Bài giảng Quy hoạch chung xây dựng đô thị - Chương 5: Đối tượng và mục tiêu cung cấp cho người đọc các kiến thức: Đối tượng của quy hoạch chung xây dựng đô thị, mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch chung xây dựng đô thị,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CHƯƠNG 5: ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU
5.1 ĐỐI TƯỢNG CỦA QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
- Con người và hoạt động của con người trong đô thị
- Đất đai đô thị
- Không gian đô thị
- Hạ tầng xã hội đô thị
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 25.2.1.1 Tổ chức môi trường sản xuất đô thị
Qui hoạch xây dựng đô thị nghiên cứu tổ chức môi trường sản xuất đô thị nhằm đảm bảo sự tiện lợi trong hoạt động sản xuất cũng như việc bố trí hợp lí các cơ sở sản xuất này để tạo sự phát triển cân đối giữa các khu vực trong đô thị đẩy mạnh phát triển kinh tế đô thị
Qui hoạch môi trường sản xuất đô thị phải chú ý giảm thiểu các tác động xấu của hoạt động sản xuất đối với sinh hoạt của người dân
Trang 3Môi trường sống của cư dân đô thị là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của một đô thị Chính vì thế, qui hoạch xây dựng đô thị phải tạo ra một môi trường sống tốt nhất cho người dân đô thị trên cơ sở các điều kiện tự nhiên hiện có và các thế mạnh, đặc điểm
riêng của nền kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của từng đô thị
Môi trường sống của cư dân đô thị ở đây đó là sự tiện nghi của hạ tầng đô thị, tiện lợi
trong đi lại, sự an toàn trong sinh hoạt và môi trường không khí trong lành
Trang 45.2.1.3.Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị là mục tiêu quan trọng trong công tác nghiên cứu thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị Mục tiêu cơ bản của nó là xác
định sự phát triển hợp lí của đô thị trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài về các mặt
tổ chức không gian sản xuất, không gian đời sống và không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Việc tổ chức này cần hợp lí trong khai thác sử dụng đất đai, phù hợp với chức năng hoạt động đô thị, đảm bảo tính mỹ quan kiến trúc – xây dựng, đảm bảo tính bền vững
sinh thái môi trường
Qui hoạch xây dựng đô thị đó còn là việc xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn, đề xuất giải pháp và lựa chon phương án để bảo vệ, cải thiện và phát triển một trong những môi trường thành phần hay tài nguyên của môi trường, nhằm tăng
cường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đề ra
Trang 55.2.1.1 Tổ chức môi trường sản xuất đô thị
- Đảm bảo sự tiện lợi trong hoạt động sản xuất
- Giảm thiểu các tác động xấu của hoạt động sản xuất
5.2.1.2 Tổ chức môi trường sống dân cư đô thị
- Tạo ra một môi trường sống tốt nhất cho người dân đô thị
5.2.1.3.Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị
- Đảm bảo tính mỹ quan kiến trúc – xây dựng
- Đảm bảo tính bền vững sinh thái môi trường
Trang 6định các cơ sở pháp lý, kinh tế, văn hóa, kỹ thuật
• Xác định tính chất đô thị, các đặc trưng văn hóa, quy mô dân số, đất đai phát triển đô thị
• Định hướng phát triển không gian đô thị
• Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5-10 năm
• Xác lập các cơ sở pháp lí để quản lý xây dựng đô thị
• - Hình thành cơ sở để lập các đồ án quy hoạch chi tiết
Trang 8NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG
XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Trang 9• 6.1.1 Đánh giá các yếu tố tự nhiên, nguồn lực phát triển và thực trạng kinh tế xã hội của đô thị
• hoạt động đầu tư của con người
• từng thời kỳ
• quy hoạch kinh tế xã hội trong từng thời kì
YẾU TỐ
TỰ NHIÊN
YẾU TỐ
DO TÁC ĐỘNG CON NGƯỜI ĐỘNG LỰC
PHÁT TRIỂN ĐT
Trang 10• 6.2.1 Tính chất đô thị
• 6.2.1.1 Ý nghĩa của việc xác định tính chất đô thị
• Mỗi một đô thị có một tính chất riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và thổi theo từng thời kì Việc xác định tính chất đô thị hợp lí sẽ đem lại sự phát triển cho đô thị
• 6.2.1.2 Cơ sở để xác định tính chất đô thị
• a Định hướng phát triển kinh tế xã hội
• b Vị trí đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ
• c Điều kiện tự nhiên, hiện trạng
• d Văn hóa đô thị
• e Đột phá khẩu về kinh tế
Trang 11• 6.2.2 Dân số đơ thị
• Dân số đơ thị là động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hố, xã hội của đơ thị, là cơ sở để phân loại đơ thị trong quản lí và xác định quy mơ đất đai của đơ thị
Cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi
Cơ cấu dân cư theo lao động xã hội ở đơ thị
0 2000 4000 6000 8000 10000
1995 2010 2020
Toàn thành 12 quận nội thànnh
5 quận mới Các đô thị phụ cận
DÂN SỐ TP.HCM
Trang 12• 6.2.2.2 Dự báo quy mô dân sô đô thị
• a Tăng tự nhiên
• b Tăng cơ học
• c Phương pháp lập biểu đồ
• d Phương pháp dự báo tổng hợp
• Việc xác định qui mô hợp lí của một đô thị là bước quan trọng hàng đầu trong công tác qui hoạch đô thị Thực tế của sự phát triển đô thị trên thế giới cho thấy qui mô quá lớn hoặc quá nhỏ đều có nhiều mặt không hợp lí Qui mô đô thị quá lớn sẽ gây nên nhiều hiện tượng xấu trong cuộc sống đô thị và môi trường đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Pt = P0(1+ ¥)t Trong đó:
Pt: Dân số năm dự báo ¥ : Hệ số tăng trưởng%
t : Năm dự báo P0: Dân số năm điều tra
Trang 13• 6.2.3 Đất đai đô thị
– 6.2.3.1 Vai trò của đất đai đô thị
• Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất của nhân dân, là thành phần quan trong hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng(*)
Trang 14STT Nhóm yếu tố(1) Tham số trong nhóm yếu tố (2)
1 Điều kiện tự nhiên Khí hậu, khí tượng, thuỷ văn, địa chất công
trình
2 Giá trị kinh tế đất Thổ nhưỡng, thảm thực vật, năng suất, sản
lượng các loại cây trồng
3 Các yếu tố về kinh tế-xã hội Mật độ dân số, quyền sử dụng đất, vị trí và
tầm ảnh hưởng
4 Các yếu tố về hạ tầng xà hội Dịch vụ công cộng, chợ, trung tâm thương
mại, bệnh viện, trường học, giải trí, việc làm,nhà ở
5 Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật Nguồn nước, năng lượng, giao thông vận tải,
hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cáp điện
6 Các yếu tố về sinh thái-môi trường Các nguồn gây ô nhiễm, tệ nạn xã hội, hệ
thống xử lí chất thải, nghĩa địa
•6.2.3.2 Đánh giá tổng hợp đất đai đơ thị
Trang 15• 6.2.3.3 Chọn đất đai xây dựng đô thị
• Lựa chọn đất đai xây dựng đô thị cần phải bảo đảm các yêu cầu sau:
• - Địa hình thuận lợi cho xây dựng, có cảnh qua thiên nhiên đẹp, có độ dốc thích hợp, thông thường từ 5 -10%, ở miền núi có thể cao hơn nhưng không quá 30%
• - Địa chất thuỷ văn tốt, có khả năng cung cấp đầy đủ nguồn nước ngầm cho sản xuất và sinh hoạt
• - Địa chất công trình bảo đảm để xây dựng các công trình cao tầng ít phí tổn gia cố nền móng Đất không có hiện tượng trượt, hố ngầm, động đất, núi lửa
• - Khu đất xây dựng có điều kiện tự nhiên tốt, có khí hậu trong lành thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất và đời sống, chế độ mưa gió ôn hoà
• - Vị trí khu đất xây dựng đô thị có liên hệ thuận tiện với hệ thống đường giao thông
Trang 16• 6.2.3.4 Sử dụng đất đô thị
• Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trự sở
cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sơ hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và các mục đích khác
• Đất ngoại thành, ngoại thị đã được quy hoạch chi tiết xác định lập thành các dự án đầu
tư xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư và các cụm công trình khác đựợc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì được quản lí theo quy định của đất đô thị
• Việc quản lí và sử dụng đất đô thị phải được theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Chế độ sử dụng các loại đất đô thị được quy định cụ thể trong các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và được ghi rõ trong chứng chỉ quy hoạch
Trang 17• 6.2.4 Cơ sở kinh tế – kĩ thuật phát triển đô thị
• Đây là một trong những tiền đề quan trọng nhất đối với một đô thị Nó là động lực phát triển chủ yếu của đô thị Tuỳ theo vị trí, chức năng của đô thị, quá trình công nghiệp hoá sẽ kéo theo sự phát triển các ngành khác như giao thông, thương mại, du lịch, dịch vụ khoa học công nghệ
• Việc đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất và kĩ thuật ở đô thị phụ thuộc rất nhiều vào chính sách khai thác và đầu tư ở đô thị đó
• Một đồ án qui hoạch hợp lí tạo điều kiện cho các cơ sở kinh tế kĩ thuật phát triển, ngược lại các cơ sở kinh tế kĩ thuật ở đô thị lại là động lực chính thực thi ý đồ quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Trang 186.2.5 Các thành phần đất đai trong quy hoạch xây dựng đô thị
Căn cứ vào chức năng tổng quan về sử dụng đất, đô thị được phân thành các loại đất sau
b Đất trung tâm phục vụ công cộng
Bao gồm đất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục
c Đất cây xanh thể dục thể thao
Bao gồm đất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố và khu nhà ở
d Đất giao thông
Bao gồm đất xây dựng mạng lưới đường phố phục vụ yêu cầu đi lại bên trong thành phố kể
cả các quãng trường lớn của thành phố
Trang 19CÁC THÀNH PHẦN ĐẤT ĐAI ĐÔ THỊ
Trang 20• 6.2.5.2 Đất ngoài dân dụng
• b Đất cơ quan bên ngoài và trung tâm
chuyên ngành
• f Đất dự trữ phát triển
CÁC THÀNH PHẦN ĐẤT ĐAI ĐÔ THỊ
Trang 21• Đây là công việc có vị trí hết sức quan trọng trong qui hoạch xây dựng phát triển đô thị Nó quyết định hướng đi đúng đắn của đô thị trong cả quá trình phát triển
QUY HOẠCH VÙNG
QUY HOẠCH CHUNG
6.3.1.1 Tuân theo quy hoạch vùng
Đồ án qui hoạch vùng là đồ án đã cân đối sự phát
triển cho cả vùng lãnh thổ Vì vậy, mỗi đô thị khi
phát triển đều phải tuân theo quy hoạch vùng
Tuy nhiên, qui hoạch tổng thể đô thị phải có
những kiến nghị bổ sung sửa đổi các dự báo và
phương hướng quy hoạch vùng đã xác định
Trang 22Vùng Ile-de-France
Trang 23• Bản đồ các đô thị Việt Nam
Trang 24• Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu
Trang 25• 6.3.2 Cơ cấu chức năng đất đai phát triển đô thị
Trang 26• 6.3.1.2 Khai thác triệt để điều kiện tự nhiên, điều kiện hiện trạng
• Thiên nhiên là tài sản quý báu sẵn có, vì vậy việc khai thác điều kiện địa hình, khí hậu, môi trường là nhiệm vụ hàng đầu đối với mỗi đô thị
• Những đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở để hình thành cấu trúc không gian
đô thị
Trang 27• 6.3.2.2 Chọn mô hình phát triển đô thị
• Tuỳ theo quy mô và điều kiện tự nhiên, đô thị phát triển theo một số dạng sau đây:
• + Dạng tuyến và dải đô thị phát triển dọc các trục giao thông
• + Đô thị phát triển theo dạng tập trung và mở rộng ra nhiều nhánh hình sao
• + Dạng hướng tâm vành đai, đô thị phát triển theo hướng tâm và mở rộng ra nhiều hướng có các vành đai theo trung tâm nối liền các tuyến giao thông với nhau
• + Đô thị phát triển hỗn hợp xen kẽ nhau bởi nhiều loại đơn vị đô thị khác nhau gắn với hệ giao thông kiểu hình sao và vành đai xen kẽ ở khu vực gần trung tâm
• + Đô thị phát triển hình học với nhiều đơn vị khác nhau, xây dựng tập trung hoặc tuyến hay chuỗi
• + Hình thức phổ biến nhất là đô thị phát triển theo ô bàn cờ và dạng tự do
Trang 28Phương án quy hoạch thành phố Brasilia của Lucio
Costa (1956)
Trang 29• Đô thị phát triển theo dạng tập trung và mở rộng ra nhiều nhánh hình sao
Trang 30• Các dạng phát triển đô thị
Trang 31• 6.3.2.3 Phân vùng chức năng đất đơ thị
Đất đơ thị được phân thành 2 loại chính bao gồm đất dân dụng và đất ngồi khu dân dụng, được tổng hợp như sau
I Đất dân dụng
1.Đất ở
2.Đất công cộng
3.Đất cây xanh
4.Đất giao thông
II Đất ngoài khu dân dụng
1.Đất công nghiệp và kho tàng
2.Đất cơ quan bên ngoài và trung tâm chuyên ngành
3.Đất giao thông đối ngoại
4.Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
5.Đất khác ( nông nghiệp, lâm nghiệp )
6.Đất dự trữ phát triển
Trang 326.3.3 Bố cục không gian kiến trúc đô thị
• Mỗi khu vực dân cư, mỗi khu vực chức năng
trong đô thị đều có một số yêu cầu và một tiếng
nói riêng phản ảnh đặc trưng của mình thông qua
hình ảnh kiến trúc ở đó
• Bố cục không gian kiến trúc đô thị được biểu
hiện ở cơ cấu tổ chức mặt bằng quy hoạch xây
dựng đô thị và tổ chức hình khối không gian kiến
trúc toàn đô thị, đặc biệt là ở các khu trung tâm
• Trong thời cổ đại và cận đại xuất hiện các loại đô
thị lấy bố cục hướng tâm kiểu thành phố lí tưởng
có thành quách bao bọc làm cơ sở cho bố cục
không gian kiến trúc đô thị
Trang 33
Việc xác định bố cục không gian cần
căn cứ vào các yếu tố cơ bản của bố cục,
theo Kevin Lynch, có 5 thành phần cơ
bản tạo nên bố cục của 1 thành phố:
Trang 35• Thành phố New york
Trang 36• Sơ đồ định hướng phát
TP.HCM
Trang 37• Sơ đồ định hướng
phát triển không
gian TP Mỹ Tho
Trang 38• Cơ sở hạ tầng kĩ thuật đô thị là một bộ phận rất quan trọng, nhằm bảo đảm cho đô thị phát triển hợp lí, giữ gìn môi trường đô thị trong lành, bảo đảm tốt đời sống sinh hoạt của người dân
• - Chuẩn bị kĩ thuật đất đai
• - Cấp điện, hơi đốt
• - Thoát nước bẩn, nước mặn và vệ sinh môi trường
• - Thông tin, bưu điện
Trang 39• Quy hoạch xây dựng đợt đầu có nhiệm vụ:
kho bãi, cây xanh, khu du lịch nghỉ ngơi giải trí…
cũ, khu phố mới Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật, tỉ lệ tầng cao, các hệ số sử dụng đất và định hướng kiến trúc quy hoạch
đầu tư, các luận chứng tiền khả thi theo thứ tự ưu tiên và phân kì xây dựng
4 Phân loại mạng lưới đường giao thông đối nội, đối ngoại, các đường khu vực Xác định hướng tuyến chỉ giới đường đỏ, mặt cắt đường và phân kì giai đoạn thực hiện các tuyến trong giai đoạn trước mắt cả bề dài lẫn bề rộng mặt cắt các tuyến đường dự kiến
5 Xác định các vị trí và đầu mối các công trình hạ tầng kĩ thuật được xây dựng trong giai đoạn trước mắt
chỉnh)
Trang 40PHÂN ĐỢT
XÂY DƯNG BERLIN
Trang 41• - Xác định ranh giới, diện tích khu đất thiết kế
• Xác định các loại hình nhà ở ( chung cư, biệt thự, nhà liên kế )
trình
các yêu cầu về khai thác sử dụng, bộ mặt kiến trúc
• - Quy định về bảo tồn, tôn tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích lịch sử – văn hoá