Bài giảng Kinh tế học về kiểm soát ô nhiễm: Chương 4 trình bày về Thực hiện CBA: Tiền tệ hóa các lợi ích, chi phí. Nội dung cụ thể của chương này gồm có: Phân tích kinh tế: 9 bước, các bước và chuyên môn, bước 4.
Trang 2Phân tích Lợi ích – Chi phí
Bài giảng 2: Nền tảng phúc lợi và giá trị kinh tế của CBA
Bài giảng 4: Thực hiện CBA: Tiền tệ hóa lợi ích và chi phí (bước 4)
Bài giảng 5: Thực hiện CBA: Xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính và
kinh tế (bước 5)
Bài giảng 6: Thực hiện CBA: Chiết khấu và tính các tiêu chí đánh giá dự
án (bước 6 và 7)
Bài giảng 8: Phân tích dự án tích hợp (Integrated Project Analysis)
Bài giảng 3: Thực hiện CBA: Nhận dạng và lượng hóa lợi ích và chi phí
(bước 1 đến 3)
Bài giảng 1: Giới thiệu phân tích lợi ích – chi phí (CBA)
Bài giảng 7: Thực hiện CBA: Phân tích rủi ro (bước 8)
Trang 3Dàn ý trình bày
1) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 4
Trang 4Dàn ý trình bày
1) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 4
Trang 5Chín bước
Bước 2: Nhận dạng tất cả tác động vật lý tiềm năng của dự án;
Bước 4: Tiền tệ hóa các tác động;
Bước 6: Chiết khấu để xác định hiện giá của chi phí và lợi ích;Bước 7: Tính toán hiện giá ròng và các tiêu chí khác;
Bước 9: Đưa ra đề nghị
Bước 3: Lượng hóa tác động được dự báo: có và không có dự án;Bước 1: Xác định phạm vi phân tích;
Bước 8: Phân tích rủi ro;
Bước 5: Lập bảng lợi ích – chi phí;
Trang 6Dàn ý trình bày
1) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 4
Trang 7Các bước và chuyên môn
1, 2 và 3
Trang 8Các bước và chuyên môn
Trang 9Dàn ý trình bày
1) Phân tích kinh tế: 9 bước
2) Các bước và chuyên môn
3) Bước 4
Trang 10Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.2) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại 2.1) Một số khái niệm
Trang 11Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.2) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại 2.1) Một số khái niệm
Trang 12Tiền tệ hóa tác động các chi
phí và lợi ích
Có tồn tại giá thị trường cho đầu vào hay đầu ra hay không?
Không CÓ
Sử dụng giá ẩn
Có tồn tại bất kỳ biến dạng
nào trên thị trường?
Không CÓ
Sử dụng giá thị trường
Sử dụng giá ẩn
Nguồn: Benoit Laplante (2012)
Thông điệp tổng quan như sau:
Trang 13Chúng ta muốn đánh giá giá sẵn lòng trả và/hoặc sẵn lòng
chấp nhận của một người cho mỗi hàng hóa và dịch vụ chịu tác động (tích cực hay tiêu cực) bởi dự án (hay chính sách)
Thông điệp tổng quan như sau:
Trang 14Hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1 : Một hàng hóa và dịch vụ bị tác động bởi dự án (hay chính sách) trên thực tế đang được giao dịch trên thị
trường và có giá thị trường cho hàng hóa và dịch vụ đó
Vấn đề chúng ta cần giải quyết: Giá thị trường có phản ánh WTP và/hoặc WTA của hàng hóa và dịch vụ hay không?
Thông điệp tổng quan như sau:
Giá thị trường sẽ dùng cho phân tích tài chính dự án và giá kinh tế (WTP/WTA) sẽ dùng cho phân tích kinh tế dự án.
Trang 15Thông điệp tổng quan như sau:
Nếu thị trường là cạnh tranh hoàn hảo (không có độc quyền) và nếu nó không tồn tại những biến dạng (chẳng hạn thuế, trợ
cấp, kiểm soát giá, thuế nhập khẩu,…) thì: giá thị trường của các đầu vào và đầu ra sẽ đo lường giá trị kinh tế (chi phí) của các đầu vào và giá trị kinh tế (lợi ích) của các đầu ra này
Trong các trường hợp như vậy, chúng ta đơn giản sử
dụng giá thị trường để đo lường chi phí kinh tế và lợi ích kinh tế của dự án
▪ Giá thị trường của các đầu vào được dự án sử
dụng sẽ đo lường chi phí kinh tế của việc sử dụng
các đầu vào
▪ Giá thị trường của các đầu ra được dự án sử dụng sẽ
đo lường lợi ích kinh tế của các đầu ra.
Trang 16▪ Điều này chỉ đúng đối với loại dự án chỉ có tác động biên tế (marginal change).
trường đầu ra hoặc sẽ làm tăng giá đầu vào, thì việc thay đổi giá (P) này sẽ làm thay đổi thặng dư xã hội (SS, social surplus) Và thay đổi thặng dự xã hội là một cấu thành trong giá trị kinh tế.
Lưu ý
Thông điệp tổng quan như sau:
Trang 17Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, thị trường không phải
là cạnh tranh hoàn hảo , và tồn tại những biến dạng
▪ Trong các trường hợp như vậy, giá thị trường không phản ánh chính xác giá trị kinh tế thực (chi phí) của đầu vào, và giá trị kinh tế thực (lợi ích) của đầu ra
▪ Trong khi giá thị trường được sử dụng để tiến hành phân tích tài chính (vì giá thị trường là giá được trả/nhận bởi dự án), thì giá thị trường này cần được hiệu chỉnh để thực
hiện phân tích kinh tế Giá thị trường được hiệu chỉnh được gọi là giá ẩn hoặc giá kinh tế
Thông điệp tổng quan như sau:
Quy luật chung là: Những thành phần có liên quan đến thuế, trợ cấp, và thuế nhập khẩu (thường) cần được loại
bỏ từ giá thị trường để xác định giá ẩn (giá kinh tế)
Trang 18Hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 2 : Một hàng hóa hay dịch vụ bị tác động bởi
dự án mà không được giao dịch trên thị trường (thường
gọi chung là tác động phi thị trường) và do vậy không tồn tại giá thị trường cho tác động đó
Vấn đề cần giải quyết: Làm sao chúng ta có thể ước lượng được WTP và/hoặc WTA cho hàng hóa và dịch vụ này?
Thông điệp tổng quan như sau:
Trang 19Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.2) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại 2.1) Một số khái niệm
Trang 20Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.2) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại 2.1) Một số khái niệm
Trang 21SB = CS + PS + GR (*)
- Nếu SB > 0 => Lợi ích
- Nếu SB < 0 => Chi phí
Trong đó:
• CS = Thay đổi thặng dư tiêu dùng
• PS = Thay đổi thặng dư sản xuất
• GR = Thay đổi thu, chi bằng tiền
Giá ẩn?
Trang 22▪ Khái niệm “GR” hàm ý sự thay đổi trong ‘thu’
hoặc ‘chi’ bằng tiền theo giá thị trường đối với một hạng mục đầu ra hoặc đầu vào của dự án.
• Đối với đầu ra: “GR” có thể bao gồm doanh thu của dự án, thu thuế, hoặc giảm trợ cấp của nhà nước.
chính của dự án, giảm thuế, hoặc tăng trợ cấp của nhà nước.
Giá ẩn?
Trang 23• Chi phí kinh tế = Chi phí tài chính + Thay đổi thặng
dư xã hội + Thay đổi ngân sách chính phủ
Trang 24Giá ẩn?
▪ Trong công thức chung (*) này, ta quy ước như sau:
• Doanh thu từ dự án mang dấu dương;
• Chi phí đầu tư hoặc hoạt động của dự án mang dấu âm;
• Tăng thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất sẽ mang dấu dương;
• Giảm thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất sẽ mang dấu âm;
• Tăng thu thuế hoặc giảm trợ cấp sẽ mang dấu dương;
• Giả thu thuế hoặc tăng trợ cấp sẽ mang dấu âm.
Trang 25Giá ẩn?
▪ Gọi Q là lượng hàng hoá dự án sản xuất
(đầu ra) hoặc sử dụng (đầu vào)
▪ P e là giá ẩn một loại đầu ra hoặc đầu vào
của dự án:
ΔQ ΔSB
P e
Trang 26▪ Nếu dự án đủ lớn có thể làm thay đổi giá thị trường sẽ làm thay đổi thặng dư sản xuất và/hoặc thặng dư tiêu dùng.
▪ Thông thường chỉ đối với các hàng hóa “phi ngoại
thương” thì giá cả có thể thay đổi do có một dự án mới
Trang 27▪ Thậm chí trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá thị trường sẽ không thể lúc nào
cũng phản ánh đầy đủ WTP cho các hàng hóa và dịch vụ do có thay đổi thặng dư
tiêu dùng (?).
▪ CS = WTP - P
Thay đổi thặng dư tiêu dùng
Trang 28▪ Những người tiêu dùng sẽ tăng/giảm
Trang 29Q1d Lượng 0
Trang 30▪ Những người sản xuất khác sẽ tăng/giảm
thặng dư sản xuất nếu dự án tham gia
cung cấp/sử dụng hàng hóa/dịch vụ với
giá cân bằng thị trường.
Thay đổi thặng dư sản xuất
Trang 32▪ Bất kỳ một sự thay đổi giá nào đều ảnh
hưởng cả đến phía tiêu dùng và phía sản xuất của một loại hàng hóa/dịch vụ mà dự
án cung cấp hoặc sử dụng Chính vì vậy, chúng ta thường quan tâm đến tác động
ròng của thặng dư xã hội
Thay đổi thặng dư xã hội
Trang 33▪ Thanh toán chuyển giao được định nghĩa là các khoản thanh toán mà không đòi hỏi nhận lại bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào.
▪ Ví dụ:
• Thuế TNDN, thuế tài sản, thuế kinh doanh khác
• Thuế quan và trợ giá
• Một phần thặng dư sản xuất hoặc thặng dư tiêu dùng
• Vay và trả nợ vay
Thanh toán chuyển giao
Trang 34▪ Một số ngoại lệ:
• Thuế và trợ cấp đôi khi là khoản chuyển giao đôi khi không phải là khoản chuyển giao tùy vào xuất lượng/nhập lượng tăng thêm hay thay thế.
• Một số trường hợp đặc biệt như các loại thuế dùng
để nội hóa các chi phí ngoại tác vào giá thị trường như thuế/phí ô nhiễm.
• Các khoản vay và trả nợ vay nước ngoài.
Thanh toán chuyển giao
Trang 353 định đề cơ bản trong kinh tế học phúc lợi
(Harberger, 1971)
▪ Giá cầu cạnh tranh (Pd) của một đơn vị hàng hóa
đo lường lời ích của dự án.
▪ Giá cung cạng tranh (Ps) của một đơn vị hàng
hóa đo lường chi phí của dự án.
▪ Một $ là một $ bất kể ai được ai mất.
Trang 36Lưu ý: nhận diện lợi ích và chi phí?
▪ Giá trị nguồn lực tiết kiệm do có dự án
được xem như một khoản lợi ích mà dự án tạo ra cho xã hội.
▪ Giảm lợi ích của người tiêu dùng do có dự
án được xem như một khoản chi phí mà dự
án gây ra cho xã hội.
Trang 37Lưu ý: Khi không có ngoại thương, trong mỗi trường hợp cần xem xét các tác động sau đây:
Trang 38Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.2) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại 2.1) Một số khái niệm
Trang 39Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.2) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại
(1) Nhập lượng và xuất lượng phi ngoại thương (2) Nhập lượng và xuất lượng có thể ngoại thương Chia thành hai trường hợp:
2.1) Một số khái niệm
Trang 40Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.1) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại
(1) Nhập lượng và xuất lượng phi ngoại thương (2) Nhập lượng và xuất lượng có thể ngoại thương Chia thành hai trường hợp:
2.1) Một số khái niệm
Trang 41Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.1) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại
(1) Nhập lượng và xuất lượng phi ngoại thương
(2) Nhập lượng và xuất lượng có thể ngoại thương
Chia thành hai trường hợp:
2.1) Một số khái niệm
(a) Trường hợp thị trường cạnh tranh
(b) Trường hợp thị trường bị biến dạng
Trang 42Đánh giá lợi ích kinh
trong thị trường cạnh
tranh
Trang 43Đánh giá lợi ích kinh tế của xuất lượng dự án
▪ Đo lường lợi ích kinh tế của một dự án tùy thuộc vào việc xuất lượng của dự
án sẽ đáp ứng nhu cầu mới tăng thêm hay chỉ sẽ thay thế nguồn cung sẵn có trong nền kinh tế!
Trang 44▪ Nếu dự án chỉ góp phần làm gia tăng tổng cung của một hàng hóa sẵn có, thì lợi ích kinh tế sẽ được đo theo lợi ích tăng thêm (theo định đề 1)
mà người tiêu dùng nhận được từ lượng hàng hóa tăng thêm này.
▪ Lợi ích kinh tế chính là WTP của người tiêu
dùng (P d ): Diện tích dưới đường cầu.
Xuất lượng của dự án chỉ đáp ứng nhu cầu mới
Trang 47▪ Nếu xuất lượng của dự án chỉ thay thế nguồn
cung của các công ty khác, thì lợi ích kinh tế sẽ được đo bằng giá trị nguồn lực xã hội tiết kiệm được (theo định đề 2) nhờ các công ty đó cắt giảm xuất.
▪ Lợi ích kinh tế chính là chi phí cơ hội của phía
sản xuất (Ps): Diện tích dưới đường cung.
Xuất lượng của dự án chỉ thay thế nguồn cung
hiện hành trên thị trường
Trang 48Xuất lượng của dự án thay thế xuất lượng hiện có
•
•
Trang 49Xuất lượng của dự án chỉ thay thế nguồn cung
hiện hành trên thị trường
Trang 50▪ Ví dụ một nhà máy sản xuất giầy nhắm vào thị trường nội địa với đường cung, cầu thị trường S0 và D0
▪ Giá và lượng cân bằng thị trường hiện tại là P0 và Q0
▪ Không có biến dạng nên Ps = Pd = P0
▪ Khi có dự án, đường cung nội địa sẽ là Sp và giá cân bằng sẽ là P1 và lượng cân bằng là Q1
▪ Giá giảm sẽ làm thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng
dư sản xuất
Xuất lượng của dự án vừa đáp ứng nhu cầu
mới vừa thay thế nguồn cung hiện hành trên
thị trường
Trang 51Qs=180 Qd=280 Lượng0
Xuất lượng của dự án một phần đáp ứng nhu cầu mới và
một phần thay thế cung hiện có
P0 = Ps = Pd = 20
•
•
DE
Trang 52▪ Lợi ích của dự án được tính hai nguồn:
• Lượng cầu tăng thêm Q0Qd (ký hiệu ∆Qd): theo định
đề 1, được đo bằng giá cầu cho mỗi đơn vị tăng
thêm (tức diện tích dưới đường cầu).
• Lượng cung thay thế QsQ0 (ký hiệu ∆Qs): theo định
đề 2, được đo bằng giá cung cho mỗi đơn vị thay thế (tức diện tích dưới đường cung).
Xuất lượng của dự án vừa đáp ứng nhu cầu
mới vừa thay thế nguồn cung hiện hành trên
thị trường
Trang 54Tính diện tích QsBACQd như sau:
Giá trị chi phí kinh tế = QsBACQd = Pd*(Qd-Q0) + Ps*(Q0-Qs)
= Pd*Qd + Ps*QsTrong đó:
- Pd là giá cầu trung bình =
- Ps là giá cung trung bình =
Trang 55Đánh giá chi phí kinh
trong thị trường
cạnh tranh
Trang 56▪ Đo lường chi phí kinh tế của một
dự án tùy thuộc vào việc nhập
lượng dự án sử dụng sẽ làm tăng cung hay sẽ giảm cầu (thay thế
người tiêu dùng sẵn có) trong nền kinh tế
Đánh giá chi phí kinh tế của nhập lượng dự án
Trang 57▪ Phần giảm trong tiêu dùng (lượng cầu thay thế, ∆Qd):
theo định đề 1, được đo bằng giá cầu cho mỗi đơn vị thay thế (tức diện tích dưới đường cầu).
▪ Phần nguồn lực tăng thêm được sử dụng để sản xuất ra lượng đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án (lượng cung tăng thêm, ∆Qd): theo định đề 2, được đo bằng giá cung cho mỗi đơn vị tăng thêm (tức diện tích dưới đường
cung).
Đánh giá chi phí kinh tế của nhập lượng dự án
Trang 58Công thức (*):
Chi phí tài chính = Q0CDQ1
=> Chi phí kinh tế = Chi phí tài chính
Nhập lượng của dự án được cung cấp từ sản
xuất mới
Trang 60▪ Nếu cầu nhập lượng của dự án được đáp ứng bằng cách thay thế những người tiêu dùng hiện tại thì chi phí kinh tế sẽ là giá trị mà lẽ ra những người tiêu
dùng này sẵn lòng trả để có các nhập lượng này nếu không có dự án.
▪ Chi phí kinh tế trong trường hợp này được tính theo giá cầu, Pd (định đề 1).
Nhập lượng của dự án thay thế nhập lượng của
những người tiêu dùng khác
Trang 61Nhập lượng dự án trong thị trường cạnh tranh nếu nhập lượng của dự án sử dụng thay thế những người tiêu dùng hiện hữu
•
•
Trang 62Công thức (*):
Chi phí tài chính = Q1dABQ0
= -P0CAP1 + P0CB P1 - Q1dABQ0
=> Chi phí kinh tế < Chi phí tài chính
Nhập lượng của dự án thay thế nhập lượng của
những người tiêu dùng khác
Trang 63▪ Đôi khi các nhập lượng phi ngoại thương của
dự án được cung cấp bởi một phần cung cấp mới và một phần thay thế những người tiêu dùng hiện tại.
▪ Ví dụ nhập lượng sắt thép được sử dụng cho
dự án xây một chiếc cầu quy mô lớn.
Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới
vừa thay thế những người tiêu dùng khác
Trang 64▪ Phần cắt giảm trong tiêu dùng (lượng cầu thay thế,
∆Qd): theo định đề 1, được đo bằng giá cầu cho
mỗi đơn vị thay thế (tức diện tích dưới đường cầu).
▪ Phần nguồn lực tăng thêm được sử dụng để sản
xuất ra lượng đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án (lượng cung tăng thêm, ∆Qd): theo định đề 2, được
đo bằng giá cung cho mỗi đơn vị tăng thêm (tức
diện tích dưới đường cung).
Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới
vừa thay thế những người tiêu dùng khác
Trang 65Q s 1
17.000
Nhập lượng dự án đánh giá nhập lượng vừa có tác động tăng
thêm vừa có có tác động thay thế
•
F•
Trang 66Công thức (*):
Chi phí tài chính = Q1dEGQ1s
= -P0FEP1 + P0FG P1 - Q1dEG Q1s
=> Chi phí kinh tế < Chi phí tài chính
Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới
vừa thay thế những người tiêu dùng khác
Trang 67- Pd là giá cầu trung bình =
- Ps là giá cung trung bình =
Nhập lượng của dự án vừa được cung cấp mới
vừa thay thế những người tiêu dùng khác
Trang 68Tóm tắt: Giá trị kinh tế (không biến dạng,
dự án nhỏ)
Xuất lượng
Nhập lượng
Trang 69Tóm tắt: Giá trị kinh tế (không biến dạng,
dự án lớn)
Xuất lượng
Nhập lượng
Trang 70Dàn ý trình bày
1) Thông điệp tổng quan
2) Bước 4
2.1) Khi giá thị trường tồn tài
2.3) Khi giá thị trường không tồn tại
(1) Nhập lượng và xuất lượng phi ngoại thương
(2) Nhập lượng và xuất lượng có thể ngoại thương
Chia thành hai trường hợp:
2.1) Một số khái niệm
(a) Trường hợp thị trường cạnh tranh
(b) Trường hợp thị trường bị biến dạng
Trang 71Đánh giá lợi ích kinh te á đầu ra của dự án trong thị trường biến dạng
Trang 72Các loại thuế đánh trên doanh số
▪ Ví dụ thuế (15%) đánh trên giá cung của người sản xuất giầy:
• Trước khi đánh thuế: Giá và lượng cân bằng là P0m và