CHƯƠNG 1LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM 1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong nền kinh tế thị t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
LỜI NÓI ĐẦU: 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM 5
1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 10
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 11
1.2.1 Khái niện cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 11
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.2.3 Các hình thức cho vay DNNVV của NHTM 14
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 16
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của NHTM đối với các DNNVV 21
1.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng: 21
1.4.2 Nhân tố từ phía DNNVV: 24
1.4.3 Các nhân tố khác: 26
Trang 21.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 28
1.5.1 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN là đòi hỏi bức thiết với sự phát triển của nền kinh tế 28
1.5.2 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM 28
1.5.3 Nâng cao hiệu quả cho vay góp phần tăng năng lực cạnh tranh đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các DNNVV 29
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 30
2.1 Khái quát về NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội: 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng SHB Hoàn Kiếm 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm: 32
2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTMCP Sải Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 38
2.2.1 Những quy định chung về tín dụng đối với DNNVV 38
2.2.2 Thực trạng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 40
2.2.3 Thực trạng hiểu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 46
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 53
2.3.1 Những kết quả đạt được: 53
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
Trang 3CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH
HOÀN KIẾM 59
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay với DNNVV của NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 59
3.1.1 Chủ trương phát triển DNNVV của Nhà nước 59
3.1.2 Định hướng cho vay các DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 61
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 62
3.2.1 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý 62
3.2.2 Hoàn thiện và đổi mới cơ chế cho vay đối với các DNNVV 62
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi cho vay và tăng cường kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay 63
3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 65
3.2.5 Xây dựng chiến lược và tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng 65
3.2.6 Chủ động phát hiện và xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu 66
3.2.7 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 67
3.2.8 Tăng cường đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại 68
3.2.9 Tăng cường công tác tư vấn cho các DNNVV 68
3.3 Một số kiến nghị 69
3.3.1 Kiến nghị đối với NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm 69
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 70
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Cơ cấu phòng ban ngân hàng SHB Hoàn Kiếm 31Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Ngân hàng SHB chi nhánh Hoàn
Bảng 2.2 Bảng tình hình cho vay Ngân Hàng SHB chi nhánh Hoàn
Bảng 2.4 Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với ngân hàng SHB
Hoàn Kiếm phân theo thành phần kinh tế 40Bảng 2.5 Số lượng DNNVV phân theo ngành có quan hệ tín dụng với
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ đối với DNNVV tại ngân hàng SHB Hoàn
Bảng 2.7 So sánh tăng giảm dư nợ với DNNVV 2013-2015 43Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay với DNNVV
Bảng 2.9 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNNVV 47Bảng 2.10 Vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng vốn vay với DNNVV của ngân hàng
SHB chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2013-2015 50Bảng 2.12 Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ HĐKD đối với DNNVV 51
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU:
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều biến động, các NHTM Việt Nam đã và đangphải đương đầu với không ít khó khăn, thách thức và xu thế cạnh tranh gay gắt Saucuộc khủng hoảng bong bóng bất động sản ở Mỹ 2008 rồi lan sang các nền kinh tếkhác, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu hơn, tham gia vào các tổ chứcthương mại quốc tế WTO, Hiệp định thương mại tự do FTA… cũng không tránh được
sự ảnh hưởng kinh tế toàn cầu Trong các năm 2013 đến 2015, liên tiếp tăng con số DNngừng hoạt động và giải thể, dẫn đến tăng nợ xấu NH Có nhiều nguyên nhân từ môitrường kinh doanh, pháp lý, cơ chế chính sách quản lý nhà nước cho đến từ nội tại DNđến bản thân sự kiểm soát lỏng lẻo, chạy theo lợi nhuận của NH, tăng trưởng tín dụngnóng dẫn đến rủi ro càng cao Những biện pháp mạnh tay: tái cơ cấu NH, các chínhsách thắt chặt tín dụng, quy định về kiểm soát nội bộ, phân loại nợ và việc thành lậpcông ty mua bán nợ VAMC của NHNN đã kịp thời giúp cả hệ thống NH và nền kinh tếthoát khỏi sự giảm sâu đổ vỡ Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt, 2 nămgần đây khi có xu hướng sáp nhập, hợp nhất NH thì thị phần của các NH có thay đổi,khối NH TMCP ngày càng hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần Các NH tậptrung vào hoạt động bán lẻ, gia tăng các dịch vụ tài chính cá nhân, cho vay DNNVV,duy trì và phát triển mạng lưới chi nhánh tiếp cận hơn nữa khách hàng để tăng doanhthu Ở Việt Nam, DNNVV chiếm tỷ trọng hơn 95% trong tổng số DN cả nước, đóngvai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, thu hút mộtlượng lớn lao động, tạo công ăn việc làm, cung cấp các sản phẩm dịch vụ và duy trì cácngành nghề truyền thống DNNVV theo thời gian đã và đang có những đóng góp đáng
kể vào GDP cũng như ngân sách nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước
ta Kinh nghiệm sau cuộc khủng hoảng kinh tế và lý thuyết kế toán quản trị cho thấy
DN có cơ cấu định phí thấp thường có mức thu nhập ổn định hơn giữa các năm có điềukiện kinh doanh thuận lợi hay bất lợi Vì thế, phân khúc thị trường cho vay DNNVV là
có tính ổn định và có tiềm năng phát triển Tuy nhiên, thực tiễn phản ánh tình hình hoạt
Trang 7động của các DNNVV đã cho thấy các DNNVV với năng lực tài chính yếu, vốn chủ sởhữu nhỏ, cách quản lý và quản trị nhân lực yếu khiến cho DN và NH khó có tiếng nóichung, DN khó tiếp cận vốn NH DNNVV phải huy động vốn từ các nguồn khôngchính thức như: vốn tiết kiệm của chủ DN, vốn vay cá nhân thông qua các mối quan hệthân tín, vay vốn của nhau với lãi suất cao hơn 2-3 lần so với lãi suất NH Cho vay cácDNNVV đang mang lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cho nhiều NH, ngày càng cónhiều ngân hàng tập trung vào cho vay DNNVV và đã thu về một số hiệu quả nhấtđịnh Xuất phát từ quan điểm trên cùng thực trạng hiệu quả cho vay tại ngân hàngTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm nên em đã chọn đề tài khóa luận của
mình là “Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc tìm kiếm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay là một vấn đề quantrọng và thực sự cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tếthị trường Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:
* Hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về hiệu quả tín dụng đối với DNNVV củaNHTM
* Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm để phát hiện nhữngtồn tại và tìm ra nguyên nhân của thực trạng trên
* Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với cácDNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP SàiGòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm trong 3 năm trở lại đây ( từ năm 2013 đến 2015)
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 8Dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu chung: Thu thập thông tin và dữ liệu sẵn có, đã được đưa ra và phântích trong giáo trình, tài liệu, tạp chí, website, báo điện tử,… liên quan đến đề tàinghiên cứu
- Dữ liệu về ngân hàng: thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quảkinh doanh, các chính sách và hoạt động cho vay của ngân hàng SHB Hoàn Kiếm
Dữ liệu sơ cấp:
b, Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên trong quá trình cho khách hàng nhỏ và vừavay thì có khó khăn và vướng mắc gì ? Đề xuất ý kiến cá nhân để cải thiện tình trạngkhó khăn đó
Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được:
- Phương pháp thống kê: là phương pháp dựa trên những gì điều tra, khảo sátđược, tiến hành tổng hợp lại thao các nhóm với những tiêu chí khác nhau Bao gồm sốliệu thống kê và bản phân
- ích các số liệu đó, là sản phẩm thu được của hoạt động thống kê đã được chủthể tiến hành trong một khoảng không gian và thời gian cụ thể
- Phương pháp so sánh: là phương pháp tư duy bằng cách xem xét các thuộc tínhcủa hai đối tượng để tìm ra mối liên hệ giữa chúng, tức tìm ra sự khác nhau và cũng đểtìm ra cái chung, giống nhau giữa những vật thể và hiện tượng cần nghiên cứu
- Các phương pháp: phương pháp tính số trung bình,…
Thông qua các phương pháp phân tích từ đó rút ra nhận xét, những thông tin sốliệu thích hợp, cần thiết cho quá trình thực hiện luận văn
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, phần nội dungchính của khóa luận gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay đối với DNNVV của ngân hàngthương mại
Trang 9Chương 2: Thực trạng về hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạingân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạingân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DNNVV CỦA NHTM 1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế có tưcách pháp nhân được tổ chức ra để hoạt động trong một lĩnh vực nhất định với mụcđích công ích hoặc thu lợi nhuận Về góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanhnghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam định nghĩa doanh nghiệp
như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh” Trên thực tế doanh nghiệp được gọi
bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, xí nghiệp, nhà máy, hãng… Có rất nhiềucách phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau nhằm tới mục đích khác nhaucủa các chính sách kinh tế của Nhà nước Nếu dựa vào quy mô kinh doanh thì người tachia doanh nghiệp thành các loại: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanhnghiệp nhỏ Việc phân loại doanh nghiệp lớn, vừa hay nhỏ tùy thuộc vào điều kiện kinh
tế xã hội cụ thể của từng nước và nó cũng thay đổi theo từng thời thời kỳ, từng giaiđoạn phát triển kinh tế
Ở Việt Nam hiện nay, việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu theo haitiêu chí là lao động thường xuyên và số vốn tham gia sản xuất vì chúng dễ xác định và
có tính chính xác cao Chúng có thể xác định rõ ràng tạo mọi cấp độ doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế và tại mọi thời điểm
Để cụ thể hóa các tiêu chí này và để thuận tiện cho việc phân loại doanh nghiệpnhỏ và vừa, ngày 20/6/1998, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 681/CP-KTNquy định tiêu chí tạm thời việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp
có vốn pháp định tối đa 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.Đến ngày 23/11/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
Trang 11sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát điều tra các doanh nghiệp, Chính phủ thấy rằngcác tiêu chí đưa ra chưa thực sự hợp lý và chưa phù hợp với sự phát triển Vì vậy, ngày30/06/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ , vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm ,tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Khu vực Doanh nghiệp siêunhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồnvốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I.Nông, lâm
nghiệp và
+thủy sản 10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến 300 người
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến 300 người
50 người
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50 người đến 100 người
Trang 121.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Khả năng linh hoạt cao, năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ quy mô nhỏ và vừa, mô hình tổ chức quản lý sản xuất giản đơn nên nhữngdoanh nghiệp này rất năng động và linh hoạt, dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa Cácchủ doanh nghiệp luôn vận động tìm kiếm các lính vực mà ở đó sự cạnh tranh là chưa cao,song lại đem lại lợi nhuận nhanh chóng Hơn nữa, các doanh nghiệp này lại dễ dàngchuyển hướng SXKD, với chi phí thấp do lượng vốn bỏ ra không lớn Vì vậy, trước nhữngbiến động mạnh về cung cầu trên thị trường, nhóm doanh nghiệp này ít chịu ảnh hưởnglớn, dễ phục hồi hơn so với các doanh nghiệp lớn
Bên cạnh đó, DNNVV thường có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và ngườitiêu dùng nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến đổi của thị trường, có thể chuyểnđổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường Với cơ sở vật chất
kỹ thuật không lớn, DNNVV đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặcthu hẹp quy mô mà không gây ra hậu quả nặng nề cho xã hội
* DNNVV tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do
Đây là một ưu thế rất quan trọng của các DNNVV đối với nền kinh tế DNNVVchiếm một số lượng lớn trong toàn bộ nền kinh tế, kinh doanh rộng rãi trong nhiều lĩnhvực, mặt khác DNNVV không có sự bảo hộ từ phía Nhà nước để tạo nên một sự cạnhtranh công bằng và sôi động cho nền kinh tế Để tồn tại và phát triển, các DNNVV phảitận dụng mọi cơ hội, không ngại rủi ro, tự chủ cao trong kinh doanh
* DNNVV có phạm vi hoạt động rộng khắp, lĩnh vực hoạt động phong phú, đa
dạng tạo điều kiện khai thác tối ưu tiềm lực trong nước.
Hiện nay, DNNVV chiếm phần lớn trong tổng số doanh nghiệp cả nước Điều đóchứng tỏ DNNVV có mặt trong hầu hết mọi thành phần kinh tế với các loại hình khácnhau Mặt khác, nhu cầu của người tiêu dùng là rất đa dạng, phong phú Đế đáp ứngnhu cầu đó, DNNVV thường đi sâu, cung cấp các sản phẩm dịch vụ mà các doanhnghiệp lớn chưa cung cấp Với quy mô vừa và nhỏ, các DNNVV dễ dàng thay đổi
Trang 13ngành nghề, cơ cấu mặt hàng, đa dạng về sản phẩm, dịch vụ cung ứng để có thể thíchnghi với sự thay đổi của nền kinh tế nói chung cũng như nhu cầu của người tiêu dùngnói riêng Thành công của DNNVV là nắm bắt được những điều kiện cụ thể của đấtnước về tài nguyên và lao động Các DNNVV rất có lợi thế trong việc tuyển dụng laođộng địa phương và tận dụng các nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có, phát huyhết lợi thế vùng kinh tế cho sản xuất kinh doanh.
* DNNVV có vốn đầu tư ban đầu thấp, chu kì kinh doanh ngắn, hoạt động hiệu
quả với chi phí cố định thấp
Theo nghị định 09/CP thì vốn đăng kí của DNNVV là dưới 10 tỷ đồng, do đó đểthành lập một DNNVV thì không cần đến một lượng lớn vốn đầu tư ban đầu Hơn nữa,chu kì sản xuất kinh doanh của DNNVV ngắn nên vòng quay của vốn lưu động là rấtnhanh Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn chokinh doanh thì khả năng thu hồi vốn nhanh, doanh nghiệp có thể hoàn trả vốn đúnghạn, giúp cho ngân hàng chủ động trong việc lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh củamình, đảm bảo tốc độ lưu chuyển vốn kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận của ngânhàng
* Khả năng tài chính của DNNVV hạn chế
Đặc trưng của các DNNVV đó là vốn tự có tham gia vào các dự án sản xuất kinhdoanh thường rất thấp Nếu ngân hàng cho vay, rủi ro với ngân hàng rất lớn, do đóngân hàng phải yêu cầu các điều kiện về tài sản đảm bảo nghiêm ngặt hơn Tuy nhiên,phần lớn các doanh nghiệp lại thiếu tài sản đảm bảo
Tiếp đến là khả năng tài chính hạn chế, quy mô kinh doanh không lớn nênDNNVV cũng ít có khả năng huy động vốn trên thị trường Chình vì vậy, phần lớn cácDNNVV luôn ở trong tình trạng thiếu vốn Điều đó khiến cho khả năng thu lợi nhuậncủa các doanh nghiệp bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và có nhu cầu mởrộng sản xuất Với tình trạng đó, khả năng tích lũy của DNNVV cũng bị hạn chế
* Trình độ khoa học- công nghệ trong các DNNVV còn lạc hậu
Trang 14Xuất phát từ nguồn gốc bé nhỏ, quy mô đầu tư ban đầu không lớn nên trình độkhoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin của các DNNVV vẫn còn chưaphát triển Số ít các doanh nghiệp được trang bị công nghệ hiện đại là các doanh nghiệpliên doanh với nước ngoài, còn lại hầu hết trình độ khoa học- công nghệ của cácDNNVV ở Việt Nam lạc hậu từ 20-50 năm so với các nước trong khu vực Thêmvào đó, các DNNVV rất khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng trung và dàihạn cần thiết để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
* Chất lượng nguồn nhân lực của các DNNVV còn yếu kém
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanhnghiệp phải có đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn và tay nghề cao Tuy nhiên,đây lại là một trong những hạn chế lớn nhất tại hầu hết các DNNVV do các DNNVVthường tận dụng lao động thay thế cho máy móc, đặc biệt là với các nước có nguồn laođộng dồi dào và nhân công rẻ như nước ta Mặt khác, ban lãnh đạo DNNVV vừa làngười quản lý doanh nghiệp vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyênmôn hóa trong quản lý không cao Phần lớn những người chủ doanh nghiệp này đềukhông được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóađào tạo nào Do đó, khả năng tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất kinh doanh cũng như hoạch định chiến lược phát triển, mở rộng thị trườngcủa DNNVV thường rất hạn chế
* Các DNNVV phân bố phân tán, hiệu quả hoạt động chưa cao
Với số lượng DNNVV nhiều, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế nhưng lạithiếu tập trung, các doanh nghiệp phân bố khắp các vùng miền, hoạt động của cácDNNVV diễn ra nhỏ lẻ, manh mún, thiếu sự kiên kết hỗ trợ nhau Do đặc điểm vốn ít,vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đã khó nên việc liêndoanh liên kết lại càng khó khăn hơn Vì thế, có thể nói rằng quy mô nhỏ, phân tán làhạn chế, bất cập lớn nhất của các DNNVV ở nước ta, từ đó chi phối đến nhiều yếu kémkhác nhau: sức cạnh tranh thấp, hiệu quả kinh doanh không cao, lao động thiếu tính ổn
Trang 15định và bền vững lâu dài.
* Khả năng cạnh tranh cũng như tiếp cận thị trường của DNNVV còn thấp
Có thể thấy là đại đa số các doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng không
đủ vốn cần thiết Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng nhưnăng lực cạnh tranh, khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV trên thị trường trongnước và quốc tế Mặt khác, hiệu quả của công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế vàyếu kém, nhiều thị trường tiềm năng chưa được khai thác, nhiều doanh nghiệp đã phảichịu thua lỗ lớn và mất thị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường
Hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp chưa được tổ chức mộtcách khoa học, doanh nghiệp còn hạn chế trong việc sử dụng công nghệ thông tin trongnghiên cứu thị trường Vì thế, các thông tin sơ cấp về thị trường không có đủ chi phícũng như công cụ để thu thập, dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp kinh doanh thụđộng, không chắc chắn
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
* DNNVV giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần tăng trưởng và ổn định kinh tế
-xã hội
Việc thành lập một DNNVV đã tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể dễ dànghuy động vốn từ bạn bè, họ hàng, người thân Vì thế, DNNVV được xem như mộtphương tiện có hiệu quả trong việc huy động, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trongdân và biến nó trở thành nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất khá quan trọng Ngoài ra,còn rất nhiều tiềm lực xã hội chưa được khai thác hết như: tiềm năng trí tuệ, nguồn laođộng, nguyên liệu… Với quy mô vừa và nhỏ và với số lượng lớn, các DNNVV có thểphân bổ rộng khắp các vùng lãnh thổ, tận dụng tối đa những nguồn lực chưa được khaithác, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
* DNNVV hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp lớn, góp phần làm cho nền kinh
tế phát triển năng động hơn
Đối với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có vai trò quan trọng giúp các doanh
Trang 16nghiệp lớn thực hiện sản xuất mang tính chuyên môn hóa, đồng bộ và hiện đại hóa Vaitrò của DNNVV trong mối quan hệ này là: DNNVV vừa làm đại lý vừa là nơi tiêu thụhàng hóa và cung cấp vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, góp phần hạ giá thành, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn.
* DNNVV góp phần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Có thể nói, các DNVVN là trường rèn luyện thực tế đối với đội ngũ doanh nhânmới Qua số doanh nghiệp đã đăng kí thành lập và các mô hình kinh doanh kinh tế hộhiện nay cho thấy, tuổi đời của các doanh nhân ngày càng trẻ, trình độ học vấn kỹ thuậtcũng ngày càng cao hơn Và quan trọng hơn cả là trong số họ đã xuất hiện nhiều doanhnhân thành đạt, xuất hiện nhiều ý tưởng kinh doanh mới, biết áp dụng các thành tựukhoa học-kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào kinh doanh Nhiều DNNVV đã phát triển lênthành những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất ra được sản phẩm có uy tín, chấtlượng được người tiêu dung trong và ngoài nước chấp nhận Đây chính là tiềm năng tolớn cho việc hình thành các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế của Việt Nam trongtương lai
Như vậy có thể khẳng định vị trí và vai trò của các DNNVV, đồng thời việc chútrọng phát triển của các DNNVV là một trong những hướng chiến lược quan trọngtrong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
1.2.1 Khái niện cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động cấp vốn của NH cho chủ thể trongnền kinh tế với điều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi
Do đó, đứng trên góc độ xem xét hoạt động cho vay như một chức năng cơ bảncủa NH thì cho vay là một giao dịch vè tài sản (tiền hoặc là hàng hóa ) giữa bên chovay ( là NH hoặc là định chế tài chính) và bên đi vay ( là DN, các cá nhân, các chủ thếkhác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Trang 17Từ đó, ta có thể hiểu cho vay DNNVV là hoạt động mà ngân hàng cấp cho DNNVV một khoản vốn nhất định để DNNVV thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định và DNVV phải có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi của khoản vay cho ngân hàng khi đến thời hạn thanh toán
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Cho vay các DNNVV là một trong những mục tiêu mở rộng tín dụng của các ngân hàng hiện nay.
Không chỉ ở các nước đang phát triển như nước ta mà ở các nước phát triển thìcác DNNVV cũng là một đối tượng khách hàng cần chú ý vì đây là một thị trường rấttiềm năng khi các công ty lớn có uy tín trên thị trường chuyển hướng huy động vốn quathị trường chứng khoán
Cũng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay DNNVV có đầy đủ các phươngthức cho vay, tuy nhiên nó sẽ có thể chặt chẽ hơn về quy trình nghiệp vụ cũng nhưgiám sát
* Cho vay đối với DNNVV có tính rủi ro cao
Thông thường cho vay DNNVV có chứa đựng nhiều rủi ro vì tính không ổn địnhcủa loại hình doanh nghiệp này, đồng thời hầu hết các DNNVV thiếu tài sản thế chấp.Chình vì vậy các ngân hàng chưa thực sự mặn mà đối với đối tượng khách hàng này.Tuy nhiên các món vay này thường nhỏ hơn các món vay của các doanh nghiệplớn hay các dự án đầu tư dài hạn nên nó phần nào giúp cho các ngân hàng phân tánđược rủi ro
1.2.2.2 Vai trò của cho vay DNNVV
* Hoạt động cho vay đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, góp phần đảm bảo cho hoạt động của DNNVV được liên tục
Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu
Trang 18cầu hoạt động kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các DNđầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh, từ
đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liêntục
* Hoạt động cho vay DNNVV góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaDNNVV
Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng,phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản củahợp đồng cho dù DN có làm ăn hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các DN muốn cóvốn tín dụng của ngân hàng phải có phương thức sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi
đủ vốn mà các DN phải tìm cách sử dụng vốn hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quayvốn Đảm bảo tỷ suất sinh lời lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả được nợ
và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay, do NH thực hiện kiểm soát trước, trong
và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
* Cho vay DNNVV góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnhtranh của các DNNVV
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với cácDNNVV do có một số hạn chế nhất định, việc chiễm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trướccác DN lớn trong nước và ngoài nước là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của
DN là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất kinhdoanh, trang thiết bị hiện đại để tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượngvốn đủ lớn đầu tư cho phát triển trong khi lượng vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tíchlũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được và khi đó cơ hội đầu tư phát triểnkhông còn nữa Như vậy để có thể đáp ứng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đếnnguồn tín dụng của ngân hàng nhằm giúp DN thực hiện được mục tiêu mở rộngSXKD Hơn nữa cùng với việc cung cấp tín dụng ngân hàng cho các DN một cách có
Trang 19hiệu quả các NH cũng đồng thời góp vào việc thực hiện thành công các chính sáchkinh tế, xã hội của nhà nước.
* Cho vay DNNVV góp phần thu hút vốn nước ngaoif phục vụ cho hoạt độngphát triển các DNNVV
Hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư nhận thấy tiềm năng từ các nước đang phát triển,điển hình như Việt Nam Chính vì vậy các DNNVV – chiếm đa số trong thành phầnkinh tế của Việt Nam cùng với ngành nghề kinh doanh đa dạng, phong phú, chính làmục tiêu hướng đến của các nhà đầu tư nước ngoài Tín dụng ngân hàng là công cụgiúp các DNNVV mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh thu hútđược nhiều nhà đầu tư nước ngoài
1.2.3 Các hình thức cho vay DNNVV của NHTM
1.2.3.1 Phân loại theo thời gian
Cho vay Ngắn hạn: là laoij cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng bù
đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các DN và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cánhân
Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng
để mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có
thể 20, 30 năm được cung cấp cho nhu cầu dài hạn của DN như xấy dựng nhà ở, cácthiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.2.3.2 Phân loại theo đảm bảo tín dụng đối với khoản vay
Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng Hình thức cho vay chỉ áp dụng cho các khách hàng tốt, trung thực trong kinhdoanh, có khả năng tài chính lành mạnh
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vay thông qua các hợp
Trang 20đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Tài sản đảm bảo nợ vay có thể là tài sản đã cóchủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có giao dịch tín dụng hoặc có thể hình thành
từ vốn vay
1.2.3.3 Theo phương thức cho vay:
Cho vay từng lần: NH áp dụng phương thức cho vay từng lần khi DNNVV có nhu
cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, DNNVV phải lập hồ sơvay vốn theo quy định của NH
Cho vay theo hạn mức tín dụng: được áp dụng khi DNNVV có nhu cầu vay vốn
thường xuyên và có đặc điểm SXKD luân chuyển vốn không phù hợp phương thức chovay từng lần Căn cứ vào phương án, kế hoạch SXKD, nhu cầu vay vốn của DNNVV,tài sản bảo đam tiền vay NH và DN xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duytrì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SXKD
Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho DNNVV vay vốn để thực hiện các dự án đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.Trường hợp trong thời gian chưa cho vay được vốn ngân hàng mà DNNVV đã dùngnguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí dự án được duyệt thì NH có thể xem xứt chovay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã
sử dụng trước đó Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thỏa thuận ban đầu màDNNVV chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng Nếu DNNVV đềnghị thì NH xem xét có thể thỏa thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục pháttriển tiền vay phù hợp với tiến độ thi công
Cho vay trả góp: TCTD và DNNVV xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải
trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ trong thời hạn vay
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH chấp nhận
cho DNNVV được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toántiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy ATM Việc cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính Phủ, NHNN về
Trang 21phát hành thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NH đảm bảo sẵn sang cho DNNVVvay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án Trong thời hạnhiệu lực rút vốn của hợp đồng, DNNVV phai trả phí cam kết theo mức quy định củaNH
Cho vay hợp vốn: NH cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho
vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của DNNVV Trong đó NHhoặc tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp cho vay vốn theo quy chế đồng tài trợcủa NHNN
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Hình thức cho vay mà NH thảo thuận bằng văn
bản chấp thuận cho DNNVV chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của DNNVVphù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay
Bất kể một chủ thể kinh tế nào hoạt động trên thị trường đều mong muốn đạtđược hiệu quả cao Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đảmbảo được thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất điịnh với chiphí nhỏ nhất
Tương tự, hoạt động cho vay của mỗi NHTM cũng cần đem lại hiệu quả cao.Hiệu quả cho vay có thể xem là hiệu quả của các khoản vay mà ngân hàng cung cấpcho khách hàng của mình Những khoản vay của ngân hàng được coi là có hiệu quảphải đáp ứng được rất nhiều tiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động này, bao gồm:NHTM, các doanh nghiệp và nền kinh tế
- Đối với các NHTM: một khoản vay có hiệu quả phải góp phần thực hiện mụctiêu trong từng thời kỳ của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơ cấu lạicấu trúc các khoản tín dụng Tuy nhiên điều kiện tiên quyết là khoản vay trước mắt
Trang 22phải đảm bảo hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, có nghĩa là mức độ an toàn của khoảnvay rất là quan trọng.
- Đối với các doanh nghiệp: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứngđược đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận, bù đắp chi phí bỏ ra Đồng thời, khoảnvay đó phải được trả ngân hàng đầy đủ và đúng hạn
- Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phầnthúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ Khoản vayhiệu quả còn phải được xem xét ở những yếu tố công ăn việc làm, lợi ích xã hội,… củachính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chính sách của Nhà nước như thay đổi
cơ cấu ngành, vùng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay
* Doanh số cho vay: là số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngân cho khách hàng
được tính trong một khoảng thời gian nhất định Doanh số cho vay là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá hiệu quả cho vay Đây là vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp trong đầu
tư, cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất kinh doanh.Con số và tốc độ của doanh sô cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng củahoạt động tín dụng là đang mở rộng hay thu hẹp
* Doanh số thu nợ: phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được từ các
khách hàng vay vốn trong một thời kỳ nhất định
* Dư nợ cho vay: phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một
thời điểm cụ thể Tổng dư nợ cho vay thấp phản ánh hiệu quả cho vay thấp cho thấyngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tếp thị khách hàngkém, thị phần thấp,… Tuy nhiên khi xem xét chi tiêu này không nên xem xét trong mộtthời kì riêng lẻ mà phải xem xét trong cả quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bênngoài để chỉ tiêu này phản ánh một cách hiệu quả nhất
Trang 23* Nợ quá hạn: được hiểu là các khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn phải cho ngân hàng Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng đượcthực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN đã quyđịnh về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng
Nợ quá hạn chia làm hai loại:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà khách hàng vẫn có khảnăng trả nợ được cho ngân hàng Đây là loại nợ quá hạn do định kì trả nợ ngắn hơn chu
kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó mà khách hàng chưa thu hồi đượckhoản tiền bán hàng nên khách hàng chưa trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng vàkhoản nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: đây là loại nợ quá hạn do khách hàngvay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc bị lừa đảo hoặc khách hàng vay vốn bịchết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng Khi đó ngân hàng buộc phải chuyểnkhoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý, khả năng thu hồi được khoản vay vốnnày là rất thấp Thường thì các ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp chokhoản nợ quá hạn này
* Tỷ lệ nợ quá hạn: Để đánh giá về khoản nợ quá hạn người ta thường xem xét
chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =(Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) x 100
Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay của ngân hàng, nếu tỷ lệ nợquá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và ngược lại Tỷ lệ nợquá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn và tổng dư nợ tại mộtthời điểm, thường là ngày cuối quý hoặc cuối năm Vì vậy, chỉ tiêu này cũng khôngphản ánh chính xác trong một thời gian dài Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các ngân hàngthường giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu dư nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừagiảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn của các ngânhàng phải dưới 5% trên tổng dư nợ là có thể chấp nhận được, tỷ lệ càng thấp càng tốt
Trang 24Tuy nhiên, có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới mức cho phép song vẫn không đượcđánh giá là tốt nếu số nợ quá hạn đều không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số nợ quá hạn hoặc giá trị tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ
* Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: theo văn bản số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt
Nam là “ các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ(nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn ( nhóm 5)
- Nợ dưới tiêu chuẩn- Nhóm 3 gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 vàKhoản 4 Điều này
- Nợ nghi ngờ - Nhóm 4 bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
- Nợ có khả năng mất vốn- Nhóm 5 bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn đã được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn
* Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu phản ánh chung tỷ lệ của
Trang 25toàn bộ các khoản nợ xấu của ngân hàng so với tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khả năng mất vốn mà ngân hàng gặp phải là rất cao.Điều này dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm sút, ngân hàng gặp phải những rủi rokhông mong muốn
* Thu nhập từ hoạt động cho vay: Không thể nói một khoản vay có chất lượng
cao khi nó không đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt độngtín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụngđem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảođược độ an toàn của nguồn vốn cho vay
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay = Lãi thu từ hoạt động cho vay/Tổng thunhập của NH
Có thể thấy rằng nếu NHTM chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợquá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay thì tỷ lệ nợ quá hạnthấp cũng không có ý nghĩa Tuy nhiên nếu tỷ lệ thu nhập cho vay cao, hay ngân hàngphụ thuộc vào hoạt động cho vay thì nguy cơ rủi ro của ngân hàng gia tăng Vì vậyngân hàng nên chú ý duy trì một cơ cấu dư nợ cho vay hợp lý trong tổng danh mục tàisản có Hiệu quả cho vay được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nângcao khả năng sinh lời của ngân hàng
* Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu số vòng quay vốn tín dụng cho biết trong một thời gian nhất định vốn tíndụng quay được bao nhiêu vòng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ vốn củangân hàng luân chuyển càng nhanh Việc đánh giá chỉ tiêu trên thường được so sánhgiữa các kì khác nhau So với kì trước, nếu vòng quay vốn tín dụng càng nhiều càngchứng tỏ tốc độ quay vòng vốn tín dụng trong kì tăng nhanh và ngược lại
Trang 261.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của NHTM đối với các DNNVV
1.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng:
Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Chính sách tín dụng là một trong những chính sách trong chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng Đó là yếu tố đầu tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt độngtín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sáchtín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suấy cho vay vàmức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện Các điều khoản của chính sách tín dụngđược xây dựng trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền
tệ và tài chính của NHNN, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng củakhách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đốivới mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp
Ví dụ như các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không
có tài sản đảm bảo, hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với khách hàng khác,việc có tài sản đảm bảo là cần thiết
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khảnăng sinh lời từ hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phươngpháp, đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng
có nghĩa chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng củaNHTM có đúng đắn hay không Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốtcũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàngcũng như của thị trường
Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiếnhành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm
Trang 27các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình chovay cho đến khi thu hồi được nợ.
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng Bao gồm 3 giaiđoạn: khai thác tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng vàthành lập hồ sơ vay vốn; phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn.Chất lượng tín dụng tùy thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định vềđiều kiện, thủ tục chi vay của từng NHTM
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến củakhoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh canthiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng hữuhiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng Sự nhạy bêncủa ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối vớikhách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảmthiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạtđộng tín dụng
Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin.Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chốngrủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập: từ trung tâm tín dụng củacác NHTM, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếpthu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của kháchhàng
Quy trình tín dụng của NHTM không mang tính cứng nhắc Đối với mỗi kháchhàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt thực hiện các bước trong quytrình tín dụng cho phù hợp
Công tác tổ chức ngân hàng:
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạttrên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã định
Trang 28Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặtchẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thốngcũng như với các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời cácyêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng có vấn đề, từ đónâng cao chất lượng tín dụng.
Phẩm chất và trình độ cán bộ:
Chât lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bạitrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nóiriêng Sở dĩ như vậy vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu củaquy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần tráchnhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độchuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Cán
bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chínhxác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, pháthiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng… từ đó phân tích được khả năng quản
lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trườngkinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường đoán trướcđược những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lạiphương án kinh doanh cho phù hợp
Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hìnhhoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó
đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời
Hiệu quả cho vay phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể chế, chínhsách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến nhữnglệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng
Trang 29 Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Vốn huy động ngắnhạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủyếu để cho vay trung dài hạn Vốn huy động càng lớn, NHTM càng có khả năng chovay, mở rộng hoạt động tín dụng Nếu ở ngân hàng không có sự phù hợp về kỳ hạngiữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiến được nguồn bù đắp thì rủi ro thanhkhoản sẽ xảy ra
Công nghệ ngân hàng
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, để thỏa mãn nhu cầungày càng cao của khách hàng đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng cải tiến côngnghệ Với trang thiết bị, máy móc, phương tiện kỹ thuật hiện đại sẽ tạo điều kiện đơngiản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, tiết kiệm chi phí… Hơn nữa, vớicông nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp ngân hàng kịp thời nắm bắt những thông tin,diễn biến trên thị trường để dự báo về khả năng phát triển kinh tế xã hội và hoạt độngtín dụng nhằm đưa ra các quyết sách phù hợp với tình hình thực tế và đem lại tiện íchcho khách hàng
1.4.2 Nhân tố từ phía DNNVV:
Năng lực thị trường của doanh nghiệp
Năng lực thị trường của doanh nghiệp biểu hiện khối lượng sản phẩm tiêu thụ, vịtrí của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng phát triển của lĩnh vựa mà doanh nghiệpđang hoạt động, mối quan hệ với bạn hàng và đối tác… Năng lực thị trường chi biếtkhả năng thích ứng của doanh nghiệp với thị trường đối với sản phẩm của doanhnghiệp Năng lực thị trường của doanh nghiệp càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi rocủa doooanh nghiệp càng nhỏ là nhân tố nâng cao hiệu quả cho vay
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thế hiện khối lượng vốn tự có và tỷ trộngvốn tự có trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng Quy mô và tỷ trọng
Trang 30vốn tự có càng cao cho thấy tiềm lực tài chính của doanh nghiệp càng mạnh Năng lựctài chính của doing nghiệp trong tín dụng ngắn hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải có sốvốn lưu động tối thiểu cho việc duy trì hoạt động thường xuyên của tài sản cố định.ĐIều kiện tín dụng ngắn hạn thường quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn
tự có trong tổng nguồn vốn hoạt động hay tỷ lệ vốn tự có so với khối lượng vốn đi vay,
tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án vay vốn Do vậy năng lực tài chính của doanhnghiệp càng cao Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn càng góp phần vàoviệc nâng cao chất lượng tín dụng
Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiềuvào năng lực quản lý Năng lực quản lý thể hiện ở việc tổ chức hệ thống hạch toán kếtoán và quản lý tài chính phù hợp với những quy định của pháp luật Một doanh nghiệp
có nguồn vốn dồi dào nhưng năng lực quản lý kém có thể gây ra thất thoát vốn, sửdụng vốn không có hiệu quả… tức là khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp chodoanh nghiệp có hiệu quả thấp Do vậy khi đưa ra quyết định cho vay ngân hàng phảixem xét tới năng lực quản lý của doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô, năng suất, quy trình sảnxuất, tổ chức bán hàng… nghiên cứu năng lực sản xuất của doanh nghiệp giúp ngânhàng đánh giá được khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng, giá cả, khảnăng sinh lời và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Biểu hiện cụthể và rõ nét nhất của năng lực sản xuất là doanh nghiệp phải sản xuất ổn định và có lãiđiều đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp trả nợ gốc và lãi ngắn hạn cho ngân hàng theođúng quy định trong hợp đồng tín dụng, đảm bảo hiệu quả cho vay
Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp đảm bảo
Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng của doing nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng Bởi vì nếu khách hàng không đáp ứngđược các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng không thể cho vay, điều đó làm giảm
Trang 31khối lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng nhưng không ảnh hưởng tời hiệu quả củakhoản vay Mặt khác khi khách hàng gặp rủi ro thì ngân hàng có thể thu hồi được phầnnào vốn nhờ thanh lý tài sản đảm bảo Tuy nhiên đó chỉ là tình thế bắt buộc, khôngngân hàng nào muốn thu hồi nợ thông qua tài sản đảm bảo Nhờ có tài sản đảm bảo màngân hàng có thể mà ngân hàng có thể hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay
Từ những yếu tố trên đặt ra cho các ngân hàng phải lựa chọn khách hàng để đầu
tư, phải kiểm tra, thẩm định trước khi cho vay, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốnvay, có vậy mới đảm bảo chất lượng tín dụng
1.4.3 Các nhân tố khác:
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế luôn ảnh hưởng tới sức mạnh tài chính của các doanh nghiệp,
vì vậy cũng ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng Môi trườngkinh tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạt động cho vay phát triển Khi chu kì kinhdoanh thuận lợi, các doanh nghiệp làm ăn có lãi, họ sẽ có nhu cầu vốn cao và do vậylàm tăng hoạt động cho vay của ngân hàng Các yếu tố của môi trường kinh tế như lạmphát, các biến động về tỷ giá, lãi suất, giá vàng, bất động sản… đều có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Lạm phát cao đòi hỏi NHNN phải thực hiệnchính sách tiền tệ thắt chặt từ đó giảm khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế Tỷ giábiến động dẫn đến rủi ro tỷ giá do đó ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp có hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng Nếuthị trường vàng, bất động sản, chứng khoán…thuạn lợi sẽ khuyến khích các nhà đầu tưchuyển vốn sang thụ trường này từ đó cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
Trang 32 Môi trường pháp luật
Nhân tố luật pháp có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng cũngnhư các hoạt động kinh tế khác, nó chi phối các hoạt động kinh tế phả tuân thủ theopháp luật
Nhân tố pháp luật ở đây bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật tạo môi trường,hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cơ chế chính sách rõ ràng,đồng bộ, nhất quán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng chủ động thực hiệnđộng kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng trong khuôn khổquy định của pháp luật Môi trường pháp luật không ổn định là một bất lợi lớn đối vớicác doanh nghiệp vì doanh nghiệp không thể dự đoán chính xác được cơ hội kinhdoanh, các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không diễn ra theo đúng kế hoạch làmdoanh nghiệp không có khả năng trả nợ cho các ngân hàng đúng hạn làm cho hiệu quảcho vay của ngân hàng giảm Mặt khác môi trường pháp luật không ổn định sẽ làm cácnhà đầu tư mất niềm tin vào thị trường Không dám đầu tư do đó khối lượng cho vayngắn hạn của các NHTM giảm, để đảm bảo choviệc mở rộng và nâng cao hiệu quả chovay ngắn hạn, đòi hổi hệ thống luật pháp phải đồng bộ, đầy đủ, hướng dẫn của hệthống văn bản dưới luật phải thống nhất, đồng thời cũng phải đảm bảo được tính hiệulực của pháp luật
Môi trường xã hội
Các nhân tố xã hội như tình hình trật tự an ninh và an toàn xã hội, trình đọ dântrí… ảnh hưởng trực tiếp đến các tác nhân chính tham gia vào quan hệ tín dụng ngânhàng đó là ngân hàng và khách hàng Nếu một địa bàn mà trật tự an ninh không tốt, antoàn xã hội kém sẽ gây tâm lý không yên tâm cho các nhà đầu tư nên họ sẽ không đầu
tư vào nơi đó do đó nhu cầu vay vốn sẽ hạn chế ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vaycủa ngân hàng
Trang 331.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV
1.5.1 Nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN là đòi hỏi bức thiết với sự
phát triển của nền kinh tế
Cho vay được sinh ra từ nền sản xuất hàng hóa, nó là nhân tố thúc đẩy quá trìnhtích tụ tập trung vốn cho sự phát triển của nền kinh tế trong đó DNNVV là nền tảng cơbản và quan trọng
Hiệu quả cho vay với DNNVV sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năngtrung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân Khi hiệu quả cho vay với DNVVNđược đảm bảo sẽ góp phần làm tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện tiết kiệm tiềntrong lưu thông, góp phần đảm bảo sức mua của đồng tiền, giảm lượng tiền thừa tronglưu thông, từ đó giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế từ đó điềuhòa và ổn định lưu thông tiền tệ Nâng cao hiệu quả cho vay góp phần kiềm chế lạmphát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng và lành mạnh nền kinh tế
Hiệu quả cho vay đảm bảo mới giúp nó pháp huy hết chức năng của tín dụng đốivới nền kinh tế Đó là công cụ để cơ quan quản lý thực hiện các chính sách chủ trươngphát triển kinh tế xã hội nhằm khai thác tốt nhất các tiềm năng phát triển kinh tế, tănghiệu quả kinh tế xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối, tạo sự ổn định chung của kinh tế
Nâng cao hiệu quả cho vay sẽ là điều kiện tốt nhất để các ngân hàng làm tốt các
Trang 34dịch vụ như: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…làm tăng khả năngsinh lời của các ngân hàng giúp cho các NHTM có thể phát triển đa năng tổng hợp, đó
là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của các NHTM
Hiệu quả cho vay cao sẽ tăng năng lực tài chính giúp cho các NHTM nâng caonăng lực cạnh tranh của mình
Hiệu quả cho vay góp phần củng cố mối quan hệ xã hội của các ngân hàng, chophép các ngân hàng có được những khách hàng tốt và những khoản lợi nhuận để bổsung vốn, tạo vị thế và uy tín cho ngân hàng
Vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại
và phát triển lâu dài của ngân hàng Chất lượng tín dụng luôn là yếu tố động, nó đòi hỏiphải không ngừng cải tiến, nâng cao và hoàn thiện
1.5.3 Nâng cao hiệu quả cho vay góp phần tăng năng lực cạnh tranh đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của các DNNVV
Đối với các DNNVV thì hiệu quả cho vay được biểu hiện thông qua sự tăng giảmcủa số lượng lao động, năng suất lao động, giá thành sản phẩm, doanh thu, chi phí, lợinhuận,… Khi huy động nguồn vốn tín dụng ngân hàng các DNNVV bao giờ cũngmuốn huy động được lượng vốn cần thiết trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấpnhất mà vẫn được hưởng những dịch vụ tốt nhất từ phía ngân hàng
Nhờ khoản tín dụng cho ngân hàng tài trợ cùng nỗ lực phấn đấu, linh hoạt năngđộng trong kinh doanh của bản thân DNNVV mang lại năng suất lao động cao hơn, chiphí sản xuất thấp hơn từ đó giảm giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình… Đó là minh chứng rõ rệt nhất cho hiệu quả cho vay cao Kết quả đó sẽmang lại sức cạnh tranh, vị thế, uy tín cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Đồng vốnngân hàng tài trợ sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh
và sẽ là sợi dây thắt chặt hơn nữa mối quan hệ giữa hai bên để cùng nhau phát triển
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH HOÀN
KIẾM 2.1 Khái quát về NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng SHB Hoàn Kiếm
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB, được thành lập theo cácQuyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấy phép ĐKKD số 0103026080
Có vốn điều lệ là 9000 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động của SHB có mặt khắp các tỉnhthành trên cả nước với 400 điểm giao dịch và 2 chi nhánh đặt ở Lào và Campuchia.Sau 23 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng
để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất vàphong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán
lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015 Tínhtại thời điểm hiện nay tổng tài sản của SHB đã lên tới 143.000 tỷ đồng
Ngân hàng SHB chi nhánh Hoàn Kiếm được thành lập theo quyết định số:1098/QĐ – NHNN ngày 2/06/2006 và bắt đầu hoạt động ngày 10/10/2006 Trải quanhiều năm hoạt động cùng với sự thuận lợi của địa bàn, Chi nhánh đã không ngừng tạođược uy tín đối với các nhà đầu tư, người gửi tiền Hoạt động huy động vốn luôn là thếmạnh của SHB Hoàn Kiếm Chi nhánh đã áp dụng các hình thức tiền gửi, các loại lãisuất để thu hút tiền gửi từ khu vực dân cư, doanh nghiệp đảm bảo nguôn đáp ứng nhucầu về vốn cho các chủ thể kinh tế Với phương châm “khách hàng là trung tâm”chinhánh đã chú trọng và tập trung phục vụ khách hàng, cung ứng nhiều dịch vụ, sảnphẩm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Hoạt động vốn cũng vì thế mà đạt nhiềuthành tích đáng kể
Trang 362.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu phòng ban:
Sơ đồ 1: Cơ cấu phòng ban ngân hàng SHB Hoàn Kiếm
Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:
Phòng kế hoạch tổng hợp: Nghiên cứu xây dựng các kế hoạch tổng hợp, các
chiến lược Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kếhoạch Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn vàkinh doanh tiền tệ
Phòng tín dụng: Thiết lập, duy trì, mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp
thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng
Trang 37Phòng kế toán ngân quỹ: hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, tổng hợp,
lưu trữ hồ sơ về tài liệu hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
Phòng kiểm soát nội bộ: kiểm tra, giám sát việc chấp hành đúng quy định nghiệp
vụ kinh doanh theo đụng quy định của pháp luật
Phòng tin học điện toán: Tổng hợp,thống kê số liệu, thông tin liên quan đến chi
nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thiết bịtin học
Phòng Hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi
nhánh Lưu trữ các văn bản định chế Trực tiếp quản lý con dấu của của chi nhánh vàthực hiện công tác hành chính
Phòng giao dịch: là đơn vị trực tiếp kinh doanh tai hội sở và các địa bàn khác
thông qua các ngân hàng lưu động Tại đây diễn ra các hoạt động kinh doanh tổng hợpnhư tiền gửi, cho vay, trả tiền gủi, bán kỳ phiếu, …
Phòng thanh toán quốc tế: phục vụ giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu của
từ dân cư và các TCKT khác rồi tập trung thành những món lớn đem đầu tư trở lại nềnkinh tế thông qua hoạt động tín dụng
Trong những năm qua, nhận thức được tầm quan trọng đó, ngân hàng TMCP SàiGòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm luôn quan tâm đúng mức và đặt công tác huy độngvốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của mình
Tình hình huy động vốn của SHB Hoàn Kiếm thể hiện qua bảng:
Trang 38Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) 2014/2013 2015/2014
1 Theo
thời hạn
TG ngắn hạn 2612.2 66.25 2773.8 64.43 2968.7 59.77 161.6 5.83 194.9 6.57
TG trung dàihạn 1330.8 33.75 1531.2 35.57 1998.3 40.23
TK TCKT 1882 47.73 2002 46.50 2255 45.40 120 5.99 253 11.22
3 Theo
loại tiền
Nội tệ 2676 67.87 2945 68.41 3450.3 69.46 269 9.13 505.3 14.65Ngoại tệ 1267 32.13 1360 31.59 1516.7 30.54 93 6.84 156.7 10.33
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm 2013-2015)
Trang 39của ngân hàng ngày càng cao nên đã kéo được lượng lớn khách đến với mình Năm
2014 huy động vốn của ngân hàng đạt 4305 tỷ đồng tăng 8,41% so với năm 2013; năm
2015 đạt 4967 tỷ đồng tăng 662 tỷ đồng tương ứng với 13,33%, cả hai năm đều vượt
kế hoạch được giao
Tỷ trọng các nguồn vốn huy động cũng có sự thay đổi khá lớn, trong đó, nếu phânloại theo thời hạn thì nguồn vốn ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm Năm 2014nguồn vốn ngắn hạn là 2773,8 tỷ đồng, tăng 161,6 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứngvới 5,83%; năm 2015 tiếp tục tăng 194,9 tỷ đồng so với năm 2014 tương ứng với6,57% Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy độngcủa Chi nhánh (>60%) tuy nhiên lại có xu hướng giảm dần qua các năm Từ đó ta thấyrằng cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn của ngân hàng chưa cân đối giữa tiền gửi ngắnhạn và trung dài hạn Nguyên nhân có thể là do thói quen tiêu dùng của người dân.Ngoài ra tiền gửi ngân hàng chỉ là một kênh đầu tư trong tổng danh mục đầu tư củakhách hàng, nếu các kênh khác như vàng, ngoại tệ, bất động sản, chứng khoán có tínhiệu tốt hơn thì người gửi dễ dàng rút vốn ra khỏi ngân hàng mà không sợ bị thiệt vềlãi suất do kì hạn ngắn Bên cạnh đó cũng có thể do lãi suất trung và dài hạn chưa đủ
Trang 402014 nguồn vốn nội tệ đạt 2945 tỷ đồng tăng 269 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứngvới 9,13%; năm 2015 đạt 3450,3 tỷ đồng tăng 505,3 tỷ đồng tương đương với 14,65%.Nguồn vốn ngoạt tệ tăng dần trong cả 3 năm tuy nhiên tốc độ tăng của nguồn vốn nàythấp hơn tốc độ tăng của nguồn vốn nội tệ và có xu hướng tăng Năm 2014 nguồn vốnngoại tệ đạt 1360 tỷ đồng tăng 93 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng với 6,84%; năm
2015 đạt 1516,7 tỷ đồng tăng 156,7 tỷ đồng tương đương với 10,33% Do Nhà nướcđang quản lý chặt thị trường ngoại hối và thị trường vàng nhằm cân đối giá vàng vàchống hiện tượng đô la hóa và vàng hóa của nền kinh tế nên tuy quy mô nguồn vốnngoại tệ có tăng nhưng tốc độ tăng khá chậm
Như vậy, nguồn vốn của Ngân hàng SHB chi nhánh Hoàn Kiếm có mức tằngtrưởng khá ổn định và bền vững, cơ cấu vốn có sự chuyển dịch ngày càng hợp lý theohướng có lợi cho hoạt động kinh doanh tạo điều kiện cho Chi nhánh chủ động đượcvốn để đầu tư và cấp tín dụng cho các cá nhân và tổ chức kinh tế trên địa bàn
Hoạt động cho vay