Bài giảng do TS. Đinh Thị Thanh Bình biên soạn, trình bày về các trang thiết bị trong kho hàng: hệ thống giá kệ, băng tải, xe nâng hàng... Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết của bài giảng, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Thời lượng: 3 tín chỉ (30 giờ lý thuyết, 30 giờ bài tập + thảo luận, 90 giờ tự học)
Phương pháp đánh giá học phần:
Điểm học phần = 30%* điểm thành phần + 70% điểm thi kết thúc học phần Điểm thành phần = 50% điểm chuyên cần + 50% điểm bài tập, kiểm tra
Giảng viên: TS Đinh Thị Thanh Bình, Bộ môn Quy hoạch & Quản lý Giao thông Vận
tải, Trường đại học Giao thông Vận tải Tel 0904395758
Email: dinhthanhbinh.utc@gmail.com
WAREHOUSING & INVENTORY MANAGEMENT
Trang 22.1 Đầu tư thiết bị kho hàng
2.7 Thiết bị kho thông minh
2.8 Thiết bị dọn vệ sinh kho
2.9 Chất lượng mặt sàn nhà kho và lựa chọn thiết bị
2.10 Quy trình lựa chọn thiết bị
Material handling eqiupment
Trang 3 Phân loại trang thiết bị kho hàng
6 Thiết bị tự động hóa kho hàng
7 Thiết bị dọn dẹp vệ sinh kho hàng
Trang 4Cơ cấu chi phí đầu tư trang thiết bị kho hàng:
- Mục tiêu xây dựng, chức năng kho hàng
- Quy mô kho hàng
- Chất lượng lớp phủ sàn
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển
- Đặc điểm công tác xử lý hàng hóa
Quy mô đầu tư trang
thiết bị
10-80% chi phí đầu tư cơ bản
Trang 5Xây dựng T.thiết bị
Kho nhiều tầng, sử dụng thiết bị cơ giới một phần 85 - 90 10 - 15 Kho nhiều tầng, sử dụng thiết bị cơ giới toàn bộ, hàng dệt may 70 - 75 25 - 30 Một tầng, cơ giới hóa toàn bộ, lưu trữ trên các pallet, máy nâng
Một tầng, cơ giới hóa toàn bộ, lưu trữ trên các pallet và thùng;
bảo quản trên các kệ, sử dụng cần trục, chiều cao 6m 80 - 85 20 - 25 Một tầng cao, cơ giới hóa toàn bộ, lưu trữ trên các pallet, bảo
Một tầng, cơ giới hóa và tự động hoá toàn bộ, lưu trữ trong các
Tỷ lệ so với vốn cố định Đặc điểm công trình và công nghệ
Trang 6Cơ cấu chi phí đầu tư trang thiết bị kho hàng
Xây dựng T.thiết bị
Kho nhiều tầng, sử dụng thiết bị cơ giới một phần 85 - 90 10 - 15 Kho nhiều tầng, sử dụng thiết bị cơ giới toàn bộ, hàng dệt may 70 - 75 25 - 30 Một tầng, cơ giới hóa toàn bộ, lưu trữ trên các pallet, máy nâng
Một tầng, cơ giới hóa toàn bộ, lưu trữ trên các pallet và thùng;
bảo quản trên các kệ, sử dụng cần trục, chiều cao 6m 80 - 85 20 - 25 Một tầng cao, cơ giới hóa toàn bộ, lưu trữ trên các pallet, bảo
Một tầng, cơ giới hóa và tự động hoá toàn bộ, lưu trữ trong các
Tỷ lệ so với vốn cố định Đặc điểm công trình và công nghệ
Trang 7 Các thiết bị dùng cho công tác xử lý và bảo quản lưu trữ hàng hóa
cần phải được tiêu chuẩn hóa tối đa
Hệ thống xử lý hàng hóa cần phải đảm bảo tối đa dòng vật tư không ngừng nghỉ
Cần ưu tiên đầu tư cho thiết bị di chuyển hàng hóa hơn là cho thiết bị
cố định
Luôn khai thác tối đa công suất thiết bị
Chọn thiết bị xử lý hàng hóa lưu ý tối đa hóa trọng tải có ích của thiết bị
Thiết kế hệ thống cần xem xét khả năng sử dụng tối đa trọng lực tự
nhiên
Trang 8Dạng vòng tròn Dạng thang máy
Kệ sâu
Kệ bề mặt
Kệ dốc
Phân loại:
Trang 9 Ưu điểm của giá kệ hàng hóa:
Tận dụng được thể tích kho
Cố định vị trí hàng hóa trong kho
Giảm thời gian lựa chọn hàng hóa
Đảm báo tự động hóa kho hàng
Đảm báo an toàn công tác kho nhờ ổn định vững chắc vị trí hàng hóa
Trang 10 Kệ đơn giản (Bin-shelving / Static rack):
Nặng
Hàng nặng và TB; phù hợp nhiều chủng loại hàng kích
cớ khác nhau, hàng xuất chậm
Kho của DN khác nhau, gồm cả các DN logistics và
DC lớn
< 2,5 m < 400 kg
Nhẹ
Hàng nhẹ và TB; phù họp hàng vật liệu XD, phụ tùng
ô tô, sách, quần áo bảo hộ…
Kho, cửa hàng bán lẻ nhỏ
và các đối tượng phục vụ nhu cầu hàng ngày
< 3 m từ
100-200 kg
Trang 11 Kệ pallet:
- Kệ đơn (Single-deep rack): sử dụng tại các kho thành phẩm của nhà máy, DC, TT bán
buôn Hệ số sử dụng diện tích hữu ích 0,5-0,6 Dễ tiếp cận hàng mà không ảnh hưởng pallet bên cạnh Có thể điều chỉnh chiều cao phù hợp kích cỡ kiện hàng.
- Kệ đôi (Double-deep rack): Giảm diện tích lối đi trong kho Lưu trữ hàng hóa ít chủng
loại, thời hạn lưu kho dài, số lượng lớn, LIFO Hệ số sử dụng diện tích kho đến 0,85.
Trang 12 Kệ pallet:
- Push-back rack: là hệ thống kệ trượt chứa rất nhiều các pallet hàng hóa trên
lưng các xe trượt của kệ và tự động tiến về phía hướng còn lại của chiếc kệ, khi xuất hàng thì các xe trượt sẽ làm theo quy trình ngược lại mang theo hàng hóa xuất ra ngoài.
- Một hệ thống kệ Push back rack bao gồm một cặp ray dẫn hướng nghiêng và một chuỗi các khung đỡ pallet được dẫn hướng trên 2 thanh ray
- Kệ được thiết kế theo phương thức lắp ráp bulong nên dễ dàng di chuyển và thay đổi khoảng cách giữa các tầng để phù hợp với nhu cầu sử dụng
Thông số kỹ thuật (Ví dụ):
- Chất liệu: Thép
- Tải trọng: > 500kg / pallet
- Kích thước: Theo yêu cầu khách hàng
- Mặt kệ: Sử dụng các thanh ray và khung dẫn
hướng pallet…
- Cách xuất nhập: LIFO (Last In/First Out)
- Hệ thống bảo hộ: Có hệ thống thanh giằng,
chân trụ có miếng chống va đập
- Phương thức lấy hàng: Xe nâng, xe thang
Trang 13đỡ Pallet , khi sử dụng loại
kệ này người ta cần khoảng
không gian cho các lối đi
hiệu quả đầu tư cao, loại bỏ
diện tích kho dành cho lối đi
Đây là hệ thống kho chứa
hàng cung cấp dung lượng
lưu trữ tối đa bằng cách tận
dụng gần như diện tích kho
Drive-in: 1 đầu đóng (LIFO)
Drive-through: 2 đầu mở (FIFO)
Trang 14 Kệ đi xuyên:
- Cho phép sử dụng tối đa chiều cao kho
hàng.
- Dùng cho nhiêu floaij hàng hóa nhỏ lẻ
- Cho phép tăng hệ số sử dụng không gian
kho lên 2-3 lần (gồm cả khu dự trữ và khu
chọn hàng)
Trang 15 Kệ nghiêng (Gravity flow rack):
- Dễ dàng di chuyển và theo dõi hàng hóa
=> giảm lỗi khi hoàn thành đơn hàng
(40-70%), FIFO
- Đồng thời xe dỡ hàng và xếp hàng
- Gia,mr chi phí vật liệu, thời gian nhờ
lrọng lực
- Có khả năng tự động hóa, cơ giới hóa cao
- Có thể hoạt động ở nhiệt độ thấp (kho
lạnh đến -250 C).
Trang 16 Kệ công-xon (Cantilever rack):
Có thể lưu sản phẩm may mặc (quần áo) tại
kho thành phẩm nhà máy và DN thương mại
nhưng cần trang bị thêm giá treo.
Ưu điểm: dễ phân loại hàng theo hình dạng,
chiều dài, khối lượng Trcu quan về số lượng
hàng.
Xếp dỡ bằng xe nâng xiên thường hoặc site
loader.
Trang 17 Kệ pallet nghiêng (Pallet flow rack):
- Hệ thống pallet flow rack là dòng kệ
trượt được trượt trên dốc với độ
nghiêng theo với lực hấp dẫn, không
giống như các hệ thống tĩnh khác
sản phẩm chạy trở lại vị trí chọn và
dễ dàng tiếp cận với người sử dụng.
Pallet flow rack không có giới hạn về
kích thước luồng pallet hoặc mật độ
lưu trữ Độ sâu Pallet chảy có thể
được thiết kế để lưu trữ khoảng 20
pallet sâu với việc sử dụng các hệ
thống tốc độ phanh cơ điện hoặc khí
nén Hệ thống phanh đơn giản có
thể được đặt trên khắp các tuyến
đường để kiểm soát tốc độ dòng
chảy pallet.
Trang 18 Kệ băng tải nằm (storage carousel):
- Nguyên tắc: Hàng tới với người.
- Ưu điểm: Tối ưu sử dụng không
gian kho; Giảm thời gian tìm
hàng tới 2 lần => tăng năng suất
kho; Giúp bảo quản hàng khỏi
bụi và ánh sáng; Giảm số nhân
công
và xe tải trong kho.
Trang 20điều kiện bổ sung hàng thủ công, phổ
biến ở các kho phân phối dược phẩm.
Trang 21 Kệ di động:
- Tiết kiệm diện tích lối đi.
- Hàng hóa có tốc độ quay vòng chậm, không
cần chọn hàng nhanh, hàng dự trữ lâu dài và
Trang 22 Khung pallet (Stacking Frame):
Trang 23 Kích:
- Là thiết bị nâng hàng theo phương thẳng đứng
Kích được đặt dưới đáy khối hàng và nâng bằng
cách đẩy lên trên
- Kích thước gọn nhẹ, hầu hết được dẫn động bằng
tay, vật liệu kim loại nhẹ,
- Giá thành thấp, đa dạng chủng loại, bền
Phân loại:
- Kích thanh răng: nâng được 2-25 tấn, truyền lực
từ tay quay qua các bành rang
- Kích vít: nguyên tắc truyền động ốc đai vít; 30 tấn
- Kích thủy lực: truyền động nâng hạ thông qua
bơm thủy lực (là xi lanh có bơm chất dầu); 750
tấn
Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng: hàng bao kiện có hình dáng ổn định
- Phạm vi: nâng hàng trong hành trình nhỏ
Trang 24 Tời:
- Là thiết bị hoạt động theo chu kỳ để nâng hàng
lên cao hoặc kéo dịch chuyển trong mặt phẳng
hoặc nghiêng; có thể sử dụng riêng biệt hoặc
kết hợp với máy xúc, cần trục
Phân loại:
- Theo nguồn dẫn động: tời tay (nâng 0,5-10
tấn), tời máy (động cơ điện, thường kết hợp
với pa lăng, nâng từ 0,125-12 tấn; độ cao 3-10
m)
- Theo tang cuốn: Tời 1 tang; tời nhiều tang
- Theo công dụng: Tời nâng; tời kéo
Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng: hàng bao kiện, hàng rời
Trang 25 Pa lăng:
- Là thiết bị nâng hàng được treo trên cao, gồm
một cơ cấu nâng và có thể them 1 cơ cấu di
chuyển, thường có kích thước gọn nhẹ, kết cấu
đơn giản
Phân loại:
- Theo dẫn động: bằng tay (có nâng trọng nhỏ
0,5-20 tấn) hoặc bằng điện hoặc khí nén
(0,32-32 tấn, nâng cao 30m, tốc độ nâng
3-15m/phút)
- Bộ phận giữ hàng bằng xích hoặc cáp
Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng: hàng bao kiện có hình dáng ổn định
- Phạm vi: nâng hàng trong hành trình nhỏ
Trang 26Chuyên dụng (cho một số loại hàng nhất định)Cho một số khu vực nhất định (cầu thang)
Để thực hiện một số chức năng (VD: chọn hàng)Cấu trúc Có bề mặt phẳng
Trang 27 Xe nâng hàng:
Là thiết bị cơ giới xếp dỡ dùng để nâng hạ và vận
chuyển hàng trong kho bãi cũng như trên PT vận
chuyển
Chiều cao nâng: 1,6-14,3 m
Trọng lượng nâng: 1000-1600 kg
Vận tốc xiên nâng: 0,07-0,15 m/s
Loại xe nâng Đặc điểm
Thủy lực Khối lượng xử lý hàng không
lớn (30-40 pallet/ 1 ca), trọnglượng 300-1000 kg
Điện Tiện lợi hơn loại thủy lực, tốc
độ nâng của xiên hàng cao hơn
Tự hành Sử dụng tại các khu vực có
cường độ xếp dỡ di chuyểnhàng cao; có quy mô di chuyểnrộng nhưng không gian di chuyển lại hạn hẹp
Có cần nâng kéo
dài được
Cho phép nâng hàng với độ caolớn
Trang 28 Xe xếp dỡ:
Là thiết bị cơ giới xếp dỡ hoàn chỉnh dùng trong
công tác xếp dỡ hàng với PTVT, chuyển hàng và
phân bố hàng hóa lên các giá kệ
Phân loại:
- Động cơ diesel/ xăng; gas Loại này chia theo
hình dạng giỏ hàng: Xiên, gàu, container Hoạt
động tại các không gian mở (bãi hàng);
- Động cơ điện: hoạt động trong không gian kín
(kho mái che); nâng từ 1-5 tấn; chiều cao nâng
3-4,5 m
Trang 29 Reach-Truck:
Là thiết bị cơ giới xếp dỡ nằm giữa “xe nâng” và
“xe xếp dỡ”, chiều cao nâng đến 12m, có phần hàn
thiện hơn “xe nâng” khi di chuyển; và linh động
hơn “xe xếp dỡ” ở chỗ có trục nâng kéo dài
Truck-mounted forklifts:
Là thiết bị nâng hạ hàng hóa dạng xiên hàng; có
thể gắn theo thành xe tải
Ưu điểm: Giảm thời gian chờ phục vụ tại kho bãi,
lái xe có thể baixminhf xếp dỡ hàng hóa
Trang 30 Chỉ tiêu khai thác Xe nâng và chuyển hàng:
Năng suất kỹ thuật của xe nâng (chạy
TCK– Thời gian hoạt động của 1 chuyến xe (tổng
số thời gian cần thiết để tiến hành các thao táctrong mọt chuyến), s
K – Hệ số ổn định của xe nâng khi hoạt động trênmặt phẳng ổn định với khung nâng ở vị trí thẳngđứng (k=1,4)
) / (
3600
h T
q T
CK
KT
) /
(
3600
ban T
K TK
q T
K TK Q
CK
n t KT
Trang 31 Chỉ tiêu khai thác Xe nâng và chuyển hàng:
Xác định chu kỳ của xe nâng hàng:
Φ – Hệ số tính đến song trùng tác nghiệp để rút
ngắn chu kỳ, = 0,85
)
( 1 21
n n
t1 – Thời gian nghiêng khung về phía trước, luồn
lưỡi nâng vào kiện hàng, nâng hàng trên lưỡi
nâng và nghiêng khung về phía sau để chuẩn bị di
chuyển; t1= 10-15 s
t2 – Thời gian quay của xe nâng về hướng đặt
hàng Thực tế khi xe nâng quay góc 900thì t2=
6-8 s; góc 16-800 thì t2= 10-12 s
t3– Thời gian di chuyển có hàng của xe nâng
t4 – Thời gian đặt khung nâng thẳng đứng ở nơicần đặt hàng
t5 – Thời gian nâng hàng lên độ cao cần thiết
t6 – Thời gian đặt hàng lên đống hàng hoặcphương tiện VT
t7 – Thời gian rút lưỡi nâng ra khỏi kiện hàng, 2-3 s
t8 – Thời gian hạ lưỡi nâng xuống dưới
t9 – Thời gian quay xe nâng về hướng lấy hàng
t10 – Thời gian xe nâng di chuyển ngược lại vềhướng lấy hàng tiếp theo
t11 – Tổng thời gian quay cần điều khiển, khởiđộng xi lanh… (từ 6-8 s)
Trang 32 Thiết bị đóng gói
Sự cần thiết:
- Bao kiện bả vệ hàng hóa trong quá trình VT và
xếp dỡ, lưu trữ
- Tăng hiệu quả của quá trình xử lý hàng hóa
nhờ vào việc đóng gói đúng cách
- Kích thước của đơn vị hàng hóa cần đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn
Các loại thiết bị đóng gói thông dụng:
- Máy đóng gói pallet: thủ công, bán tự động và
tự động
- Máy dán nắp thùng
- Kìm (dán băng keo)
Trang 33Sự cần thiết:
- Xác định kích thước, trọng lượng khối hàng
- Xác định trọng lượng của phương tiện VT;
lượng hàng nhập xuất kho…
Các loại cân thông dụng:
- Cân đế
- Cân bàn
- Cân móc
Lưu ý khi chọn loại cân cho kho hàng:
- Nhiệm vụ gì cần sử dụng cân đo? (VD cân để
chọn loại vỏ bao kiện sẽ khác với chọn cân để
tự động hóa nhập dữ liệu về hàng hóa ra vào
kho trên hệ thống)
- Có tuân thủ tiêu chuẩn TCVN hay không?
Trang 34 Khái niệm:
- Là thiết bị xếp dỡ hoạt động liên tục dùng để di chuyển hàng theo phương nằm ngang hoặc
nghiêng một góc nhỏ so với phương nằm ngang
- Công suất lớn, kết cấu đơn giản, tiêu thụ năng
lượng nhỏ, khoảng cách chuyển hàng lớn
(150-200 km) => phổ biến
- Dải băng thường làm bằng vải bọc cao su, chịu
nhiệt từ -25 đến +1000C, chịu lực tải khoảng
60-300 kg/cn chiều rộng băng tải
Trang 35 Băng chuyền tấm cứng:
- Độ bền cao, không bị đàn hồi khi sử dụng
- Vận chuyển hàng có kích thước lớn
- Cấu tạo từ các lá thép phủ cao su xếp liền nhau
- Chiều rộng của dải bang 500-650 mm
- Vận tốc chuyển động phụ thuộc loại hàng (giữ
Băng chuyền hình máng: tăng khối lượng hàngchuyển – 2 cạnh bên nghiêng 200
Trang 36 Băng chuyền con lăn:
- Phổ biến tại DNSX và đầu mối VT (sân bay, ga,
cảng…)
- Vận chuyển hàng kiện và khối to
- Có các “ghi” để bẻ hướng con lăn khi chuyển
hàng từ băng này sang bang kia
- Chiều rộng con lăn phụ thuộc kích thước kiện
hàng
- Khoảng cách giữa các con lăn > ½ kích thước
kiện hàng
- Chỉ chuyển hàng theo phương ngang (dịch
chuyển nhờ trọng lực hàng), đôi khi nghiêng
2-50phụ thuộc lý tính của hàng trên băng chuyền
Trang 37 Phân loại hàng hóa:
- Tilt-Tray – khay nghiêng
- PUSH khay đẩy
Trang 39Cross-belt transfer device
Trang 40 Băng chuyền trục vít:
- Dùng vận chuyển hàng rời theo phương ngang
nghiêng 15-200 Trường hợp chuyển hàng theo
phương thẳng đứng cần cần bang chuyền trục
- Tiêu thụ năng lượng lớn
- Hàng trong ống dễ bị xáo trộn gãy vỡ
- Chuyển hàng theo 1 chiều => để gom hoặc tách
hàng
Trang 41 Các thông số cơ bản:
- Chiều dài dải băng chuyền (m)
- Chiều rộng dải băng chuyền (m)
- Công suất động cơ (kW/h)
- Kích thước: dài x rộng x cao (mm)
- Trọng lượng (tấn)
- Giá thành
Năng suất băng chuyền:
Băng chuyền tấm mềm, hàng rời, dòng liên tục:
T F
Q 3600
qhang– Khối lượng hàng / 1 m bang chuyền, t/m
F – Diện tích mặt cắt ngang cho phép lớn nhấtcủa hàng trên máy (m2)
v – Vận tốc vận chuyển hàng của máy, m/s
kp – Hệ số chất đầy hàng lên băng chuyền, <1
ϒ – Khối lượng riêng của hàng, t/m3
qkiện – Trọng lượng bình quân 1 kiện hàng, t
a – khoảng cách TB giữa các kiện hàng (bướchàng), m
Trang 42Năng suất băng chuyền:
Băng chuyền tấm cứng, hàng bao kiện,
dòng không liên tục:
v – Vận tốc vận chuyển hàng của băng, m/s
r – bán kính của trống chuyền động
Ѡ – Vận tốc của trống chuyền động
q – Trọng lượng bình quân 1 kiện hàng, t
a – khoảng cách TB giữa các kiện hàng (bước
hàng), m
T – Thời gian là việc trong 1 ban
kT– Hệ số thời gian làm việc của máy trong 1
dm F v K T k
Q 3 , 6
F – Tiết diện vật liệu đặt trong ống, m2
KF – Hệ số chứa vật liệu trong ống:
+ Trục vít kín = 0,3-0,45+ Trục vít hở = 0,25-0,4+ Trục vít dị dạng = 0,15-0,3
v – Vận tốc di chuyển của vật liệu trong ống, m/s
v = S.n/60
S – Bước rang của bánh vít (m)
N – Tốc độ quay của trục (vòng/phút)
ϒ – Khối lượng riêng của vật liệu, kg/m3
T – Thời gian là việc trong 1 ban
kT– Hệ số thời gian làm việc của máy trong 1 ban
Trang 432 chiều Image Từ 5 cm đến
vài mét
Trang 44-Máy in nhãn:
Phân loại:
- Termal priter (máy in nhiệt): in lên giấy
nhiệt.
- Thermal Transfer printers (máy in truyền
nhiệt: mực in từ dải băng in lên nhãn
giấy hoặc nhãn polyester.
Máy in nhiệt
Máy in truyền nhiệt
Lưu ý khi chọn máy in nhãn hàng:
- Kích thước nhãn hàng
- Công suất (số nhãn in được/ ngày)
- Phương pháp in (nhiệt/ truyền nhiệt) ảnh hưởng
chất liệu giấy in
- Khả năng mở rộng các chức năng máy in
- Đồng bộ với các chương trình phần mềm kho