1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn tài chính ngân hàng quản trị vốn lƣu động công ty TNHH TMXD sơn trang

48 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 182,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiệndưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành cácsản phẩm dở dang hay bán thành phẩ

Trang 1

Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám đốc Công tyTNHH TMXD Sơn Trang đã tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại Công ty

và các cô chú anh chị phòng kế toán tổng hợp của Công ty tận tình chỉ bảo, hướng dẫn

em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô chú anh chị Công ty Sơn Trang luôn dồi dàosức khỏe để đạt được nhiều thành công

Trân trọng kính chào!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 1

3.Đối tượng , phạm vi nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.3 1.1 Khái quát chung về vốn lưu động 3

1.1.1 Khái niệm chung của vốn lưu động 3

1.1.2 Đặc điểm và quá trình vận động của vốn lưu động 4

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 5

1.1.4 Vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ 6

1.1.2 Quản trị các khoản phải thu 10

1.1.3 Quản trị hàng tồn kho 13

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI 18

XÂY DỰNG SƠN TRANG 18

2.1 Tổng quan về công TNHH thương mại xây dựng Sơn Trang 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18

2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động 23

2.2.1 Phân tích tình hình quản lí và sử dụng tiền mặt: 23

2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng và quản lí các khoản phải thu 26

2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng và quản lí hàng tồn kho 28

Trang 3

2.2.4.Phân tích tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động khác 33

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 33

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG SƠN TRANG 37 3.1 Định hướng phát triển và sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại xây dựng Sơn Trang 37

3.1.1 Mục tiêu phát triển 37 3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 38

3.2 Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao quản trị vốn lưu động của công ty TNHH thương mại xây dựng Sơn Trang: 38 KẾT LUẬN 42

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 2.1 : Bảng cơ cấu tài sản công ty TNHH TMXD Sơn Trang 19

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH TMXD Sơn Trang 20

Bảng 2.3 : Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 22

Bảng2.4 : Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong các lĩnh vực tại Công ty Sơn Trang 2015-2016 23

Bảng 2.5: Bảng phản ánh sản lượng tôn lạnh và thép xây dựng 25

Bảng 2.6: Vòng quay tiền mặt 26

Bảng 2.7 :Nợ khó đòi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 26

Bảng 2.8.Tình hình hàng tồn kho của công ty qua hai năm 28

Sơ đồ 2.1: Quy trình quản trị hàng tồn kho 29

Bảng 2.9 :Tồn kho trung bình năm 2016 được thể hiện ở bảng sau: 31

Bảng 2.10: bảng tính chi phí nhân lực cho quản lí nhà kho 32

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài.

Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiết không thểthiếu cho việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 BCHTW Đảng CSVN đã chỉ rõ “ Các xí nghiệpquốc doanh không còn được bao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinh doanh vớiquyền tự chủ đầy đủ đảm bảo tự bù đắp chi phí, kinh doanh có lãi ” Theo tinh thần

đó các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, bám sát thị trường,

tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hành langkinh tế pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời tạo ra áp lực cho các doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng quan tâm đến vốn

để tạo lập quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất Nhờ đó nhiều doanhnghiệp đã kịp thích nghi với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõrệt song bên cạnh đó không ít doanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khả quan nhưngtrong cơ chế mới đã hoạt động kém hiệu quả Thực tế này là do nhiều nguyên nhân,một trong những nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốncủa doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng đồng vốn còn quá thấp

Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xácđịnh và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả sử dụngđồng vốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự không chỉ được cácnhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tưtrong lĩnh vực tài chính, khoa học vào doanh nghiệp

Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông qua quátrình thực tập tại Công ty Cổ phần Thiết bị thương mại tôi quyết định chọn đề tài:

“Quản trị vốn lưu động Công ty TNHH TMXD Sơn Trang” làm đề tài nghiên cứu

cho luận văn của mình

2.Mục tiêu nghiên cứu.

Trong xu thế phát triền của toàn ngành hiện nay các doanh nghiệp không ngừngđầu tư để phát triển mọi mặt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị

Trang 6

trường Chính vì thế để kinh doanh hiệu quả các doanh nghiệp cần luôn chú trọng đếnvốn lưu động của mình nghĩa là phải sử dụng nó ra sao đạt hiệu quả hay không Do đómục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:

-Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm gần đâynhằm rút ra những kinh nghiệm cũng như những giải pháp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh năm tiếp theo

-Tìm hiểu những mặt ưu điểm nhược điểm trong tình hình sử dụng sau đó đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động

3.Đối tượng , phạm vi nghiên cứu.

Khóa luận của em được thực hiện trong quá trình thâm nhập thực tế quan sát vàghi chép lại số liệu từ Phòng Kế toán tổng hợp các phòng nghiệp vụ của Công tyTNHH TMXD Sơn Trang trong 2 năm gần đây từ 2015 – 2016 Phạm vi nghiên cứu làphân tích tình hình sử dụng và quản trị vốn lưu động và đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty

4.Phương pháp nghiên cứu.

Với những mục tiêu đã đề ra ở trên , để thực hiện và phát triển đề tài theo chiềusâu và rộng thì cần phải dựa vào những phương pháp sau:

-Phương pháp thống kê: Tập hợp phân tích mô tả số liệu, sau đó tiến hành phântích đối chiếu so sánh , rút ra kết luận và bản chất nguyên nhân của sự thay đổi

-Phương pháp phân tích tài chính: Dùng các công cụ và tỷ số tài chính để tínhtoán, xác định kết quả sau đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt độngc ủa Công ty

5 Kết cấu khóa luận

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn lưu động

Chương 2 : Cơ sở lý luận và thực trạng vốn lưu động của công ty Trách nhiệm

hữu hạn xây dựng thương mại Sơn Trang

Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu

động của công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại Sơn Trang

Trang 7

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm chung của vốn lưu động.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy

nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh Vốn lưu động là một yếu tốquan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thành nhiều hìnhthái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiệndưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành cácsản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm nàyđược bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động.Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau:

Mua vật tư Sản xuất

Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong SX Hàng hóa Sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùng mộtlúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển vàtồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục,doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó,khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽkhiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư,cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ củadoanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phảnánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất vàlưu thông sản phẩm có hợp lý không?

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm và quá trình vận động của vốn lưu động

Đặc điểm của vốn lưu động :

Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữsản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyênlặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Vốn lưu động có ba đặc điểm:

Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị haomòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giátrị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thườngxuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyển sang vốnvật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Thứ ba, Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành mộtquá trình sản xuất kinh doanh

Quá trình vận động của vốn lưu động:

Là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình tháiban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sởđánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp sản xuất:

Vốn lưu động vận động qua 3 giai đoạn: T- H – SX – H’ – T’

- Giai đoạn mua sắm vật tư (T - H): đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuần hoàn,ban đầu là hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữsản xuất

- Giai đoạn sản xuất (H-SX-H’): Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuấtsản phẩm, từ vốn vật tư dự tữ trải qua quá trình sản xuất trở thành sản phẩm dở dangrồi bán thành sản phẩm Kết thúc quá trình sản xuất thỳ chuyển sang vốn thành phẩm

- Giai đoạn tiêu thụ (H’-T’): Doanh nghiệp trải qua các quá trình tiêu thị sảnphẩm và thu tiền về Ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩmchuyển sang vốn tiền tệ

Trang 9

Trong doanh nghiệp thương mại:

Vốn lưu động của doanh nghiệp vận động, chuyển qua 2 giai đoạn: T – H – T’

- Giai đoạn mua : từ vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn hàng hóa dự trữ

- Giai đoanh bán : Từ vốn hàng hóa dự trữ chuyển sang hình thái vốn bằng tiền

Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nên sự vận động của vốn lưuđộng đi từ hình thái này sang hình thái khác Bắt đầu từ hình thái vốn bằng tiền và kếtthúc Sự tuần hoàn này có tính chu kỳ tạo thành sự luân chuyển của vốn lưu động

1.1.3 Phân loại vốn lưu động.

Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuấtđược nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trìnhsản xuất và tiêu thụ Do vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳsản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốn quản lýtốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thứcsau:

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhaunhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động đó là:

- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:

+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ,phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ

+ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang chế tạo,bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ

+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn trongthanh toán và vốn bằng tiền

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:

+ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm:

Vốn ngân sách Nhà nước cấp: là vốn mà khi mới thành lập doanh nghiệp Nhànước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 10

+ Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh của minhnhư: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…

+ Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanhnghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân

và các tổ chức khác

+ Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanhnghiệp

- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

+ Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thườngxuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự trữtrong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo

bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữacác doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn

+Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ chogiai đoạn lưu thông thành phẩm gôm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…

1.1.4 Vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ.

Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết doanh nghiệp

có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp

có thể lựa chọn phương pháp thích hợp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu :

1.1.4.1 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

a - Phương pháp trực tiếp.

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư , sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầucủa tùng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể được thực hiệntheo trình tự sau

Xác định nhu cầu vốn lưu động để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung câp cho khách

hàng

- Xác định các khoản nợ phái trả chi nhà cung cấp.

- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

- Trên cơ sở tình toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho , dự kiến khoản phảu thu

và khoản phải trả Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết nămcủa doanh nghiệp theo công thức :

Nhu cầu vốn lưu động=Mức dự trữ hàng tồn kho+ Khoản phải thu của khách hàng – Khoản phải trả cho nhà cung cấp

Nhu cầu vốn lưu động được xác định bởi phương pháp này khá phù hợp với cácdoanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy vậy , nó có hạn chế là việc tình toántương đối phức tạp , khối lượng tính toán nhiều mất thời gian

b - Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo ,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch

1.1.5 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động.

Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động trongtổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sửdụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển củadoanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanh nghiệp sửdụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chứcđược tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp

lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác,

từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Có nhiềucách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu củacông tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra

Trang 12

những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử dụng hiệuquả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xácđịnh được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giốngnhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phânloại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưuđộng mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biệnpháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp

* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp vớinơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tưđược cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất;trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theocác hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa cácdoanh nghiệp.Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu vốn lưu động trong lưuthông

1.1 Nội dung quản trị vốn lưu động.

1.1.1.Quản trị tiền mặt.

1.1.1.1.Nội dung quản trị tiền mặt

Quản trị tiền mặt bao gồm các nội dung sau:

+Kiểm soát thu, chi tiền mặt

+Hoạch định ngân sách tiền mặt

+Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu

+Chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt

Quản trị tiền mặt trong mối liên hệ với các công tác quản trị tài chính khác:

Trang 13

Trước hết, công tác quản trị tiền mặt có quan hệ thống nhất và tác động qua lạivớicông tác quản trị những tài sản lưu động khác là quản trị hàng tồn kho và quản trịkhoản phảithu Ngoài ra, công tác quản trị tiền mặt còn đặt trong mối liên hệ vớinhững công tác quản trịtài chính ngắn hạn khác đó là quản trị khoản phải trả, quản trịđầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn.

Kiểm soát thu, chi tiền mặt

-Các khoản thu, chi tiền mặt

Hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành những lĩnh vực khác nhau, trong

đó tồntại những khoản thu, chi tiền mặt đa dạng và có đặc trưng riêng Ta phân tích cáckhoản thu – chi tiền mặt trong 3 lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:

+Tiền mặt trong hoạt động kinh doanh điều hành doanh nghiệp

+Tiền mặt trong hoạt động đầu tư – phát triển doanh nghiệp

+Tiền mặt trong hoạt động tài chính – vốn hoá doanh nghiệp

Hoạch định ngân sách tiền mặt

Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu:

Mô hình tối ưu hoá tiền mặt thực chất là sự cân bằng giữa tiền mặt và chứng

khoánngắn hạn Các loại chứng khoán giữ vai trò bước đệm cho tiền mặt vì doanhnghiệp có thể đầutư tiền mặt vào chứng khoán có tính thanh khoản cao, nhưng khi cầnthiết cũng có thể chuyểnđổi chúng sang tiền mặt một cách nhanh chóng

Có 3 mô hình thường được dùng để xác định mức tồn trữ tiền mặt tối ưu:

-Mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình Baumol: phát triển từ mô hìnhlượng đặt hàng tối ưu, mô hình có mục tiêu tối thiểu hoá các chi phí bao gồm chi phígiao dịch bán chứng khoán thu về tiền mặt và chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt -Mô hình Miller Orr: xác định các giới hạn kiểm soát của số dư tiền mặt gồmgiớihạn trên và giới hạn dưới Hai giới hạn này là dấu hiệu để quyết định mua,bánchứng khoán

-Mô hình Stone: cải tiến tính thực tiễn của quá trình tối ưu hoá ở mô hình MillerOrr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình

về dòng ngân lưu công ty để đưa ra quyết định thích hợp

Chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt

Trang 14

Các chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt được xây dựng căn cứ vào kết

quả của dòng ngân lưu Nếu ngân lưu ròng dương, nhà quản trị phải tìm cơ hội đầu tưngắn hạn để sinh lời Nếu ngân lưu ròng âm, nhà quản trị phải thu xếp một nguồn tiền ngắn hạn

để tài trợ tạm thời cho khoản thiếu hụt đó

-Huy động vốn ngắn hạn cho nhu cầu tiền mặt: các nguồn huy động vốn rất đa dạng , nhàquản trị cần phân tích so sánh giữa chi phí đi vay, thời hạn vay và ưu điểm của cácnguồn vay để đưa ra quyết định đúng đắn

-Đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi: đầu tư với danh mục như thế nào, lượng baonhiêu, thời gian bao lâu phải là quyết định cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, đảm bảotính thanh khoản và tương thích với dự báo ngân lưu của công ty

1.1.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tiền mặt.

Vòng quay tiền mặt=

Trong đó : tiền mặt bình quân =(tiền mặt đầu kỳ+ cuối kỳ)/2

- Chu kỳ vòng quay tiền mặt =

1.1.2 Quản trị các khoản phải thu.

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản

nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ haykhách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công tyghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công tychưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán

1.1.2.1.Nôi dung chính sách tín dụng:

Bán chịu hàng hóa là một hình thức DN cấp tín dụng cho khách hàng của mình

và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu Chính sách tín dụng của DN đượcthực hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:

 Tiêu chuẩn tín dụng (tiêu chuẩn bán chịu):

Nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tín dụng, tức là sức mạnh tàichính tối thiểu và uy tín hay vị thể tín dụng có thế chấp nhận được của các khách hàngmua chịu Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thể tín dụng thấp hơn nhữngtiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức bán chịu hàng hóa để đảm

Trang 15

bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình.

Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởngđáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sáchbán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị ảnhhưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hướng rất lớn và có tác dụng kíchthích như cầu

Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức cóthế chấp nhận được, sao cho lợi nhuận được tạo ra do gia tăng doanh thu Ở đây

có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăngthêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên

nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêuchuẩn bán chịu

1.1.2.2 Khoản phải thu gồm có

Các khoản phải thu của khách hàng : là những khoản cần phải thu do doanhnghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong điều kiện sản xuấtthị trường và lưu thông hàng hoá càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng tăng đểđẩy mạnh bán ra do vậy mà các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớntrong các khoản phải thu và có xu hướng tăng lên trong các khoản phải thu của doanhnghiệp

Các khoản trả trước cho người bán: chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trướccho người bán mà chưa nhận được sản phẩm tại thời điểm báo cáo Thường doanhnghiệp ứng trước trong 2 trường hợp:

- Cần ổn định nguồn nguyên vật liệu hàng hóa

- Doanh nghiệp đặt mua mấy móc và thiết bị sản xuất kinh doanh Số tiền trảtrước để đảm bảo thực hiện hợp đồng bên mua

Các khoản phải thu nội bộ :

- Ở doanh nghiệp cấp trên :

+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;

Trang 16

+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoánnội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;

+ Các khoản phải thu vãng lai khác

- Ở đơn vị cấp dưới:

+ Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;

+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vịnội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ;+ Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác

Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài những nội dung đã đề cập ở trênbao gồm:

- Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do tập thể hoặc cá nhân trong vàngoài đơn vị gây ra như gây mất mát, hư hỏng tài sản, vật tư hàng hoá hay tiền bạcđược xử lý bắt bồi thường

- Các khoản đã vay mượn tài sản, tiền bạc có tính chất tạm thời

- Các khoản phải thu về cho thuê tscđ, lãi về đầu tư tài chính

- Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, cho đầu tư xdcb nhưng không đượccấp trên phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý

- Các khoản gửi vào tài khoản chuyển thu, chuyển chi để nhờ đơn vị nhận uỷthác xuất nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ thuế

- Các khoản phải thu khác (phí, lệ phí, các khoản nộp phạt, bồi thường )

kế toán các khoản phải thu khác phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối trườnghợp thiếu tài sản, về số lượng, giá trị, người chịu trách nhiệm vật chất và tình hình xử

lý đồng thời phải theo dõi cho từng khoản, từng đối tượng phải thu, số đã thu, số cònphải thu

1.1.2.3 Một số chỉ tiêu theo dõi các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân : về nguyên tắc thì càng thấp càng tốt tuy nhiên phải căn

cứ vào phương thức thanh toán , chiến lược kinh doanh , tình hình cạnh tranh trongthời điểm hay thời kì cụ thể

Trang 17

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thu : càng cao chứng tỏ tình hình quản lí và thu nợ tốt, doanh nghiệp có khách hàng quen thuộc , ổn định và uy tín nên việc thanh toán đúnghạn Tuy nhiên hệ số này quá cao thể hiện phương thức bán hàng của doanh nghiệpgần như là bán hàng thu bằng tiền mặt khó cạnh tranh mở rộng thị trường

Số vòng quay quản phải thu =

1.1.3 Quản trị hàng tồn kho.

1.1.3.1 Khái quát chung về quản trị hàng tồn kho.

Quản trị hàng tồn kho là công tác nhằm:

-Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán

ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hànghóa

- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm

hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp

-Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độtối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hànghóa

Mô hình tồn kho POQ

Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic orfering quantily)

Đây là mô hình được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nó vẫn đượcnhiều doanh nghiệp sử dụng Kỹ thật kiểm soát tồn kho theo mô hình này dễ áp dụngvới các giả thiết:

- Nhu cầu phải được biết trước và không tay đổi

-Phải biết trước khoảng thời gian từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng vàthời gian đó không đổi

- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng hóa đặt giảthiết này làm cho chi phí mua hàng không bị ảnh hưởng đến mô hình EOQ vì chi phímua hàng của tất cả các hàng hóa mua vào là như nhau bất kể quy mô đơn hàng và sốlượng là bao nhiêu

Trang 18

-Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và đượcthực hiện bởi một thời điểm đã định trước.

-Chỉ tính đến 2 lợi chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng

-Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không thể xảy ra nấu như đơn hàng thực hiện đúng

Tổng chi phí tồn kho=Tổng chi phí đặt hàng+ Tổng chi phí bảo quản

Như vậy theo mô hình lý thuyết số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:

EOQ=

Trong đó:EOQ là số lượng đặt hàng có hiệu quả

D:Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất địnhP:Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C:Chí phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho

EOQ tỉ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi phí bảoquản

1.1.3.1 Hàng tồn kho và nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho

Hàng tồn kho : Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanhnghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản trongkho dự trữ thường tồn tại ở 3 dạng :

-Hàng tồn kho đang trong quá trình trực tiếp sản xuất

-Hàng tồn kho nằm trong quá trình dự trữ tiêu thụ

* Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho.

Đặc điểm và các yêu cầu kỹ thuật công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

Độ dài thời gian chu kì sản xuất sản phẩm

Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Nhu cầu dự trữ của doanh nghiệp : thường xuyên , lâu dài hoặc thời vụ

Khả năng sẵn sang cung ứng của thị trường

Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng với đơn vị cung cấp

Trang 19

Thời gian vận chuyển vật liệu từ đơn vị cung cấp

Giá cả các nguyên vật liệu

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho : chỉ tiêu này phản ánh tốc độ lưu chuyển hàng hóa củadoanh nghiệp càng cao càng tốt Tuy nhiên với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sựtrục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ sẽ không kịp cung ứng cho khách hànggây mất uy tín của doanh nghiệp

Số vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày luân chuyển hàng tồn kho =

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưuđộng cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướngcàng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốncũng không cao

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quayđược một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với tổng

 Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụngvốn lưu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có mộtquan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 20

hợp lý ( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao ), mộtđịnh mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thuhồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụngvốn lưu động.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

1.2.3.1 Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm VLĐ=

Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồngvốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao,

số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

1.2.3.2 Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:

Sức sinh lời của VLĐ=

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt

Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trình sảnxuất kinh doanh , vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do đó, nếuđẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn chodoanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.3 Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

Số vòng quay của vốn lưu động=

Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biết vốn lưuđộng được quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động tăng và ngược lại

Thời gian của một vòng luân chuyển=

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng,thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu độngcàng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

Mặt khác, do vốn lưu động biểu hiện dưới nhiều dạng tài sản lưu động khác nhaunhư tiền mặt, nguyên vật liệu , các khoản phải thu, … nên khi đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động người ta còn đi đánh giá các mặt cụ thể trong công tác quản lý sửdụng vốn lưu động

Trang 21

1.2.3.4 Tỷ suất thanh toán ngắn hạn:

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn=

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( phải thanh toántrong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh ) của doanh nghiệp là cao hay thấp nếuchỉ tiêu này xấp xỉ =1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan

1.2.3.4 Khả năng thanh toán tức thời:

Tỷ suất thanh toán tức thời =

Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khảquan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công

nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanhtoán Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình trạng không tốt vì vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.5 Vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu=

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả củaviệc đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyểncác khoản phải thu sẽ nâng cao và Công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòngluân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khốilượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ ( chủ yếu là thanh toánngay hay thanh toán trong một thời gian ngắn )

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI

XÂY DỰNG SƠN TRANG

2.1 Tổng quan về công TNHH thương mại xây dựng Sơn Trang.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

2.1.1.1- Gới thiệu khái quát về công ty.

Tên công ty : Công Ty TNHH xây dựng thương mại Sơn Trang

Địa chỉ : Thôn Tế Tiêu, Thị trấn Đại Nghĩa, Huyện Mỹ Đức, Thành Phố Hà NộiĐiện thoại : +84 33847120

Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Công Ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Sơn Trang đã ra đời theo quyết địnhthành lập số 925 ngày 13/07/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây(nay là Thành Phố Hà Nội)Giấy phép đăng kí kinh doanh số : 0500508715 Ngày cấp : 03/08/2006

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Công ty có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng theo quy định của NhàNước; Có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định của Luật DoanhNghiệp

2.1.1.2- Quá trình phát triển.

Cùng với sự vận động trưởng thành, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm , nângcao kỹ thuật sản xuất , công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên theo kịp nhịp pháttriển xã hội và trưởng thành hơn nữa trên thị trường để đạt được những thành tựu nhấtđịnh và không ngừng phát triển , đưa tập thẻ bước đi những bước đi vững chắc

Sau hơn 10 năm không ngại gian khó từ năm 2006 đến 2016 , xí nghiệp luôn tìmcách vươn lên bắt nhịp với nhịp sống của cơ chế thị trường Luôn tìm tòi xây dựngcủng cố chiến lược kinh doanh phù hợp với trình độ sản xuất của mình.Trên đà pháttriển không ngừng của công ty Thời gian ngắn nhờ sự cải tiến , nâng cao chất lượngsản phẩm , đa dạng mẫu mã hàng hóa , phong phú chủng loại đến nay trên địa bànhuyện Mỹ đức càng xuất hiện nhiều nơi thu hút được nhiều sự chú ý , quan tâm củanhiều người tiêu dùng , giá trị thương hiệu của công ty cũng dần được nâng lên

Hiện nay , Công ty đã thu hút được 250 lao động thường xuyên với mức lươngbình quân là 3 triệu đồng/ người/ tháng và đang tăng trưởng mạnh.Trong những năm

Trang 23

qua Công ty Sơn Trang đã thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước, nộp tiền thuế đất đầy

đủ và nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhiều tỷ đồng

Từ đó ta có thể thấy quá trình hình thành phát triển của công ty khá thần tốc Đó

là nhờ vào sự nỗ lực của nội bộ công ty cùng với những chính sách ưu đãi của địaphương dành cho công ty Giờ đây công ty Thương mại Xâu dựng Sơn Trang có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng theo quy định nhà nước, thực hiện chế độ hạch toánđộc lập và có tài khoản riền tại Ngân hàng Nhà nước việt nam

Tình hình tài chính chung của công ty qua 2 năm :

Bảng 2.1 : Bảng cơ cấu tài sản công ty TNHH TMXD Sơn Trang

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

(10,93)

(49,75)

1 Thuế GTGT được

khấu trừ 49.759.982 1,02 22.004.670 0,59 27.755.312

126,13

506,95

(11,27)

Trang 24

2 Giá trị hao mòn luỹ

kế

(357.625.380) (7,33)

%

Số tiền

Tỷ trọng

I Vốn chủ sở hữu 3.442.696.290 70,63 2.496.508.893 67,69 946.187.397 37,90

1 Vốn đầu tư của

CSH 2.235.706.900 45,87 1.419.078.581 38,47 816.628.319 57,54

7 Lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối 1.206.989.390 24,76 1.007.430.312 29,22 199.559.078 19,80

II Quỹ khác 21.251.020 0,43 25.147.082 0,68 (3.896.062) (15,49)

TỔNG 4.873.966.212 100 3.688.127.975 100 1.185.838.237 32,15

Qua khảo sát và tính toán thực tế trên chúng ta thấy rằng tổng tài sản sản củacông ty năm 2016 tăng so với năm 2015 là 1tỷ 185 triệu 838 nghìn 237 đồng tươngứng với 32,15% Điều đó cho thấy quy mô của công ty đã tăng, tài sản tăng là do tàisản ngắn hạn đã tăng lên 1tỷ 322 triệu 528 nghìn 676 đồng tương ứng với 53,48%.Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm hơn 60% trong cơ cấu tài sản năm 2016 cho thấy khả

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w