1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn tài chính ngân hàng phân tích thống kê BHXH quận cầu giấy thành phố hà nội giai đoạn 2009 2014

42 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH 1.1-Khái niệm và phân loại BHXH1.1.1-Khái niệm BHXH BHXH là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động do

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DẠNH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1-Tính cấp thiết của đề tài 5

2-Mục đích nghiên cứu 6

3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4-Phương pháp nghiên cứu 6

5-Kết cấu đề tài nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH 8

1.1-Khái niệm và phân loại BHXH 8

1.1.1-Khái niệm BHXH 8

1.1.2-Các loại BHXH 8

1.2-Vai trò của bảo hiểm xã hội 9

1.2.1-Đối với người lao động 9

1.2.2 Đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ) 10

1.2.3 Đối với Nhà nước 11

1.3 Bản chất và chức năng của BHXH 13

1.3.1- Bản chất cuả BHXH 13

1.3.2-Chức năng của BHXH 14

1.4- Quan điểm về BHXH 16

1.5-Đối tượng của BHXH 18

1.6-Đối tượng tham gia BHXH 18

1.7- Các chế độ BHXH 19

1.8-Quỹ BHXH 20

1.8.1- Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội 20

1.8.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH 21

1.8.3- Mục đích sử dụng quỹ BHXH 23

Trang 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THỰC TRẠNG VỀ BHXH Ở QUẬN

CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2014 24

2.1- Tổng quan về bảo hiểm xã hội ở thành phố Hà Nội từ năm 2009-2014 24

2.2-Phân tích thống kê thực trạng về BHXH ở quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội từ năm 2009-2014 27

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình BHXH quận Cầu Giấy giai đoạn 2009-2014 27

2.2.2 Phân tích xu hướng biến động mức thu BHXH quận Cầu Giấy giai đoạn 2009-2014 32

2.2.3 Phân tích xu hướng biến động mức chi BHXH quận Cầu Giấy giai đoạn 2009-2014 33

2.2.4 Phân tích mức nợ quỹ BHXH quận Cầu Giấy qua các năm 2009-2014 34

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36

3.1-Giải pháp đối với bảo hiểm xã hội quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội 36

3.2-Những kiến nghị về chế độBHXH của quận CầuGiấy thành phố Hà Nội 39

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

DẠNH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

NLĐ: Người lao động

TTHC: Thủ tục hành chính

BHXH VN: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

CNTT: Công nghệ thông tin

BHXHBB: Bảo hiểm xã hội bắt buộc

UBND: Ủy ban nhân dân

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

NSDLĐ: Người sử dụng lao động

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1-Tính cấp thiết của đề tài

Sự tồn tại và phát triển của con người do rất nhiều nhân tố quyết địnhtrong đó không thể không kể đến hệ thống an ninh xã hội với nòng cốt làchính sách BHXH BHXH là chính sách xã hội được nhiều quốc gia coitrọng nhằm đảm bảo về mặt thu nhập cho người lao động khi họ tạm thờihoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động BHXH ở Việt Nam đã được Đảng

và Nhà nước ta quan tâm ngay từ khi mới thành lập nước và nó đã đónggóp lớn cho sự phát triển của đất nước

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta là nền kinh tếthị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và có sự quản lícủa nhà nước theo định hướng XHCN Chính vì vậy, chính sách BHXHluôn cần được nghiên cứu, tìm hiểu và xây dựng cơ sở lí luận nhằm đổimới hoàn thiện chính sách BHXH cho phù hợp với tình hình mới là nhucầu cấp thiết

Quỹ BHXH là nội dung quan trọng trong chính sách BHXH QuỹBHXH vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội rất cao và là cơ sở vậtchất quan trọng đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển.Liên quan đến quỹ BHXH, công tác thu, chi quỹ BHXH lại đóng vai tròđặc biệt quan trọng Xuất phát từ những lí do trên chúng em đã chọn đềtài :” Phân tích thống kê BHXH quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội giaiđoạn 2009-2014” để xem xét và đánh giá kết quả của BHXH trong nhữngnăm qua, cũng như những vấn đề còn tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân củanhững tồn tại đó, để từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện côngtác quản lí của BHXH

Trang 5

2-Mục đích nghiên cứu

-Nhận thức một số vấn đề lý luận về BHXH trong tình hình hiện nay

và làm rõ tầm quan trọng của công tác thu chi quỹ BHXH

-Đánh giá thực trạng công tác thu, chi quỹ BHXH quận Cầu Giấytrong giai đoạn 2009-2014

-Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu chi quỹ BHXH cho ngày càng phù hợp hơn

3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của phân tích là bảo hiểm xã hội ở quận CầuGiấy thành phố Hà Nội

 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội

Phạm vi về thời gian: các số liệu, tài liệu nghiên cứu được thu thập từcác nguồn trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014

4-Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập thông tinhoàn toàn gián tiếp qua tài liệu mà không tiếp xúc trực tiếp với đối tượngkhảo sát Nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng tài liệu giáo trình thống kêthương mại trường Đại học thương mại, số liệu của Tổng cục thống kê,Trang Chính phủ,…

-Phương pháp phân tích dữ liệu

-Phương pháp chỉ số: là phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu

sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp mà ở đề tài này là phân tíchthống kê BHXH quận Cầu Giấy

Trang 6

-Phương pháp dãy số thời gian: Phương pháp sử dụng để phản ánh đặcđiểm biến đổi của thu chi, quỹ BHXH, xu hướng phát triển và dự báothống kê về BHXH.

5-Kết cấu đề tài nghiên cứu

Chương 1: Những vấn đề về cơ sở lý luận về BHXH

Chương 2: Phân tích thống kê thực trạng về BHXH quận Cầu Giấythành phố Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2014

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị đối với BHXH quận CầuGiấy thành phố Hà Nội

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH 1.1-Khái niệm và phân loại BHXH

1.1.1-Khái niệm BHXH

BHXH là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mấtkhả năng lao động, mất việc làm thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung

từ sự đóng góp của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảmbảo an sinh xã hội Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh

xã hội ở mỗi nước

1.1.2-Các loại BHXH

Luật BHXH quy định các loại hình, chế độ bảo hiểm sau:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc với 5 chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng- bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện với 2 chế độ hưu trí và tử tuất

- Bảo hiểm thất nghiệp với trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và hỗtrợ tìm việc làm

1.1.2.1-Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội bắtbuộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng laođộng bắt buộc phải tham gia

1.1.2.2-Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội tựnguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện thamgia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhậpcủa mình để hưởng bảo hiểm xã hội

Trang 8

1.1.2.3-Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là biện pháp để giải quyết tình trạngthất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho những người thất nghiệp trong thờigian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm côngviệc mới

Dưới góc độ pháp lý, chế độ BHTN là tổng thể các quy phạm phápluật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ BHTN, chi trả TCTN để bùđắp thu nhập cho NLĐ bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưangười thất nghiệp trở lại làm việc

1.2-Vai trò của bảo hiểm xã hội

Có thể nói từ khi khái niệm BHXH được biết đến ở mọi Quốc giathì chính sách BHXH đều do Nhà nước quản lý một cách thống nhất.Trong mọi chế độ xã hội BHXH luôn đóng vai trò quan trọng và thể hiệnđược những vai trò to lớn

1.2.1-Đối với người lao động

Có thể nói BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảmbảo cuộc sống ổn định cho người lao động và gia đình họ khi mà họ gặpnhững rủi ro bất ngờ như: tai nạn lao động, ốm đau, thai sản…làm giảmhoặc mất sức lao động gây ảnh hưởng đến thu nhập của NLĐ Bởi lẽ, khiNLĐ gặp những rủi ro ảnh hưởng đến thu nhập BHXH sẽ thay thế hoặc bùđắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ với mức hưởng, thời điểm

và thời gian hưởng theo đúng quy định của Nhà nước Do vậy, mặc dù cónhững tổn thất về thu nhập nhưng với sự bù đắp của BHXH đã phần nàogiúp NLĐ có được những khoản tiền nhất định để trang trải cho các nhucầu thiết yếu của bản thân và gia đình họ Chính do có sự thay thế và bùđắp thu nhập này, BHXH làm cho NLĐ ngày càng yêu nghề hơn, gắn bó

Trang 9

cộng đồng hơn; là sợi dâyràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sảnxuất hơn, gắn kết NSDLĐ với NLĐ lại gần nhau hơn, từ đó nâng cao đượcnăng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao chính cuộcsống của những người tham gia BHXH Ngoài ra BHXH còn bảo vệ vàtăng cường sức khoẻ cho NLĐ góp phần tái sản xuất sức lảo động choNLĐ nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm mới cho doanh nghiệpnói riêng và cho xã hộ nói chung, đồng thời góp phần đảm bảo thu nhậpcủa bản thân họ.

1.2.2 Đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ)

Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có nhữngmâu thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động… Và khirủi ro sựcố xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khảnăng tranh chấp giữa NLĐ và NSDLĐ Vì vậy BHXH góp phần điều hoà,hạn chế các mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ, tạo ra môi trường làmviệc ổn định cho người lao động, tạo sự ổn định cho người sử dụng laođộng trong công tác Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả năng suất laođộng của doanh nghiệp lên Hơn nữa, NSDLĐ muốn ổn định và phát triểnsản xuất thì ngoài việc đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phảichăm lo đến đời sống cho người lao động mà mình thuê mướn, sử dụng.Bởi NSDLĐ khi đã tính đến việc thuê mướn lao động cũng có nghĩa là lúc

đó họ rất cần có NLĐ làm việc cho mình liên tục trong quá trình sản xuấtkinh doanh Nhưng mong muốn của NSDLĐ đó không phải lúc nào cũngthực hiện được, bởi trong quá trình sản xuất cũng như trong đời sống NLĐ

có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào.Và lúc đó, NSDLĐ sẽ không có ngườilàm thuê cho mình dẫn đến gián đoạn quá trình sản xuấtkinh doanh làmgiảm năng xuất lao động rồi dẫn đến giảm thu nhập cho NSDLĐ Nhưngkhi có sự trợ giúp của BHXH, NLĐ không may gặp rủi ro đó phần nào

Trang 10

được khắc phục về mặt tài chính, từ đó NLĐ có điều kiện phục hồi nhanhnhững thiệt hại xảy ra Làm cho người lao động nhanh chóng trở lại làmviệc giúp NSDLĐ, yên tâm, tích cực lao động sản xuất làm tăng năng xuấtlao động, góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

1.2.3 Đối với Nhà nước.

- BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sáchNhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn

về đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn Khi NLĐhoặc NSDLĐ gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bịgián đoạn, năng suất lao động giảm xuống (cung hàng hoá nhỏ hơn cầu)làm tăng giá cả thị trường và rất có thể dẫn đến tình trạng lạm phát, khi đóbuộc Chính phủ phải can thiệp điều tiết giá cả để ổn định đời sống củangười dân - BHXH góp phần giữ vững an ninh, chính trị trong nước ổnđịnh trật tự an toàn cho xã hội: BHXH điều hoà, hạn chế các mâu thuẫngiữa giới chủ và giới thợ đồng thời tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, ổnđịnh cho người lao động Bởi khi mâu thuẫn giữa NLĐ và NSDLĐ chưađược giải quyết sẽ có thể dẫn đến những cuộc đình công, thậm chí là gây ranhững cuộc bãi công lan rộng trên cả nước của những người công nhân(NLĐ) đến lúc đó sản phẩm lao động xã không được sản xuất ra, mà nhucầu tiêu dùng của xã hội vẫn cứ tiếp tục tăng lên khi đó buộc Chính phủphải nhập khẩu hàng hoá Như vậy, Chính phủ sẽ phải đối mặt với rấtnhiều vấn đề như: giữ vững trật tự an toàn xã hội, đảm bảo nhu cầu tốithiểu của người dân…

- BHXH có vai trò quan trong trọng việc tăng thu, giảm chi cho Ngânsách Nhà nước:

Trang 11

+ BHXH làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước: BHXH đã làmgiảm bớt mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ đồng thời gắn kết giữaNSDLĐ vàNLĐ, góp phần kích thích NLĐ hăng hái lao động sản xuất,nâng cao năng xuất lao động cá nhân nói riêng đồng thời góp phần làmtăng năng xuất lao động xã hội nói chung từ đó sản phẩm xã hội tạo rangày một tăng lên có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu ra nước ngoài Dovậy, ngân sách Nhà nước tăng lên do có mộtkhoản thu được thông qua việcthu thuế từ các doanh nghiệp sản xuất nóitrên.

+ Khi người lao động tham gia BHXH mà không may gặp rủi robất ngờ hoặc khi thiên tai hạn hán, lũ lụt xảy ra… làm hoặc mất khảnănglao động dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập thì sẽ được bù đắp mộtphần thu nhập từ quỹ BHXH Lúc này, nếu không có sự bù đắp của BHXHthì buộc Nhà nước cũng phải đứng ra để cứu trợ hoặc giúp đỡ cho NLĐ đểNLĐ và gia đình họ vượt qua được khó khăn đó Từ đó góp phần làm giảmchi cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời giảm bớt được các tệ nạn xã hộiphát sinh, giữ vững ổn định chính trị xã hội Ngoài ra BHXH giúp cho Nhànước thực hiện được các công trình xây dựng trọng điểm của quốc gia, cácchương trình phát triển kinh tế, xã hội quốc gia bởi BHXH tập trung đượcnguồn quỹ lớn Nguồn quỹ này thường dùng để chi trả cho các sự kiệnBHXH xảy ra về sau Chính vì vậy mà quỹ nhàn rỗi này có một thời giannhàn rỗi nhất định đặc biệt là quỹ dành cho chế độ dài hạn Trong khoảngthời gian nhàn rỗi ấy quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn lớn đầu tư chocác chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

Trang 12

1.3 Bản chất và chức năng của BHXH.

1.3.1- Bản chất cuả BHXH

Bản chất của BHXH được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:

- BHXH là thu nhập khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất

là trong xã hội mà sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường, mốiquan hệ thuê mướn lao động phát triển đến mức nào đó Nền kinh tế càngphát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện, càng chứng tỏ đượcnhững mặt ưu điểm hơn Vì vậy có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXHhay BHXH không vượt quá trạng thái kinh tế của mỗi nước Đóng vai trònhư một vị cứu tinh cho NLĐ khi họ gặp phải những rủi ro làm giảm thunhập trong cuộc sống Có thể nói nhu cầu về BHXH thuộc về nhu cầu tựnhiên của con người Xuất phát từ nhu cầu cần thiết để đảm bảo cho cáctiêu chuẩn hay giá trị cho cuộc sống tối thiểu

- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệlao động và diễn ra giữa ba bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bênđược BHXH Bên tham gia BHXH có thể chỉ là NLĐ hoặc cả NLĐ vàNSDLĐ Bên BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH thông thường là cơ quanchuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ Bên được BHXH là NLĐ vàgia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết BHXH được xemnhư là một hệ thống các hoạt động mang tính xã hội nhằm đảm bảo đờisống cho người lao động, mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế, ổn định trật

tự xã hội nói chung

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làmtrong BHXH có thể nói là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủquan của con người như: ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động - bệnh nghềnghiệp… hoặc cũng có thể là những trường hợp xảy ra không hoàn toàn

Trang 13

ngẫu nhiên như tuổi già, thai sản… Đồng thời những biến cố đó có thể diễn

ra cả trong và ngoài quá trình lao động

- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phảinhững biến cố rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ nguồn quỹ tiền tệ tậptrung được tồn tích lại Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH đóng góp

là chủ yếu Ngoài ra còn được hỗ trợ của Nhà nước khi có sự thâm hụt quỹ(thu không đủ chi),chính vì vậy mà chính sách BHXH nằm trong hệ thốngchung của chính sách về kinh tế xã hội và là một trong những bộ phận hữu

cơ trong hệ thống chính sách quản lý đất nước của Quốc gia

- Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu củangười lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm.Mục tiêu này đã được tổ chức lao động Quốc tế (ILO) cụ thể hóa như sau:+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảmbảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ

- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ tham giaBHXH khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm Sựđảm bảo thay thế hoặc bù đắp này chắc chắn xảy ra vì suy cho cùng, mấtkhả năng lao động sẽ dẫn đến với tất cả mọi người lao động khi hết tuổi laođộng theo quy định của BHXH Còn mất việc làm và mất khả năng laođộng tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập, NLĐ cũng sẽ được hưởng trợ

Trang 14

cấp BHXH với mức hưởng, thời điểm và thời gian hưởng theo đúng quyđịnh của Nhà nước Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyếtđịnh nhiệm vụ, tính chất và cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH.

- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngườitham gia BHXH Bởi cũng giống như nhiều loại hình Bảo hiểm khác,BHXH cũng dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít, do vậy mọi ngườilao động khi tham gia BHXH đều bình đẳng trong việc đóng góp vào quỹcũng như được bình đẳng trong quyền lợi nhận được từ các chế độ BHXH.Người tham gia để tạo lập quỹ BHXH là tập hợp tất cả những người đóngBHXH từ mọi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trongnền kinh tế xã hội, các lĩnh vực này bao gồm tất cả các loại công việc từđơn giản đến phức tạp, từ nhẹ nhàng đến công việc nặng nhọc độc hại Dovậy, BHXH xã hội hóa cao hơn hẳn các loại hình BHXH khác đồng thờicũng thể hiện tính công bằng xã hội cao

- BHXH là đòn bẩy, khuyến khích NLĐ hăng hái tham gia lao độngsản xuất và từ đó nâng cao năng suất lao động: BHXH góp phần kích thíchngười lao động hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năng xuất lao động cánhân và tăng năng suất lao động xã hội góp phần tăng mối quan hệ tốt đẹp

và gắn bó lợi ích giữa NLĐ, NSDLĐ và nhà nước

- BHXH thực hiện chức năng điều hoà lợi ích giữa ba bên: NLĐ,NSDLĐ, Nhà nước đồng thời làm giảm bớt mâu thuẫn xã hội, góp phần ổnđịnh chính trị, kinh tế, xã hội

- BHXH còn thực hiện chức năng giám đốc bởi BHXH tiến hành kiểmtra, giám sát việc tham gia thực hiện chính sách BHXH của NLĐ, NSDLĐtheo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, góp phần

ổn định xã hội

Trang 15

1.4- Quan điểm về BHXH

- BHXH ra đời và phát triển lúc đầu còn mang tính tự phát về sauđược nhà nước luật pháp hóa các chế độ BHXH Hiện nay trên thế giới cókhoảng trên 140 quốc gia thực hiện BHXH tuy nhiên việc thực hiện BHXH

ở mỗi nước là khác nhau Tuỳ vào mỗi quốc gia trên thế giới mà chínhsách BHXH được lựa chọn với hình thức, cơ chế và mức độ thoả mãn nhucầu BHXH phù hợp với tập quán, khả năng trang trải và định hướng pháttriển kinh tế xã hội của Quốc gia đó Nhưng có một số quan điểm vềBHXH được hầu hết các nước trên thế giới đã thừa nhận

- Chính sách BHXH là một bộ phận cấu thành và là một bộ phận quantrọng nhất trong hệ thống các chính sách xã hội Quan điểm này chứng tỏrằng các nước đều thừa nhận tính xã hội cao của BHXH Ở Việt NamBHXH được xếp trong hệ thống các chính sách đảm bảo xã hội của Đảng

và Nhà nước Bởi mục đích chủ yếu của chính sách này là nhằm đảm bảođời sống cho NLĐ và gia đình họ khi mà có sự kiện rủi ro bất ngờ đến vớihọ

- NSDLĐ phải có nghĩa vụ và trách nhiệm BHXH cho NLĐ.NSDLĐ, họ phải có nghĩa vụ và trách nhiệm đóng góp quỹ BHXH đồngthời thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH đối với NLĐ mà mình sử dụngtheo đúng luật pháp quy định Bởi NSDLĐ muốn ổn định kinh doanh sảnxuất thì ngoài sự hoạt động của máy móc ra cũng cần phải có đội ngũ côngnhân đảm bảo cho máy móc được vận hành và vận chuyển Do vậy,NSDLĐ cần phải đảm bảo cho người công nhân được ổn định cả về mặtvật chất lẫn tinh thần Chỉ có như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh mớikhông bị gián đoạn góp phần nâng cao năng xuất lao động

- Tất cả mọi NLĐ đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ đối vớiBHXH mà không phân biệt nam nữ hay dân tộc tôn giáo, nghề nghiệp…

Trang 16

Điều này có nghĩa là mọi NLĐ trong xã hội đều được hưởng quyền lợiBHXH như tuyên ngôn độc lập nhân quyền đã nêu đồng thời bình đẳng vềnghĩa vụ đóng góp và quyền trợ cấp BHXH.

- Nhà nước thống nhất quản lý BHXH từ việc hoạch định các chế độchính sách, tổ chức bộ máy thực hiện đến việc kiểm tra kiểm soát Quanđiểm này xuất phát từ việc BHXH được coi là một chính sách xã hội, làhoạt động phi lợi nhuận vì thế mà nhà nước cần đứng ra tổ chức và quảnlý

- Mức trợ cấp BHXH phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng mấtkhả năng lao động, tiền lương lúc đang đi làm, tuổi thọ bình quân củaNLĐ, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kì, xác địnhhợp lý mức tối thiểu của các chế độ BHXH Ngoài ra còn quan tâm đếnvấn đề công bằng trong xã hội, mức trợ cấp này phải thấp hơn mức tiềnlương lúc đang đi làm nhưng mức thấp nhất cũng phải đảm bảo mức sốngtối thiểu cho người hưởng chế độ BHXH

- BHXH phải đảm bảo sự thống nhất và liên tục cả về mức tham gia

và thời gian thực hiện, bảo đảm quyền lợi của NLĐ, đảm bảo công bằng xãhội

- Đối tượng và đối tượng tham gia BHXH: BHXH ra đời vào nhữngnăm giữa thế kỷ 19 khi mà nền công nghiệp và kinh tế hàng hóa bắt đầuphát triển mạnh mẽ ở các nước châu âu Từ năm 1883 ở nước phổ (CHLBĐức ngày nay) đã ban hành luật Bảo hiểm y tế Mộtsố nước châu Âu vàBắc Mỹ mãi đến cuối năm 1920 mới có đạo luật về BHXH mặc dù ra đời

từ rất lâu như vậy nhưng đối tượng của BHXH vẫn có nhiều quan điểmkhác nhau gây ra nhiều tranh cãi Đôi khi còn có sự nhầm lẫn giữa đốitượng BHXH với đối tượng tham gia BHXH

Trang 17

1.5-Đối tượng của BHXH.

BHXH là một hệ thống bảo đảm khoản thu nhập bị giảm hoặc mất

do giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm vì có các nguyên nhân như

ốm đau tai nạn, tuổi già Chính vì vậy, đối tượng của BHXH là phần thunhập của NLĐ bị biến động hoặc giảm, mất đi do gặp phải những rủi rongẫu nhiên, bất ngờ xảy ra Đối tượng của BHXH không chỉ là các khoảnthu nhập theo lương mà bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài lươngnhư: thưởng, phụ cấp… cho NLĐ có nhu cầu đóng góp thêm để đượchưởng mức trợ cấp BHXH

1.6-Đối tượng tham gia BHXH.

Đối tượng tham gia của BHXH là NLĐ và NSDLĐ Họ là nhữngngười trực tiếp tham gia đóng góp tạo nên quỹ BHXH với một khoản %nhất định so với tiền lương của NLĐ theo quy định của luật BHXH Tuỳtheo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước mà đối tượng này cóthể là tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào đó trong xã hội Trong thời

kì đầu khi triển khai BHXH ở hầu hết các nước chỉ áp dụng đối với nhữngngười làm công ăn lương để đảm bảo mức đóng góp ổn định, đảm bảo antoàn quỹ BHXH Hiện nay khi nền kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng NLĐtrong và ngoài doanh nghiệp nhà nước tăng lên rất nhiều thì đối tượngtham gia BHXH và đối tượng của BHXH cũng được mở rộng ra Vì vậyđối tượng tham gia của BHXH bao gồm:

- Đối tượng bắt buộc tham gia BHXH: là NLĐ và NSDLĐ phải thamgia BHXH một cách bắt buộc với mức đóng và mức hưởng BHXH theoquy định của luật BHXH

- Đối tượng tự nguyện tham gia BHXH: áp dụng cả với người làmcông ăn lương và NLĐ không làm công ăn lương Thường là do sự đónggóp của NLĐ cùng với sự giúp đỡ của ngân sách Nhà nước

Trang 18

1.7- Các chế độ BHXH

BHXH đã xuất hiện vào thế kỷ XIII ở Nam Âu Tuy nhiên, lúcđầu BHXH chỉ là mang tính sơ khai và tự phát được áp dụng trong phạm vinhỏ Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai BHXH được nhiều nước biếtđến trên thế giới với những thay đổi, bổ sung phong phú và đa dạng hơn.BHXH là một trong những chính sách xã hội cơ bản nhất đối với hầu hếtcác quôc gia trên thế giới Theo công ước 102 kí kết tại Giơnevơ tháng 6năm 1952 của Tổ chức Lao động quốc tế với sự tham gia của rất nhiềuquốc gia đã xác định rõ, BHXH bao gồm các chế độ sau:

5, 8, 9 Tuy vậy, không phải Quốc gia nào cũng thực hiện được cả 9 chế độ

đã nêu trên Ở Việt nam, trong thời kỳ Pháp thuộc, thực dân pháp đã thựchiện BHXH cho một số người làm việc trong bộ máy của chúng còn đối

Trang 19

được tham gia BHXH Đến năm 1945, nước Việt nam dân chủ cộng hoàđược thành lập Chính phủ đã ban hành điều lệ, sắc lệnh 54/SL ngày14/6/1946 của Chính phủ ban hành về việc cấp hưu bổng cho công chức.Sau khi miền Bắc hoà bình, thực hiện hiến pháp năm 1949 hội đồng Chínhphủ ban hành điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH đối với công nhân viênchức Nhà nước kèm theo Nghị định 218/CP ra đời ngày 27/12/1961 quyđịnh chế độ BHXH ở Việt nam gồm 6 loại chế độ trợ cấp: ốm đau, thaisản, TNLĐ-BNN, hưu trí, mất sức lao động, chế độ tử tuất Khi nền kinh tếphát triển và chuyển đổi theo cơ chế thị trường từ năm 1986 đặc biệt là từnhững năm 1990 trở lại đây, điều kiện kinh tế đã thay đổi thì Nghị định 43/

CP ngày 22/6/1993 và Nghị định số 12/CPngày 26/1/1995 thống nhất bỏchế độ trợ cấp mất sức lao động Như vậy là hiện nay BHXH Việt namthực hiện 5 chế độ Đến năm 2003, do BHYT Việt nam sát nhập vớiBHXH Việt nam do đó hiện nay ở Việt nam thực hiện 6 chế độ BHXH.Các chế độ đó là: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hưu trí, chế độ tử tuất,chế độ chăm sóc y tế

1.8-Quỹ BHXH

1.8.1- Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoàingân sách Nhà nước Quỹ này được dùng để chi trả trợ cấp cho các đốitượng hưởng BHXH và chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH ở các cấp,các ngành Có thể hiểu quỹ BHXH là tập hợp đóng góp bằng tiền của cácbên tham gia BHXH: NLĐ, NSDLĐ, Nhà nước bù thiếu nhằm mục đíchchi trả cho các chế độ BHXH và đảm bảo cho hoạt động của hệ thốngBHXH Như vậy, quỹ BHXH là quỹ tiền tệ tập trung, hạch toán độc lậpvới ngân sách Nhà nước, được Nhà nước bảo hộ và bù thiếu Quỹ này đượcquản lý theo cơ chế cân bằng thu chi do đó quỹ BHXH không đơn thuần ở

Trang 20

trạng thái tĩnh mà luôn có sự biến động theo chiều hướng tăng lên hoặcthâm hụt Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giảiquyết những rủi ro của tất cả những người tham gia với tổng dự trữ ít nhất,

do rủi ro được dàn trải cho số đông người tham gia Đồng thời quỹ nàycũng góp phần giảm chi ngân sách cho Nhà nước; khi có biến cố xã hộixảy ra như thiên tai, hạn hán, dịch bệnh, quỹ BHXH cũng là một khoảnkhông nhỏ giúp Nhà nước thay cho cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội, …

1.8.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH

BHXH là phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp, mặc dù tính xã hộiđược thể hiện nổi trội hơn Theo các nhà kinh tế cho rằng, kinh tế là nềntảng của BHXH vì chỉ khi NLĐ có thu nhập đạt đến một mức độ nào đó thìviệc tham gia BHXH mới thiết thực và có hiệu quả Cũng theo các nhàkinh tế, BHXH chỉ có thể phát triển được theo đúng nghĩa trong điều kiệnnền kinh tế hàng hoá tức là người tham gia BHXH phải có trách nhiệmđóng góp BHXH để bảo hiểm cho mình từ tiền lương/thu nhập cá nhân,người sử dụng lao động cũng phải đóng góp BHXH cho người lao động

mà mình thuê mướn từ quỹ lương của doanh nghiệp/ đơn vị đồng thời Nhànước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹ BHXH như đóng góp thêm khiquỹ BHXH bị thâm hụt.Như vậy quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từcác nguồn sau:

+ Người sử dụng lao động: sự đóng góp này không những thểhiện trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ đồng thời còn thể hiện lợi íchcủa NSDLĐ bởi đóng góp một phần BHXH cho NLĐ, NSDLĐ sẽ tránhđược thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy rađối với NLĐ của mình đồng thời cũng giảm bớt được những tranh chấp.Thông thường phần đóng góp này được xác định dựa trên quỹ lương của

Trang 21

+ Người lao động: hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới chủyếu vẫn thực hiện trên nguyên tắc có đóng có hưởng vì vậy người tham giaphải đóng góp cho quỹ mới được hưởng BHXH Người lao động tham giađóng góp cho mình để bảo hiểm cho chính bản thân mình Thông qua hoạtđộng này người lao động đã dàn trải rủi ro theo thời gian, khoản đóng gópvào quỹ BHXH chính là khoản để dành dụm, tiết kiệm cho về sau bằngcách là hưởng lương hưu hoặc được hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảy ra.Khoản trợ cấp này được xác định một cách khoa học và có cơ sở theonguyên nhân.

+ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ

và đóng góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế

độ xã hội Nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động xã hội diễn rađược đều đặn, ổn định Nguồn thu từ sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nước đôikhi là khá lớn, sự hỗ trợ này là rất cần thiết và quan trọng Có thể nói hoạtđộng của chính sách BHXH mà không có sự hỗ trợ của Nhà nước thì chẳngkhác nào đứa trẻ mới tập đi

+ Các nguồn khác: như sự giúp đỡ của các tổ chức từ thiện trong

và ngoài nước, lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi, khoản tiền thu nộp phạt từcác đơn vị chậm đóng BHXH Đây là phần thu nhập tăng thêm đô bộphận nhàn rỗi tương đối của quỹ BHXH được cơ quan BHXH đưa vàohoạt động sinh lời Việc đầu tư quỹ nhàn rỗi này cũng cần phải đảm bảokhả năng thanh khoản khi cần thiết, an toàn và mang tính xã hội

- Phương thức đóng góp Phương thức đóng góp BHXH của NLĐ vàNSDLĐ hiện vẫn còn hai quan điểm:

+ Căn cứ vào mức lương cá nhân và quỹ lương của cơ quan,doanh nghiệp

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w