Truy cập web https://thudoxanh.com.vn/ để tải tài liệu này miễn phí Ngành công nghiệp nhựa là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấu công nghiệp quốc gia và hiện đang phát triển nhanh tại Việt Nam. Theo quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đã được Bộ Công thương phê duyệt, thì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành nhựa giai đoạn 2011 – 2020 sẽ đạt 17,5%, tỷ trọng ngành nhựa so với toàn ngành công nghiệp đến năm 2020 đặt 5,5%. Theo đó, mục tiêu phát triển của ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020 sẽ trở thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Từng bước xây dựng và phát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng, tận dụng và xử lý phế liệu phát sinh, tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để trở thành ngành công nghiệp tự chủ, có khả năng hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới.Nắm bắt tình hình trên, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Sơn Trang Plastic (sau đây xin được phép gọi tắt là Công ty) đã quyết định thuê nhà xưởng của Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi với diện tích 3.600 m2 trong khuôn viên đất 6.000 m2 để đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa công suất 30.000 tấn sản phẩmnăm” tại phân xưởng 5, lô 23, đường 04, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.Dự án sử dụng nguồn nguyên liệu chính là phế liệu nhựa được thu mua trong nước kết hợp với nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài.Công ty đã lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa công suất 30.000 tấn sản phẩmnăm” tại lô 23, đường 04, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An phê duyệt tại Quyết định số 1521QĐSTNMTngày 08 tháng 8 năm 2019.Tuy nhiên trong quá trình triển khai dự án, khi tìm hiểu các loại máy tạo hạt nhựa và khảo sát thực tế tại một số nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa cho thấy, chất lượng hạt nhựa quyết định chính đến chất lượng sản phẩm nhựa ở công đoạn sản xuất tiếp theo.Theo kế hoạch dự kiến, công ty sẽ sử dụng máy tạo hạt nhựa có công suất là 900 kggiờ, nhưng để đáp ứng được chất lượng sản phẩm nhựa của công ty, công ty sẽ chuyển về sử dụng máy tạo hạt nhựa có công suất 700 kggiờ. Số lượng máy tạo hạt nhựa sẽ thay đổi từ 5 máy lên 6 máy.Tuân thủ pháp luật Việt Nam trong đầu tư và bảo vệ môi trường, Công ty đã tiến hành lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường với sự điều chỉnh về dây chuyền máy móc sản xuất và công trình bảo vệ môi trường đi cùng.Tuy nhiên, tại thời điểm Dự án đi vào triển khai cũng là thời điểm pháp lý về môi trường có sự thay đổi. Nghị định số 402019NĐCP ngày 13052019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định các Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng phế liệu nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thì Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt(Nhóm dự án số 9, phụ lục III, mục I).
Trang 1MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 21
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 21
1.1.1 Tên dự án 21
1.1.2 Chủ dự án 21
1.1.3 Vị trí địa lý 21
1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án 25
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 26
1.2.1 Các hạng mục công trình chính 28
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 32
1.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường 34
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN.36 1.3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất 36
1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước 40
1.3.3 Nhu cầu sử dụng điện 42
1.3.4 Sản phẩm 42
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 43
1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC, THI CÔNG 46
1.6 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 47
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 47
1.6.2 Vốn đầu tư 48
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 48
i
Trang 2HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 53
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 53
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT KHU VỰC DỰ ÁN 53
2.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí 53
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 58
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 69
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN 69
3.1.1 Đánh giá tác động giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị và vận hành thử nghiệm 69
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 75
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH DỰ ÁN 79
3.2.1 Đánh giá, dự báo về các tác động môi trường 80
3.2.2 Đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ dự án .103
3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 123
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 126
3.4.1 Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải 126
3.4.2 Các đánh giá về nguồn tác động không liên quan đến chất thải 127
3.4.3 Các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường 128
CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .129
4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN 129
ii
Trang 3CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THAM VẤN 135
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 136
KẾT LUẬN 136
KIẾN NGHỊ 137
CAM KẾT 137
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 141
DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Tọa độ địa lý giới hạn của dự án 21
Bảng 1-2: Quy mô các hạng mục của dự án 25
Bảng 1-3 Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư 30
Bảng 1-4: Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Tân Đức 35
Bảng 1-5: Nhu cầu nguyên liệu cho giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị 36
Bảng 1-6: Danh mục các loại nguyên liệu sử dụng của công ty 37
Bảng 1-7: Lượng nước sử dụng thường xuyên cho hoạt động của dự án 41
Bảng 1-8: Các hạng mục máy móc, thiết bị cần vận chuyển cho giai đoạn lắp đặt .47
Bảng 1-9: Bảng tiến độ thực hiện dự án 47
Bảng 1-10: Nhu cầu lao động của dự án 48
Bảng 1-11: Bảng tóm tắt thông tin của dự án 49
Bảng 2-1: Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu không khí và điều kiện lấy mẫu 54
Bảng 2-2: Kết quả đo không khí hiện trạng của dự án ngày 23/09/2019 55
Bảng 2-3: Kết quả đo không khí hiện trạng của dự án ngày 25/09/2019 56
Bảng 2-4: Kết quả đo không khí hiện trạng của dự án ngày 27/09/2019 57
Bảng 2-6: Giới hạn tiếp nhận nước thải của của KCN Tân Đức được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường 65
Bảng 2-7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý 66
Bảng 3-1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn lắp đặt 70 Bảng 3-2: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện sử dụng dầu DO (g/km.lượt xe) 70
iii
Trang 4Bảng 3-4: Mức ồn của các thiết bị chuyên dùng tại khoảng cách 1,5 m 71
Bảng 3-5: Hệ số các chất ô nhiễm trong khói hàn 72
Bảng 3-6: Nồng độ ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị 73
Bảng 3-7: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa 74
Bảng 3-8: Các nguồn gây tác động chính trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động .79
Bảng 3-9: Số lượng phương tiện vận chuyển ra vào nhà máy 80
Bảng 3-10: Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ của nhà máy 80
Bảng 3-11: Tải lượng khí thải khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu 81
Bảng 3-12: Tải lượng khí thải từ hoạt động giao thông vận chuyển hàng hóa 81
Bảng 3-13: Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa 82
Bảng 3-14: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý trong giai đoạn hoạt động 85
Bảng 3-15: Khối lượng chất thải không nguy hại phát sinh khi nhà máy hoạt động 87
Bảng 3-16: Bảng tổng hợp loại chất thải nguy hại và khối lượng phát sinh 88
Bảng 3-17: Tác hại các chất ô nhiễm trong chất thải rắn 89
Bảng 3-18: Mức ồn đo đạc tại một số khu vực 90
Bảng 3-19: Bảng kết quả đo đạc điều kiện vi khí hậu trong khu vực sản xuất 92
Bảng 3-20: Tóm tắt mức độ tác động của các hoạt động đến các thành phần môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 102
Bảng 3-21: Thông số kỹ thuật của hệ tháp hấp phụ 106
Bảng 3-22: Phương hướng khắc phục sự cố trong vận hành hệ thống xử lý khí thải 122
Bảng 3-23: Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 123
Bảng 3-24: Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường của dự án 124
Bảng 3-25: Danh mục và kinh phí thực hiện chương trính quản lý môi trường .125
Bảng 3-26: Bảng bố trí nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường 126
iv
Trang 5Bảng 4-1: Bảng tổng hợp chương trình quản lý môi trường 129
Bảng 4-2: Chương trình giám sát môi trường trong thời gian thực hiện dự án.133 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1-1: Sơ đồ vị trí của dự án và các đối tượng xung quanh 23
Hình 1-2: Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của dự án 27
Hình 1-3: Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa 43
Hình 1-4: Sơ đồ lắp đặt máy móc, thiết bị 46
Hình 1-5: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 48
Hình 2-1: Vị trí quan trắc chất lượng không khí tại khu vực dự án 58
Hình 2-2: Quy trình công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Đức 62
Hình 3-1: Những nguyên nhân và sự cố do cháy nổ gây ra 97
Hình 3-2: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải công đoạn đùn tạo hạt nhựa và định hình sản phẩm 105
Hình 3-3: Mô phỏng thiết kế hệ thống xử lý khí thải của Dự án 106
Hình 3-4: Sơ đồ thu gom nước thải của Nhà máy 109
Hình 3-5: Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn tại Nhà máy 110
Hình 3-6: Sơ đồ quản lý chất thải rắn tại Nhà máy 111
Hình 3-7: Sơ đồ ứng cứu sự cố khi cháy nổ của Nhà máy 119
v
Trang 6BXD : Bộ Xây dựng
BYT : Bộ Y tế
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
CP : Cổ phần
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CTRTT: Chất thải rắn thông thường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
Trang 7MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án:
1.1 Thông tin chung về dự án
Ngành công nghiệp nhựa là một trong những ngành quan trọng trong cơcấu công nghiệp quốc gia và hiện đang phát triển nhanh tại Việt Nam Theoquy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đãđược Bộ Công thương phê duyệt, thì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất côngnghiệp ngành nhựa giai đoạn 2011 – 2020 sẽ đạt 17,5%, tỷ trọng ngành nhựa
so với toàn ngành công nghiệp đến năm 2020 đặt 5,5% Theo đó, mục tiêuphát triển của ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020 sẽ trở thành một ngànhkinh tế mạnh với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững Từng bước xây dựng vàphát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩmcuối cùng, tận dụng và xử lý phế liệu phát sinh, tăng dần tỷ trọng nguyên liệutrong nước để trở thành ngành công nghiệp tự chủ, có khả năng hội nhập vàokinh tế khu vực và thế giới
Nắm bắt tình hình trên, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụSơn Trang Plastic (sau đây xin được phép gọi tắt là Công ty) đã quyết định thuênhà xưởng của Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi với diện tích 3.600 m2trong khuôn viên đất 6.000 m2 để đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất sản phẩmnhựa - công suất 30.000 tấn sản phẩm/năm” tại phân xưởng 5, lô 23, đường 04,KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Dự án sử dụngnguồn nguyên liệu chính là phế liệu nhựa được thu mua trong nước kết hợp vớinhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
Công ty đã lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhàmáy sản xuất sản phẩm nhựa - công suất 30.000 tấn sản phẩm/năm” tại lô 23,đường 04, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An vàđược Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An phê duyệt tại Quyết định số1521/QĐ-STNMT ngày 08 tháng 8 năm 2019 Tuy nhiên trong quá trình triểnkhai dự án, khi tìm hiểu các loại máy tạo hạt nhựa và khảo sát thực tế tại một sốnhà máy sản xuất sản phẩm nhựa cho thấy, chất lượng hạt nhựa quyết định chínhđến chất lượng sản phẩm nhựa ở công đoạn sản xuất tiếp theo Theo kế hoạch dựkiến, công ty sẽ sử dụng máy tạo hạt nhựa có công suất là 900 kg/giờ, nhưng đểđáp ứng được chất lượng sản phẩm nhựa của công ty, công ty sẽ chuyển về sử
Trang 8dụng máy tạo hạt nhựa có công suất 700 kg/giờ Số lượng máy tạo hạt nhựa sẽthay đổi từ 5 máy lên 6 máy.
Tuân thủ pháp luật Việt Nam trong đầu tư và bảo vệ môi trường, Công ty
đã tiến hành lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường với sự điều chỉnh vềdây chuyền máy móc sản xuất và công trình bảo vệ môi trường đi cùng Tuynhiên, tại thời điểm Dự án đi vào triển khai cũng là thời điểm pháp lý về môitrường có sự thay đổi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 về sửađổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành
Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định các
Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng phế liệu nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thì Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (Nhóm dự án số 9, phụ lục III, mục I).
Vì vậy, để thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, Công
ty đã phối hợp với đơn vị có chức năng phù hợp lập lại Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt
1.2.Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa - công suất 30.000 tấn sảnphẩm/năm” tại phân xưởng 5, lô 23, đường 04, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ,huyện Đức Hòa, tỉnh Long An do Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn TrangPlastic phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Dự án nằm tại phân xưởng 5, lô 23, đường 04, KCN Tân Đức, xã ĐứcHòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An KCN Tân Đức nằm ở vị trí vùng côngnghiệp phía Đông của huyện Đức Hòa, theo quy hoạch tại Nghị quyết 261/2016/NQ-HĐND về việc thông qua Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đức Hòa,tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thì phân vùng công nghiệpnày sẽ phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ chế
biến nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, hóa chất, nhựa, cơ khí chế tạo, khai
thác, sản xuất vật liệu xây dựng
Vì vậy dự án triển khai hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển củavùng nói riêng và tỉnh Long An nói chung
(Các văn bản pháp lý đính kèm phụ lục 1)
1.4 Sự phù hợp của dự án với ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN
1.4.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng KCN Tân Đức
Trang 91 Thông tin chung
KCN Tân Đức nằm trong quần thể KCN – Đô thị - Dịch vụ Tân Đức vớitổng diện tích quy hoạch là 1.142 ha nên có đầy đủ các dịch vụ tiện ích phục vụcho người lao động làm việc trong KCN như bệnh viện Tân Tạo, nhà hàng TânĐức, hồ bơi, khu nhà ở công nhân, khu nhà ở chuyên gia, Ngoài ra, hệ thốnggiáo dục từ mẫu giáo đến đại học đáp ứng được nhu cầu học tập cần thiết củacác công nhân viên, con em công nhân viên cũng như có thể đáp ứng được nhucầu của các khu dân cư lân cận Với một mặt giáp với khu dân cư tập trung thịtrấn Đức Hoà, Long An, quần thể công nghiệp – dịch vụ – đô thị Tân Đức nằmngay cửa ngỏ Đông Nam của thành phố Hồ Chí Minh, dọc theo Tỉnh lộ830,824,825 (Tỉnh lộ 10) đi Quốc lộ 1A, đây là những trục đường huyết mạchnối thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh miền Tây Nam Bộ Vị trí tiếp giáp củaKCN như sau:
-Phía Tây Bắc giáp tỉnh lộ 824
-Phía Tây Nam giáp tỉnh lộ 830 và sông Vàm Cỏ Đông
-Phía Đông Bắc giáp với khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Hạ
-Phía Đông Nam giáp với kênh An Hạ, đất nông nghiệp xã Hựu Thạnh.KCN Tân Đức có diện tích 545 ha, quá trình đầu tư, xây dựng cơ sở hạtầng theo 2 giai đoạn như sau:
-Giai đoạn I: có diên tích 273,39 ha, được xây dựng vào năm 2005 cơ sở
hạ tầng đã được hoàn chỉnh Tính đến nay, khu đất giai đoạn 1 đã thu hútkhoảng hơn 96 nhà đầu tư, đã lấp đầy hơn 95 % diện tích
-Giai đoạn II: có diện tích 262,24 ha, đang hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, đã
thu hút được 19, tỷ lệ lấp đầy đạt 30% diện tích
Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường và xác nhận các công trình bảo vệ môi trường tại các tàiliệu pháp lý sau:
-Quyết định số 1341/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môitrường Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu côngnghiệp Tân Đức, giai đoạn I: diện tích 273,3ha” tại huyện Đức Hòa, tỉnhLong An
-Quyết định số 1693/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
Trang 10trường “Bổ sung ngành dệt nhuộm cho Khu công nghiệp Tân Đức”.
-Giấy xác nhận hoàn thành công trình số 114/GXN-TCMT ngày26/12/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Tổng cục Môi trường về việc
đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạnvận hành của dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu côngnghiệp Tân Đức, giai đoạn I diện tích 273,3 ha” tại xã Đức Hòa Hạ, huyệnĐức Hòa, tỉnh Long An
2. Các ngành nghề thu hút tại KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An:
+Công nghiệp điện máy Điện công nghiệp và điện gia dụng
+Công nghiệp điện tử, tin học, phương tiện thông tin, viễn thông
+Công nghiệp chế tạo xe máy, ô tô, máy kéo
+Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế
+Công nghiệp phục vụ khai thác
+Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng Côngnghiệp gốm sứ, thủy tinh, pha lê
+Công nghiệp nhựa, cao su (không chế biến mủ) Công nghiệp bao bì, chếbản, in ấn giấy (không chế biến bột giấy)
+Công nghiệp may mặc, dệt
+Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Công nghiệp sản xuấtdược phẩm, mỹ phẩm
+Công nghiệp sản xuất dụng cụ, thể dục thể thao, đồ chơi, nữ trang Côngnghiệp giày da
+Công nghiệp sản xuất hóa chất Công nghiệp dệt nhuộm
+Các ngành công nghiệp khác có tính chất hạn chế ô nhiễm môi trường,các sản phẩm khác được cơ quan quản lý môi trường chấp nhận
Nhận xét: Dự án có ngành nghề nằm trong ngành nghề thu hút đầu tư của
KCN Tân Đức đã được phê duyệt và có vị trí quy hoạch cùng với các dự án cócùng ngành sản xuất nhựa (Công ty CP Nhựa Lam Trân, Công ty TNHH SXNhựa Trọng Khang) Dự án hoàn toàn phù hợp về quy hoạch và ngành nghề thuhút đầu tư của KCN Tân Đức
2 Căn cứ pháp lý áp dụng của dự án
2.1 Liệt kê các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
Trang 11-Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc HộiNước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006.
-Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội Nước CNXHCN ViệtNam thông qua ngày 21/11/2007
-Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 18/06/2014
-Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014
-Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015
Các Nghị định:
-Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ Môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
-Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy địnhmột số điều của Luật bảo vệ môi trường;
-Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
-Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ về Sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành LuậtBảo vệ môi trường;
-Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường;
-Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoátnước và xử lý nước thải;
Trang 12-Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn lao động;
-Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Các Thông tư:
-Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
-Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
-Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao;
-Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyênliệu sản xuất;
-Thông tư số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Bộlao đông thương binh xã hội Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác An toàn –
vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;
-Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/06/2011 của Bộ Y Tế Hướng dẫnquản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;
-Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định
về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phéptiếng ồn tại nơi làm việc;
-Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định
về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khíhậu tại nơi làm việc;
-Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định vềQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – Giá trị cho phép nơi làm việc;
-Thông tư số 02/2019/TT-BYT ngày 21/03/2019 của Bộ Y tế banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc chophép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc;
-Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thươnghướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
Trang 13-QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
-QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp
-QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguyhại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
-QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mứccho phép tiếp xúc tiếng ồn trong môi trường làm việc
-QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trịcho phép của vi khí hậu trong môi trường làm việc
-QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – giá trịcho phép của độ rung trong môi trường làm việc
-Giới hạn tiếp nhận của KCN Tân Đức được quy định trong báo cáo đánhgiá tác động môi trường KCN đã được UBND tỉnh Long An phê duyệt
-QCVN 32:2018/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đốivới phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
2.2.Các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án
-Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 13/08/2009 của UBND tỉnh Long
An về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu côngnghiệp Tân Đức (Tân Tạo 2), giai đoạn 1, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Trang 14-Quyết định số 3538/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 về việc Phê duyệt đồ ánquy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Tân Đức, xã ĐứcHòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên số 1101916739, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 07/6/2019 doPhòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp
-Hợp đồng thuê nhà xưởng số HĐTNX-2019/TML-09 ngày 06/05/2019giữa Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi và Công ty TNHH SX TM vàDịch vụ Sơn Trang Plastic
-Công văn số 2886/UBND-KTTC ngày 12/6/2019 của UBND tỉnh Long
An về việc tiếp nhận dự án sản xuất các sản phẩm nhựa từ phế liệu nhựa sạch,không có công đoạn tẩy, xúc, rửa của Công ty TNHH SX TM và DV SơnTrang Plastic vào KCN Tân Đức;
-Quyết định số 1521/QĐ-STNMT ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Long An về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của “Dự án Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa công suất30.000 tấn sản phẩm/ năm tại lô 23, đường số 4, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa
Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An” của Công ty TNHH SX TM và DV SơnTrang Plastic
Bản sao các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án đính kèm tại phụ lục 1
2.3.Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa – công suất 30.000 tấnsản phẩm/năm”, 2019
- Kết quả đo đạc và phân tích hiện trạng chất lượng không khí xung quanh
do Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Môi trường Vietstar thực hiện,tháng 09/2019
Tên chủ dự án: Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn Trang Plastic
Đại diện pháp luật: Ông Phạm Hữu Hải Sơn - Chức vụ: Giám đốc
Trang 15Địa chỉ trụ sở chính: phân xưởng 5, lô 23, đường 04, KCN Tân Đức, xãĐức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
3.2 Đơn vị tư vấn:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Phước Đạt
Đại diện pháp luật: Ông Trần Doãn Khiêm - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 tòa C2, Vinaconex 1, số 289 Khuất Duy Tiến,phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:
Trang 17Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:
-Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên,môi trường điều kiện kinh tế xã hội luận chứng kinh tế kỹ thuật của công ty
và các văn bản, tài liệu khác có liên quan
-Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phươngpháp chuẩn, bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nước cấp, đặc tính nướcthải và chất lượng môi trường không khí Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế-
xã hội khu vực xung quanh
-Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thínghiệm, đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phầnmôi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý
để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực
-Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáoĐTM các cấp theo đúng trình tự quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau, bao gồm: Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu, Phươngpháp phân tích hệ thống, Phương pháp so sánh, Phương pháp nhận dạng,Phương pháp liệt kê, Phương pháp đánh giá nhanh, Phương pháp khảo sát hiệntrường, phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: mặc dù có rất nhiều phươngpháp khác nhau nhưng không có phương pháp nào “vạn năng”, mỗi phươngpháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Vì vậy, mục đích để nhận dạng vàđánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra
+Được sử dụng để nhận dạng, đánh giá, phân tích các tác động của khí thải,nước thải, chất thải rắn… do hoạt động xây dựng, lắp đặt máy móc, giai đoạnvận hành của dự án và từ đó đưa ra các giải pháp tương ứng (Chương 3)
Trang 18 Phương pháp nhận dạng
Phương pháp này được ứng dụng qua các bước cụ thể sau:
+Mô tả hệ thống môi trường
+Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường
+Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụcho công tác đánh giá chi tiết
+Được áp dụng để nhận dạng các dòng thải từ công nghệ vận hành, ảnhhưởng của việc sử dụng nguyên liệu, hóa chất, lượng nước thải phát sinh,… và
mô tả hiện trạng môi trường nước, không khí, (Chương 3)
Phương pháp liệt kê
+Phương pháp này được áp dụng để lập các bảng số liệu như nồng độ ônhiễm của nước thải sinh hoạt, tiếng ồn, bụi,… Nhằm tổng hợp các tác động,thành phần chịu tác động và mức độ tác động của các hoạt động cũng như cácnguồn ô nhiễm đến các thành phần chịu ảnh hưởng (Chương 3)
Phương pháp đánh giá nhanh
+Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chứ Y tế Thế giới thiết lập và các hệ
số do Việt Nam xây dựng thông qua các tài nguyên liên quan nhằm ước tính tảilượng các chất ô nhiễm trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng, lắp đặt và vận hành
dự án phục vụ đánh giá Chương 3
Phương pháp ma trận:
+Lập mối quan hệ giữa các hoạt động của Dự án và các tác động đến cácthành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động docác hoạt động của Dự án đến môi trường
+Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo
Phương pháp mô hình hóa môi trường:
+Mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc phaloãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trongkhông gian và theo thời gian Đây là một phương pháp có mức độ định lượng
và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tựnhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm
+Phương pháp này được áp dụng để hoàn thiện Chương 3
Trang 19+Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xácđịnh hiện trạng khu đất thực hiện Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan,khảo sát để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước,cấp điện,…
+Quá trình khảo sát hiện trường càng tiến hành chính xác và đầy đủ thì quátrình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảmthiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi
+Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng, thủy văn,kinh tế xã hội tại khu vực dự án (chương 1, 2)
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
+Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường làkhông thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môitrường tại khu vực triển khai Dự án
+Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽđược lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phântích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảoquản mẫu, kế hoạch phân tích,…
+Phương pháp này được áp dụng để phân tích về chất lượng môi trườngnước, không khí, vi khí hậu làm cơ sở để đánh giá hiện trạng môi trường khi dự
án đi vào hoạt động Phương pháp này được áp dụng để hoàn thiện chương 2của báo cáo
Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
+Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môitrường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung
+Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ
kế thừa được các kết quả đã đạt trước đó đồng thời phát triển tiếp những mặtcàng hạn chế và tránh những sai lầm
+Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên nghành liên quan đến
Dự án, có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác độngliên quan đến hoạt động của Dự án
+Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM của các dự án cùng loại
đã được bổ sung và chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Thẩm định (toàn bộbáo cáo)
Phương pháp so sánh:.
Trang 20Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụngrộng rãi trên thế giới.
Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
-So sánh với giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định
-So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự
-Dùng để đánh giá nồng độ chất ô nhiễm trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quychuẩn môi trường Việt Nam (chương 2, 3)
Trang 21CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM
TẮT DỰ ÁN 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án
NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA – CÔNG SUẤT
30.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM 1.1.2 Chủ dự án
CÔNG TY TNHH SX TM VÀ DỊCH VỤ SƠN TRANG PLASTIC
- Địa chỉ trụ sở chính và thực hiện dự án: phân xưởng 5, lô 23, đường 04,KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- Đại diện: Ông Phạm Hữu Hải Sơn Chức vụ: Giám đốc
- Số chứng thực cá nhân: 079086010199 Ngày cấp: 09/02/2018
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 40 đường số 1, phường Tân Thành, quậnTân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
1.1.3 Vị trí địa lý
Dự án được thực hiện tại phân xưởng 5, lô 23, đường 04, KCN Tân Đức,
xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Công ty thuê lại nhà xưởng củacông ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi với diện tích 3.600 m2 trong khuônviên đất 6.000 m2
Vị trí tiếp giáp của dự án trong khu công nghiệp Tân Đức như sau:
-Phía Bắc: Giáp xưởng trống của Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi
-Phía Đông: Giáp đường 04 của KCN
-Phía Nam: Giáp Công ty TNHH ĐT SX TM Hồng Việt (sản xuất bông,sợi các loại)
-Phía Tây: Giáp Công ty TNHH Sản xuất nhựa Trọng Khang (sản xuất sảnphẩm nhựa)
Tọa độ địa lý giới hạn khu đất dự án (VN 2000) và hình ảnh khu vực dự ánđược trình bày tại bảng 1-1 và hình 1-1 sau đây:
Bảng 1-1: Tọa độ địa lý giới hạn của dự án
1
Trang 22Hình 1-1: Sơ đồ vị trí của dự án và các đối tượng xung quanh
Trang 23 Hiện trạng của khu vực dự án:
Dự án nằm trong phạm vi khu công nghiệp Tân Đức, nhà xưởng đượcCông ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn Trang Plastic thuê lại của Công tyTNHH SX TM DV Tân Minh Lợi, hiện trạng như sau:
-Khu vực triển khai dự án là nhà xưởng đã được xây dựng hoàn chỉnh100%, không có nhà dân và không có cây trồng, vật nuôi trên đất nên rấtthuận lợi cho việc triển khai dự án
-Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi đã xây dựng nhà vệ sinh vớidiện tích 12 m2, bể tự hoại có thể tích 15 m3 Với thể tích này hoàn toàn đápứng cho nhu cầu hoạt động khi dự án đi vào hoạt động ổn định Nước thải saukhi xử lý qua bể hoại 03 ngăn hiện hữu được thoát ra hệ thống thoát nước thải
đã được xây dựng hoàn thiện của nhà xưởng và đấu nối vào hệ thống thu gomnước thải của KCN trên đường số 3
-Dự án được xây dựng trong KCN Tân Đức, thuận tiện cho quá trình hoạtđộng của dự án Ngành nghề hoạt động của dự án hoàn toàn phù hợp vớinhóm các dự án công nghiệp nhựa trong Quyết định phê duyệt quy hoạch chitiết Khu công nghiệp Tân Đức (Tân Tạo 2), giai đoạn 1, huyện Đức Hòa, tỉnhLong An số 1007/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 23 tháng 06năm 2004 và Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 13/08/2009 của UBNDtỉnh Long An về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000Khu công nghiệp Tân Đức (Tân Tạo 2), giai đoạn 1, huyện Đức Hòa, tỉnhLong An
-Tiếp giáp với dự án là đường, Công ty TNHH ĐT SX TM Hồng Việt,xưởng trống của Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi và Công tyTNHH Sản xuất nhựa Trọng Khang do đó, khi dự án đi vào hoạt động sẽ ảnhhưởng đến đối tượng xung quanh, tuy nhiên, chủ đầu tư sẽ phải có biện phápgiảm thiểu trong quá trình sản xuất và thường xuyên vận hành nhằm đảm bảochất lượng môi trường tại dự án
-KCN Tân Đức giáp ranh với tỉnh lộ 10 và có hệ thống giao thông đường
bộ thuận tiện gồm có: Hệ thống thông giao thông đối nội trong KCN đượcquy hoạch hợp lý với 02 trục đường chính KCN có lộ giới 25m 30m và mạnglưới đường nội bộ có lộ giới 19,5m được bố trí đảm bảo các yêu cầu trongcông tác phục vụ KCN như phòng cháy chữa cháy, cứu thương, vận chuyểnhàng hóa, đi lại của từng nhà máy, xí nghiệp được an toàn và tiện ích Đó là
Trang 24các trục đường giao thông quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển củavùng nói chung và KCN nói riêng
1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án
a Mục tiêu của dự án
Dự án được triển khai nhằm mục tiêu sau:
-Cung cấp sản phẩm thớt nhựa, thanh nhựa, sản phẩm gia dụng – cung cấpcho ngành may mặc, cơ khí chế tạo, chế biến thủy sản, giày dép,… công suất30.000 tấn sản phẩm/năm
-Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiệnđại hóa đất nước
-Góp phần tăng nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
-Góp phần gia tăng lợi nhuận cho chủ đầu tư
b Quy mô của dự án
Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn Trang Plastic thuê lại nhà xưởngcủa Công ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi với diện tích 3.600 m2 trongkhuôn viên đất 6.000 m2 Các công trình chính và khu vực lưu giữ chất thải rắn
sẽ được bố trí trong nhà xưởng còn các công trình phụ trợ, công trình xử lý khíthải sẽ được bố trí ngoài nhà xưởng như sau:
Bảng 1-2: Quy mô các hạng mục của dự án
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
1 Công trình chính (Khu vực sản xuất) 3.538 58,97
3 Công trình bảo vệ môi trường 1.300 21,67
Trang 25bố trí, sắp xếp, phân chia khu vực sản xuất.
Tại dự án không tổ chức nấu ăn, chủ đầu tư sẽ mua xuất ăn công nghiệp từ đơn vị có uy tín nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN
Các hạng mục công trình của dự án được bố trí như sau:
Trang 26Khu vực sản xuất
WC
CTNH
Văn phòng
Trang 271.2.1 Các hạng mục công trình chính
a Công trình nhà xưởng sản xuất của dự án
Hiện trạng nhà xưởng thuê lại của Công ty TNHH SX TM DV Tân MinhLợi như sau:
-Cấu tạo vách xưởng: tole mạ màu dày 0,35mm Xà Gồ vách: mạ kẽm
-Cấu tạo tường xưởng: Tường xây gạch 8x18, dày 200, cao 4m Tô tườngdày: 1,5cm, vữa M75 Sơn nước
-Cấu tạo mái xưởng: Tole mạ màu dày 0,45mm, ốp cách nhiệt PE, xà gồmái, mạ kẽm, khung kèo thép
-Cấu tạo canopy cửa cuốn: Tole mạ màu dày 0,45mm
-Cấu tạo nền và cấu tạo đường nội bộ: Nền bê tông đá 1x2, mác 200 dày100mm, đá 0x4 lu lèn chặt dày 200mm Nền đất tự nhiên, lu lèn chặt
-Cửa: Kích thước cửa cuốn: 4mx4m Kích thước cửa sổ 1,5mx3m (khungsắt chớp kính 4ly) Kích thước lam gió: 1mx3m Kích thước cửa đi phụ:0,9mx2,2m
-Cấu tạo nền trong nhà xưởng: nền xi măng sơn epoxy
-Trong xưởng được bố trí khu vực sản xuất, khu vực chứa nguyên liệu,khu vực chứa thành phẩm, văn phòng và một số hạng mục khác
Đánh giá khả năng lưu giữ nguyên liệu của khu vực chứa nguyên liệu:
Để đánh giá sức chịu tải của khu vực lưu chứa nguyên liệu, báo cáo sẽgiải quyết bài toán ngược như sau: Tính toán diện tích cần và đủ để lưu chứa30.690 tấn nguyên liệu (hoạt động 312 ngày), tương ứng với 98 tấn nguyên liệusản xuất trong 1 ngày
Nguyên liệu của dự án chủ yếu là phế liệu nhựa trong nước và nhập khẩu
và thường được đóng thành kiện với thông số của 01 kiện phế liệu nhựa như sau:
+ Khối lượng trung bình của 1 kiện phế liệu nhựa mà Công ty sử dụng là0,6 tấn/kiện phế liệu
+ Kích thước dài x rộng = 1x1 (m)
Suy ra, 1 kiện phế liệu nhựa sẽ chiếm 1 m2
Chiều cao tối đa xếp nguyên liệu tại nhà xưởng là 3 m (các kiện sếp chồnglên nhau) Do đó, ứng với mỗi 1 m2 sẽ lưu chứa tối đa 3 kiện phế liệu tươngđương với khối lượng 1,8 tấn
Như vậy, với diện tích 900 m2 mà Công ty bố trí lưu giữ nguyên liệu thì
có thể lưu chứa khối lượng nguyên liệu là: 900 x 1,8 = 1.620 tấn nguyên liệu
Trang 28Lượng nguyên liệu sản xuất trong một ngày tại nhà máy là 98 tấn, thì khảnăng lưu chứa nguyên liệu của khu vực này là: 1.620 tấn / 98 (tấn/ngày) = 16,5ngày.
Nhận xét: Khu vực lưu giữ nguyên liệu công ty bố trí có diện tích phù hợp đáp ứng được việc lưu giữ nguyên liệu ổn định cho Nhà máy sản xuất b.
Trang 29b Hệ thống dây chuyền máy móc phục vụ sản xuất
Bảng 1-3 Danh mục máy móc, thiết bị đầu tư
TT Máy móc, thiết bị Xuất xứ Tình trạng
máy móc
Năm sản xuất
Trước điều chỉnh
Sau điều chỉnh
Trước điều chỉnh Sau điều chỉnh
0,7 tấn/giờ/dâ
y chuyển
2 Máy ép sản phẩm
Giữ nguy ên so với trướ c điều chỉn h
0,7 tấn/giờ/dây chuyền
Giữ nguyên so với trước điều chỉnh
II Thiết bị
phụ trợ
ật Bả n
Trang 30-TT Máy móc, thiết bị Xuất xứ Tình trạng
Nguồn: Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn Trang Plastic
Trang 31Ghi chú:
Hiện nay công ty đã mua và lắp đặt hệ thống dây chuyền máy móc trừmáy tạo hạt nhựa Khi báo cáo được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm địnhphê duyệt, Công ty sẽ lắp đặt máy móc thiết bị còn lại
Đánh giá khả năng sản xuất của các dây chuyền thiết bị máy móc khi thay đổi công suất máy:
-Đối với máy tạo hạt nhựa: Công ty sử dụng máy tạo hạt nhựa khô có côngsuất là 700 kg/giờ/dây chuyền, làm việc 24 giờ/ngày, số ngày làm việc là 312ngày/năm và với 6 dây chuyền tạo hạt nhựa thì công suất tạo hạt nhựa của toàn
bộ dây chuyền trong một năm là: 700 x 24 x 312 x 6 = 31.450 tấn/năm.
-Đối với máy tạo sản phẩm: Máy tạo sản phẩm của Công ty giữ nguyên sovới Báo cáo ĐTM đã được Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Long An phê duyệt.+ Công suất máy ép sản phẩm thớt nhựa: 4 máy*0,7 tấn/giờ/dây
chuyền*24h/ngày= 67,2 tấn/ngày = 20.160 tấn/năm
+ Công suất máy ép thanh nhựa, nguyên liệu công nghiệp: 5 máy*0,55 tấn/giờ/dây chuyền*24h/ngày = 66 tấn/ngày = 19.800 tấn/năm.
Dự án có công suất xin phê duyệt là 30.000 tấn sản phẩm/năm, tuy nhiêncông suất thiết kế của máy dư công suất sản xuất, vì công ty có tính toán đến khảnăng máy móc bị lỗi tạm dừng hoạt động hoặc đơn hàng của khách hàng cần giaotrong thời gian ngắn Công ty cam kết chỉ sản xuất theo công suất được phê duyệt
Hình ảnh máy móc, thiết bị
Máy đùn/kéo sợi kết hợp cắt
Máy ép khuôn
Trang 32Máy bằm
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
Các công trình phụ trợ: hệ thống cung cấp điện, nước, giao thông, phòng
cháy chữa cháy, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, nhà để xe đã được Công ty TNHH SX
TM DV Tân Minh Lợi xây dựng hoàn thiện trước khi cho thuê Sau đây là từnghạng mục công trình cụ thể và khả năng đáp ứng đối với hoạt động dự án
a) Hệ thống cung cấp điện
Tại dự án có điện hạ áp 1000 KVA được đưa đến bảng điện chung doCông ty TNHH SX TM DV Tân Minh Lợi đầu tư và bàn giao lại cho chủ dự ánkhi thuê nhà xưởng
Nguồn điện: lấy từ trạm biến thế Đức Hòa 110/22 KV – 40+63 MVA quađường dây 22KV hiện tại cặp theo đường tỉnh 825 dẫn vào KCN Tân Đức
Mạng lưới điện: Nối từ đường dây trung thế cặp theo đường tỉnh lộ 825đến trạm biến thế và đến các công trình xí nghiệp
+ Chiều dài đường dây trung thế: 3.760m
+ Chiều dài đường dây hạ thế: 3.760m
Trang 33Hệ thống đèn đường: Toàn khu vực có 4 trạm hạ thế 22/0,4 KV cấp điệncho các đèn đường Đèn đường là loại đèn cao áp Sodium 220V - 250W, ánhsáng vàng cam, đèn đặt trên trụ bê tông cao 8,5m, cao cách mặt đường 8m Tạicác nơi có tuyến trung thế, tuyến đèn đường sẽ đi chung trụ với tuyến trung thế.Toàn bộ hệ thống đèn đường được đóng mở tự động bằng tế bào quang điệnhoặc công tắc định thời Đèn được đặt một bên đối với đường có mặt rộng nhỏhơn 10m Đèn đặt 2 bên đối với đường có mặt rộng lớn hơn 10m
b) Hệ thống cấp nước sạch
Tại khu vực dự án hiện nay sử dụng nước từ nhà máy cấp nước của Công
ty Cổ phần cấp thoát nước Phú Mỹ Vinh thông qua mạng lưới phân phối nướccấp của KCN Tân Đức
c) Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nhà xưởng số 5 mà Chủ dự án thuê lại từ Công ty TNHH SX TM DV TânMinh Lợi đã được nghiệm thu về phòng cháy chữa nhà xưởng ngày 14 tháng 12năm 2017 bởi Phòng CS PCCC & CNCH như sau:
- Nhà xưởng của Dự án đã thi công kiến trúc công trình gồm: lối thoát nạn,giao thông, khoảng cách PCCC, giải pháp ngăn cháy đảm bảo thiết kế đãđược thẩm duyệt
- Trang bị, bố trí thiết bị và hệ thống PCCC gồm:
+ Cụm bơm hiện hữu có 03 máy bơm chữa cháy (01 máy bơm chữa cháyđộng cơ diesel huyndai có lưu lượng 63l/giây, cột áp 70m, 01 máy bơmđiện Loratech có lưu lượng 63 l/giây, cột áp 70m) và 01 máy bơm bù cólưu lượng 2,7 l/giây, cột áp 80m
+ Đường ống chính và nhánh và sử dụng loại STK đường kính (140mm,114mm, 90mm, 60mm, 34mm), 01 họng chờ tiếp nước, 10 tủ chữa cháy,
432 đầu phun tự động sprinkler Vị trí bố trí lắp đặt hệ thống chữa cháyđáp ứng được theo yêu cầu PCCC
+ Hệ thống báo cháy tự động gồm: Trung tâm báo cháy với 2 kênh, 4 cặpđầu báo khói tiêu chiếu (beam), 8 công tắc khẩn, 4 còi báo cháy Vị trí bốtrí lắp đặt hệ thống báo cháy đáp ứng được theo yêu cầu PCCC
+ Hệ thống chống sét bảo vệ công trình gồm: 01 kim thu sét hiện đại Livatrực tiếp trên mái nhà xưởng, bán kính bảo vệ của kim là 125m, dây dẫnsét sử dụng cáp đồng trần tiết diện 50mm2
+ Đèn trong nhà xưởng: 8 đèn exit, 8 đèn chiếu sáng sự cố, 10 bình khí
CO2 (MT5), 10 bình bột MFZ8, 5 bình chữa cháy bột 35 kg(ABC)
Trang 34d) Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
- Để phục vụ hoạt động vận chuyển, đi lại của công nhân và đảm bảo antoàn tại dự án, chủ đầu tư bố trí đường nội bộ trong xưởng rộng 3m – 5m
- Giao thông đối ngoại:
+Đường tỉnh lộ 825: lộ giới 61m Mặt đường chính rộng 15m, đường phụhai bên rộng 2x8m, dải phân cách hai bên rộng 2x10m, vỉa hè hai bên rộng2x5m
- Giao thông nội bộ
+Đường chính: Đường số 1: lộ giới 26m, mặt đường rộng 18m, vỉa hè haibên rộng 2x4m Tổng chiều dài: 700m
+Đường phụ: Đường số 4, 5, 6: Lộ giới 20m, mặt đường rộng 12m, vỉa hèhai bên rộng 2x4m Tổng chiều dài 2.490m
- Tường: gạch ống, vữa trát tường dày 15 mm, sơn nước
▪ Nhà vệ sinh (nhà vệ sinh trong nhà xưởng chính)
- Tường gạch, khung bê tông cốt thép, cửa nhôm kính
- Diện tích xây dựng: 12 m2
- Chiều cao: 4,1 m; số tầng: 01;
- Nền BT đá 4×6 Mác 100, dày 200mm, cát tưới nước đầm chặt, đất san nền đầm chặt, lát gạch Granite nhám
- Tường: gạch ống, vữa trát tường dày 15 mm, sơn nước;
- Kết cấu mái: xà gồ thép, lợp tôn có lớp cách nhiệt dày 0,5 mm với độ dốc 20%
▪ Nhà xe 2 bánh
- Tổng diện tích xây dựng: 100 m2
- Chiều cao: 3 m; số lượng: 01
- Kết cấu chính: móng cột, đà BTCT kết hợp cột ống thép D114 dày 4 mm
Trang 35- Kết cấu mái: mái lợp tole dày 0,5 mm
1.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
a Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa trong phạm vi nhà xưởng được Công ty TNHH
SX TM DV Tân Minh Lợi xây dựng tách riêng biệt với hệ thống thu gom nướcthải và gồm hai hệ thống thu gom là hệ thống thu gom nước mưa tầng máixưởng và hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn xung quanh xưởng
Đối với hệ thống thu gom nước mưa tầng mái: là các ống PVC Ø250mmnối từ máng thu nước mưa xuống dưới nhà xưởng và đấu nối vào đường ống thugom nước mưa chảy tràn xung quanh nhà xưởng
Đối với hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn xung quanh xưởng: có kếtcấu BTCT kích thước D300 xung quanh nhà xường và có các hố ga và nắp đan.Nước mưa này được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN TânĐức, sau đó chảy vào nguồn tiếp nhận là kênh An Hạ
b Hệ thống thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước thải trong khuôn viên dự án đã được Công tyTNHH SX TM DV Tân Minh Lợi xây dựng hoàn thiện, đã lắp đặt các cống bêtông cốt thép Ø100 – Ø200 để thu gom nước thải Nước thải được xử lý sơ bộqua bể tự ngoại 03 ngăn, sau đó nước thải theo đường ống PVC D200 dẫn ra hố
ga đấu nối với KCN nằm ngoài hàng rào công ty Chiều dài tuyến thu gomkhoảng 120 m
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom nước thải củaKCN Tân Đức Nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Tân Đứcđược thu gom và đưa về hệ thống XLNT tập trung của KCN Tân Đức (công suấtthiết kế 4.500 m3/ngày) Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN được thể hiện ởbảng sau:
Bảng 1-4: Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Tân Đức
Trang 36để thu gom hơi VOCs, quạt ly tâm sẽ hút hơi VOCs về hệ thống xử lý khí thảithông qua các hệ thống ống dẫn khí).
d Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh tại dự án gồm có chất thải sinh hoạt, chất thải rắncông nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
- Đối với chất thải sinh hoạt của dự án sẽ được lưu chứa trong các thùng rácvới dung tích là 50l và 240l, và định kỳ đơn vị thu gom chất thải sinh hoạt củaKCN sẽ tới thu gom
- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Công ty đã bố trí một kholưu giữ với diện tích 30m2 Kho có thiết kế mái lợp tôn chống nóng, nền bê tônghóa, cốt nền cao hơn cốt đường 5cm, được chia làm các ô chứa chất thải tái chế
và chất thải rắn thông thường
- Đối với chất thải nguy hại: Công ty cũng bố trí kho chứa chất thải nguy hạiđặt ngay cạnh kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường Kho có diện
Trang 37tích 20 m2 và thiết kế mái lợp tôn chống nóng, nền bê tông hóa Kho được chiacác ô tương ứng với các loại chất thải nguy hại phát sinh tại dự án.
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 1.3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất
a Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sử dụng cho giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị
Bảng 1-5: Nhu cầu nguyên liệu cho giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị
Nguồn: Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn Trang Plastic
b Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty
Bảng 1-6: Danh mục các loại nguyên liệu sử dụng của công ty
TT Tên nguyên
vật liệu
Trạng thái tồn tại Khối lượng Đơn vị Nguồn cung cấp
I Nguyên liệu sản xuất sản phẩm nhựa dân dụng
năm
Nhập khẩu và trong nước
năm
Nhập khẩu và trong nước
năm
Nhập khẩu và trong nước
Trang 38gia năm trong nước
Nguồn: Công ty TNHH SX TM và Dịch vụ Sơn Trang Plastic Ghi chú:
Tỉ lệ hao hụt nguyên liệu là 0,3%
Tỷ lệ nguyên liệu nhựa nhập khẩu chiếm 80%, trong nước chiếm 20% và tạp chất đi kèm phế liệu là 2%.
Nguyên liệu dự án sử dụng là phế liệu sạch, khi đưa vào sản xuất không
qua công đoạn rửa, đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 32:2018/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Thông tin nguyên liệu sử dụng tại dự án
Hạt màu
Thành phần: Các hạt nhựa tạo màu có thành phần sản xuất khá đơn giản.
Sản phẩm được làm nên từ nhựa nền (PE, PP, PA…) nguyên sinh, bột màu (cơbản hoặc phối) và một số loại phụ gia (trợ gia công, trợ phân tán) Hợp chấtnhựa màu sẽ được sử dụng để thay thế cho việc sử dụng trực tiếp bột màu lênsản phẩm nhựa gây độc hại
Đặc điểm: Có rất nhiều loại màu sắc khác nhau phục vụ cho quá trình sản
xuất sản phẩm nhựa như đen, xanh lá, xanh dương, tím, nhũ, đỏ, vàng… Tùyvào từng loại sản phẩm và công nghệ sản xuất, hàm lượng sử dụng hạt màukhoảng 0,5% đến 3% Xét về hình dáng bên ngoài, hợp chất nhựa màu thườngmang những màu sắc cơ bản như đen, đỏ, trắng, vàng, xanh với kết cấu hình trụ.Hạt nhựa có khả năng chịu nhiệt, phân tán tốt, thân thiện môi trường
Ứng dụng: Hạt màu được sử dụng như chất tạo màu cho sản phẩm nhựa.
Hạt nhựa tạo màu có khả năng đảm bảo sự bao phủ, hỗ trợ phân tán khi gia công
và nhuộm màu Sản phẩm tương hợp với nhiều loại nhựa nguyên sinh và tái sinhkhác nhau như là PP, PE, PA, PS, … Hạt màu có ứng dụng rộng rãi trong ngànhcông nghệ thổi túi, kéo sợi, đùn ống, ép nhựa,…
Trang 39tỉ lệ phối trộn hạt Taical phù hợp trong quá trình sản xuất Tỉ lệ sử dụng hạtTaical trung bình là khoảng từ 3-5%.
Nhựa PE
Thành phần: PE là một hợp chất hữu cơ gồm nhiều nhóm –(CH2-CH2)–liên kết với nhau bằng liên kết hidro no Polyetylen được điều chế bằng cáchtrùng hợp các monomer etylen (C2H4) nCH2=CH2 -(CH2-CH2)n
Ứng dụng
+Sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình biếnđổi các loại chất dẻo khác
+Làm đồ đựng cứng và mềm (có thể dùng để làm sọt đựng rác hay mànggói hoa quả) Ứng dụng nhiều trong công nghiệp đóng gói, chế tạo bao bì, vỏbọc dây điện, đồ chơi trẻ em, ống dẫn nước, túi nhựa, màng nhiệt…
+Làm sợi và lớp lót thùng đạn, áo chống đạn
Nhựa PP
Thành phần: PP là một loại polymer, là sản phẩm của phản ứng trùng hợp
Propylen Công thức phân tử: (C3H6)x
Trang 40+Hầu như không tan trong dầu thực vật.
+Độ bền hoá chất: Polymer có kết tinh lớn > polymer có độ kết tinh bé PPthực tế xem như không hút nước, mức hút ẩm < 0,01%
+Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng, vững, không mềmdẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi
Ứng dụng: nhựa PP được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, phục vụ cho
nhiều ngành nghề khác nhau như: ngành xây dựng, viễn thông, ngành giao thôngvận tải, điện lực, điện tử, ngành gia dụng …
+Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầuchống oxy hóa một cách nghiêm nhặt
+Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn
+PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp đểtăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để
mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì
+Dùng làm chai đựng nước, bình sữa cho bé, hộp bảo quản thực phẩm
+Một số sản phẩm làm từ nhựa PP có khả năng chịu nhiệt tốt dùng đượctrong lò vi sóng
Nhựa PA
Thành phần: PA (Polyamit) còn gọi là nilon, được tổng hợp từ
Carprolactam chiết suất từ phenol, benzen, cyclorhexan, toluen có từ dầu mỏqua quá trình trùng hợp thành polycaprolactam n[H2N-(CH2)5-COOH] = -[NH-(CH2)5-CO]n+ nH2O hay HOOC(CH2)5NH-[OC-(CH2)5-NH)n-OC(CH2)5NH2(polycaprolactam)
Tính chất: chịu mài mòn, bền, nhẹ, chịu hóa chất, chịu nhiệt độ thấp, dễ
gia công, có độ cứng bề mặt cao, chống ăn mòn
Ứng dụng:
+Sản xuất xe ô tô: Lưới lọc nhiên liệu, bộ lọc nhiên liệu, bình, vật dụngđựng đồ tiêu hao, bình dựng dầu máy, nắp đậy lốc máy, bình đựng nước tảnnhiệt, bánh răng chuyển động cân bằng Cũng có thể dùng trong linh phụ kiện
đồ điện ô tô, ê cu nối dây Linh kiện khởi động, điều khiển …
+Công nghiệp điện, điện tử: Sản xuất nồi bán dẫn, máy hút bụi điện, máygia nhiệt cao
+Dùng làm túi nilon, áo mưa, đồ dùng gia đình…