Bài giảng Nhập môn Kinh tế lượng: Chương 9 do Phạm Trí Cao biên soạn trình bày các nội dung sau: Vấn đề xác định sai dạng hàm, sử dụng biến đại diện cho các biến giải thích không quan sát được, mô hình với hệ số góc ngẫu nhiên (= Mô hình có hệ số ngẫu nhiên),...
Trang 1© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Chương 9
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
VỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
Wooldridge: Introductory Econometrics:
A Modern Approach, 5e
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
9.1 Vấn đề xác định sai dạng hàm Chúng ta có thể kiểm định xem liệu mô hình đang xét có thiếu bình phương hay bậc cao hơn của một biến độc lập hay không bằng cách thêm các số hạng này vào mô hình và kiểm định xem thành phần thêm vào có ý nghĩa thống kê không
Ngoài ra, có thể sử dụng kiểm định chung về sai dạng hàm như RESET của Ramsey
Kiểm định sai dạng hàm (RESET)
Ý tưởng của RESET là thêm bình phương và bậc cao hơn của giá trị ước lượng của biến phụ thuộc vào hàm hồi quy (giống với kiểm định White rút gọn)
Kiểm định xem có nên loại bỏ thành phần này hay không Nếu ta không thể loại bỏ chúng, nghĩa là mô hình đã thiếu bậc cao của biến độc lập và biến tương tác, hay nói cách khác, mô hình sai dạng hàm
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.3
2 3
0 1 1 k k 1ˆ 2ˆ
y x x y y saiso
y x x u 9.2
H0: 1=0, 2=0 H0: mô hình (9.2) có dạng hàm đúng
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Ví dụ 9.1: Mô hình kinh tế về vấn đề tội phạm
•Tập tin crime1.wf1
3
Dependent Variable: NARR86 (MH1) Method: Least Squares
Included observations: 2725 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
PCNV -0.133234 0.040350 -3.301949 0.0010 AVGSEN -0.011318 0.012240 -0.924645 0.3552 TOTTIME 0.012022 0.009435 1.274210 0.2027 PTIME86 -0.040842 0.008812 -4.634769 0.0000 QEMP86 -0.050540 0.014440 -3.500045 0.0005
INC86 -0.001489 0.000341 -4.370173 0.0000 BLACK 0.326503 0.045416 7.189232 0.0000 HISPAN 0.193914 0.039711 4.883099 0.0000
C 0.568685 0.036046 15.77660 0.0000 R-squared 0.072321 Mean dependent var 0.404404 Adjusted R-squared 0.069588 S.D dependent var 0.859077
Biến QEMP86 là 1 biến rời rạc chỉ nhận 5 giá trị
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
4
Dependent Variable: NARR86 (MH2) Method: Least Squares
Included observations: 2725 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
PCNV 0.552524 0.154237 3.582297 0.0003 PCNV^2 -0.730212 0.156118 -4.677317 0.0000 AVGSEN -0.017022 0.012054 -1.412124 0.1580 TOTTIME 0.011954 0.009282 1.287803 0.1979 PTIME86 0.287433 0.044258 6.494462 0.0000 PTIME86^2 -0.029608 0.003863 -7.663609 0.0000 QEMP86 -0.014094 0.017361 -0.811813 0.4170 INC86 -0.003415 0.000804 -4.249251 0.0000 INC86^2 7.19E-06 2.56E-06 2.811369 0.0050 BLACK 0.292296 0.044830 6.520096 0.0000 HISPAN 0.163617 0.039451 4.147388 0.0000
C 0.504607 0.036835 13.69898 0.0000 R-squared 0.103454 Mean dependent var 0.404404 Adjusted R-squared 0.099819 S.D dependent var 0.859077
Trang 2PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
5
Wald Test: (MH2) Equation: EQ02 Test Statistic Value df Probability F-statistic 31.40381 (3, 2713) 0.0000 Chi-square 94.21144 3 0.0000 Null Hypothesis: C(2)=0,C(6)=0,C(9)=0
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
Restrictions are linear in coefficients
p-value = 0.0000 < 0.05 : bác bỏ H0
Vậy nên chọn mô hình 2 © 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 9.2: Hàm hồi quy giá nhà
Thảo luận Chúng ta có thể thêm vào các bậc cao hơn của , hàm ý là thêm vào mô hình các biến tương tác phức tạp và bậc cao hơn của các biến độc lập
RESET cung cấp ít thông tin về nguyên nhânsai dạng hàm
Bằng chứng cho thấy
có sai dạng hàm
Ít bằng chứng cho thấy
có sai dạng hàm
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
ˆy
9.4
9.5
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Tập tin hprice1.wf1
7
Dependent Variable: PRICE (MH 9.4) Method: Least Squares
Included observations: 88 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C -21.77031 29.47504 -0.738601 0.4622 LOTSIZE 0.002068 0.000642 3.220096 0.0018 SQRFT 0.122778 0.013237 9.275093 0.0000 BDRMS 13.85252 9.010145 1.537436 0.1279 R-squared 0.672362 Mean dependent var 293.5460
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
8
Ramsey RESET Test Equation: EQ01 Specification: PRICE C LOTSIZE SQRFT BDRMS Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 3
Value df Probability F-statistic 4.668205 (2, 82) 0.0120 Likelihood ratio 9.489063 2 0.0087 Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: PRICE Method: Least Squares Included observations: 88 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
LOTSIZE 0.000154 0.005203 0.029545 0.9765
FITTED^2 0.000353 0.007099 0.049786 0.9604 FITTED^3 1.55E-06 6.55E-06 0.235810 0.8142 R-squared 0.705853 Mean dependent var 293.5460
H0: Mô hình (9.4) có dạng hàm đúng Với = 3%
p-value = 0.0120 < 0.03: bác bỏ H0
Trang 3PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
9
Ramsey RESET Test Equation: EQ01 Specification: PRICE C LOTSIZE SQRFT BDRMS Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 5
Value df Probability F-statistic 3.225850 (4, 80) 0.0166 Likelihood ratio 13.15896 4 0.0105 Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: PRICE Method: Least Squares Included observations: 88 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 340.2329 3320.583 0.102462 0.9186 LOTSIZE 0.002603 0.080979 0.032149 0.9744 SQRFT 0.157983 4.816594 0.032800 0.9739 BDRMS 19.32476 542.8438 0.035599 0.9717 FITTED^2 -0.034809 0.240737 -0.144595 0.8854 FITTED^3 0.000191 0.000714 0.267613 0.7897 FITTED^4 -3.93E-07 1.02E-06 -0.383490 0.7024 FITTED^5 2.83E-10 5.70E-10 0.495886 0.6213
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
10
Dependent Variable: LOG(PRICE) (MH 9.5) Method: Least Squares
Included observations: 88 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C -1.297042 0.651284 -1.991517 0.0497 LOG(LOTSIZE) 0.167967 0.038281 4.387714 0.0000 LOG(SQRFT) 0.700232 0.092865 7.540306 0.0000 BDRMS 0.036958 0.027531 1.342415 0.1831 R-squared 0.642965 Mean dependent var 5.633180
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
11
Ramsey RESET Test Specification: LOG(PRICE) C LOG(LOTSIZE) LOG(SQRFT) BDRMS Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 3
Value df Probability F-statistic 2.565041 (2, 82) 0.0831 Likelihood ratio 5.340099 2 0.0692 Unrestricted Test Equation:
Dependent Variable: LOG(PRICE) Included observations: 88 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 87.88576 240.9739 0.364711 0.7163 LOG(LOTSIZE) -4.181019 12.59521 -0.331953 0.7408 LOG(SQRFT) -17.34933 52.48991 -0.330527 0.7418 BDRMS -0.925342 2.769757 -0.334088 0.7392 FITTED^2 3.910284 13.01429 0.300461 0.7646 FITTED^3 -0.192766 0.752080 -0.256311 0.7984
H0: Mô hình (9.5) có dạng hàm đúng Với = 6%
p-value = 0.0831 > 0.06: chấp nhận H0 © 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Kiểm định đối với mô hình không lồng nhau
Thảo luận
Luôn có thể thực hiện; tuy nhiên, không có mô hình chiếm ưu thế rõ ràng
Không thể sử dụng nếu các mô hình có biến phụ thuộc có dạng hàm khác nhau
Mô hình 1:
Mô hình 2:
Xây dựng một mô hình hỗn hợp và mỗi mô hình ban đầu là trường hợp đặc biệt của mô hình hỗn hợp và kiểm định:
Dạng hàm nào sẽ phù hợp hơn?
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.7 9.6
9.8
H0: 1=0, 2=0 cho mô hình 9.7
H0: 3=0, 4=0 cho mô hình 9.6
0 1 1 2 2 3log( )1 4log( )2
y x x x x u
Trang 4PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Tập tin hprice1.wf1
13
Dependent Variable: PRICE (MH 9.8) Method: Least Squares
Included observations: 88 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 1403.700 970.6562 1.446135 0.1519 LOTSIZE -0.000493 0.001021 -0.483133 0.6303 SQRFT 0.247463 0.063686 3.885688 0.0002 LOG(LOTSIZE) 60.21552 20.04305 3.004309 0.0035 LOG(SQRFT) -282.6301 140.5320 -2.011144 0.0476 R-squared 0.713293 Mean dependent var 293.5460
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
14
Wald Test:
Equation: EQ03 Test Statistic Value df Probability F-statistic 7.792740 (2, 83) 0.0008 Chi-square 15.58548 2 0.0004 Null Hypothesis: C(2)=0, C(3)=0
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
Restrictions are linear in coefficients
p-value = 0.0008 < 0.05: bác bỏ H0: 1=0, 2=0
Mô hình (9.7) không chiếm ưu thế hơn (9.6)
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
15
Wald Test:
Equation: EQ03 Test Statistic Value df Probability F-statistic 7.259057 (2, 83) 0.0012 Chi-square 14.51811 2 0.0007 Null Hypothesis: C(4)=0,C(5)=0
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
Restrictions are linear in coefficients
p-value = 0.0012 < 0.05: bác bỏ H0: 3=0, 4=0
Mô hình (9.6) không chiếm ưu thế hơn (9.7)
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Cách làm này chỉ cho ra kết quả tốt khi 1 giả thiết bị bác bỏ và 1 giả thiết được chấp nhận
•Có thể dùng kiểm định Davidson-MacKinnon, trang 350
16
Trang 5© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
9.2 Sử dụng biến đại diện cho các biến giải thích không quan sát được
Ví dụ: Bỏ sót biến năng lực trong mô hình tiền lương
Cách sử dụng biến đại diện trong mô hình:
Thông thường, ước lượng của suất sinh lợi giáo dục và kinh nghiệm thường bị chệch bởi vì mô hình
có thể bỏ sót biến năng lực không quan sát được
Ý tưởng: tìm một biến đại diện cho năng lực, có thể kiểm soát và thể hiện được năng lực khác nhau giữa các cá nhân, khi đó hệ số hồi quy của các biến khác không còn chệch Một trong những biến đại diện cho năng lực là chỉ số IQ hoặc kết quả của các bài kiểm tra tương tự
Thay bằng biến đại diện
Biến bỏ sót, chẳng hạn: năng lực Hồi quy biến bỏ sót theo biến đại diện của nó (x 3 đại diện cho x 3 *)
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.9
9.10 9.11
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Giả thiết đối với biến đại diện
Biến đại diện “chỉ là đại diện“ cho biến bị bỏ sót, nó không thuộc vào hàm hồi quy tổng thể, nghĩa là, nó không tương quan với nhiễu
Biến đại diện phải đại diện “tốt“ cho biến bị bỏ sót, nghĩa là các biến khác thêm vào không giúp gì trong dự đoán biến bị bỏ sót
Nếu nhiễu và biến đại diện có tương quan, biến đại diện cần có mặt trong mô hình hồi quy tổng thể
Nếu điều này không thỏa, thì x 1 và x 2 cần được thêm vào mô hình hồi quy của biến bị bỏ sót.
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.13
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Khi thỏa các giả định trên, biến đại diện được sử dụng như sau:
Thảo luận về giả thiết biến đại diện trong hàm tiền lương
Giả thiết 1: Chỉ số IQ phải hoàn toàn không tác động trực tiếp đến tiền lương; quan trọng
là một cá nhân chứng minh năng lực trong công việc như thế nào
Giả thiết 2: Hầu hết sự biến động của biến năng lực có thể được giải thích bởi sự thay đổi trong chỉ số IQ, chỉ có một số ít được giải thích bởi học vấn và kinh nghiệm
Trong mô hình hồi quy này, sai số ngẫu nhiên e= u+β 3 v 3 không tương quan với tất cả biến giải thích Khi đó, hệ số hồi quy sẽ được ước lượng đúng bằng OLS Hệ số của biến x 1 và x 2 sẽ xác định đúng Hệ số của biến đại diện trong nhiều trường hợp cũng được quan tâm (nó là bội số của hệ số đứng trước biến bị bỏ sót).
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Giống với kỳ vọng, suất sinh lợi giáo hình để làm đại diện cho biến năng lực không quan sát được.
Hệ số hồi quy đứng trước biến IQ cho biết sự khác nhau trong năng lực giữa tiền lương (ví dụ, mức chênh lệnh 15 điểm phần trăm trong tiền lương).
Ngay cả khi chỉ số IQ không hoàn toàn thêm nó vào mô hình ít nhất làm giảm tính chệch của suất sinh lợi giáo dục.
Tương tác giữa năng lực và học vấn không có ý nghĩa.
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
Ví dụ 9.3:IQlà biến đại diện cho năng lực abil
Có thể có đa cộng tuyến cao giữa IQ và educ
Trang 6PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Tập tin wage2.wf1
21
Dependent Variable: LOG(WAGE) (MH1) Method: Least Squares
Included observations: 935 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
EDUC 0.065431 0.006250 10.46826 0.0000 EXPER 0.014043 0.003185 4.408852 0.0000 TENURE 0.011747 0.002453 4.788998 0.0000 MARRIED 0.199417 0.039050 5.106691 0.0000 SOUTH -0.090904 0.026249 -3.463193 0.0006 URBAN 0.183912 0.026958 6.822087 0.0000 BLACK -0.188350 0.037667 -5.000444 0.0000
C 5.395497 0.113225 47.65286 0.0000 R-squared 0.252558 Mean dependent var 6.779004 Adjusted R-squared 0.246914 S.D dependent var 0.421144
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
22
Dependent Variable: LOG(WAGE) (MH2) Method: Least Squares
Included observations: 935 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
EDUC 0.054411 0.006928 7.853173 0.0000 EXPER 0.014146 0.003165 4.469316 0.0000 TENURE 0.011395 0.002439 4.671302 0.0000 MARRIED 0.199764 0.038802 5.148237 0.0000 SOUTH -0.080169 0.026253 -3.053735 0.0023 URBAN 0.181946 0.026793 6.790848 0.0000 BLACK -0.143125 0.039492 -3.624118 0.0003
IQ 0.003559 0.000992 3.588501 0.0004
C 5.176439 0.128001 40.44074 0.0000 R-squared 0.262809 Mean dependent var 6.779004 Adjusted R-squared 0.256441 S.D dependent var 0.421144
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
23
Dependent Variable: LOG(WAGE) (MH3) Method: Least Squares
Included observations: 935 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
EDUC 0.018456 0.041061 0.449479 0.6532 EXPER 0.013907 0.003177 4.377665 0.0000 TENURE 0.011393 0.002440 4.669853 0.0000 MARRIED 0.200866 0.038827 5.173393 0.0000 SOUTH -0.080235 0.026256 -3.055888 0.0023 URBAN 0.183576 0.026859 6.834892 0.0000 BLACK -0.146699 0.039701 -3.695069 0.0002
IQ -0.000942 0.005163 -0.182424 0.8553
EDUC*IQ 0.000340 0.000383 0.888386 0.3746
C 5.648248 0.546296 10.33916 0.0000 R-squared 0.263438 Mean dependent var 6.779004 Adjusted R-squared 0.256271 S.D dependent var 0.421144
Chọn MH2
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Sử dụng biến trễ của biến phụ thuộc làm biến đại diện
Trong nhiều trường hợp, yếu tố không quan sát được bị bỏ sót có thể được đại diện bởi giá trị của biến phụ thuộc ởcác thời điểm trước
Ví dụ 9.4: Tỷ lệ tội phạm trong thành phố
Việc đưa thêm tỷ lệ tội phạm thời điểm trước vào mô hình ít nhất kiểm soát được phần nào các yếu tố bị bỏ sót có tác động đến tỷ lệ tội phạm trong năm đang xét.
So sánh hai thành phố có cùng tỷ lệ tội phạm vào năm trước; nghĩa là, chúng ta đã tránh trường hợp so sánh hai thành phố có sự khác biệt rất lớn trong các yếu tố tác động đến tỷ lệ tội phạm không quan sát được.
Kỳ vọng dấu của β 3 >0.
Nếu 2 thành phố có cùng tỷ lệ tội phạm trước đây (crime -1 ) và tỷ lệ thất nghiệp hiện tại (unem), β 2
đo lường tác động của expend lên crime.
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.16
Trang 7PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Tập tin crime2.wf1
•Ví dụ 9.4: Tỷ lệ tội phạm trong thành phố
25
Dependent Variable: LOG(CRMRTE87) (MH1) Method: Least Squares
Included observations: 46 after adjustments Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
UNEM87 -0.029003 0.032339 -0.896856 0.3748 LOG(LAWEXPC87) 0.203365 0.172653 1.177881 0.2453
C 3.342899 1.250526 2.673194 0.0106 R-squared 0.057117 Mean dependent var 4.590739 Adjusted R-squared 0.013262 S.D dependent var 0.325302 Dấu của UNEM87 và LOG(LAWEXPC87) trái với kỳ vọng
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
26
Dependent Variable: LOG(CRMRTE87) (MH2) Method: Least Squares
Included observations: 46 after adjustments Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
UNEM87 0.008621 0.019517 0.441725 0.6610 LOG(LAWEXPC87) -0.139576 0.108641 -1.284745 0.2059
LOG(CRMRTE82) 1.193923 0.132098 9.038124 0.0000
C 0.076450 0.821143 0.093102 0.9263 R-squared 0.679830 Mean dependent var 4.590739 Adjusted R-squared 0.656961 S.D dependent var 0.325302 Dấu của UNEM87 và LOG(LAWEXPC87) đúng với kỳ vọng
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Cách tạo ra biến CRMRTE82:
•Tạo ra biến CRMRTE82từ biến CRMRTE
•Thêm 1 quan sát NAvào dòng đầu tiên (Insert obs…)
27 © 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
9.3 Mô hình với hệ số góc ngẫu nhiên (= Mô hình có hệ số ngẫu nhiên)(tự đọc)
Hệ số chặn trung bình Thành phần ngẫu nhiên Hệ số góc trung bình Thành phần ngẫu nhiên
Giả thiết:
Sai số Thành phần ngẫu nhiên của một cá nhân độc lập với biến giải thích
Mô hình có hệ số chặn ngẫu nhiên
và hệ số góc ngẫu nhiên
WLS hay OLS với sai số chuẩn cải thiện sẽ giúp ước lượng vững hệ số chặn trung bình và hệ số góc trung bình của tổng thể.
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.18
9.20
Trang 8© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
9.4 Tính chất của OLS khi có sai số trong đo lường Sai số đo lường ở biến phụ thuộc
Hậu quả của sai số đo lường ở biến phụ thuộc Ước lượngkém hiệu quả hơn do phương sai sai số cao hơn
Tuy nhiên, ước lượng OLS vẫnkhông chệch và vững (với giả thiết sai số đo lường e0
không tương quan với các biến giải thíchxj) Ngoài ra, các thống kê t, F, LM vẫn hợp lệ
Giá trị sai = Giá trị đúng + Sai số đo lường
Hàm hồi quy tổng thể
Mô hình được ước lượng
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.24
9.25
Khi chúng ta sử dụng 1 thước đo không chính xác cho 1 biến kinh tế trong 1 mô hình hồi quy, thì có nghĩa là mô hình của chúng ta hàm chứa vấn đề sai số đo lường
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Ví dụ 9.5: Hàm tiết kiệm với sai số đo lường
•sav* = β0+ β1inc + β2size + β3educ + β4age + u
•sav*: tiết kiệm thật sự, sav: tiết kiệm báo cáo
•e0= sav-sav*
•Khá hợp lý nếu giả thiết sai số đo lường không tương quan với inc, size, educ, age
•Chúng ta có thể không bao giờ biết được sai số đo lường có tương quan với inc, educ hay không, trừ khi chúng ta thu thập được dữ liệu về sav*
•Ví dụ 9.6: Sai số đo lường trong tỷ lệ phế phẩm
•log(scrap*)= β0+ β1grant + u
•scrap*: tỷ lệ phế phẩm thực tế, scrap: tỷ lệ phế phẩm công ty báo cáo
•e0= log(scrap) - log(scrap*)
30
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Sai số đo lường ở 1 biến giải thích
Giá trị sai = Giá trị đúng + Sai số đo lường
Hàm hồi quy tổng thể
Mô hình được ước lượng
Giả thiết sai số trong đo lường cổ điển:
Giá trị sai x 1 có tương quan với sai
số của mô hình
Sai số không tương quan với giá trị đúng
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.28
9.30
9.31 9.32
9.27
-© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Hậu quả của sai số đo lường trong biến giải thích
Dưới giả thiết sai số trong đo lường cổ điển (CEV), OLS cho ước lượng chệchvà
không vững vì biến đo sai x1bị nội sinh
Có thể biểu diễn tính không vững của ước lượng như sau:
Tác động của biến đo sai bị chệch suy giảm, nghĩa là độ lớn tác động của biến đo sai luôn gần với giá trị 0 hơn so với tác động của biến đúng Ví dụ nếu β1>0 thì β1^
sẽ có xu hướng ước lượng thấp hơn β1 Ngoài ra, tác động của các biến giải thích khác cũng bị chệch
Nhân tử này (liên quan đến phương sai của nhiễu trong hàm hồi quy giá trị đúng của x 1 theo các biến giải thích khác) luôn nhận giá trị từ 0 đến nhỏ hơn 1
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.33
Trang 9PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
•Ví dụ 9.7: Phương trình GPA với sai số đo lường
•colGPA = β0+ β1faminc* + β2hsGPA + β3SAT + u
•faminc*: thu nhập thực tế hàng năm của hộ gia đình
•faminc: thu nhập hàng năm của hộ gia đình do sinh viên kê khai
•e1= faminc - faminc*
•Nếu dùng faminc thay cho faminc* sẽ làm chệch ước lượng OLS của
β1về phía 0 Một hậu quả của sự chệch dưới là kiểm định giả thiết
H0: β1= 0 ; H1: β1> 0 sẽ thường cho kết quả chấp nhận H0(do |t|
nhỏ)
33 © 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
9.5 Dữ liệu bị khuyết, mẫu phi ngẫu nhiên, các quan sát bất thường(tự đọc)
Dữ liệu bị khuyết do chọn mẫu
Dữ liệu khuyết là trường hợp đặc biệt của vấn đề chọn mẫu (mẫu phi ngẫu nhiên) khi quan sát bị thiếu thông tin không thể sử dụng được
Nếu mẫu được chọndựa trên các biến độc lậpthì hàm hồi quy không gặp bất kỳ vấn đề nàovìhàm hồi quy xét điều kiện dựa trên các biến dộc lập
Nói chung, việc chọn mẫu sẽ không có vấn đề gì trong trường hợp nó không liên quan tới sai số của mô hình (=chọn mẫu ngoại sinh)
Việc chọn mẫu sẽ có vấn đề nếu nódựa trên biến phụ thuộchoặc sai số (=chọn mẫu nội sinh)
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ về chọn mẫu ngoại sinh
Ví dụ về chọn mẫu nội sinh
Nếu mẫu phi ngẫu nhiên được chọn theo nhóm thu nhập, nhóm tuổi, quy mô gia đình, thì hàm hồi quy không có bất kỳ vấn đề gì bởi vì nó nghiên cứu tiết kiệm cho một tập con của tổng thể được xác định bởi thu nhập, tuổi và quy mô gia đình.
Nếu mẫu phi ngẫu nhiên là do các cá nhân từ chối tham gia cuộc khảo sát vì giá trị tài sản của họ (wealth) quá cao hoặc thấp, kết quả ước lượng sẽ bị chệch vì những cá nhân này có sự khác biệt một cách hệ thống với những cá nhân không từ chối tham gia mẫu khảo sát.
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.37
9.38
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Quan sát bất thường và quan sát có ảnh hưởng lớn
Quan sát có giá trị cách xa hay bất thường là vấn đề đặc trưng của OLS vì phương pháp này dựa trênbình phương phần dư
Nếu quan sát bất thường do sai sót khi nhập liệu, ta chỉ cần bỏ đi các quan sát đó
Nếu quan sát bất thường nảy sinh do quá trình thu thập dữ liệu, việc quyết định giữ lại hay bỏ đi những quan sát này không phải dễ dàng
Ví dụ 9.8: Cường độ R&D và quy mô doanh nghiệp
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.40
Trang 10© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
Ví dụ 9.8: Cường độ R&D và quy mô doanh nghiệp (tiếp tục)
Kết quả ước lượng khi không có quan sát bất thường thì có ý nghĩa hơn.
Giá trị bất thường này không phải là lỗi nhập liệu: Một trong các công ty trong dữ liệu có quy mô lớn hơn các công ty khác
Phân tích hồi quy bội:
38
Dependent Variable: RDINTENS Method: Least Squares Sample: 1 32 Included observations: 32 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 2.622954 0.585494 4.479896 0.0001 SALES 5.35E-05 4.41E-05 1.214138 0.2345
PROFMARG 0.044744 0.046179 0.968926 0.3406 R-squared 0.076490 Mean dependent var 3.265625 Adjusted R-squared 0.012800 S.D dependent var 1.874079
PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI:
VẤN ĐỀ DẠNG HÀM VÀ DỮ LIỆU
39
Dependent Variable: RDINTENS Method: Least Squares Sample: 1 32 IF (SALES<>39709) Included observations: 31 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 2.294401 0.591756 3.877273 0.0006 SALES 0.000186 8.42E-05 2.206527 0.0357
PROFMARG 0.047974 0.044480 1.078555 0.2900 R-squared 0.173177 Mean dependent var 3.254839 Adjusted R-squared 0.114118 S.D dependent var 1.904048
© 2012 Cengage Learning All Rights Reserved May not be scanned, copied or duplicated, or posted to a publicly accessible website, in whole or in part.
9.6 Phương pháp độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất (LAD)
Phương pháp độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất tìm cách cực tiểu hóa tổng trị tuyệt đối của các phần dư (thay vì tổng bình phương phần dư, OLS)
Ít nhạy cảm hơn với các giá trị bất thường vì không bình phương phần dư
Phương pháp độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất ước lượng các tham số củatrung vị có điều kiện(thay vìtrung bình có điều kiệnnhư OLS)
Các ước lượng độ lệch tuyệt đối nhỏ nhất là trường hợp đặc biệt củahồi quy phân vị
(ước lượng các tham số của phân vị có điều kiện)
Phân tích hồi quy bội:
Vấn đề dạng hàm và dữ liệu
9.45