1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chuyên đề 4 - Nguyễn Văn Dư

15 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 723,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chuyên đề 4 cung cấp cho người học các kiến thức: Các thành phần trong nền kinh tế, chính sách giá, chính sách thuế, ảnh hưởng ngoại tác, hàng hóa công. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ IV

VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ

NỘI DUNG

1.Các thành phần trong nền kinh tế

2.Chính sách giá

3.Chính sách thuế

4.Ảnh hưởng ngoại tác

5.Hàng hóa công

Trang 2

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

a Hộ gia đình

b Doanh nghiệp

c Nước ngoài

d Chính phủ

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

a Hộ gia đình

• Cung cấp sức lao động, nguồn vốn nhàn rỗi, nguyên

vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất

• Hộ gia đình cầu hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong

nước hoặc ở nước ngoài

Trang 3

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

b Doanh nghiệp

• DN sử dụng phần lớn nguồn lao động, nguyên vật liệu

do hộ gia đình cung cấp

• DN sản xuất ra hàng hóa dịch vụ phục vụ nhu cầu của

hộ gia đình và xuất khẩu

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

c Nước ngoài

• Nhờ lợi thế cạnh tranh, các quốc gia trong nền kinh tế mở

có giao thương hàng hóa với nước ngoài thông qua xuất

nhập khẩu

• Xuất nhập khẩu có ảnh hưởng tới sản xuất hàng hóa trong

nước và nhu cầu về ngoại tệ

• Các hàng hóa, dịch vụ được xuất nhập khẩu khác nhau có

tác dụng khác nhau đối với nền kinh tế

• Ví dụ: Ở VN xuất khẩu cá sẽ mang lại nhiều hiệu quả cho

nền kinh tế hơn so với xuất khẩu ĐTDĐ nếu như phần lớn

các bán thành phẩm của ĐTDĐ phải nhập khẩu

Trang 4

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

d Chính phủ

• Đảm bảo sự công bằng, tạo môi trường kinh tế ổn

định và phát triển

• Chính phủ điều tiết nền kinh tế thông qua các chính

sách liên quan đến giá cả, xuất nhập khẩu, thuế, v.v.v

nhằm đạt mục tiêu ổn định và công bằng

• Chính sách về giá cả hàng hóa nhằm khắc phục hạn

chế của cơ chế thị trường, nhất là đối với các mặt

hàng thiết yếu và hàng hóa do các DN độc quyền đang

nắm giữ

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

d Chính phủ

• Chính sách xuất nhập khẩu

Trang 5

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

d Chính phủ

• Chính sách thuế, tái phân phối thu nhập và duy trì

trạng thái cân bằng của nền kinh tế

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

d Chính phủ

• Chính sách khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư, đầu tư

vào thị trường kém phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng,

đầu dài hạn, duy trì trạng thái cân bằng nền kinh tế

thông qua mức tiết kiệm và đầu tư

• Chính sách kiểm soát tác động ngoại vi, đặc biệt là

vấn đề môi trường

• Phát triển hàng hóa và dịch vụ công

Trang 6

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

4.1 CÁC THÀNH PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ

• Các thành phần trong nền kinh tế có mối quan hệ chặt

chẽ, qua lại với nhau

• Chính phủ với vai trò điều tiết thực thi những chính

sách giúp cho nền kinh tế phát triển bền vững, công

bằng và hiệu quả

Trang 7

4.2 CHÍNH SÁCH GIÁ

• Chính phủ sử dụng các chính sách giá sàn, giá trần,

trợ giá, v.v.v để duy trì sự ổn định của nền kinh tế

a Giá trần

b Giá sàn

c Trợ giá

4.2 CHÍNH SÁCH GIÁ

a Giá trần

• Dùng để kiểm soát giá các hàng hóa và dịch vụ thiết

yếu nhằm mục tiêu ổn định đời sống, kiềm chế lạm

phát

• Giá trần làm tổng

lợi ích xã hội giảm

ΔCS = +A-B

ΔPS = -A-C

ΔNSB=(+A-B)+(-A-C)

= -B-C

Trang 8

4.2 CHÍNH SÁCH GIÁ

b Giá sàn

• Nhằm nâng cao giá lên trên mức giá cân bằng thị

trường để bảo hộ hoặc ổn định ngành sản xuất

• Giá sàn làm tổng lợi

ích xã hội giảm

ΔCS = -A-B

ΔPS = +A-C-D

= -B-C-D

4.2 CHÍNH SÁCH GIÁ

c Trợ giá

• Để bảo vệ một số ngành sản xuất, Chính phủ có thể áp

dụng chính sách trợ giá

ΔCS = -A-B

ΔPS = +A+B+M

ΔNSB = (-A-B)+(+A+B+M)

= +M

Chính phủ phải trả thêm

Trang 9

4.3 CHÍNH SÁCH THUẾ

• Ngoài việc khai thác tài nguyên, thuế là khoản thu để

hình thành ngân sách của Chính phủ

• Có nhiều loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế

trực thu, thuế gián thu, thuế trước bạ, thuế hàng hóa

xuất nhập khẩu, v.v.v

• Một chính sách thuế hợp lý sẽ giúp giảm sự phân hóa

giàu nghèo, tái phân phối thu nhập và kích thích kinh

tế tăng trưởng

4.3 CHÍNH SÁCH THUẾ

• Đối với thị trường hàng hóa, thuế chính là sự khác biệt

giá giữa bên cung và bên cầu

PD-PS=t

• Mức độ gánh chịu thuế tùy thuộc vào độ co giãn của

cung/cầu theo giá hàng hóa

Trang 10

4.3 CHÍNH SÁCH THUẾ

• Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mức chịu thuế

của DN và người tiêu dùng là như nhau

4.3 CHÍNH SÁCH THUẾ

(a)Cung hoàn toàn co dãn và

nằm ngang, giá tăng bằng

khoản thuế, người tiêu dùng

chịu toàn bộ thuế

(b) Cầu hoàn toàn không co dãn, giá tăng bằng khoản thuế, người tiêu dùng chịu toàn bộ thuế

Trang 11

4.3 CHÍNH SÁCH THUẾ

(c) Đường cung hoàn toàn

không co dãn, giá hoàn toàn

không tăng, nhà sản xuất chịu

toàn bộ thuế

(d) Cầu hoàn toàn co dãn, giá hoàn toàn không tăng, nhà sản xuất chịu toàn bộ thuế

4.4 NGOẠI TÁC

a Khái niệm

• Trong quá trình hoạt động, DN có thể tạo ra những

ngoại ứng, ảnh hưởng đến xã hội hoặc các DN khác

• Ngoại ứng tích cực (MEB: Marginal External Benefit)

là tình huống mà hoạt động của DN kích thích và tạo

điều kiện thuận lợi để DN khác phát triển

• Ngoại ứng tiêu cực (MEC: Marginal External Cost) có

tác động ngược lại, làm ảnh hưởng đến DN khác hoặc

gây ra tổn thất cho xã hội

Trang 12

4.4 NGOẠI TÁC

a Khái niệm

• Khi ngoại tác có

lợi thì lợi ích xã

Marginal Social

Benefit) sẽ tăng

MEB

P 1 P*

MSB

D

MC

4.4 NGOẠI TÁC

a Khái niệm

• Ngoại ứng tiêu

cực gây ra tổn

thất cho xã hội

(Marginal Social

Costs)

Trang 13

4.4 NGOẠI TÁC

b Kiểm soát ngoại ứng

• Dưới tác động của ngoại ứng tiêu cực, các nhà quản lý

cần chỉ ra mức thải mà ở đó sự cân bằng về hiệu quả

cho xã hội

• Đường MSC (Marginal Social Costs) là biểu thị chi

phí biên của xã hội vì chất thải MSC có quan hệ đồng

biến giữa mức thải và chi phí của xã hội

• Đường MAC (Marginal Cost of Abating Emissions) là

biểu thị chi phí biên của việc giảm chất thải đối với

DN hoặc ngành Mối quan hệ nghịch biến cho thấy chi

phí biên càng giảm khi lượng chất thải tăng lên

4.4 NGOẠI TÁC

b Kiểm soát ngoại ứng

• Mức thải có

hiệu quả khi

mà chi phí

của DN hoặc

ngành và tổn

thất của xã

hội là cân

bằng

MSC

MCA

E0 E* E1

Trang 14

4.4 NGOẠI TÁC

• Là một giới hạn do pháp luật qui định một DN có thể

xả thải một lượng chất gây ô nhiễm Nếu DN có mức

xả thải vượt quá chuẩn thì phải chịu một mức phạt

• Các hãng phải đáp ứng chuẩn này bằng cách lắp đặt

thiết bị làm giảm ô nhiễm, xử lý chất thải

4.4 NGOẠI TÁC

d Lệ phí xả thải

• Tại các mức xả thải

lớn hơn điểm cân

bằng thì chi phí biên

của DN hoặc ngành

đối với chất xả thải sẽ

không đủ bù đắp cho

những tổn thất của xã

hội (MSC>MCA)

• Việc áp dụng lệ phí xả

thải ở mức cân bằng

MSC

Tiêu chuẩn

Lệ phí

Trang 15

4.5 HÀNG HÓA CÔNG

• Hàng hóa và dịch vụ công là những sản phẩm cho

phép nhiều người sử dụng

• Ví dụ: Hệ thống đường xá, cầu cống, các công trình

công cộng, các dịch vụ của cơ quan công quyền

• Mỗi cá nhân sau khi sử dụng thì hàng hóa và dịch vụ

này vẫn có giá trị cho người khác

• Thông thường đây là những hàng hóa phục vụ cho lợi

ích chung thiết yếu, cơ bản của các tổ chức và công

dân

• Các mặt hàng này phải bảo đảm tính công bằng và

tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ

4.5 HÀNG HÓA CÔNG

• Hàng hóa và dịch vụ công được chính phủ của mỗi

quốc gia quy định Ở VN, để giảm tải cho bộ máy nhà

nước, nhiều hàng hóa và dịch vụ trước đây là dịch vụ

công nhưng ngày nay đang được xã hội hóa

• Mặc dù Nhà nước chuyển giao dịch vụ công cho tư

nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết

đặc biệt nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối

các dịch vụ này, khắc phục các điểm khuyền khuyết

của thị trường

Ngày đăng: 04/02/2020, 22:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm