Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng RRTD phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả,đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tại ngân hàng, em đã nhận được sự chỉ bảo nhiệt tìnhcủa cán bộ hướng dẫn, nhờ đó, những kiến thức đã được học trong chương trìnhgiảng dạy tại đại học trở nên gần gũi và có tính thực tiễn hơn Do hạn chế về thờigian và kiến thức, khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo để bài viết này có thế hoàn thiện hơn Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đến từ chi nhánh và sự chỉbảo, góp ý nhiệt tình của TS Nguyễn Thị Minh Hạnh đã giúp em hoàn thành bảnkhóa luận này!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 3
1.1 Rủi ro tín dụng 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 3
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 3
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 3
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 5
1.1.5.Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng và nền kinh tế 8
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.3 Quy trình của quản trị rủi ro tín dụng 10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH TRẦN THÁI TÔNG 14
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông 14
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 14
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng 16
2.1.3 Tình hình taì chính và một số kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông 18
Trang 32.2 Thực trạng hoạt động công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng 20
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng 20
2.2.2.Tình hình thực hiện các nội dung quản trị RRTD của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông 22
2.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông năm 2014 - 2016 25
2.3.1.Những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 25
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 27
2.4 Kết luận 34
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦNG CỐ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH TRẦN THÁI TÔNG 36
3.1 Định hướng công tác quản trị rủi ro 36
3.1.1 Định hướng chung cho hoạt động kinh doanh 36
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro 36
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 37
3.2.1 Hoàn thiện việc chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng 37
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và thực hiện quy trình cho vay chặt chẽ 38
3.2.3 Thực hiện tốt việc cập nhật và quản lý thông tin khoản vay trên hệ thống dữ liệu 39
3.2.4.Hoàn thiện quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 40
3.2.5 Hạn chế việc quan trọng hóa tài sản đảm bảo, quan tâm hơn nữa việc sử dụng công cụ bảo hiểm 40
3.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay 41
3.2.7 Nâng cao năng lực và chất lượng kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ 42
3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 43
3.2.9.Các giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng 44
3.3 Một số kiến nghị 46
Trang 43.3.1 Kiến nghị lên Hội Sở Chính 46
3.3.2 Kiến nghị lên Chính Phủ 46
3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước 47
3.3.4 Đối với ngân hàng TMCP Kỹ Thương Vệt Nam 50
KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ Đ
Bảng 2.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank chi nhánhTrần Thái Tông 18Bảng 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng Techcombank chi nhánhTrần Thái Tông năm 2014 – 2016 20Bảng 2.3 – Bảng phân loại nợ của Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông giaiđoạn 2014 – 2016 21Bảng 2.4 - Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Techcombank Trần Thái Tông giai đoạn
2014 – 2016 23Bảng 2.5 – Bảng hệ số sử dụng vốn của ngân hàng Techcombank chi nhánh TrầnThái Tông năm 2014 – 2016 23Y
Sơ đồ 2.1 - bộ máy tổ chức của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông 16
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra những cơhội phát triển mới cho thị trường tài chính Việt Nam nói chung và của ngành ngânhàng nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh ñó cũng ñặt ra cho các Ngân hàng thương mại(NHTM) Việt Nam nhiều thách thức và rủi ro
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong và ngoài nước,dưới sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ñặc biệt làhoạt ñộng tín dụng đã và đang diễn ra rất phức tạp và luôn chứa đựng những rủi rotiềm ẩn Đây là hoạt động quan trọng ñối với các NHTM, bởi nó là hoạt động kinhdoanh chính của các NHTM Việt Nam cả về tỷ trọng tài sản có, thu nhập Vì vậynếu kinh doanh tín dụng xảy ra tổn thất sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập hoặcthậm chí thất thoát vốn của ngân hàng, từ đó không những ảnh hưởng ñến uy tínkinh doanh và vị thế của chính ngân hàng mà còn có thể gây ảnh hưởng dây chuyềntrên toàn hệ thống ngân hàng Chính vì vậy, rủi ro tín dụng cần được quản lý vàkiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu các tổn thất, góp phần nâng cao
uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp các Ngân hàng tăng trưởngbền vững
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Techcombank - Chi nhánh TrầnThái Tông thời gian qua đã có những bước tiến bộ vượt bậc và đạt những thành tựuđáng khích lệ, chất lượng tín dụng ngày càng tăng cao, ngày càng tiến sát với cácchuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trên thì công tácquản trị rủi ro tín dụng (QT RRTD) vẫn tiềm ẩn trong nó những nhân tố phát sinhrủi ro Trong điều kiện kinh tế không ổn định như hiện nay thì nguy cơ dẫn đến phátsinh nợ quá hạn có hệ thống là rất cao Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi
ro tín dụng (RRTD) phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả,đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân
bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt ñộng tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh
từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Góp phầnnâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh Đó là lý do tôichọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank - Chi Nhánh Trần TháiTông”
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, những hạn chế vàtồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánhTrần Thái Tông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng và thựctrạng quản trị rủi ro tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những rủi ro tín dụng, thựctrạng và các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Techcombank Chinhánh Trần Thái Tông trên cơ sở dữ liệu từ năm 2013 đến hết năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp sửdụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, tổng hợp để nghiên cứu.Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đề tài sử dụng kếthợp đồng thời các phương pháp cụ thể của thống kê học ñể tổng hợp, so sánh, phântích các vấn đề nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1 – Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Chương 2 – Thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng Techcombank chi nhánhTrần Thái Tông
Chương 3 – Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạingân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG
1.1 Rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn được tạo rakhi cấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không trảđược nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ HayRRTD là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc
cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro
- Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trìnhgiao dịch, xét duyệt cho vay và ñánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi
ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lýdanh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
1.1.2.2 Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiêntai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích,… dẫn đến thấtthoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ cácqui định về quản lý và sử dụng khoản vay
- Rủi ro chủ quan: là rủi ro thuộc về lỗi của ngân hàng hoặc bên ñi vay vì
vô tình hoặc cố ý gây ra dẫn ñến thất thoát vốn vay Đối với rủi ro chủ quan nếu
có những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi không thu hồiđược đầy đủ và đúng hạn như cam kết trong hợp đồng tín dụng nên đã bị chuyểnsang nợ quá hạn Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 củaThống đốc NHNN Việt Nam về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định vềviệc phân loại nợ, trích lập và sử dụng, dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt độngngân hàng của TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
Trang 1022/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiệnchất lượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn càng thấpchứng minh được chất lượng tín dụng ngân hàng càng tốt Hiện nay, NHNN đangkhống chế tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của các TCTD ở mức tối đa là 5% trêntổng dư nợ.
1.1.3.2 Nợ xấu
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNNViệt Nam có quy định nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Và cácnhóm nợ này đã được sửa đổi, bổ sung trong Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNNngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là
tỷ lệ dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD Hiện nay, NHNN đangkhống chế tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các TCTD ở mức tối đa là 3% trên tổng
dư nợ TCTD nào khống chế được tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới mức cho phépcủa NHNN là 3% thì hoạt động tín dụng của các TCTD đó không đáng lo ngại, chấtlượng tín dụng vẫn đảm bảo, còn TCTD nào có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càngcao thì khả năng thu hồi lãi và gốc của các khoản nợ xấu sẽ rất khó, làm cho nguy
cơ mất vốn
1.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoảnmục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thờiRRTD cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chiathành 3 nhóm:
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản chovay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngânhàng Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại chongân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợcho vay của ngân hàng
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những khoản chovay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây làkhoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Trang 111.1.3.4 Chỉ tiêu hệ số nợ
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, RRTD thấp Chỉtiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay
Hệ số thu nợ =
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan
- Chính sách kinh tế của Nhà nước (như chính sách về tỷ giá, về lãi suất…)phải thay đổi cho phù hợp với những biến động về kinh tế, chính trị trên thế giới vìnếu nền kinh tế có biến động mà Nhà nước không có những chính sách điều hànhđúng đắn và kịp thời nhằm can thiệp vào nền kinh tế thì tình hình HĐKD của kháchhàng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến khả năng trả nợ lãi và gốc cho ngân hàng bị hạnchế và nguy cơ xảy ra RRTD là cao - Mặc dù luật các TCTD và các văn bản hướngdẫn thi hành có quy định việc TCTD có quyền xử lý TSĐB của khách hàng khikhách hàng không trả nợ vay nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc trong quá trình thựchiện Thật vậy, TCTD không có chức năng trực tiếp cưỡng chế mà phải thông quaTòa án xử lý Thời gian chờ Tòa án thụ lý hồ sơ là cả một quá trình và việc tiếnhành phát mãi, xử lý TSĐB vẫn còn nhiêu khê Điều này gây ra sự chậm trễtrong việc thu hồi nợ vay Bởi thực tế, khi có RRTD xảy ra, TCTD sẽ tiến hànhthu hồi nợ bằng nhiều biện pháp và TSĐB là nguồn thu nợ hữu hiệu nhất đối vớicác TCTD
- Những khủng hoảng về kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, biến động của thịtrường, tác động xấu đến hoạt động SX-KD của doanh nghiệp là nguyên nhân dẫnđến tình trạng doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay cho ngânhàng và RRTD xảy ra - Thiên tai, những thay đổi bất thường về thời tiết, tác độngxấu đến điều kiện SX-KD của doanh nghiệp cũng là nguyên nhân gây ra RRTD chongân hàng Bởi vì khi doanh nghiệp bị khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, thờitiết…dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng bị hạn chế và nguy cơ mất vốn củangân hàng là cao
1.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan
Từ phía khách hàng vay vốn
Khách hàng gặp rủi ro trong HĐKD do trình độ và khả năng quản lý cònyếu kém
Trang 12Việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư SX-KD của doanhnghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phùhợp với điều kiện, tình hình thực tế của thị trường.
Khách hàng vay sử dụng vón vay không đúng mục đích
Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở phương án sử dụng vốn vay
có hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế khi nhận được tiền vay, một số khách hàng không
sử dụng đúng mục đích như phương án đã lập ban đầu, mà đem số tiền đó đầu tư vàocác mục đích khác nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn
Thiếu minh bạch và chính xác trong việc cung cấp các báo cáo tài chínhPhần lớn các doanh nghiệp đều có hai đến ba báo cáo với số liệu khác nhau vềtình hình tài chính và kết quả kinh doanh, một báo cáo là để theo dõi tình hình hoạtđộng thực tế của doanh nghiệp, một báo cáo là để nộp cho cơ quan thuế và báo cáocòn lại là để giải trình cho ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn Hầu hết các số liệutrong báo cáo cung cấp cho ngân hàng không còn tính trung thực, họ đưa ra nhữngthông tin sai lệch nhằm đảm bảo các điều kiện để được ngân hàng cấp tín dụng Vìvậy, khi nhân viên ngân hàng phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanhdựa trên số liệu do các doanh nghiệp này cung cấp thì sẽ không chính xác
Từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý, ngân hàng không thực hiệnviệc phân tán rủi ro mà tập trung cho vay đối với một số nhóm khách hàng, một sốngành nghề nhất định Việc cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc mộtngành kinh tế nào đó dẫn đến rủi ro rất cao cho ngân hàng khi nhóm khách hàng đógặp khó khăn hoặc ngành nghề kinh tế mà doanh nghiệp đó đang hoạt động khôngcòn hấp dẫn với thị trường
Trình độ, năng lực chuyên môn của một số nhân viên ngân hàng còn hạn chếTrình độ, năng lực chuyên môn của một số nhân viên làm công tác tín dụngcòn hạn chế nên đã làm ảnh hưởng đến việc đánh giá đúng tình hình hoạt động củakhách hàng Từ đó, không phân tích được các báo cáo tài chính với kết quả chuẩnxác, không phát hiện ra được những số liệu không phù hợp với tình hình thực tiễncủa doanh nghiệp, không am hiểu về thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tíchthông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
Trang 13Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng còn hạn chế
Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng có nhiệm vụ thường xuyên theodõi, kiểm tra và giám sát các khoản vay nhằm kịp thời phát hiện ra những sai sót vànhững vấn đề bất hợp lý có thể sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, để có những giảipháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro xảy ra Tuy nhiên, trên thực tế, công việckiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại dưới dạng hình thức, côngtác kiểm tra, kiểm soát chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, kiểm tra kiểmsoát nội bộ cần phải được xem như một công cụ hữu hiệu trong vấn đề phát hiện,phòng ngừa RRTD
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩmđịnh trước khi cho vay mà không chú trọng trong quá trình kiểm tra, kiểm soát vốnsau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được theo dõi
và giám sát việc sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích với phương án vay ban đầu Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưathực hiện tốt công tác này Điều này một phần là do yếu tố tâm lý sợ gây phiền hàcho khách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại cácdoanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin màNHTM yêu cầu
Đạo đực nghề nghiệp của một số nhân viên ngân hàng
Lĩnh vực tín dụng ngân hàng là một lĩnh vực rất nhạy cảm, nhân viên ngânhàng rất dễ bị cám dỗ bởi những cái lợi trước mắt mà người vay đem đến và sẽ cực
kỳ nguy hiểm khi cán bộ ngân hàng bị tha hóa, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, bấtchấp pháp luật, cố tình không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúngquy trình cho vay, không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết, không đảmbảo các nguyên tắc cần thiết của TSĐB… Thực tế, đã có nhiều trường hợp xảy ra lànhân viên ngân hàng tiếp tay với khách hàng làm giả hồ sơ vay, định giá TSĐB lênquá cao so với giá trị trên thị trường để rút tiền ngân hàng nhiều
1.1.4.3 Nguyên nhân từ các tài sản đảm bảo
Rủi ro có thể xảy ra rất lớn khi ngân hàng nhận TSĐB mà không thực hiện đầy
đủ các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định (như công chứng tài sản, đăng ký giaodịch bảo đảm tài sản, mua bảo hiểm vật chất cho các TSTC, tài sản cầm cố, tài sảnbào lãnh…); Ngân hàng không tuân thủ quy định hiện hành về định giá TSTC nên
Trang 14đã định giá tài sản quá cao so với giá trị thực tế Điều này sẽ đem lại rủi ro cao khi
xử lý tài sản để thu hồi nợ Tóm lại, trên thực tế RRTD có thể phát sinh do rất nhiềunguyên nhân khách quan, chủ quan Do vậy, bên cạnh việc đánh giá, nhận định cácyếu tố kinh tế vĩ mô, các NHTM cần phải có những biện pháp phòng ngừa RRTDngay từ khi bắt đầu đi thẩm định, kiểm tra tình thực tế để xem xét cho vay và khicho vay xong thì trong suốt quá trình thu nợ ngân hàng cũng cần phải quan tâm theodõi hoạt động kinh doanh của khách hàng một cách chặt chẽ, phải có những biệnpháp cụ thể để tránh gặp phải những rủi ro có thể phát sinh do các nguyên nhân trêngây ra
1.1.5.Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng và nền kinh tế
1.1.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được lãi và vốn tín dụng đã cấp chokhách hàng vay, nhưng vẫn phải trả lãi và gốc cho các khoản vốn huy động khi đếnhạn Điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tíndụng giảm, lợi nhuận giảm thấp Do đặc thù của NHTM là sử dụng vốn huy động
để cho vay nên khi một khoản cho vay không có khả năng thu hồi, ngân hàng phải
sử dụng các nguồn vốn của mình để hoàn trả cho người gửi tiền, ngân hàng sẽ cónguy cơ đối diện với rủi ro về thanh khoản Kết quả là năng lực tài chính giảm sút,
uy tín, sức cạnh tranh giảm, kết quả kinh doanh ngày càng xấu, có thể dẫn đến thua
lỗ hoặc phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
1.1.5.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội
Đặc điểm hoạt động của hệ thống NHTM là huy động vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế để cấp tín dụng cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vềvốn Khi RRTD xảy ra, không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi củangười gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản, vì tâm lý lo sợ nên để bảotoàn tài sản của mình, người gửi tiền ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho
hệ thống ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề chi trả và có nguy cơ mất khả năngthanh toán, dẫn đến bị phá sản và nền kinh tế bị tê liệt Tóm lại, RRTD có thể xảy ravới nhiều mức độ khác nhau, ngân hàng gặp phải rủi ro về lợi nhuận khi không thuhồi được lãi cho vay, ngân hàng bị mất vốn khi khách hàng không có khả năng chi
Trang 15trả Nếu tình trạng này kéo dài mà không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản,ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nóichung Do đó, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị ngân hàng là phải thận trọng và
có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đolường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa vàquản lý các hoạt ñộng tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấptín dụng
1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 RRTD là nguyên nhân chủ yếu tại ra sự tổn thất về vốn của các NHTM
Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhậpcủa hoạt động tín dụng Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn thất
về vốn cho các NHTM Vì vậy, RRTD được xem là một trong những nhân tố hếtsức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá vàQTRRTD hiệu quả Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có RRTDcao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanhkhoản thấp Điều này có thể làm giảm HĐKD cũng như lợi nhuận của ngân hàng,thậm chí có thể dẫn đến phá sản Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng hơn nữađến QTRRTD để có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đaRRTD xảy ra
1.2.2.2 QTRRTD là thước đo năng lực kin doanh của các NHTM
Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ vàngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD Mặc
dù, trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường và dự đoán nhữngrủi ro có thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhânviên ngân hàng là có giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, cóthể do nguyên nhân khách quan, chủ quan hay do bất khả kháng… Vì vậy, QTRRTD
Trang 16phải được xem là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của cácNHTM để ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất do RRTD gây ra.
Trang 171.2.2.3 QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM
QTRRTD được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàn lọc đượcnhững khách hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng pháttriển… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệu quả, và
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh
1.2.3 Quy trình của quản trị rủi ro tín dụng
Phương pháp: Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất
cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảngcâu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quantâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề, phương pháp nhận biết các dấu hiệu cảnh báokhoản cấp tín dụng có vấn đề
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Khái niệm: Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp đểlượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giớihạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dựphòng rủi ro
Phương pháp: sử dụng các mô hình để đo lường rủi ro
1.2.3.2.1 Mô hình định tính ( Mô hình chất lượng 6C)
(1) Tư cách khách hàng: khách hàng phải có mục đích vay vốn rõ ràng và cóthiện chí trả nợ khi đến hạn
(2) Năng lúc của khách hàng: khách hàng phải có năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(3) Thu nhập của khách hàng: là cơ sở để xác định nguồn trả nợ
(4) Đảm bảo tiền vay: là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không còn khảnăng trả nợ
(5) Các điều kiện: tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng
có những chính sách tin dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong từngthời kỳ
Trang 18(6) Kiểm soát: đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của pháp luật, quychế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Kết luận: mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên nó lại phụ thuộc quánhiều vào mức độ chính xác của nguồn tin thu thập được, khả năng dự báo cũngnhư trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
1.2.3.2.2 Mô hình lượng hóa
Bên cạnh việc sử dụng mô hình định tính để đo lường RRTD, các ngân hàng còn
áp dụng các mô hình định lượng để đánh giá mức độ RRTD bằng một con số cụ thể
Mô hình điểm số Z
Đây là mô hình do E.I.Alman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đốivới người vay và phụ thuộc vào:
(i) Chỉ số các yếu tố tài chính của người vay: X;
(ii) Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủa người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 +3,3X3 + 0,6X4 +0,1X5 (1)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng / tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích luỹ / tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản”
X4: tỷ số “trị giá cổ phiếu / giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi
ro và không có rủi ro Trong thực tế, mức độ RRTD tiềm ẩn ở mỗi khách hàng làkhác nhau như chậm trả lãi, chậm trả gốc, không trả lãi được và không có khả năngtrả gốc Do đó, sẽ có một nhóm khách hàng không thể áp dụng được mô hình này để
Trang 19đánh giá Mô hình này chưa bao quát hết các nhân tố mang tính định tính tác độngđến RRTD của một khách hàng như sự thay đổi của nền kinh tế, mối quan hệ giữakhách hàng với ngân hàng, những lợi thế thương mại của khách hàng…
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạngkhoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tưnhân trong đó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất Đối vớiMoody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nhất là AAA.Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau đó thấp dần
để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, những khoản cho vay trong
4 loại đầu được xem như khoản cho vay mà ngân hàng nên đầu tư, còn các khoảncho vay bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không cho vay Nhưngthực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên nhữngkhoản cho vay tuy được xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợinhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp cho vay
A Chất lượng trên trung bình*
Baa Chất lượng trung bình*
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấuMoody AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất*
BBB Chất lượng trung bình*
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
1.2.3.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng
Trang 20Khái niệm: Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc
né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro,tổn thất hoặc lợi ích
Phương pháp: Căn cứ vào mức độ rủi ro đă được tính toán, các hệ số an toàntài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khácnhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro,bán nợ, phân tán rủi ro, và quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh
Đánh giá rủi ro tín dụng: Chất lượng tín dụng là tiêu chí cơ bản để đánh giárủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của ngân hàng Một khoản vay tốt là khoản vay màngân hàng có thể thu hồi ñầy ñủ cả nợ gốc và lãi
Một số chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá RRTD
Tỷ lệ nợ xấu =
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ =
Tỷ lệ phân bổ quỹ dự phòng trên tổng dư nợ =
Đối với các tổn thất đã được lường trước, ngân hàng có thể sử dụng nguồnvốn từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp
Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàng phải dùngvốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác
để tài trợ rủi ro, gồm: xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, chuyển giao rủi ro…
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK CHI NHÁNH TRẦN THÁI TÔNG
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng
Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế: Techcom bank
- Trụ sở chính: 191 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng,
Năm 1998 – 2000 trụ sở chính của Techcombank được chuyển về Tòa nhàTechcombank, số 15 Đào Duy Từ, Hà Nội, cùng với đó là sự ra đời của một loạt cácchi nhánh, phòng giao dịch tại Đà Nẵng, Hà Nội
Năm 2001, Techcombamk tăng vốn điều lệ lên 102.345 tỷ VND
Năm 2004 đánh dấu sự ra đời biểu tượng mới của Ngân hàng
Năm 2005, HSBC trở thành đối tác chiến lược của Techcombank, cụ thể làchiếm giữu 10% cổ phần của Ngân hàng Cùng với đó, Techcombank cũng hoànthiên việc nâng cấp phần mềm Globus lên Version T24R5
Năm 2007 ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới theo đó Techcombank là Ngânhàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận thành tựu vềứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
Năm 2009, nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm2009” do Việt Nam report trao tặng đông thời nhận giải thưởng
Trang 22Tháng 4/2010, nhận giải thưởng “ Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” do BID – Tổ chức sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng
Tháng 4/2011, được xếp hạng trong “Top 500 doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam” từ tổ chức VNR500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từThời báo kinh tế Việt Nam
Tháng 5/2012, Nhận 2 gải thưởng là Việt Nam Domestic Cash ManagementBank of the Year – Ngân hàng nội địa quản lý tiền tệ tốt nhất tại Việt Nam năm
2012 và Việt Nam Domestic Trade Finance Bank of the year – Ngân hàng nội địatài trợ thương mại tốt nhất tại Việt Nam năm 2012 Đây là 2 lần liên tiếptechcombank nhận được giải thưởng từ tạp chí Asian Banking & Finance đã quyếtđịnh trao tặng hai giải thưởng cho Ngân hàng Techcombank dựa trên các tiêu chí vè
sự Đổi mới, Năng động và Hiệu quả
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Trần Thái Tông
Chi nhánh Techcombank Trần Thái Tông được thành lập năm 2003 Chinhánh TMCP Kỹ thương Việt Nam (gọi tắt là chi nhánh Trần Thái Tông) là chinhánh Ngân hàng cấp 1, hạng 1 trực thuộc NH TMCP Kỹ thương Việt Nam, đượcđánh giá là một trong những Ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn Thành phố HàNội, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng hiện đại, có uy tín trong vàngoài nước
Địa chỉ: Tòa nhà Sunrise - D11 Nguyễn Phong Sắc, quận Cầu Giấy
Điện thoại: 043 795 0505 và 043 795 8245
Trải qua hơn 9 năm xây dựng và trưởng thành, Chi nhánh Trần Thái Tông đã
tự tin vững bước trong công cuộc đổi mới, hòa mình với sự phát triển vượt bậc của
hệ thống điện tử hiện đại – an toàn – tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chi nhánh Techcombank Trần Thái Tông được thành lập năm 2003 Chi nhánhTMCP Kỹ thương Việt Nam (gọi tắt là chi nhánh Trần Thái Tông) là chi nhánhNgân hàng cấp 1, hạng 1 trực thuộc NH TMCP Kỹ thương Việt Nam, được đánh giá
là một trong những Ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn Thành phố Hà Nội, thựchiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng hiện đại, có uy tín trong và ngoàinước
Địa chỉ: Tòa nhà Sunrise - D11 Nguyễn Phong Sắc, quận Cầu Giấy
Trang 23Điện thoại: 043 795 0505 và 043 795 8245
Mô hình tổ chức của Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
-Sơ đồ 2.1 - bộ máy tổ chức của ngân hàng Techcombank
chi nhánh Trần Thái Tông 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng
- Kinh doanh ngoại tệ
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các Ngân hàng
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các laoij bảo lãnh khác
- Thực hiện một số dịch vụ Ngân hàng khác với chất lượng cao
Trưởng
nhóm
KHCN
RM 1 RM 2,3 Trưởng nhóm GDV DV khách hàng ưu tiên
CV Thanh toán quốc tế CV Tư vấn
Trang 262.1.3 Tình hình taì chính và một số kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
Bảng 2.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
Đơn vị: triệu đồng
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng tài sản 858.778,127 1.004.182,87 1.182.841,9
5
145.404,743 16,93 178.659,08 17,8
Trang 27Nhận xét
- Về tài sản: Tình hình tài sản của ngân hàng 3 năm qua biến động theo chiềuhướng tăng dần Nguyên nhân làm tăng giá trị tổng tài sản của Ngân hàng chi nhánhchủ yếu là do cho vay chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Sự gia tăng của cho vaydẫn đến sự gia tăng của tổng tài sản Cụ thể, năm 2014 là 858.778,127 triệu đồng,năm 2015 là 1.004.182,87 triệu đồng, năm 2016 là 1.182.841,95 triệu đồng
- Vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở cũng tăng dần qua 3 năm 2014, 2015, 2016
- Lợi nhuận trước thuế: với tình hình tài sản và vốn chủ sở hữu tăng lợi nhuậntrước thuế cũng tăng theo năm 2014 là 24.191 triệu đồng và đến năm 2016 đã đạttới 40.553 triệu đồng kéo theo hệ số ROE và ROA tăng theo Có thể nói tình hìnhtài chính của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông trong giai đoạn
2014 – 2016 đang trên đà phát triển mạnh Dù phải đối mặt với nhiều rủi ro nhưngtài chính ngân hàng vẫn phát triển và đạt được một số thành tựu đáng kể
Trang 282.2 Thực trạng hoạt động công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng
2.2.1.1 Cơ cấu tín dụng theo khách hàng, thời hạn và loại tiền
Bảng 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông năm 2014 – 2016
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Trang 29Tăng trưởng tín dụng
Với mục tiêu hàng đầu là phát triển tín dụng an toàn, bền vững, TechcombankTrần Thái Tông luôn chú trọng và ưu tiên tín dụng ngắn hạn với vòng quay vốnnhanh, các khoản cấp tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao liên tục trong 03 nămgần nhất (trên 30%) Việc tài trợ trung dài hạn chỉ thực hiện trên cơ sở cân đốinguồn vốn và giới hạn tỷ trọng nợ Trung dài hạn/tổng nợ theo quy định của NHNN
Tỷ trọng
(Nguồn: Báo cáo phân loại và trích lập dự phòng năm 2014 – 2016 ngân hàng
Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông)
Nhận xét:
- Thời gian qua, chi nhánh đã có cố gắng trong công tác xử lý nợ xấu Chinhánh đã tiến hành đánh giá và phân loại nợ để có biện pháp xử lý kịp thời, nờ đótình hìn nợ xấu đã có những chuyển biến tương đối tích cực thực tế nợ xấu từ năm
2014 đến 2016 đã có sự thuyên giảm từ 4,94% xuống còn 3,47% trên tổng dư nợ
- Đối với các khoản nợ xấu nhưng được đánh giá là có khả năng thu hồi: Chinhánh tích cực chỉ đạo CBTD thường xuyên bám sát đơn vị, theo dõi tình hình và
hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng khi cần thiết
- Đối với khoản nợ có dấu hiệu khó đòi: kiểm soát khách hàng, tận dụngnguồn thu (tài sản đảm bảo)
Trang 30- Nợ xấu không có khả năng thu hồi: sử dụng dự phòng RRTD để bù đắp tổnthất hoặc chuyển qua công ty quản lý tài sản và khai thác nợ tiếp tục theo dõi tìmbiện pháp thu hồi nợ.
2.2.2.Tình hình thực hiện các nội dung quản trị RRTD của ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
2.2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Trong hoạt động nhận dạng rủi ro, các báo cáo tài chính đóng vai trò rất quantrọng trong việc xem xét, ra quyết định của các nhà đầu tư Bằng cách sử dụng cáccông cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính, thông qua các chỉ số tài chính quá khứ
và hiện tại của khách hàng, chi nhánh có thể đưa ra đánh giá về tình hình tài chính vàđưa ra ước tính tốt nhất về khả năng kinh tế trong tương lai của khách hàng đó
Giao tiếp trong nội bộ của khách hàng
- Giao tiếp với nội bộ khách hàng: Tiếp xúc với các bộ phận trong nội bộkhách hàng sẽ giúp cán bộ Chi nhánh sớm phát hiện những sớm những dấu hiệu rủi
ro tín dụng tiềm ẩn
- Giao tiếp trong nội bộ Chi nhánh: Ban giám đốc chi nhánh và các phòng bancũng thường xuyên thông tin, trao đổi với nhau Điều này đã giúp Chi nhánh kịpthời phát hiện những nguyên nhân có thể dẫn tới rủi ro tín dụng
Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ
- Tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất quá khứ, các biến cố rủi ro đã xảy
ra đối với khách hàng
- Dựa trên số liệu thống kê, ban hỗ trợ và quản lý rủi ro của chi nhánh sẽ đánh giá
xu hướng phát triển của các tổn thất tiềm năng mà khách hàng có thể phải đối mặt, từ
đó phân tích một số vấn đề như: nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra rủi ro…
2.2.2.2 Đo lường RRTD tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông
Với định hướng “Tăng trưởng hợp lý, an toàn và hiệu quả”, trong suốt 3 năm
2014 - 2016, Techcombank Trần Thái Tông đã thành công trong công tác QTRRTD, tỷ trọng nợ quá hạn liên tục giảm từ mức 6,14% xuống còn 5,45% Tỷ lệ nợxấu có xu hướng giảm dần và luôn thấp hơn 4%
Bảng 2.4 - Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Techcombank Trần Thái Tông
giai đoạn 2014 – 2016
Trang 31- Từ đó có thể thấy công tác quản trị rủi ro của ngân hàng Techcombank chi nhánhTrần Thái Tông đang phát triển theo hướng tích cực và ngày càng hoàn thiện hơn.
Đo lường RR theo các chỉ tiêu phản ánh RRTD ( chỉ tiêu hệ số vốn)
Bảng 2.5 – Bảng hệ số sử dụng vốn của ngân hàng Techcombank chi nhánh
Trần Thái Tông năm 2014 – 2016
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 – 2016 của ngân hàng
Techcombank chi nhánh Trần Thái Tông)
Huy động vốn: Nguồn huy động của Techcombank luôn phát triển mạnh, số
dư năm sau tăng cao hơn năm trước, điều này đã chứng tỏ được thế mạnh và uytín của Techcombank trên thị trường Nguyên nhân tăng nguồn vốn huy động chủyếu là do Techcombank đã thường xuyên điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn phù hợpvới thực tế, tăng cường công tác tiếp thị, khai thác nhiều kênh huy động vốn,thiết kế nhiều sản phẩm huy động hấp dẫn và thực hiện đổi mới tác phong giaodịch trong toàn hệ thống…