Bài giảng Quy hoạch và quản lý vận tải công cộng do TS. Đinh Thị Thanh Bình biên soạn, trong chương 3 của bài giảng trình bày về các nội dung: chương trình vận hành vận tải công cộng, tổ chức vận tải xe bus và taxi thành phố, tổ chức vận tải khách du lịch và đường dài, tổ chức vận tải đường sắt đô thị và tổ chức trung chuyển vận tải công cộng. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TS Đinh Thị Thanh Bình 409-410/A9, Trường Đại học GTVT, Láng thượng, Đống Đa, Hà Nội Cell phone: 04-37 664 053, 090 439 57 58
Email: dinhthanhbinh.utc@gmail.com
Bộ môn Quy hoạch và Quản lý GTVT
Transport Planning and Management Section
QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI CÔNG CỘNG
PUBLIC TRANSPORTATION PLANNING AND MANAGEMENT
Trang 2CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH VÀ TỔ CHỨC VTCC
4.1 Chương trình vận hành VTCC
4.2 Tổ chức vận tải xe bus và taxi thành phố
4.3 Tổ chức vận tải khách du lịch và đường dài
4.4 Tổ chức vận tải đường sắt đô thị
4.5 Tổ chức trung chuyển VTCC
Trang 34.1 Chương trình vận hành một tuyến VTCC
4.1.1 Các bước lập chương trình vận hành
Nội dung chương trình
Chương trình vận hành tuyến ĐS ĐT nói riêng và VTHKCC nói chung bao gồmviệc thiết lập tần suất dịch vụ; số lượng PTVT hoạt động và dự phòng trêntuyến; lịch vận hành của PTVT; bố trí lịch lái xe và các yếu tố vận hành
khác
Sản phẩm của chương trình vận hành bao gồm các sơ đồ dưới dạng đồ thị
hoặc số dành cho nhân viên điều độ và kiểm soát viên (thẻ nhân viên, danhsách điều vận…), thời gian và thông tin về tuyến cho HK…
Các thành phần của chương trình vận hành tuyến:
1 Đầu vào;
2 Chương trình công việc
3 Đầu ra của chương trình;
3
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 4Sơ đồ các bước lập chương trình vận hành tuyến
I CHUẨN BỊ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO II LẬP CHƯƠNG
xe – lượt chạy xe
XD biểu đồ cho từng xe, đoàn tàu
Xếp lịch công viêc cho lái phụ xe
-Biểu đồ chạy xe -Biểu đồ có đánh
số cho điều độ -Biểu đồ cho HK
Lịch chạy xe cho từng xe, đoàn tàu
Phân công lái phụ xe nhận xe
Thỏa thuận công viêc
Bảng phân công
Hợp đồng LĐ
Thống kê nhân công -Trả lương giờ -Số giờ trả lương -Số giờ làm ngoài giờ
Xác định chi phí:
-Vận hành PTVT
- Nhân công
Các chỉ tiêu vận hành:
Xe.km, xe.h Thời gian 1 lượt
và 1 vòng xe
Duy trì Lịch vận hành PT
Công cụ và
mô hình phân tích
Phân tích hiệu quả
Thông tin phản hồi để kiểm tra điều chỉnh đầu vào
Trang 54.1.2 Xác định các chỉ tiêu cơ bản trong chương trình vận hành
1 Xác định nhu cầu về dịch vụ
+ Dòng hành khách biến động trong ngày theo thời gian và không gian
- Luồng HK (HK/h) theo đoạn tuyến và xác định đoạn tuyến chất tải tối đa (MLS).
- Xây dựng biểu đồ chất tải dòng HK theo đoạn tuyến vào các giờ cao điểm, thấp điểm
và giờ thường; trong mỗi khoảng 30’; 15’…
Công suất cung ứng trên:
-Các tuyến quãng ngắn (bổ sung) -Các tuyến chạy suốt
Khoảng cách, km
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 6- Hệ số giờ cao điểm
kPH = 4P15 /Pmax ; 1≤ kPH ≤4
- Xác định cường độ quy đổi cao điểm:
Pd = Pmax kPH
- Xác định các đoạn cao điểm trên tuyến
- Xác định các quãng thời gian cao điểm, thấp điểm
và bình thường trong ngày về dòng HK.
2 Xác định công suất sử dụng phù hợp với nhu cầu dịch vụ
+ Công suất cung ứng thực tế (productive capacity) của tuyến xác định như sau:
n – số toa xe trong đoàn tàu; f – tần suất chạy tàu, đoàn tàu/h; h – dãn cách chạy tàu,
phút; α – hệ số chất tải định mức; qTK – sức chứa của 1 toa xe (chỗ đứng+chỗ ngồi)
h
q
n q
n f
.
Trang 7+ Hệ số chất tải (α) phải được ấn định từ trước theo chính sách VT (mức chất lượng phục vụ dự kiến) Việc ấn định này phải cân nhắc giữa 2 yếu tố mâu thuẫn nhau:
Một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến việc xác định giá trị (α) như:
trên một hoặc một vài đoạn tuyến ngắn
tải thêm HK vào cao điểm;
càng thấp và (α) phải thấp để đảm bảo tiện nghi cho HK;
mua bán với nhiều đồ đạc thì (α) phải thấp; tuyến nhiều SV, HS thì (α) có thể cao;
đó (thể thao, lễ hội…) thì (α) có thể chọn giá trị tối đa
- Sao cho tần suất chạy xe chấp nhận được (không quá nhiều, không quá ít)
CSHT tuyến và phù hợp cường độ dòng HK (xem slide 7),
7
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 8(cân đối năng lực cung ứng và công suất luồng HK)
C và P, chỗ/h hoặc HK/h
Trang 9Chọn Cp = Pd = f.n.α.qTK → f = Pd /(n.α.qTK ) và d = (n.α.qTK)/Pd
+ Xác định số xe (đoàn tàu) cần thiết để vận hành trên tuyến:
(1+γ); trong đó γ=1,1-1,3 - hệ số thời gian đầu cuối
N h
L 2
* 60 1
d c
VD
V q n
P L V
h
L N
)1
.(
2
.120
Trang 10Tóm tắt các bước xác định các chỉ tiêu cho chương trình vận hành:
Bước 1-Số liệu đầu vào:
- Chiều dài tuyến L, km
- Thời gian 1 chiều đi To, phút;
- Sức chứa 1 xe bus (đoàn tàu) n.qTK , chỗ;
- Dãn cách chỉ đạo (policy headway) hp , phút;
- Hệ số chất tải (trên đoạn MLS) α, HK/chỗ;
- Công suất dòng HK có tính cao điểm, HK/h;
- Thời gian dừng đỗ tại điểm đầu (cuối) tt , phút hoặc giá trị min γ;
q n 60
TK
d q n 60
h P
; h
60
T
L 120
V c
; 2
T 2 T t
; N h
t TU
Trang 11+ Nếu lấy dãn cách 1 chiều là 5 phút, chiều về là 6 phút ta có:
Trang 12Ví dụ xác định các chỉ tiêu cho chương trình vận hành tuyến
peak
base
Bus-RT-peak RT-base
1 Chiều dài tuyến
Sức chứa phương tiện
8 45 980 40 1,1 5 0,18
8 45 160 30 0,9 12 0,15
12 840 10.000 24 0,8 5 (6)
12 280 1.500 24 0,6 10 (6)
= 60αnqTK/PdChọn
= 60/h
= (Pdh)/(60nqTK)
= 2To(1+γ)
3 3 20 1,09 95
15 12 5 0,71 69
4 4 15 0,79 62
6 6 10 0,54 62
= h NTU
= (T – 2To)/2
= 120L/T
96 8 10
3 1,09 32 96 10
72 6 13,3
12 0,71 6 72 13,3
64 8 22,5
4 0,79 96 64 22,5
66 9 21,8
6 0,54 22 66 21,8
Trang 134.1.3 Xây dựng Biểu đồ chạy tàu (xe buýt) trên tuyến
a Biểu đồ chạy tàu cho tuyến đơn (single lines)
- Biểu đồ cơ bản: biểu đồ thời gian trong ngày/quãng đường (hình dưới)
Trang 14Biều đồ dạng Thời gian trong ngày/Thời gian dịch chuyển: trục tung thể hiện thời gian chạy xe giữa các điểm dừng đỗ (ga) – Như vậy khoảng cách thời gian không tỷ lệ thuận đồng đều theo chiều dài đoạn tuyến
Trang 15b Biểu đồ chạy tàu trên tuyến dạng rẽ nhánh (Trunk lines with Branches)
15
Biểu đồ chạy tàu trên ĐSĐT với 1 tuyến có 2 nhánh A và B
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 16Biểu đồ chạy tàu trên 1 tuyến đường sắt đô thị với các phương án bổ sung tàu từ Depot
Trang 17c Biểu đồ chạy tàu trên 4 tuyến dạng rẽ nhánh có giao cắt (Trunk lines with Branches)
17
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 18Biểu đồ vận hành 3 tuyến ĐS ĐT
với đoạn trùng tuyến X-Y
Trang 19Quãng đường huy động
Quãng đường huy động của tất cả các tàu (hoặc xe bus) trên tuyến trong thời gian T là
tổng số tất cả các quãng đường chạy tàu từ nơi bảo quản (depot hoặc bãi xe), tức là nơi thực hiện các thủ tục cần thiết để đưa tàu vào (hoặc ra khỏi) hoạt động trên
tuyến đến điểm đầu cuối hoặc điểm cần bổ sung tàu thay thế trên tuyến
Quãng đường huy động không được xem là sản sinh ra “công” trong VTHKCC, kể cả
trong trường hợp PTVT có chở khách kết hợp trong khi huy động.
Các phương án đưa tàu (xe bus) ra tuyến từ depot (hoặc bãi xe):
Ga đầu cuối
Ga đầu cuối Depot 1
Depot 2 Depot 1
Trang 20+ Chỉ tiêu:
- Hệ số thời gian huy động và quãng đường huy động trong ngày:
KHD (t) = ∑NhHD / ∑Nh và K HD (S) = ∑ NSHD / ∑NS
NS và Nh – tổng số xe.km và xe.h tính từ khi xe ra khỏi depot để hoạt động trên tuyến đến khi quay trở lại depot
Min
Trang 21- Phù hợp với nguyện vọng lái xe, đảm bảo công bằng trong công việc;
- Cố gắng giảm tổng số giờ trực ngoài giờ và làm thêm của lái tàu;
- Cố gắng bố trí các lái xe có giờ lái liên tục trong ca làm càng nhiều càng tốt
để giảm thời gian trực trong ngày cho lái tàu;
- Sắp xếp một số giờ lái ngắn trong ca trực (các chuyến tàu trong giờ cao điểm);
- Chia ngắn mỗi ca lái suốt thành 2 đoạn và kết nối với các giờ lái ngắn (đã nói ở trên);
- Tổng kết, kiểm tra lại thời gian lái, thời gian nghỉ, chờ tàu của lái và thời gian trực của từng lái tàu
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 22Số phút lái Nghỉ
ngắn giữa ca
T làm việc
Tạm ngừ
ng giữa ca
T trực tron
g ngày
g
8312 108 8420 1363 9783
Trang 234.2 Tổ chức vận tải xe bus và taxi trong thành phố
23
4.2.1 Một số chỉ tiêu khai thác kỹ thuật, kết quả sử dụng PTVT đối với xe bus và taxi
Các chỉ tiêu chung:
1 Số ngày xe có, ngày xe vận doanh, ngày xe BDSC, ngày xe không hoạt
4 Hệ số sẵn sàng kỹ thuật: số xe bình quân hàng ngày trong tình trạng tốt:
cả các xe trong kỳ theo thống kê);
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 24Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật xe bus
kỳ;
13 Tốc độ khai thác: VKhT = Lt / (Tđi Zđi + Tvề Zvề );
Trang 25Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật đối với xe taxi
1 Quãng đường được trả cước Lc: = tổng số xe.km được tính cước – tính theo công tơ mét ;
2 Hệ số quãng đường được trả cước: β = Lc / Lch ;
3 Quãng đường không có khách: Lkk = Lch – Lc ;
4 Hệ số sử dụng sức chứa của xe: α = HK trên xe / sức chứa của xe;
5 Sức chứa của xe = số chỗ ngồi cho HK trên xe;
6 Thời gian chờ được tính tiền: Tc ; tính theo tổng các giá trị theo công tơ
mét;
7 Số cuộc gọi đòn khách và số lượng đón khách thành công – tính theo thống
kê của bộ phận điều độ;
8 Chiều dài bình quân chuyến đi HK: lHK = Lc / z, z- số HK chở được; km;
Trang 264.2.2 Tổ chức vận tải bằng xe bus trong thành phố
+ Nhiệm vụ công tác tổ chức vận tải xe bus
a Khái niệm:
HK, tổ chức thực hiện quá trình vận chuyển, các hình thức sử dụng PTVT
và cơ sở hạ tầng trên tuyến, kể cả các môn khoa học nghiên cứu về các
vụ vận tải HK
Công nghệ phục vụ theo lượt:
Tổ chức các lượt phục vụ riêng biệt
cố định và theo lịch trình cố định (bus) hoặc lịch trình không cố định (taxi tuyến)
Trang 27b Các nhiệm vụ tổ chức vận tải HK bằng xe bus
Nhiệm vụ Cơ quan QLNN, doanh nghiệp VT và phòng ban trong DNVT Điều kiện áp dụng
Thành phố Các DNVTHKCC TP Phòng ban DNVT
1 Định mức tốc độ
chạy xe
TTQL điều hành VTHKCC TP
Các Phòng vận tải Phòng VT Mở tuyến mới; thay đổi
đều kiện chạy xe
2 Xác định nhu cầu
về PTVT trên tuyến
Khi xác định lại Tv; vận hành loại xe mới hoặc dòng HK thay đổi
3 Phân phối PTVT
trên mạng lưới tuyến
Khi rà soát lại định mức
Tv; làm mới đoàn xe hoặc có thay đổi luồng HK
4 Tổ chức các chế
độ vận hành đặc biệt
trên tuyến
Cân nhắc áp dụng các tuyến chạy nhanh hoặc cao tốc
5 Thiết kế biểu đồ
chạy xe
Xây dựng cho từng tuyến, áp dụng theo giờ trong ngày và theo ngày trong tuần
Điều chỉnh theo tỷ lệ giữa các lượt chạy xe không đúng lịch trình
Trang 281 Định mức tốc độ (thời gian) chạy xe:
+ Mục đích:
+ Các yếu tố cần xem xét khi định mức thời gian chạy xe:
xe và quy định về hạn chế tốc độ, số lượng và phân bổ điểm dừng…);
gian lên xuống bình quân, phân bổ HK theo cửa, phương án tổ chức bán
vé, số cửa và loại cửa xe, mức cao sàn xe, số HK trên xe …);
thủ tục lái xe…)
+ Các tốc độ cần xem xét:
dừng đỗ dọc đường)
Trang 29Phương pháp định mức tốc độ chạy xe
Đo trục tiếp bằng đồng hồ bấm giây:
- Đo thời gian chạy xe trên tuyến và các
thành phần như thời gian chạy xe; số lần
dừng và thời gian dừng xe trên đường vì các
nguyên nhân khác nhau (đèn đỏ, nhường xe
khác…); thời gian dừng đón trả khách tại mỗi
điểm dừng đỗ…
- Số lần đo không dưới 4 lần/hướng;
- Nếu trên tuyến sử dụng nhiều loại xe khác
nhau thì tiến hành đo cho loại xe chạy chậm
nhất;
- Tiến hành đo vào các ngày khác nhua trong
tuần (ngày nghỉ, ngày làm việc) và tại các
thời gian khác nhau (cao điểm, thường);
- Kết quả định mức : TN = (3Tmin + 2Tmax )/5
- Làm tròn lên TN để được số phút nguyên;
- Nếu kết quả đo thu được chiều đi và chiều
về chênh lệch từ 0,5 phút trở lên thì áp dụng
định mức thời gian đi và về khác nhau.
- Nhược điểm: mất nhiều công sức thu thập
số liệu, khó khăn trong khi phân tích khách
quan các khả năng rút ngắn thời gian chạy
xe
Phương pháp tính toán
- Phân chia tuyến thành nhiều đoạn, phân biệt giữa các đoạn là sự khác biệt về điều kiện chạy xe, ranh giới giữa các đoạn có thể là điểm dừng đỗ; giao cắt; đèn tín hiệu; ranh giới thay đổi vật liệu bao phủ mặt đường; bề ngang đường, dốc dọc; cường
độ dòng GT; nơi đặt biển báo hạn chế tốc độ…
- Số liệu đầu vào lấy theo lý lịch xe bus trên tuyến;
- Xác định thời gian chạy xe trên mỗi đoạn tuyến và thời gian dừng xe hoặc chậm xe bằng tính toán, so sánh với các điều kiện hạn chế tốc độ trên đoạn;
- Thời gian chạy xe có tính thêm thời gian phanh và lấy đà mỗi khi dừng;
- Thời gian chạy xe định mức = thời gian chạy xe + thời gian dừng xe.
Ưu điểm: có thể xây dựng mô hình mô tả quá trình chạy xe và ứng dụng cho nhiều trường hợp tổ chức hoạt động VT trên tuyến.
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 302 Xác định số xe cần thiết và phân bổ xe trên tuyến
max; hệ số chất tải tối đa
Chú ý bản chất công thức, trường hợp nào áp dụng công thức nào?
) 3 ( T
f h
T 60
) 1
( V
q
) 1
.(
P L 2 V
h
L 2 N
o TK
d c
T k k
P N
N x TK
v kg tg
h 24 bus
TK
v max bus
q
T P
Trong đó:
L – chiều dài tuyến, km; qTK – Sức chứa của xe theo thiết kế; chỗ;
H – dãn cách chạy xe, phút/xe; TV – Thời gian 1 vòng xe, h;
Vc – Tốc độ khai thác tuyến, km/h; P24h – Lượng HK vận chuyển trong ngày;
α - Hệ số chất tải; TN – Thời gian hoạt động của tuyến; h
ηx - Hệ số thay đổi HK; Pmax – Cường độ dòng HK max trên đoạn MLS, HK/h;
ktg và kkg - hệ số biến động HK γ – Tỷ lệ thời gian dừng đỗ tại 2 điểm đầu cuối/ Tvtheo thời gian và không gian
(4)
Trang 313 Chế độ làm việc của lái xe và nhân viên trên tuyến
Mục đích: kết nối giữa nhu cầu về xe bus theo giờ trong ngày với các yêu cầu
về chế độ lao động của lái xe
Thời gian làm việc của lái xe bao gồm:
và từ tuyến về gara);
nguyên nhân khách quan như ùn tắc GT, hỏng xe…);
Nhu cầu lái xe:
+ Theo quỹ thời gian làm việc:
Trong đó CX – số ca xe trong ngày;
31
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 32Các chế độ làm việc của lái xe:
Với chế độ làm 1 tuần 5 ngày, thời gian ca làm việc của lái xe không quá 8
h/ngày;
Chế độ làm việc 1 tuần 6 ngày – không quá 7 h/ngày
Thực tế: lái xe phải làm ngoài giờ (VD: 1 ngày làm việc của tuyến = 17h -> 1
ca làm việc = 8,5h)
NN
NN NN
Trang 33Phương pháp phân tích Graf trong lập biểu đồ thời gian ca xe
+ Cơ sở của phương pháp: Nhu cầu về xe trên tuyến theo từng giờ làm việc,
- Số xe cần thiết để vận hành trên tuyến trong giờ j được xác định như sau:
xe-thời gian (slide 16)
Ví dụ: Nhu cầu về xe được xác định theo từng giờ hoạt động của tuyến (139
xe.h/hướng)
33
TK
j v j max j
bus j
v j
q
T
P N
T
Giờ trong ngày Chỉ tiêu
Trang 34Trình tư lập biểu đồ phân công ca xe theo phương pháp phân tích GrafSau khi xác định được số xe cần huy động ra tuyến theo từng giờ hoạt động, tiến hành bố trí ca xe và giờ làm việc trong ca xe theo các bước sau:
Bước 1- Xác định số ca xe:
+ Số ca xe cần thiết được xác định như sau:
CX = (Nhtt + THD Amax )/TCX ;
động theo quy định – 15 phút nghỉ ăn ca = 6,75 h, hoặc 8 h – 30’ = 7,5 h… phụ thuộc quy định về thời gian làm viêc theo luật lao động và chính sáchcủa doanh nghiệp);
-+ Số xe có giờ làm việc khác 2 ca:
Trang 35Bước 2- Xác định thời gian hợp lý cho lái xe nghỉ ăn ca và nghỉ giữa ca xe:
- Nghỉ ăn ca bố trí sau khi giờ cao điểm kết thúc (vùng gạch chéo trên biểu đồ ví dụ);
- Bố trí sao cho ranh giới hình khối xe.h đều đặn (đường thẳng – hạn chế đường bậc thang) một cách tối đa.
- Số xe.h nghỉ ăn ca = số xe.h làm việc liên tục không nghỉ giữa ca (trong ví dụ = 7 xe
x 1h nghỉ ăn ca = 7 xe.h) Số xe làm việc không nghỉ giữa ca được xác định nhờ ranh giới đường phân định, bên dưới đường phân định là các xe làm việc theo chế độ 2
ca, phía trên – các xe có giờ làm 1 ca (xác định theo công thức bước 1);
Trong ví dụ, xe số 7 có bổ sung thêm giờ hoạt động (ký hiệu +) để đảm bảo dãn cách chạy xe chính sách (hợp đồng);
Số xe.h nghỉ ăn ca = 7 (trong ví dụ) được bổ sung thêm vào biểu đồ tính toán cho ca 1
và ca 2;
Phần còn lại (gạch chéo 2 lần) là số xe.h nghỉ giữa ca – có thể sử dụng vào việc khác.
Bước 3- Cân đối thời gian làm việc giữa các xe.
- Mục đích làm sao có được càng nhiều xe làm việc suốt và càng nhiều xe có thời gian hoạt động các xe tương đương nhau;
- Nguyên tắc: dịch chuyển các ô (xe.h) cần đổi theo phương thẳng đứng và không thêm
ô (xe.h) Tuyệt đối không di chuyển các ô theo phương nằm ngang.
Bước 4- Bố trí thời gian ăn ca cho từng xe và kiểm tra lại sự điều chỉnh.
- Do bước 2 mới chỉ bổ sung thêm tổng xe.h ăn ca nên bước 4 sẽ ấn định thời điểm bắt đầu và kết thúc ăn ca cho từng ca xe.
- Căn cứ vào số giờ ăn ca bổ sung ở bước 2 (phần gạch chéo) để bố trí cho bước 4
35
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 36Ví dụ
Bước 1: giả sử thời gian huy động 1 xe là 15 phút;
+ Số ca xe cần thiết được xác định như sau:
CX = (Nhtt + THD Amax )/TCX ;
CX = (139 xe.h + 12 xe*0,25h)/8h/ca = 19,75 ca.xe+ Xác định số xe làm 1 ca, 2 ca và 3 ca:
Do Amax = 12 xe, nếu làm 2 ca sẽ có 24 ca xe / ngày > 19,75 =>
Số xe làm 1 ca: A1ca = 2Amax – CX = 2.12 - 19,75 = 4,25 = 5 xe
Số xe làm 2 ca: A2ca = 12 – 5 = 7 xe
Bước 2:
Các xe làm 2 ca sẽ bố trí nghỉ ăn ca 1 h/ca => có 7 xe làm việc 2 ca = 7 xe.h nghỉ ăn ca => bổ sung thêm 7 h ăn ca cho mỗi ca (7 ô gạch chéo sau mỗi cao điểm)
Xe số 7 làm việc 2 ca có thời gian nghỉ giữa
Trang 37Ví dụ : Bước 2
37
Nhu cầu về xe trên tuyến theo giờ trong ngày
A, xe
Giờ hoạt động của tuyến (19/24h)
A, số xe hoạt động Thời gian nghỉ ăn giữa ca
Thời gian nghỉ giữa ca Thời gian tăng thêm để đáp ứng dãn cách chỉ đạo
∑ Nhtt = 139 xe.h
Đinh Thị Thanh Bình – Trường ĐH GTVT, Tel 0904395758
Trang 38Bố trí lại xe.h hoạt động (chỉ dịch chuyển các ô vuông theo phương thẳng đứng)
Thời gian nghỉ giữa ca của lái xe Phương án dịch
Trang 39Kết quả Bố trí ca và xe.h hoạt động
Nghỉ ăn giữa giờ cho
Trang 40Tại Việt Nam:
phụ thuộc hiện trạng CSHT tuyến (đường, giao cắt, điểm dừng đỗ và đầu cuối); năng lực tài chính của DN; đặc điểm HK trên tuyến và chi phí khai thác
h
T