Câu 2: 3 điểm Hai quả cầu giống nhau được nối với nhau bằng 1 sợi dây nhẹ không dãn vắt qua một ròng rọc cố định, Một quả nhúng trong nước hình vẽ.. Biết rằng khi thả riêng một quả cầu
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn thi: Vật lí 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện: Lê Bá Thành
Câu 1 (5 điểm):
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian dự định t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 1 = 48 km/h thì xe tới B sớm hơn dự định 18 phút Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 2 = 12km/h thì xe đến B muộn hơn dự định
27 phút.
a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t
b Để đến B đúng thời gian dự định t, thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) với vận
tốc v 1 = 48km/h rồi tiếp tục đi từ C đến B với vận tốc v 2 = 12km/h Tìm chiều dài quãng đường AC.
Câu 4 (4 điểm):
a Có năm nguồn điện loại 1,5V; 3V; 6V; 9V; 12V và hai bóng đèn giống nhau đều ghi 3V Nếu mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào một trong năm nguồn điện trên Dùng nguồn điện nào
là phù hợp nhất ? Vì sao ? Vẽ sơ đồ mạch điện.
b Cho ba đèn Đ 1 ; Đ 2 ; Đ 3 mắc song song với nhau Cường độ dòng điện mạch chính là 1A, cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 1 là 0,5A Biết rằng hai đèn Đ 2 ; Đ 3 giống hệt nhau Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 2 và Đ 3
Trang 2và 20m Hỏi trong khoảng thời gian bao lâu có hai vận động viên đua xe đạp vượt quamột vận động viên chạy? Hỏi sau một thời gian bao lâu, một vận động viên đua xe đang
ở ngang hàng một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên chạy tiếp theo? Câu 2: ( 3 điểm)
Hai quả cầu giống nhau được nối với nhau bằng
1 sợi dây nhẹ không dãn vắt qua một ròng rọc cố định,
Một quả nhúng trong nước (hình vẽ) Tìm vận tốc
chuyển động cuả các quả cầu Biết rằng khi thả riêng
một quả cầu vào bình nước thì quả cầu chuyển động
với vận tốc v0 Lực cản của nước tỉ lệ thuận với vận tốc
của quả cầu Cho khối lượng riêng của nước và chất
làm quả cầu là D0 và D
Câu 3: (5 điểm)
Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ củaphòng 250C thì thấy khi cân bằng Nhiệt độ của nước trong thùng là 700C Nếu chỉ đổlượng nước sôi trên vào thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nướckhi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lượng nước sôi gấp 2 lần lượng nước nguội
Câu 4: (5 điểm)
Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cáchnhau một khoảng AB = d trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) mộtđoạn SA = a Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB cókhoảng cách OS = h
a Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I vàtruyền qua O
b Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trêngương (M) tại K rồi truyền qua O
c Tính khoảng cách từ I , K, H tới AB
Trang 3PHềNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Mụn: Vật lý; Lớp:8 Thời gian: 120 phỳt Người thực hiện: Lang Thanh Phương
Cõu I: ( 5 điểm) Lỳc 6 giờ sỏng, một người đạp xe từ thành phố A về phớa thành
phố B ở cỏch thành phố A : 114 Km với vận tốc 18Km/h Lỳc 7h , một xe mỏy đi từthành phố B về phớa thành phố A với vận tốc 30Km/h
1 Hai xe gặp nhau lỳc mấy giờ và nơi gặp cỏch A bao nhiờu Km ?
2 Trờn đường cú một người đi bộ lỳc nào cũng cỏch đều xe đạp và xe mỏy, biếtrằng người đú cũng khởi hành từ lỳc 7h Hỏi :
a Vận tốc của người đú
b Người đú đi theo hướng nào ?
c Điểm khởi hành của người đú cỏch A bao nhiờu Km ?
CõuII: (4 điểm ) Một thỏi hợp kim cú thể tớch 1 dm3 và khối lượng 9,850kg tạo bởibạc và thiếc Xỏc định khối lượng của bạc và thiếc trong hợp kim đú , biết rằng khốilượng riờng của bạc là 10500 kg/m3, của thiếc là 2700 kg/m3 Nếu :
a Thể tớch của hợp kim bằng tổng thể tớch của bạc và thiếc
b Thể tớch của hợp kim bằng 95% tổng thể tớch của bạc và thiếc
Cõu III ( 6 điểm) 1.(2đ) Hai bỡnh thụng nhau và chứa một chất lỏng khụng hũa tan
trong nước cú trọng lượng riờng 12700 N/m3 Người ta đổ nước vào một bỡnh tới khimặt nước cao hơn 30 cm so với mặt chất lỏng trong bỡnh ấy Hóy tỡm chiều cao của cộtchất lỏng ở bỡnh kia so với mặt ngăn cỏch của hai chất lỏng Cho biết trọng lượng riờngcủa nước là 10000N/m3
2.(3đ) Trong một bỡnh đựng hai chất lỏng khụng trộn lẫn cú trọng lượng riờng
d1 = 12000 N/m3 ; d2 = 8000 N/m3 Một khối gỗ lập phương cú cạnh a=20cm cú trọnglượng riờng d = 9000 N/m3 được thả vào chất lỏng sao cho luụn cú một cạnh song songvới đỏy bỡnh
a) Tỡm chiều cao của phần gỗ trong chất lỏng d1
b) Tớnh lực tỏc dụng vào khối gỗ sao cho khối gỗ nằm trọn trong chất lỏng d1
Cõu IV ( 5điểm ) Cho hệ cơ như hình 1 Bỏ qua khối lượng các ròng rọc và dây treo,
dây không giãn, ma sát không đáng kể Khi nhúng ngập quả cầu A trong nớc, hệ thốngcân bằng khi ta kéo dây tại B một lực F1= 1,4N Khi nhúng ngập quả cầu A trong dầu,
hệ thống cân bằng khi ta kéo dây tại B một lực F2= 1,5N
Cần kéo dây tại B một lực là bao nhiêu để hệ cân bằng khi không nhúng A
Cho trọng lượng riêng của nước là d1 = 10000N/m3
Cho trọng lượng riêng của dầu là d2 = 9000N/m3
Trang 4PHÒNG GD& T HUY N THĐT HUYỆN THƯỜNG ỆN THƯỜNG ƯỜNGNG
XUÂN
TRƯỜNG THCS LƯƠNG SƠN
THI H C SINH C P HUY N
ĐỀ THI HỌC SINH CẤP HUYỆN ỌC SINH CẤP HUYỆN ẤP HUYỆN ỆN
N M H C 2014 - 2015 ĂM HỌC 2014 - 2015 ỌC SINH CẤP HUYỆN
Môn: Vật lí – Lớp 8Thời gian: 120 phútNgười thực hiện: Lê Thi Tuyết
Đề bài.
Câu 1 (5 điểm) Một chiếc thuyền bơi từ bến A đến bến B ở cùng một bên bờ
sông với vận tốc đối với nước là v1 = 3km/h Cùng lúc đó một ca nô chạy từ bến B theohướng đến bến A với vận tốc đối với nước là v2 = 10km/h Trong thời gian thuyền đi từ
A đến B thì ca nô kịp đi được 4 lần quãng đường đó và về đến B cùng một lúc vớithuyền Hãy xác định:
a Hướng và độ lớn vận tốc của nước sông
b Nếu nước chảy nhanh hơn thì thời gian ca nô đi và về B (với quảng đường như
câu a) có thay đổi không? Vì sao?
Câu 2 (5 điểm) Một bình hình trụ có bán kính đáy R1= 20cm được đặt thẳng đứngchứa nước ở nhiệt độ t1= 200c Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R2=10cm ở nhiệt độ t2= 400c vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữaquả cầu
Cho khối lượng riêng của nước D1= 1000kg/m3 và của nhôm D2= 2700kg/m3,nhiệt dung riêng của nước C1= 4200J/kg.K và của nhôm C2= 880J/kg.K Bỏ qua sựtrao đổi nhiệt với bình và với môi trường
a Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt
b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3= 150c vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biếtkhối lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D3= 800kg/m3 và C3= 2800J/kg.K
Xác định: Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt?
Câu 3.(4 điểm):
Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và lượng thuỷ ngân cùng khối lượng Độcao tổng cộng của nước và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm.Tính áp suất của các chấtlỏng lên đáy cốc? Cho khối lượng riêng của nước ,thuỷ ngân lần lượt là 1g/cm3 và13,6g/cm3
Câu 4.( 4 0điểm):
Một toà nhà cao 18 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người nặng trung bình được 50kg Mỗi chuyến lên nếu không dừng ở các tầng khác mất 90s
Công suất tối thiểu của động cơ điều khiển thang máy là bao nhiêu ?
Câu 5.(2 điểm):
Người ta thả một khối gỗ đặc vào một chậu đựng chất lỏng Thấy phần gỗ chìm trongchât lỏng là V1(cm3) Tính tỉ số thể tích giữa phần gỗ ngoài không khí(V2) và phần gỗchìm trong chất lỏng(V1) Cho khối lượng riêng của chất lỏng và gỗ lần lượt là D1
=1,2g/cm3; D2= 0,9g/cm3
HẾT
Trang 5PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn:Vật lí Lớp 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện:Bùi Thị Hoan
I ĐỀ BÀI
Bài 1 ( 5 điểm): Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành tại hai địa điểm A, B cách nhau 180
km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi
từ B đến A là 32km/h
a) Tính khoảng cách của hai xe lúc 8 giờ
b) Đến mấy giờ thì hai xe gặp nhau ? Vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêukm?
Bài 2 ( 5 điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 cm2, chiều cao
ta thấy mực nước bằng với mặt trên của khối gỗ Tính độ sâu h của lỗ
Bài 3 ( 5 điểm): Hai gương G1 và G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1 vàG2 rôi quay trở lại S
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S
Bài 4 ( 5 điểm):Trong một bình đồng khối lượng m1 400gcó chứa m2 500gnước cùng nhiệt độ t 0C
1 40 Thả vào đó một mẩu nước đá ở t 0C
3 10 , khi có cân bằng nhiệt ta thấy còn sót lại m, 75g
nước đá chưa tan Xác định khối lượng ban đầu m3củanước đá Cho biết nhiệt dung riêng của đồng, nước, nước đá lần lượt là
K kg J C
K kg J C
K kg
Trang 6TRƯỜNG THCS TÂN THÀNH NĂM HỌC: 2014-2015
Môn: Vật lý ; Lớp 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện: Lê Thọ Hòa
Câu 1 (4,0 điểm)
Có hai ô tô cùng xuất phát từ A và chuyển động đều Xe
thứ nhất chuyển động theo hướng ABCD (hình vẽ) với vận tốc
v1= 40 km/h, tại mỗi điểm B và C xe đều nghỉ 15 phút Xe thứ
hai chuyển động theo hướng ACD Biết hình chữ nhật ABCD có
độ cao chênh lệch với mặt thoáng của dầu là Δh = 0,5cm Cho khối lượng riêngcủa nước D1 = 1000kg/m3 Hãy :
a) Xác định khối lượng riêng D2 của dầu.
b) Xác định khối lượng riêng D3 của chất lỏng.
Câu 4 (4,0 điểm)
Hai gương phẳng hình chữ nhật G1, G2 giống nhau được
ghép chung theo một cạnh tạo thành góc như hình vẽ
(Điểm M1, M2 nằm trên hai gương và OM1 = OM2) Trong
khoảng giữa hai gương gần O có một điểm sáng S Biết rằng tia
sáng từ S đến vuông góc với G1, sau khi phản xạ ở G1 thì đến G2,
sau khi phản xạ ở G2 thì đập vào G1 và phản xạ trên G1 một lần
nữa Tia phản xạ cuối cùng vuông góc M1 M2 Tính góc ?
Trang 7-HẾT -PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Mụn: Vật lí - Lớp 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện: Nguyễn Duy Thanh
Câu I: (4 điểm).
Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB Nữa đoạn đường đầu người đó đi với vậntốc V1 = 20Km/h Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc V2 = 10Km/h, cuối cùngngười ấy đi với vận tốc V3 = 5Km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB
Câu II:(5 điêm).
Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng
D = 8,3g/cm3 Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim Biết khối lượngriêng của thiếc là D1 = 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích củahợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần
Câu III: (4 điểm).
Một người cao 170 cm, mắt cách đỉnh đầu 10cm đứng trước một gương phẳng thẳng
đứng để quan sát ảnh của mình trong gương Hỏi phải dùng gương có chiều cao tốithiểu là bao nhiêu để có thể quan sát toàn bộ ảnh của người mình trong gương Khi đóphải đặt mép dưới của gương cách mặt đất bao nhiêu ?
Câu IV:(4 điểm).
Người ta cho vòi nước nóng 700C và vòi nước lạnh 100C đồng thời chảy vào bể đã cósẳn 100kg nước ở nhiệt độ 600C Hỏi phải mở hai vòi trong bao lâu thì thu được nước
có nhiệt độ 450C Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 20kg/phút Bỏ qua sự mất mát nănglượng ra môi trường
Câu V:(3điểm)
Một cái cốc hình trụ, chưa một lượng Nước và một lượng Thuỷ Ngân có cùng khốilượng Độ cao tổng cộng của các chất lỏng trong cốc là H = 146cm Tính áp suất P củacác chất lỏng lên đáy cốc , biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1g/cm3 , của thuỷngân là D2 = 13,6g/cm3
Trang 8PHềNG GD-ĐT THƯỜNG XUÂN BÀI THI HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THCS THỌ THANH NĂM HỌC 2014-2015
Mụn: Vật lớ; Lớp 8 Người thực hiện: Lờ Thị Diệp
Đề bài C
âu I: (4 điểm)
Có 3 xe chuyển động đều trên đờng thẳng AB dài 150 km Xe thứ nhất khởi hành từ A lúc 6h sáng để đi về B với vận tốc v1= 20km/h Xe thứ hai cũng đi từ A về B, khởi hành lúc 8h sáng với vận tốc v2 Xe thứ ba khởi hành từ B lúc 10h sáng để đi vè A với vận tốc v3
a) Hãy tính v2, v3 để cả ba xe tới C cùng một lúc Biết AC = 120km
b) Các xe về tới đích của mình vào những thời điểm nào?
Câu II: (2điểm)
Có một cái cân, một bình nớc, một bình chia độ và một quả trứng Hãy tìm cách xác
định khối lợng riêng của quả trứng
Câu III: (3điểm)
Trong không khí một vật cân nặng là 3N, trong nớc nó cân nặng là 1,8N, và trong một chất lỏng khác nó cân nặng là 2,04N Khối lợng riêng của không khí là không đáng kể
so với khối lợng riêng của chất lỏng đó Tính khối lợng riêng của chất lỏng đó Biết khốilợng riêng của nớc là Dnớc =1g/cm3
Câu IV: (6điểm)
Có hai bình cách nhiệt Bình thứ nhất chứa m1= 2kg nớc ở nhiệt độ t1= 400C Bình thứ hai chứa m2 = 1kg nớc ở nhiệt độ t2= 200C Nếu trút từ bình một sang bình hai một lợng nớc m(kg) Để bình hai nhiệt độ ổn định lại trút một lợng nớc từ bình hai sang bình một.Nhiệt độ cân bằng lúc này ở bình một là t’1 = 380C Tính khối lợng nớc (m) đã trút ở mỗilần và nhiệt độ cân bằng t’2 ở bình hai
Câu V: (2điểm) G1
Cho hệ thống hai gương phẳng được ghộp
như hỡnh vẽ; hóy vẽ một tia sỏng xuất phỏt từ
điểm sỏng A, sau khi phản xạ trờn hai gương, A
lại quay về A
G2
Câu VI: (2điểm)
Cho sơ đồ mạch điện nh hình vẽ Khi khóa K đóng
a Biết Ampe kế chỉ 0,5A Tìm cờng độ dòng điện qua mỗi đèn
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Mụn: Vật lớ 8
v v
Trang 9Thời gian : 120 phút Người thực hiện: Lê Văn Thiện
Câu I: (4,0 điểm) Một Canô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở lại bến A trên một
dòng sông Tính vận tốc trung bình của Canô trong suốt quá trình cả đi lẫn về?
Câu II: (2,0 điểm) Trước mặt em là một lon nước ngọt và một cục đá lạnh Em phải
đặt lon nước trên cục đá hay cục đá trên lon nước để nước trong lon có thể lạnh đinhanh nhất? Tại sao?
Câu III: (3,0 điểm) Một người kéo đều một vật có khối lượng 30kg trên một mặt
phẳng nghiêng có chiều dài 8m và độ cao 1,2m Lực cản do ma sát trên đường là 25N
a Tính công người đó đã thực hiện
b Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
Câu IV: (2,0 điểm) Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len
rồi đưa lại gần các mẩu giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút Như vậy cóthể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ?
Câu V: (6,0 điểm) Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo vớinhau một góc 600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương
a Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2rồi quay trở lại S
b Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S
Câu VI: (3,0 điểm) Hai bình nước giống nhau,chứa hai lượng nước như nhau Bình thứ
nhất có nhiệt độ t1, bình thứ hai có nhiệt độ t2 = (3/2)t1 Sau khi trộn lẫn với nhau nhiệt
độ khi cân bằng là 250C Tìm nhiệt độ ban đầu mỗi bình
- Hết
-PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TRƯỜNG THCS XUÂN CẨM ĐỀ THI HỌC SINH CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Vật lý ; Lớp 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện: Phùng Thị Lan
Trang 10Câu 1: (5,0 điểm) Lúc 7 giờ sáng, một người đi xe đạp từ thành phố A về phía thành
phố B cách A 114km với vận tốc 18km/h Lúc 8 giờ, một người đi xe máy đi từ thànhphố B về phía thành phố A với vận tốc 30km/h
a Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau
b Một người đi bộ khởi hành lúc 8 giờ và lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máycho tới khi ba người gặp nhau Hỏi điểm xuất phát của người đó cách A bao xa? Tínhvận tốc của người đó
Câu 2: (5,0 điểm) Một cái nồi nhôm chứa nước ở 25 0C, cả nước và nồi có khối lượng3kg Đổ thêm vào nồi 1 lít nước sôi thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trongnồi là 45 0C Hỏi phải đổ thêm vào nồi đó bao nhiêu lít nước sôi nữa để khi có cân bằngnhiệt, nhiệt độ của nước trong nồi là 60 0C Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/
m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, bỏ qua sự mấtmát nhiệt cho môi trường ngoài trong quá trình trao đổi nhiệt
Câu 3: (5,0 điểm).Hai gương phẳng hình chữ nhật G1, G2
giống nhau được ghép chung theo một cạnh tạo thành góc
như hình vẽ (Điểm M1, M2 nằm trên hai gương và OM1 =
OM2) Trong khoảng giữa hai gương gần O có một điểm
sáng S Biết rằng tia sáng từ S đến vuông góc với G1, sau khiphản xạ ở G1 thì đến G2, sau khi phản xạ ở G2 thì đập vào G1
và phản xạ trên G1 một lần nữa Tia phản xạ cuối cùng
vuông góc M1 M2 Tính góc ?
Câu 4: (5,0 điểm).Có hai bóng đèn Đ1 và Đ2; ba công tắc K1, K2, K3; một nguồn điện Hãy mắc một mạch điện thỏa mãn đủ các yêu cầu sau:
- Khi muốn đèn Đ1 sáng, chỉ bật công tắc K1
- Khi muốn đèn Đ2 sáng, chỉ bật công tắc K2
- Khi Muốn đèn Đ1 và đèn Đ2 cùng sáng, chỉ bật công tắc K3
HẾT
UBND HUYỆN THƯỜNG XUÂ N ĐỀ THI HSG THCS CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2014-2015
Môn thi: VẬT LÍ , Lớp 8.
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề thi: Có 01 trang gồm 05 câu.
Câu 1 ( 4 điểm)
Một vật chuyển động trên đoạn đường thẳng AB 1/2 đoạn đường đầu đi với vận tốc V1
= 25 km/h 1/2 đoạn đường còn lại vật chuyển động theo hai giai đoạn : Giai đoạn 1
Trang 11trong 1/3 thời gian đi với vận tốc V2= 17 km/h Giai đoạn 2 trong 2/3 thời gian vật chuyển động với vận tốc V3= 14 km/h Tớnh vận tốc trung bỡnh của vật trờn cả đoạn đường AB.
Cõu2 (6 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chỡ và kẽm cú khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vàomột nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC Hỏi cú bao nhiờu gam chỡ và bao nhiờu gamkẽm trong miếng hợp kim trờn? Biết rằng nhiệt độ khi cú cõn bằng nhiệt là 18oC vàmuốn cho riờng nhiệt lượng kế núng thờm lờn 1oC thỡ cần 65,1J; nhiệt dung riờng củanước, chỡ và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K) Bỏ qua sự traođổi nhiệt với mụi trường bờn ngoài
Bài 3 (4điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm
Câu 4 (2điểm)
Em hãy nêu phơng án để xác định khối lợng riêng của một hòn đá có hình dạng bất kỳ với những dụng cụ sau: Lực kế, hòn đá, bình đựng nớc, biết nớc có khối lợng riêng là D, dây buộc có tiết diện nhỏ, khối lợng không đáng kể, không biến dạng
Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trớ hợp với
nhau một gúc như hỡnh vẽ Hai điểm sỏng A
và B được đặt vào giữa hai gương
a/ Trỡnh bày cỏch vẽ tia sỏng suất phỏt
từ A phản xạ lần lượt lờn gương G2 đến gương
G1 rồi đến B G2b/ Nếu ảnh A1 của A qua G1 cỏch A là
12cm và ảnh A2 của A qua G2 cỏch A là 16cm Hai ảnh đú cỏch nhau 20cm Tớnh gúc A1AA2?
- Hết
-Họ và tờn thớ sinh: Số bỏo danh:
PHềNG GD&ĐT THƯỜNG XUÂN
TRƯỜNG PTDTBT-THCS XUÂN CHINH
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014 – 2015
Mụn : Lớ; Lớp 8 Thời gian :120 phỳt Người thực hiện : Trịnh Minh Cường
Cõu I (2.5 điểm) Một người đi xe đạp từ A đến B dự định mất t = 4 h Do nữa quóng
đường sau người ấy tăng vặn tốc thờm 3 km/h nờn đến sớm hơn dự định 20 phỳt
.A B
Trang 12S
I
a Tính vận tộc dự định và quãng đường AB
b Nếu sau khi đi được 1 h do có việc người ấy phải ghé lại mất 30 phút Hỏi đoạn đường còn lại người ấy phải đi với vạn tốc bao nhiêu để đến nơi như dự định
Câu II (2 điểm)Một bếp dầu đun sôi 1lít nước đựng trong ấm bằng nhôm Khối lượng
m2 =300 g thì sau thời gian t1 = 10 phút nước sôi Nếu dùng bếp trên để đun 2 lít nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sôi? Cho biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm là: C1 = 4200J/kg.K; C2 = 880 J/kg.K (biết nhiệt do bếp dầu cung cấp một cách đều đặn)
Câu III (2 điểm)
Chiếu một tia sáng SI tới một gương phẳng G
Nếu quay tia này xung quanh điểm S một góc thì
tia phản xạ quay một góc là bao nhiêu?
Câu IV (2 điểm)
Một bình thông nhau chứa nước biển Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh Haimặt thoáng ở hai nhánh trên lệch nhau 18 m m
Tính độ cao của cột xăng Cho biết trọng lương riêng của nước biển là
10300 N/m3 và của xăng là 7000N/m3
Câu V (1.5 điểm) Người ta thừơng dùng bình ga nhỏ để cung cấp nhiên liệu cho bếp
ga mini Sau một thời gian cho bếp hoạt động (Bếp có lửa) Thì thấy ở xung quanh bình
ga có những giọt nước nhỏ như những giọt sương bám xung quanh Em hãy giải thích hiện tượng nêu ở trên?
……….Hết………
PHÒNG GD&ĐT THƯỜNG XUÂN
TRƯỜNG THCS XUÂN DƯƠNG ĐỀ THI HỌC SINH CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Vật lí; Lớp 8 Thời gian: 120 phút
Người thực hiện: Nguyễn Đình Tài
Trang 13Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và lượng thuỷ ngân cùng khối lượng.
Độ cao tổng cộng của nước và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm Tính áp suất của cácchất lỏng lên đáy cốc? Cho khối lượng riêng của nước, thuỷ ngân lần lượt là 1g/cm3 và13,6g/cm3
Câu 3.(4 điểm):
Một toà nhà cao 18 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được
20 người, mỗi người nặng trung bình được 50kg Mỗi chuyến lên nếu không dừng ở cáctầng khác mất 90s
Công suất tối thiểu của động cơ điều khiển thang máy là bao nhiêu?
a) Tính nhiệt lượng nước thu vào?
b) Nếu khối lượng của nước mn = 42,4g Tìm nhiệt độ lúc đầu của nước
Câu 5.(2 điểm):
Trong tay chỉ có 1 chiếc cốc thủy tinh hình trụ thành mỏng, bình lớn đựng nước,thước thẳng có vạch chia tới milimet Hãy nêu phương án thí nghiệm để xác định khốilượng riêng của một chất lỏng nào đó và khối lượng riêng của cốc thủy tinh Cho rằngbạn đã biết khối lượng riêng của nước
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Vật Lí; Lớp 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện: Bùi Xuân Minh
Câu I (6đ)
1 Một người đi từ A đến B như sau: đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 40km/h, vànửa quãng đường còn lại đi với vận tốc 50 km/h Tìm vận tốc trung bình của người đótrên toàn bộ quãng đường
2 Một người đi từ A đến B Cứ đi 15 phút lại nghỉ 5 phút Vận tốc chặng 1 là
Trang 14v = 10km/h, chặng 2 là v2= 20km/h, chặng 3 là v3= 30km/h Biết quãng đường
AB là 100km Tìm vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường
-PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Vật lý 8 Thời gian: 120 phút Người thực hiện: Lương Thái Sơn
Câu I : (2.0 điểm)
Một bạn làm thí nghiệm như sau: Móc một lực kế thẳng vào một khối gỗ hìnhhộp chữ nhật rồi kéo khối gỗ trượt lên cao trên một mặt phẳng nghiêng Lực kế songsong với mặt nghiêng và luôn chỉ khoảng 5,4N Biết trọng lượng của khối gỗ là 18N,mặt nghiêng dài 100cm và cao 0,25m Hãy giúp bạn xác định:
Trang 15a Lực ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và khối gỗ.
b Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
Câu II :(2.5 điểm)
Thả một quả cầu kim loại có khối lượng 105gam ở 1420C vào bình đựng 0,1 kgnước ở 200C Sau khi đạt cân bằng nhiệt, nhiệt độ hệ là 420C
a Xác định nhiệt dung riêng của kim loại
b Đổ thêm 0,1kg nước ở 200C vào bình Sau khi đạt cân bằng nhiệt, nhiệt độ của
hệ là bao nhiêu?
Bỏ qua sự truyền nhiệt cho bình và cho môi trường; nhiệt dung riêng của nước là4200J/kg.độ
Câu III: ( 3.0 điểm) Cho hệ cơ như Hình 1 Bỏ qua khối
lượng ròng rọc và dây treo không giãn , ma sát không đáng
kể Khi nhúng gập quả cầu A trong nước ,hệ thống cân
bằng khi kéo dây tai B một lực F1 = 1,4 N Khi nhúng ngập
quả cầu A trong dầu , hệ thống cân bằng khi ta kéo dây tại
B một lực F2= 1,5 N
Cần kéo dây tại B một lực là bao nhiêu để hệ cân bằng khi
không nhúng A
Cho trọng lượng riêng của nước là d1 = 10000N/m3
Cho trọng lượng riêng của dầu là d2 = 9000N/m3
Câu IV:(2.5 điểm)
Một canô ngược dòng từ bến A đến bến B mất 40 phút Khi vừa rời bến A thì một góihàng bị rơi nhưng người lái canô không phát hiện Gói hàng nổi và trôi xuôi dòng vớivận tốc bằng vận tốc chảy của nước Vừa đến B, phát hiện gói hàng bị mất canô xuôidòng để tìm gói hàng Xuôi dòng đến điểm D cách bến A 4km thì tìm thấy gói hàng
a Thời gian để canô xuôi dòng từ B đến D
b Tính vận tốc chảy của nước
Trang 16PHẦN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GD&ĐT THƯỜNG XUÂN
NĂM HỌC 2014 - 2015 Người thực hiện: Lê Bá Thành HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn thi: Vật lí 8
điểm Câu 1
(4điểm a Gọi t1, t2 lần lượt thời gian đi từ A đến B tương ứng với các vận tốc
Trang 17+ Gọi h là độ cao chênh lệch của mực chất lỏng ở nhánh của bình.
+ Xét trên mặt phằng nằm ngang AB trùng với mặt dưới của cộtdầu Ta có áp suất tại A và B do là do cột chất lỏng gây ra là bằngnhau: PA = PB
1,00,50,5
0,50,5
Câu 3
(4
điểm)
Gọi khối lượng một ca nước là m (0<m<3);
Gọi m1, m2 là khối lượng nước lúc đầu ở bình A, bình BGọi nhiệt độ của bình B khi có cân bằng nhiệt là tB 0,25
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho lần đổ 1 ca nước từ bình A sang bình B:
cm(tB - 20) = c.m2(30 - tB)
=> m(tB - 20) = 4(30 - tB) (1)
0,50,5
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho lần đổ 2 ca nước từ
B A
? 18cm
Trang 18bình B trở lại bình A:
c(m1- m)(24 - 20) = c.2m(tB - 24)
=> (3- m).4= 2m(tB - 24) (2)
0,50,5
Từ (1) 120 20
4
B
m t
= 22m 6
m
m2 - 13m +12 = 0 0,5
(m - 1)(m - 12) = 0 m=1(kg) hoặc m=12(kg)
Câu 4
(4điểm)
a - Vì khi mắc nối tiếp hai bóng đèn trên thì hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch được xác định
0,50,5
0,50,5
b Để mắt thấy được ảnh của đỉnh đầu thì mép trên của gương cách
mặt đất ít nhất là đoạn JK Xét O’OA có JH là đường trung bình nên :
0,25
Trang 19JH = OA 7 , 5cm 0 , 075m
2
15 , 0
Mặt khác : JK = JH + HK = JH + OB
JK = 0,075 + (1,65 – 0,15) = 1,575m
0,250,5
c Chiều cao tối thiểu của gương để thấy được toàn bộ ảnh là đoạn IJ
-Vì vận động viên chạy và vận động viên đua xe đạp chuyển
động cùng chiều nên vận tốc của vận động viên đua xe khi
20 5 4
l t v
- Thời gian một vận động viên đua xe đạp đang ở ngang hàng
một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên chạy tiếp
0,5 điểm
Trang 20(M) (N)
I O
B S
A K
theo là: 1
2 21
10 2,5 4
l t v
Câu 2
(4 đ)
- Gọi trọng lượng của mỗi quả cầu là P,
Lực đẩy Acsimet lên mỗi quả cầu là FA
Khi nối hai quả cầu như hình vẽ, quả
cầu trong nước chuyển động từ dưới lên
- Khi thả riêng một quả cầu trong nước,
do quả cầu chuyển động từ trên xuống
Trang 21+ Lấy S' đối xứng S qua (N)
+ Nối S'O cắt gương (N) tai I
=> SIO cần vẽ
b, - Vẽ đường đi SHKO
+ Lấy S' đối xứng với S qua (N)
+ Lấy O' đối xứng vói O qua (M)
+ Nối tia S'O' cắt (N) tại H, cắt M ở K
- Thời gian xe buýt đi đoạn AC là : t + 20 (phút);
- Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quảng đường đi của
chúng, nên thời gian taxi đi đoạn CB là t
1 đ
1đ
1,0đPHÒNG GD&ĐT HUYỆN THƯỜNG XUÂN
A
C
B
Trang 22Thay vào (1 ) ta được : S = 18 + 18 2 = 54 ( Km )
Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A 54 Km
Vì người đi bộ lúc nào cũng cách người đi xe đạp và xe máy nên :
* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :
48Km nên người đó đi theo chiều từ B về A
Điểm khởi hành cách A là 66Km
Gọi khối lượng và thể tích của bạc trong hợp kim là : m1 ; V1
Gọi khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim là : m2 ; V2
Ta có:
2
2 2 1
1 1
D
m V D
m V
2
D D
D V H m D
m2 =
1 1
1
D D
D V H m D
2700 001 , 0 850 , 9 10500
2700 001 , 0 95 , 0 850 , 9 10500
= 9,807 (Kg.)m2 = 9,850 – 9,807 = 0,043 (Kg)
1 Vẽ hình sau khi đã đổ nước vào đúng
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
Trang 23
III
IV
Xác định điểm A thuộc mặt phân cách giữa nước và chất lỏng và B
thuộc nhánh bên kia sao cho A và B cùng nằm trên một mặt phẳng
vậy chiều cao cột chất lỏng so với mặt
phân cách giữa chất lỏng và nước
là 23,6 cm
2 a)Vẽ hình phân tích lực đúng
do trọng lượng riêng của khối gỗ
d2 < d <d1 nên khối gỗ nằm cân
bằng ở mặt phân cách giữa hai
chất lỏng gọi x là chiều cao của
d d
.
2 1
b) giả sử khối gỗ nằm trọn trong chất lỏng d1 thì lực tác dụng vào
khối gỗ là lực đẩy ác si mét F3 = a3 d1 gọi lực tác dụng vào khối gỗ
là F ta có F3 > P nên lực F phải có cùng hướng với lực P và P + F =
F3 F = a3.d1 – a3 d = 24 N
Gọi P là trọng lực do quả cầu A tạo ra và Fn, Fd lần lượt là lực đẩy
acsimet của nước, dầu tác dụng vào quả cầu
- Khi nhúng A ngập trong nước: P – Fn = 8F1 => P = 8F1 + Fn
- Khi không nhúng A trong nước: P = 8F
d V F
F
d n
- Chia (1) cho (2) vế theo vế được: 88(( ))
2
1
F F
F F F
F F
F
F F
0,5đ 0,5đ
F 2
P F
1