc ở mũi lấy mẫu

B.1.9 Quy trình tháo thiết bị

Vào lúc kết thúc việc lấy mẫu, tắt bơm và đầu đốt nóng, kéo đầu lấy mẫu ra khỏi ống khói và để nguội Ghi lại thể tích khí được lấy mẫu Tắt máy sinh hàn và kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống lấy mẫu Sau đó tháo cẩn thận hệ thống lấy mẫu

a) Tráng dụng cụ thủy tinh và các ống nối bằng 100 ml axeton, tiếp theo là 100 ml diclometan.b) Gộp các dung dịch tráng với chất ngưng trong bình hứng

c) Chuyển các dung dịch trong bình sục khí vào chai thủy tinh sạch và tráng các bình bằng nước, tiếp theo là axeton sau đó là diclometan

Tuỳ thuộc vào nhiệt độ khí thải, đầu lấy mẫu phải được thiết kế có thiết bị đốt nóng hoặc làm lạnh

để có nhiệt độ của khí được lấy mẫu thấp hơn 125 °C Nhiệt độ trong hộp lọc phải cao hơn điểm sương ít nhất 10 °C

Trong hệ thống lấy mẫu có một cái lọc phẳng có đường kính 125 mm và được nhồi ít nhất là 30g XAD - 2 theo sổ tay chất lượng của phòng thử nghiệm

Hệ thống lấy mẫu phải được hiệu chỉnh cho lưu lượng thể tích nằm trong khoảng 0,5 m3/h đến 0,7 m3/h (ở dòng phụ) và 3 m3/h đến 5 m3/h (ở dòng chính)

B.2.2 Chất hấp phụ và quy trình làm sạch

Chất hấp phụ được sử dụng là XAD - 2 (20 mesh đến 50 mesh)

Chất hấp phụ được làm sạch như mô tả ở Phụ lục D

B.2.3 Quy trình làm sạch dụng cụ thủy tinh trước khi lấy mẫu

Trang 21

Nên dùng một đầu lấy mẫu và mũi lấy mẫu mới đều làm bằng thủy tinh cho mỗi phép thử.

B.2.4 Vị trí thêm chuẩn

Cái lọc được thêm chuẩn bằng cách nhỏ đều những phần 20 l đến 30 l dung dịch chuẩn lấy mẫu lên các vị trí khác nhau trên cái lọc Cái lọc được đặt ở vị trí thẳng đứng trong một thời gian ngắn cho đến khi dung môi bay hết Cái lọc được dùng để lấy mẫu ít nhất 2 h sau khi thêm chuẩn lấy mẫu Lọc đã được thêm chuẩn có thể lưu giữ trong một số ngày Ngoài ra, chất hấp phụ XAD

- 2 cũng có thể được thêm chuẩn, hoặc được thêm chuẩn thay cho cái lọc

Trong quá trình lấy mẫu, nếu cần thay đổi cái lọc đã được thêm chuẩn lấy mẫu là cần thiết, thì cái lọc mới cũng phải được thêm theo cách tương tự Việc này phải được đưa vào tính toán

B.2.5 Quy trình lắp thiết bị

Thiết bị được đóng gói trong các hộp để vận chuyển đến vị trí lấy mẫu Mở các hộp được mở và lắp đặt theo Hình B.2 Không sử dụng mỡ bôi trơn và các ống mềm đối với các phần của hệ thống lấy mẫu mà có tiếp xúc với khí được lấy mẫu

a) Nối sinh hàn với tổ hợp làm lạnh hoặc vòi nước lạnh

b) Đưa ống hấp phụ rắn nạp XAD - 2 vào

c) Nối hộp làm khô với bơm và đồng hồ đo khí đo dòng khí phụ ở phía sau

d) Nối sinh hàn với bộ lọc qua thiết bị chia dòng

e) Nối bơm chính và đồng hồ đo khí (dòng chính) với cái lọc qua thiết bị chia dòng

f) Nối đầu lấy mẫu với cái lọc

g) Lắp các cặp nhiệt điện

h) Bọc các phần dẫn khí đến hộp làm khô bằng giấy nhôm (để làm tối)

i) Nếu cần, bắt đầu đốt nóng đầu lấy mẫu và hộp lọc

B.2.6 Quy trình kiểm tra rò rỉ

Trong quá trình lấy mẫu, hệ thống lấy mẫu được kiểm tra rò rỉ bằng hút chân không cho đến chân không xuống cực tiểu với mũi lấy mẫu được nút lại và đo lưu lượng thể tích Lưu lượng đo được phải nhỏ hơn 5 % so với lưu lượng bình thường

B.2.7 Kiểm soát lưu lượng mẫu khí

Lưu lượng dòng mẫu khí chính được điều chỉnh đến đẳng tốc Dòng phụ được điều chỉnh để giữ

tỷ số giữa dòng chính và phụ không đổi (±10 %), cần đảm bảo tốc độ trong ống XAD - 2 không vượt quá 34 cm

Trang 22

1 Mũi lấy mẫu 11 Thiết bị hút dòng phụ tối đa 15 l/min

2 Đầu lấy mẫu (có thể được đốt nóng) (790

mm đến 1190 mm) 12 Thiết bị hút dòng chính tối đa 120 l/min

3 Hộp được điều chỉnh nhiệt độ (T< 125°C) 13 Thiết bị đo áp suất và tốc độ khí

5 Cái lọc (đường kính 125 mm) 15 Đồng hồ

Ngày đăng: 05/02/2020, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w