* Đặc điểm : Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủyếu là xoá đó
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyệnPhúc Thọ thành phố Hà Nội và hoàn thành báo cáo thực tập, ngoài sự cố gắng củabản thân, em được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viênphòng giao dịch NHCSXH và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê ThịKim Nhung, em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động củangân hàng, giúp em tìm hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu, tiến hành hoàn thiện đượckhóa luận tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội,các anh chị các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập công tácthực tế, học hỏi kinh nghiệm và giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng đã trang bị cho em kiếnthức chuyên môn cần thiết cho khóa luận
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Lê Thị KimNhung, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình và giúp đỡ em để em hoàn thànhtốt Khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và nghiêncứu đề tài này, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nênKhóa luận của em vẫn còn những thiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được sựnhận xét và đánh giá của các thầy giáo, cô giáo để Khóa luận của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Phúc Đồng
Trang 2MỤC L
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1
1.1 Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội 1
1.1.1.Ngân hàng chính sách xã hội 1
1.1.2 Các hoạt động cho vay của NHCSXH 4
1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của NHCSXH đối với hiệu quả giảm nghèo của hộ nghèo 8
1.2.Hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nghèo 11
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo 11
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo 12
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo 13
1.3.1.Các nhân tố chủ quan của người nghèo 13
1.3.2.Các nhân tố khách quan của người nghèo 14
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚC THỌ 16
Trang 32.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ
trong thời gian qua 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng chính sách xã hội huyện phúc thọ 16
2.1.2.Mô hình tổ chức bộ máy, đối tượng phục vụ của ngân hàng chính sách xã hội 20
2.2.Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ 23
2.2.1.Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo 23
2.2.2.Tình hình cho vay 28
2.3.Đánh giá chung về cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam nói chung và chi nhánh NHCSXH huyện Phúc Thọ nói riêng 31
2.3.1.Những kết quả đạt được 31
2.3.2.Một số tồn tại và nguyên nhân 32
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN PHÚC THỌ 37
3.1.Định hướng chung của NHCSXH Việt Nam 37
3.2.Định hướng của NHCSXH về cho vay đối với hộ nghèo 41
3.2.1 Bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn điều lệ 41
3.2.2 Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước 41
3.2.3 Nguồn hình thành từ các tổ chức tín dụng khác 42
3.2.4 Nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước 42
Trang 43.3.Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại PGD
NHCSXH Huyện Phúc Thọ 43
3.3.1.Phối hợp chặt chẽ hoạt động của NHCSXH với hoạt động của các quỹ XĐGN, tập trung việc cung ứng vốn cho người nghèo vào một đầu mối là NHCSXH 45
3.3.2.Hoàn thiện mô hình tổ chức NHCSXH 46
3.3.3.Tăng trưởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho người nghèo 48
3.4.Một số kiến nghị 48
3.4.1.Kiến nghị đối với nhà nước 48
3.4.2.Kiến nghị với UBND các cấp 49
3.4.3.Kiến nghị đối với HĐQT – NHCSXH 49
3.4.4.Kiến nghị với các cấp, các ngành của huyện 49
3.4.5.Kiến nghị đối với phía hộ vay vốn 51
KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54Y
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
2.1 Kết quả huy động vốn của PGD NHCSXH huyện Phúc Thọ 2014 -
2016
26
2.3 Diễn biến dư nợ cho vay theo các chương trình của NHCSXH huyện giai đoạn 2014 - 2016 29
Sơ đồ 2 Bộ máy quản lý ngân hàng chính sách xã hội Huyện Phúc Thọ 21
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
NHNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
HĐQT : Hội đồng quản trị
QĐ –TTg : Quyết định thủ tướng
NHTM : Ngân hàng thương mại
ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long
QĐ – HĐQT : Quyết định hội đồng quản trị
HSSV : Học sinh sinh viên
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính chất toàn cầu Những năm gần đây,nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đờisống nhân dân đã đươc tăng lên một cách rõ rệt, song một bộ phận không nhỏ dân
cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao vùng xâu vùng xa đang chịu cảnh đói nghèo, chưađảm bảo được những điều kiện tối thiếu của cuộc sống Sự phân chia giàu nghèođang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần quan tâm Chính vì lẽ đó chương trình xóađói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lượcphát triển kinh tế xã hội nước ta
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân quantrọng đó là thiếu thốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đãxác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống cácchính sách phát triển kinh tế xã hội xóa đói giảm nghèo của Việt Nam
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002 thủtướng chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng chính sách xãhội, trên cơ sở tổ chức tại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây để thực hiệnnhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trong quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệuquả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ ngườinghèo Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốnvay, chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vữngcủa nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là mộtvấn đề được xã hội quan tâm
Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, tôi chọn đề tài: “ Hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ”.Làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 8CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội.
xă hội là Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính củanhà nước Do vậy, Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan nhànước có liên quan để tham gia quản trị Ngân hàng, hoạch định các chính sách tạolập nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng từng thời kỳ dochỉ định của Chính phủ
Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết
định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ViệtNam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo thuộc Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xãhội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyếtviệc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ
Trang 9sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,khu vực II và III.
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhấttrong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổsung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt động của Ngânhàng Chính sách xã hội là 99 năm
Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đượcNhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngânhàng bằng 0% Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễnthuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trịtại Trung ương, 63 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện
* Đặc điểm :
Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không
vì lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủyếu là xoá đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn lãi suất củaNHTM Các mức lãi suất ưu đãi do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, chênhlệch lãi suất huy động và cho vay ,những tổn thất trong cho vay, sau khi bù đắpbằng quĩ dự phòng, chi phí hoạt động của NHCSXH sẽ được bù đắp bởi nguồn ngânsách của chính phủ Như vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng(huy động và cho vay) song nguồn chi ngân sách hàng năm một phần do nhà nướccấp cho hoạt động của NHCSXH Ngoài nguồn vốn chủ yếu là nhận từ nhà nướcNHCSXH còn nhận vốn uỷ thác của chính quyền địa phương như các quỹ tín dụnghay quỹ từ thiện cho người nghèo của nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tàichính tín dụng, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ,các cá nhân trong và ngoài nước để cho vay vốn dối với hộ nghèo và các đối tuợngchính sách khác Quyền quyết định thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viênchuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ Các quyết định thu chi trong hoạt
Trang 10động kinh doanh của ngân hàng chính sách đều được các thành viên thuộc cơ quannhà nước thông qua Ngân hàng chính sách còn được xem như một bộ phận khôngthể thiếu của nhà nước ta, thực hiện và chịu trách nhiệm về việc hỗ trợ cho ngườinghèo thay cho nhà nước
* Tổ chức của NHCSXH gồm :
- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội
- Có 64 chi nhánh đặt tại 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có Sởgiao dịch và Trung tâm đào tạo đặt tại Hà Nội
- Có gần 600 đơn vị NHCSXH cấp huyện thuộc 64 tỉnh, thành phố trong cả nước
- Có hơn 8.000 điểm giao dịch của NHCSXH đặt tại UBND cấp xã trên phạm
vi toàn quốc
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở giao dịch, Trungtâm đào tạo, Chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồngquản trị
Quản trị NHCSXH là Hội đồng quản trị với 12 thành viên, trong đó có 9 thànhviên kiêm nhiệm là đại diện có thẩm quyền của: Văn phòng Chính phủ, Bộ tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc, Hội Nông dânViệt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh được thành lập Ban đại diện HĐQT do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ bannhân dân cùng cấp làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện có thẩm quyền củacác ngành, tổ chức như HĐQT nêu trên do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định
* Bộ máy hoạt động của NHCSXH :
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và điều hành của Hội sở chính:
+ Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc
+ Ban kiểm soát
+ Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
+ Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Trang 11- Tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Trung tâm đào tạo và các Chinhánh bao gồm:
+ Giám đốc, các Phó giám đốc
+ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
+ Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ
- Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc Chi nhánhNHCSXH cấp tỉnh nơi không có Chi nhánh NHCSXH Phòng giao dịch có con dấu.Điều hành Phòng giao dịch là Giám đốc
* Mục tiêu hoạt động của NHCSXH :
Ngân hàng Chính sách xã hội là một định chế tài chính của Nhà nước, đượcthành lập theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướngChính phủ
NHCSXH hoạt động vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không vì mục đích lợinhuận được Nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu 5.000 tỷ đồng và cấp bổ sung hàngnăm phù hợp với quy mô hoạt động, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán,không phải dự trữ bắt buộc và không phải nộp thuế cho ngân sách Nhà nước
Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huyđộng để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để sản xuấtkinh doanh, tạo việc làm, cải tạo đời sống, góp phần thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội
1.1.2 Các hoạt động cho vay của NHCSXH
* Khái niệm tín dụng :
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãitrong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay vàngười cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đómỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vậtcho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thứcvay mượn và thu hồi món vay Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền
Trang 12sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa vàquan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan.
Trong chiến luợc phát triển kinh tế xã hội, Ðảng và Nhà nuớc ta luôn ưu tiênquan tâm đến vấn đề xoá dói giảm nghèo Vì vậy Chính phủ đã hình thành mộtchương trình quốc gia về xoá dói giảm nghèo, thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá cáckênh huy dộng vốn và hỗ trợ mọi mặt cho các hộ nghèo.Từ cuối năm 1995, Chínhphủ đã quyết dịnh thành lập riêng một định chế tài chính để hỗ trợ vốn tín dụng chonguời nghèo , đó là Ngân hàng phục vụ nguời nghèo Việt nam , có mạng luới chinhánh ở tất cả 64 tỉnh thành phố trong cả nuớc Từ dầu năm 2003 thành lập và đưavào hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội , thực hiện chức năng của Ngân hàngphục vụ nguời nghèo truớc dó , tiếp nhận chương trình cho sinh viên vay vốn họctập từ Ngân hàng Công thương Việt Nam chuyển sang , tiếp nhận một số chươngtrình cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nuớc chuyển sang , triển khai chovay vốn di xuất khẩu lao động Thông qua các hoạt động của nhà nước đề ra vàđược Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thực hiện, chúng ta sẽ đi xem xét nhìnnhận lại hiệu quả từ các chương trình đó
Sự ra đời của NHCSXHVN có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sáchtín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơquan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn Từkhi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nướcngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa Đây thật sự là niềm vui đối vớicác đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chínhthức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngânhàng Phục vụ người nghèo Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý vàđiều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷđồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn
Trang 13hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm Khác hẳn với các ngân hàngthương mại, NHCSXH Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được nhànước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải thamgia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước vìmục tiêu hoạt động là phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác.Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách kháctrong thời gian qua đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho hơn 10triệu lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ với NHCSXH là gần 8 triệu kháchhàng, tăng gần 6 triệu khách hàng Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp 2,5 triệu
hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo; thu hút được 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xâydựng được gần 4 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 2,8lượt triệu học sinh, sinh viên; 87 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ ĐBSCL;hơn 470 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính sách chưa có nhà ở; gần 97nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động; nợxấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quả kiểm kê nợ) xuống còn1,39% vào tháng 8 năm 2012
- Huy động vốn: Là một ngân hàng, NHCSXH phải huy động vốn để cho vay.Ngoài vốn tự có Nhà nước cấp, phần lớn ngân hàng phải huy động từ các nguồnkhác nhau:
+ Huy động tiết kiệm : NHCSXH phải huy động tiết kiệm với mặt bằngchung của các NHTM khác trên địa bàn Mức độ huy động phụ thuộc vào mạnglưới quầy, lãi suất, và dịch vụ khác
+ Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội : Ngân hàngchính sách xã hội có thể huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chính trị xãhội.Tuy nhiên nguồn vốn này luôn gắn với nhu cầu thanh toán tức thời Điều nàyyêu cầu tổ chức huy động phải có khả năng thực hiện công tác thanh toán trên phạm
vi rộng, trong và ngoài nước, phải đảm bảo khả năng thanh khoản Vì vậy rất khóhuy động từ nguồn này
Trang 14+ Nguồn đóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện : Rất nhiều tổ chức và
cá nhân muốn hỗ trợ người nghèo Thông qua NHCSXH, số tiền hỗ trợ được quayvòng nhiều lần và có hiệu quả Tuy nhiên qui mô nguồn này không lớn
+ Nguồn cho vay ưu đãi của Chính phủ và tổ chức tài chính: Những khoản chingân sách cho các chương trình tín dụng của Nhà nước phù hợp với mục tiêu củaNHCSXH sẽ được chuyển về cho NHCSXH; các NHTM Nhà nước phải góp 2%nguồn tiền về cho NHCSXH
+ Tài trợ của các chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế cho Chính phủ Việt Namphù hợp với mục tiêu của NHCSXH: Một số nguồn được tài trợ của Chính phủ cácnước và các tổ chức quốc tế cho chương trình xoá đói giảm nghèo, cải thiện môitrường, trồng rừng phù hợp với cương lĩnh hoạt động của Ngân hàng chính sách
- Cho vay ưu đãi: Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với cácđối tượng thuộc diện chính sách ,tuy nhiên ngân hàng chính sách xã hội vẫn cónhững hoạt động của một trung gian tài chính
+Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trongvà ngoài nuớc.+ NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và than gia hệ thống liên NHtrong nuớc
+ NHCSXH được thực hiện các dịch vụ về thanh toán và ngân quỹ : - Cungứng các phương tiện thanh toán - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nuớc -Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt - Cácdịch vụ khác theo quy dịnh của Thống đốc NHNN
+ Cho vay ngắn hạn trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh tạoviệc làm cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổnđịnh xã hội
+ Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức Quốc tế, Quốc gia, cá nhântrong nuớc, ngoài nuớc theo hợp đồng uỷ thác Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp vàkhông có tài sản đảm bảo phản ánh tính đặc trưng của NHCSXH Rủi ro trong chovay rất cao do năng lực tài chính của người vay thấp hoặc không có, điều kiện làm
ăn không thuận lợi Với vốn huy động thấp, cộng với qui định chặt chẽ về đối tượng
Trang 15cho vay và tư tưởng bình quân hoá, NHCSXH chỉ có thể cho vay món nhỏ, chi phícho vay cao.
- NHCSXH huy động vốn theo kế hoạch hàng năm được Chính phủ phê duyệt
để tạo lập nguồn vốn cho vay
- Nhận vốn uỷ thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chứctài chính tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chứcphi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước để cho vay vốn đối với hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác
- Cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quyđịnh của Chính phủ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của NHCSXH đối với hiệu quả giảm nghèo của hộ nghèo.
* Vai trò của hoạt động cho vay đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơbản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìakhóa” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốnnhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặnglãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàngngày, nhueng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ Mặt khác do thiếukiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mơi tư duy làm ăn,bảo thủ với phương thức làm
ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm chosản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cảnlực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giảiquyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực
* Là động lực giúp người nghèo vượt qua đói nghèo
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân như : già yếu, ốm đau, không có sứclao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười laođộng, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận
Trang 16lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bảnchất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không cóvốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh Vì vậy, vốn đói với họ làđiều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏiđói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằngchính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phânbón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sảnphẩm hàng hóa cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc đẻ duy trì cho cuộc sống
họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn chovay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèovới số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trườnghoạt động
* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư chosản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộcnhững người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm nhưthế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹthuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho tính năng động sáng tạotrong lao động sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế.Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hóa thôngqua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường mộtcách trực tiếp
Trang 17* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuấthàng hóa lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sảnxuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới cónăng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diệnrộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện đượckhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn
họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư chongười nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thônthông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghềdịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại laođộng trong nông nghiệp và lao động xã hội
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân, của các cấp, cácngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thểcủa nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các
tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chínhtrị xã hội, của cấp ủy, chính quyền đã có tác dụng :
- Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế
ở địa phương
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể củamình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lýkinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùnghoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cườngtình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà Nước
Trang 18- Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, anninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo rađược bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.
1.2.Hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nghèo
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Hiệu quả cho vay là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện vềkinh tế, chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo là sự thỏamãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể ngân hàng và người vay vốn, những lợiích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Xét về mặt kinh tế :
- Cho vay hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá trìnhXĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, có khả năngvươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, phục vụ cho sựphát triển và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai tháckhả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sảnxuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng cho vay và tăng trưởng kinh tế
- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vaymượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thunhập để trả nợ ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm cho vay là cấp phát
Xét về mặt xã hội :
- Cho vay cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộcsống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được nhữngmặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thể củamình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lýkinh tế gia đình Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau, tăngcường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà Nước
- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua ápdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông
Trang 19nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động
xã hội
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Chất lượng cho vay và hiệu quả cho vay là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêuphản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và ngân hàng về mặt kinh
tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thuđược với chi phí ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu :
1 – Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay vốn ngân hàng : Chỉ tiêu này cho biết số
hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo của toàn quốc,đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng Chỉ tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầutiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả
Tổng số hộ Lũy kế số lượt hộ Lũy kế số lượt hộ
lượt hộ nghèo = được vay đến + được vay trong
được vay vốn cuối kỳ trước kỳ báo cáo
2 – Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn : Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đốivới công tác tín dụng, bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèođói theo chuẩn mực được công bố
Tỷ lệ hộ Tổng số hộ nghèo được vay vốn
nghèo được = - x 100 vay vốn Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách
3 – Số tiền vay bình quân 1 hộ : Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng đượcnhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không
Trang 20Số tền cho vay Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo
bình quân =
Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo
4 – Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói : Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánhgiá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡngnghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mựcnghèo đói hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo, có khả năng vươnlên hòa nhập với cộng đồng
Tổng số HN Số HN Số HN Số HN trong Số HN
đã thoát khỏi = trong DS - trong DS - DS đầu kỳ + mới vào
ngưỡng nghèo đầu kỳ cuối kỳ di cư đi nới khác trong kỳ báo cáo
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
1.3.1.Các nhân tố chủ quan của người nghèo
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ
yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làmkhông đủ ăn, phải đi làm thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàngngày Có thể nói: thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triểnsản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã
ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung, tự cấp là chính, thường sống ở những nơihẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện thông tin, con cái thất học…Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không
có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm vàtrình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả
- Do sinh đẻ nhiều, sức khoẻ yếu, không đủ sức làm kinh tế Bình quân nhânkhẩu lớn nhưng lao động ít
Trang 21- Đất đai canh tác ít, thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng,mắc các tệ nạn xã hội Mặt khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều ngườidân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị goá phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếulao động trẻ, khoẻ có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơihẻo lánh xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũlụt, dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lạikhó khăn mà hàng hoá của họ sản xuất ra thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông)hoặc không bán được, chất lượng hàng hoá giảm sút do lưu thông không kịp thời
* Nhóm nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách:
- Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chocác khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫncách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục - đào tạo, y tế, giảiquyết đất đai, định canh, định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế…
* Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội:
- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động đến sản xuất nông nghiệp của các
hộ gia đình nghèo, ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn hán,dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lạikhó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh để lại, cơ sở hạ tầngthiếu hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất
1.3.2.Các nhân tố khách quan của người nghèo
- Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo là hoạt động có tính rủi ro cao Ngoàinhững nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vậtnuôi thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từbản thân hộ nghèo như : Thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụđược, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư
-Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở cùng sâu, vùng xa, có những xã chưa cóđường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện sử dụng vốn ngân
Trang 22hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện cácchính sách tín dụng đối với hộ nghèo.
-Vốn tín dụng ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thịtrường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thônnông dân còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồntại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp
-Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập Theo cơ chế phải là
hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình nghị và xét chọn từ ủy bannhân dân xã do ban XĐGN lập danh sách đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đónhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ
xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng trong danh sách được vay vốn,điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
- Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay sai mụcđích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚC THỌ
2.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ trong thời gian qua
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng chính sách xã hội huyện phúc thọ
2.1.1.1 Tổng quan về phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ
- Tên đơn vị : Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ.
Phòng giao dịch NHCSXH huyện phúc thọ có trụ sở đặt tại cụm 3 thị trấnPhúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội Trong những ngày đầu thành lậpNHCSXH huyện Phúc Thọ, chủ yếu nhận bàn giao nợ từ NHNN&PTNT huyệnPhúc Thọ về dư nợ cho vay hộ nghèo từ ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây,nhận bàn giao chương trình cho vay giải quyết việc làm từ kho bạc nhà nước với dư
nợ của 2 chương trình là : 17.501 triệu đồng
Trang 24NHCSXH chủ yếu thực hiện cho vay bán phẩm từ các tổ chức chính trị - xãhội, các tổ tiết kiệm và vay vốn được xem là cánh tay vươn dài của NHCSXH Đốivới những xã có khoảng cách từ trụ sở UBND xã đến trụ sở phòng giao dịchngân hàng trên 3km đều có một điểm giao dịch ngân hàng và định kỳ hàng tháng
tổ giao dịch lưu động của ngân hàng sẽ về giao dịch tại các điểm giao dịch cốđịnh tại xã Tổ giao dịch lưu động thực hiện cho vay, thu nợ, thu lãi, nhận tiềngửi tiết kiệm của dân cư, chi trả hoa hồng cho các tổ tiết kiệm và vay vốn, phí ủythác cho các đơn vị ủy thác cấp xã và chi thù lao cho cán bộ xã phường, chi trảtiền gửi tiết kiệm của tổ theo định kỳ vào ngày 30/06 và 31/12 hàng năm hoặckhi tất toán tiền gửi tiết kiệm của tổ
Hiện nay NHCSXH huyện Phúc Thọ có 14 điểm giao dịch xã trên tổng 24 xã,thị trấn trên toàn địa bàn huyện nên nó tạo điều kiện cho hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác khi giao dịch ngân hàng
Hiện nay phòng giám đốc NHCSXH huyện Phúc Thọ đang thực hiện cácchương trình tín dụng :
1 Cho vay hộ nghèo
2 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường
3 Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
4 Cho vay các đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động có thời hạn ởnước ngoài
5 Cho vay giải quyết việc làm
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Phúc Thọ
NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ về tài chính, tựchịu trách nhiệm về hoạt động về tín dụng của mình trước pháp luật, thực hiện bảotồn và phát triển vốn, bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng.NHCSXH khôngtham gia bảo hiểm tiền gửi có tỷ lệ dự trữ bằng 0%, được miễn thuế và các khoảnphải nộp ngân sách nhà nước
Trang 25Vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng và được cấp bổ sung phù hợpvới yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Đến ngày 31/12/2010, vốn điều lệ củaNHCSXH là 10.000.000.000.000 đồng.
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi củachính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện chongười nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước, hộnghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền
ở địa phương, giúp cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn Từ khi thành lập chỉ có 3chương trình tín dụng, nay đã được chính phủ giao 18 chương trình tín dụng trongnước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài, mà chương trình nàocũng thiết thực, ý nghĩa Đây thật sự là niềm vui đối với các đối tượng chính sách vì
họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của nhà nước, nhất làdựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động ngân hàng phục vụ
Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài số cán bộtrong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ trung ương đến tỉnh,huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hội, đoàn thể Thực hiện nhiệm vụ
ủy thác cho vay vốn thông qua trên 24 tổ tiết kiệm và vay vốn tại các xã trong huyện.Đối tượng cho vay là các hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp khókhăn, thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ các NHTM, cácđối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn
Trang 26Đối tượng cho vay của ngân hàng chính sách xã hội
1.Hộ nghèo
Cho vay hộ nghèo tại 62 xã nghèo theo nghị quyết 30a của
2.Học sinh, sinh viên
Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 7.8%/năm
3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm
Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn
4.Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc
thiểu số thuộc 62 huyện nghèo theo quyết định 30a của chính phủ
Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo theo quyết
5.Các đối tượng khác theo quyết định của chính phủ
Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông cửu long 3%/năm
Cho vay hộ gia đình sản suất kinh doanh vùng khó khăn 10.8%/năm
Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 0%/năm
Cho vay dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư 7.8% hoặc0%/năm
Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động
Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế 7.8% hoặc6%/năm
Trang 272.1.2.Mô hình tổ chức bộ máy, đối tượng phục vụ của ngân hàng chính sách xã hội
2.1.2.1.Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động
Sơ đồ 1 : Bộ máy điều hành ngân hàng chính sách xã hội
- Hội sở chính là cơ quan cao nhất trong bộ máy điều hành tác nghiệp của hệ
thống NHCSXH.Tổng Giám đốc là người đứng đầu trong bộ máy điều hành, làngười chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống NHCSXH, giúptổng giám đốc trong việc quản lý là phó tổng giám đốc và bộ máy chuyên mônnghiệp vụ tại hội sở chính
- Bộ máy giúp việc gồm các phong ban, chuyên môn nghiệp vụ, các trung
tâm, sở giao dịch có chức năng tham mưu
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN QUẢN LÝ
CÓ ĐIỀU HÀNH CHUYÊN MÔN
SỞ GIAO DỊCH
CÓ CHỨC NĂNG THAM MƯU
PHÒNG BAN
CHUYÊN MÔN
NGHIỆP VỤ
Trang 28Sơ đồ 2 : Bộ máy quản lý ngân hàng chính sách xã hội Huyện Phúc Thọ
- Ban giám đốc gồm : 1 giám đốc và 1 phó giám đốc chịu trách nhiệm chung
và trực tiếp phụ trách :
o Công tác tổ chức cán bộ
o Công tác thi đua khen thưởng
o Công tác kế toán – ngân quỹ,trưởng ban quản lý kho
o Quyết định chương trình, kế toán và biện pháp của phòng
o Trực tiếp báo cáo theo yêu cầu của UBND huyện và trưởng ban đại diện
HĐQT NHCSXH huyện cấp trên, đại diện NHCSXH huyện trong quan hệ với các
TÍN DỤNG
CÁN BỘ TÍN DỤNG
Trang 29cơ quan trên địa bàn và các việc có liên quan đến hoạt động của NHCSXH huyện,( Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác trong hoạt động cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách )
o Phê duyệt chương trình cho vay dự án phát triển
- Tổ kế hoạch – nghiệp vụ gồm 4 cán bộ :
Mỗi cán bộ tín dụng phụ trách các địa bàn khác nhau và được bố trí như sau :
o Tổ trưởng tổ tín dụng phụ trách các xã : Thị Trấn, Thượng Cốc, Hát Môn,Sen Chiểu
o Tổ trưởng tổ tín dụng phụ trách các xã : Trạch Mỹ Lộc, Võng Xuyên, CẩmĐình, Tích Giang, Phụng Thượng
o Cán bộ kế toán ngiệp vụ phụ trách các xã : Phúc Hòa, Vân Phúc, Liên Hiệp,Vân Hà, Ngọc Tảo, Tam Thuấn
o Cán bộ kế toán nghiệp vụ phụ trách các xã : Hiệp Thuận, Thanh Đa, TamHiệp, Vân Nam, Phương Độ, Xuân Phú
- Tổ kế toán – ngân quỹ gồm 4 cán bộ :
o Tổ trưởng tổ kế toán – ngân quỹ : chịu trách nhiệm chung, kiểm tra, kiểmsoát, đóng, lưu giữ chứng từ, in sắp xếp sổ kế toán chi tiết, cập nhật chương trìnhvào máy tính trung tâm, kiểm tra khóa sổ, cập nhật cuối ngày, thuế thu nhập cánhân, kế toán chi tiêu nội bộ và các báo cáo phát sinh
o Kế toán viên : thực hiện các công việc liên quan đến kế toán cho vay, thu
nợ, tiền gửi tiết kiệm tất cả các chương trình thuộc 9 xã, kế toán vật liệu, kế toántiền lương, kế toán tài sản , kế toán tiền gửi, báo cáo chi phí ủy thác cho vay thôngthường, HSSV, nhập xuất dữ liệu đi giao dịch xã
o Kế toán viên : thực hiện các công việc liên quan đến kế toán cho vay, thu
nợ, tiền gửi tiết kiệm tất cả các chương trình thuộc 10 xã, theo dõi ngoại bảng, báocáo trả phí ủy thác cho vay dự án 120, phân bổ lãi vốn địa phương, nhập khẩu dữliệu đi giao dịch xã
o Thủ quỹ : làm nhiệm vụ kho quỹ
Trang 302.1.2.2.Đối tượng phục vụ của ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện tín dụng cho vay ưu đãi đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác gồm :
4.Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
5.Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vựII,III miền núi và thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khókhăn miền núi, vùng sâu, vùng xa
2.2.Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội huyện Phúc Thọ
2.2.1.Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo
2.2.1.1 Cơ chế tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
Mục đích cho vay :
NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinhdoanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoáđói giảm nghèo, tạo việc làm và ổn định xã hội
Đối tượng áp dụng :
Sở giao dịch, các chi nhánh, đơn vị thuộc hệ thống NHCSXH và tổ chức nhận
uỷ thác cho vay của NHCSXH (gọi tắt là bên cho vay) Khách hàng vay vốn là hộnghèo
Nguyên tắc cho vay :
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn đúng mục đích xin vay
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng