Lợi nhuận góp phần nâng cao năng suất lao động,nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, khuyến khích tinh thần lao động hăngsay, góp phần nâng cao năng suất lao động ngoài ra đảm bảo khả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lần đầu tiên em xin chân thành cảm ơn cô giáo- Ths Trần Thị Thu Trang –Giảng viên bộ môn Tài chính doanh nghiệp – khoa Tài chính ngân hàng trường Đạihọc Thương Mại đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tàinghiên cứu của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Tài chính Ngân hàng –trường Đại học Thương Mại đã dạy dỗ đào tạo và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị, nhân viên công ty cổ phần dịch
vụ bất động sản An Cư Em xin cảm ơn những ý kiến, đóng góp, những thông tin,
số liệu sát thực của phòng đã cung cấp để em có thể hoàn thành bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ này
Hà Nội, ngày 1 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1 Khái niệm của lợi nhuận 4
1.2 Vai trò của lợi nhuận 5
1.3 Kết cấu của lợi nhuận 9
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 12
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 15
1.6.1 Nhân tố khách quan 16
1.6.2 Nhân tố chủ quan 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN AN CƯ 20
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An cư 20
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 21
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 22
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 26
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 26
Trang 42.3 Đánh giá thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
27
2.3.1 Kết cấu lợi nhuận của công ty 27
2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của doanh thu, chi phí đến lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 30
2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 36
2.4 Các kết luận, phát hiện qua nghiên cứu tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 40
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN AN CƯ 45
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 45
3.1.1 Cơ hội và thách thức của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư trong hoạt động kinh doanh 45
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 46
3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao lợi nhuận cho công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An cư 47
3.2.1 Đẩy mạnh doanh thu bán hàng 48
3.2.2 Phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm 50
3.2.3 Quảng cáo xúc tiến bán hàng 51
3.2.4 Chính sách giá ưu đãi trên các sản phẩm bất động sản 52
3.2.5 Giảm tối đa chi phí kinh doanh 52
3.2.6 Nâng cao trình độ tư vấn bán hàng cho nhân viên kinh doanh 53
3.2.7 Nhạy bén linh hoạt trước những quy định của chính sách nhà nước 54
3.2.8 Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn 55
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 23Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CPDV bất động sản An Cư 28Bảng 2.2: Cơ cấu lợi nhuận tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư 29Bảng 2.3: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất độngsản An Cư năm 2014-2016 32Bảng 2.4: Tình hình thực hiện lợi nhuận trong mối quan hệ doanh thu, chi phí vàvốn kinh doanh 37
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước những cơ hội và thách thức của thị trường, để phát triển doanh nghiệpphải có những chiến lược kinh doanh, quản lý hợp lý Hòa nhập vào nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp đều phải thay đổi mục tiêu lợi nhuận Một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, lãi là mụctiêu cuối cùng mà doanh nghiệp cần hướng đến
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảocho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọikhoản nợ đến hạn và ngược lại Lợi nhuận góp phần nâng cao năng suất lao động,nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, khuyến khích tinh thần lao động hăngsay, góp phần nâng cao năng suất lao động ngoài ra đảm bảo khả năng thanh toánvới nhà nước và các đơn vị kinh tế khác, góp phần tái thiết nền kinh tế quốc dân.Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của các hoạt động sảnxuất kinh doanh cả doanh nghiệp, là kết quả của việc hài hòa giữa các khâu, cáccông đoạn, các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Nó đòi hỏi các nhà quản trịdoanh nghiệp phải có sự phát triển toàn diện khả năng tư duy, nhạy bén, năng động.Ngày từ những ngày đầu hoạt động, công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An
Cư luôn xác định mục tiêu lợi nhuận trong định hướng phát triển hoạt động kinhdoanh của mình Thành tích đạt được trong những năm qua của An Cư thể hiện làcông ty bán hàng tốt cho sản phẩm của chủ đầu tư Vinhomes, Capitaland An Cư
là công ty đi đầu trong các công ty phân phối sản phẩm bất động sản cho kháchhàng như: chung cư, biệt thự liền kề, homehotel
Trang 7Vì vậy, vấn đề nâng cao lợi nhuận là vấn đề bức bách của các doanh nghiệpnói chung và của công ty cổ phần dịch vụ BĐS An Cư Để có cái nhìn toàn diện hơn
về các hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là giá trị tài chính sao cho đem lại hiệuquả cao nhất, dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Ths Trần Thị ThuTrang và các anh chị trong ban giám đốc công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An
Cư Em đã chọn đề tài “ Nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về lợi nhuận của doanhnghiệp
- Tìm hiểu thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụBĐS An Cư
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận của các doanh của công ty cổ phần dịch vụbất động sản An Cư
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp
Trang 8Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưulại trong phòng kế toán của công ty Ngoài ra còn tìm hiểu trong báo cáo tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2014, 2015, 2016 của công ty.
Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu
So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty An Cư giữa các năm vớinhau
Trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặt mạnh,yếu, kết quả lợi nhuận của công ty
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các thông tin đã thu thập cũngnhư các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất về vấn đề đang nghiên cứu
Xử lý:
Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm MicrosoftOffice Excel, Word để đánh giá so sánh
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa khóa luận gồm ba phần:
- Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Chương II: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản
An Cư.
- Chương III: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư.
Trang 9CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Khái niệm của lợi nhuận
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ với mục đích chủyếu là tìm kiếm lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp là người sản xuất hàng hóa, đểđứng vững trên thị trường họ không thể không tính đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh hay chính là sản xuất kinh doanh có lợi nhuận
Khái niệm lợi nhuận khá phức tạp, để có một khái niệm lợi nhuận như ngàynay là sự nghiên cứu, đấu tranh giữa các nhà kinh tế học qua các thời đại Xét ở mỗigóc độ khác nhau, thời đại khác nhau mà mỗi nhà kinh tế có cách hiểu khác nhau.Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần trội lênnằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”
Karl Marx cho rằng: “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giátrị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trả côngcủa công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”
Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩarằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đãchi” hoặc cụ thể hơn là “ Lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữatổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”
Từ các quan điểm trên chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trị hànghoá sức lao động, Marx là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuận mộtcách khoa học, sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, lợi nhuận làhình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư có sự giốngnhau về lượng và khác nhau về chất
Vậy lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả và hiệuquả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản
Trang 10chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạtđược thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định (Trích: sách giáo trình Tài chínhdoanh nghiệp – đại học Thương Mại)
Công thức chung xác định lợi nhuận như sau :
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Chi phí
Như vậy, để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định, người tacăn cứ vào hai yếu tố:
- Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó, hay nói cáchkhác chỉ những chi phí phân bổ cho hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đã thựchiện trong kỳ Về nguyên tắc các khoản chi phí phát sinh trong kỳ phải thỏa mãncác điều kiện sau mới được tập hợp vào chi phí khi xác định lợi nhuận: Khoản chithực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Khoản chi phí có được bù đắp bởi doanh thu trong kỳ Khoản chi có đủ hóa đơn,chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu còn lại sau khi bù đắp các chi
phí nói trên Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt quantâm các chi phí bỏ ra Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp cần có biện pháptăng doanh thu hợp lý bên cạnh đó phải không ngừng phấn đấu giảm chi phi, xácđịnh đúng đắn các loại chi phí hợp lý, hợp lệ và loại bỏ các chi phí không hợp lệtrên cơ sở đó giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý và có lãi
1.2 Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Lợi nhuận đáp ứng và kết hợp hàihòa giữa các lợi ích, lợi ích của người lao động, lợi ích của doanh nghiệp, và củatoàn xã hội Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Trang 11Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳngđịnh mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
Đối với doanh nghiệp:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên
mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệuquả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệpchỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không
có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, điđến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn rangày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyếtđịnh đến sự tồn tại của doanh nghiệp
Kinh tế thị trường tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật qui định, tựhạch toán lấy thu bù chi, lỗ chịu lãi hưởng Vì vậy, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực, vừa là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp Không có lợi nhuận, doanhnghiệp sẽ không có vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lợicũng như thực hiện việc tối đa hoá lợi nhuận Cũng chính vì lợi nhuận mà các doanhnghiệp không ngừng mở rộng và tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh củamình đáp ứng nhu cầu thị trường dành thắng lợi trong cạnh tranh Chỉ hoạt độngkinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có tiền đề vật chất để bảo toàn
và phát triển vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, hay nói cách khác để tồntại và phát triển
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảocho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọikhoản nợ đến hạn và ngược lại
Trang 12Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh cólãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở
để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtthông qua việc đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanhnghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp
đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực
về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với người lao động:
Đối với các chủ thể đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trườngthì lợi nhuận đối với họ là niềm mơ ước, là khát vọng và ước muốn đạt được Cònđối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì lợi nhuận gắn liền và cóảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ, với họ lợi nhuận làm tăng thu nhập và cảithiện đời sống, tăng lợi ích kinh tế của họ Khi người lao động được trả lương thoảđáng, họ sẽ yên tâm lao động, phát huy được tinh thần lao động sáng tạo, có tráchnhiệm và tinh thần hết lòng vì công việc và như vậy sẽ tăng được năng suất laođộng chung của người lao động trong công ty đưa hoạt động của công ty ngày mộttốt hơn
Lợi nhuận cao tạo điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người laođộng, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhânviên trong doanh nghiệp
Đối với nhà nước:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của thu nhập thuần túy củadoanh nghiệp, là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, là cơ sở để tăng thunhập quốc dân của mỗi nước Lợi nhuận không chỉ có vai trò lớn đối với doanhnghiệp, người lao động mà còn giữ vai trò quan trọng đối với xã hội
Lợi nhuận góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng caophúc lợi xã hội
Trang 13Lợi nhuận góp phần vào việc nộp thuế thu nhập cho ngân sách nhà nước thôngqua nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, là nguồn tích lũy cơ bản để phát triển nền kinh
tế xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Thuế thu nhập doanh nghiệpđánh vào phần lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ, nên lợi nhuận doanh nghiệpcàng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận được càng nhiều Đó chính là nguồn tàichính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố
an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Lợi nhuận là động lực phát triển nền kinh tế quốc dân
Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó chủ thể là các doanh nghiệp chiếm số đông và vì vậy sự phát triển của hệthống các doanh nghiệp tạo nên sự phát triển lợi nhuận là mục tiêu, là động lực, là
cơ sở tồn tại và phát triển thì đối với Nhà nước lợi nhuận cũng là động lực để pháttriển nền kinh tế quốc gia
Lợi nhuận là một trong những thước đo phản ánh tính hiệu quả của các chínhsách quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Chính sách vĩ mô của Nhà nước đúng đắn và thông thoáng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển tốt hơn, do đó sẽcho phép doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận hoạt động của mình Ngược lại nếucác chính sách vi mô không phù hợp, tác động tiêu cực tới hoạt động của doanhnghiệp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp và ảnh hưởng xấu tới lợinhuận mà doanh nghiệp thu được Tóm lại, lợi nhuận vừa là mục tiêu , vừa là độnglực , là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhờ có lợi nhuận mà doanhnghiệp mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị cải tiến vànâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nguồn vốn và khả năng tài chính vững chắc chohoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận góp phần vào việc đem lại thu nhập cảithiện cuộc sống và tái sản xuất sức lao động của người lao động, tạo công an việclàm, giải quyết thất nghiệp Lợi nhuận còn là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,tạo nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất và mở rộng nền kinh tế quốc dân Với tầm
Trang 14quan trọng như vậy mà các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao lợinhuận và tối đa hoá lợi nhuận.
1.3 Kết cấu của lợi nhuận
Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận hoạt độngkinh doanh): Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằmtìm kiếm lợi nhuận theo mục tiêu được xác định sẵn Đây là bộ phận lợi nhuận phátsinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Lợi nhuận khác: Đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệtkhác ngoài những hoạt động nêu trên, những khoản lãi này phát sinh không thườngxuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khảnăng thực hiện
Tuy nhiên tỷ trọng của mỗi bộ phận trong tổng lợi nhuận doanh nghiệp có sựkhác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và thuộcmôi trường kinh tế khác nhau Do cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp kinh doanhthông thường khác với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tíndụng, ngân hàng Trong môi trường kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng loại
có sự khác biệt về tỷ trọng trong các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của mình Khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích một cáchchính xác khách quan từng bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đóđánh giá một cách chính xác tình hình tăng giảm lợi nhuận của công ty trong từngmảng, đồng thời mới thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệptrong lĩnh vực nào là hiệu quả nhất, lĩnh vực nào đầu tư để tối đa hóa lợi nhuận Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo, lợi nhuận hoạt động kinhdoanh là lợi nhuận cơ bản chiếm tỷ trọng lớn, cấu thành của lợi nhuận, là nguồn thunhập chủ yếu của doanh nghiệp Từ đó phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, tìm ra giảipháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 151.4 Phương pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Trong nền kinh tế thị trường, để tăng cường khả năngcạnh tranh thu được nhiều lợi nhuận, các doanh nghiệp đều tiến hành đa dạng hóahoạt động kinh doanh của mình trên nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó lợi nhuậndoanh nghiệp có thể thu được từ các hoạt động khác nhau
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vàlợi nhuận khác Mỗi lợi nhuận có phương pháp xác định khác nhau
Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Thu nhập hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động củadoanh nghiệp Nó đảm bảo việc bù đắp, trang trải các chi phí kinh doanh Thu nhậphoạt động kinh doanh chính bằng doanh thu bán hàng thuần của doanh nghiệp.Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Tổng doanh thu thuần – Tổng chi phí kinhdoanh
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm :
+ Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế (Nếu lãi được chiasau khi đối tác liên doanh đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì sẽ được tập hợpvào lợi nhuận sau thuế)
Trang 16+ Lợi tức cổ phiếu, trái phiếu (lợi tức cổ phiếu được tập hợp vào lợi nhuận sauthuế).
+ Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (chênh lệch giá mua bántrái phiếu, cổ phiếu)
+ Thu nhập từ việc cho thuê tài sản
+ Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trướcnhưng không sử dụng hết
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua
+ Thu nhập tài chính khác
- Tổng chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh phân bổ hàng hóa vàdịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, được tập hợp theo phạm vi chi phí kinh doanh của Nhànước đã quy định trong luật thuế Thu nhập doanh nghiệp Các khoản chi phí kinhdoanh trên sẽ không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp khấutrừ thuế và bao gồm cả giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp trực tiếp trên giátrị gia tăng
Các chi phí kinh doanh bao gồm:
+ Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa vàdịch vụ tiêu thụ trong kỳ
+ Chi phí hoạt động tài chính
Xác định lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từhoạt động riêng biệt như:
+ Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được
+ Thu hồi từ việc bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa
Trang 17+ Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (giá trị nhượng bán thanh lý caohơn giá trị còn lại của tài sản cố định)
+ Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền được phạt, tiền bồi dưỡng dokhách hàng, đối tác hợp đồng kinh tế
- Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh không thường xuyên, doanhnghiệp không đặt mục tiêu kế hoạch hóa, tuy nhiên, khi nó phát sinh thì cần phảiquản lý chặt chẽ Thuộc nhóm này bao gồm: Giá trị tổn thất thực tế sau khi đã trừ đicác khoản đền bù của người phạm lỗi, tiền bồi thường của các tổ chức bảo hiểm, và
số đã được bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính (nếu có), các khoản nộp phạt do doanhnghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoảnchi phí bất thường khác
Trên cơ sở xác định từng bộ phận lợi nhuận, tổng lợi nhuận của doanh nghiệpđược xác định theo công thức:
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh + Lợinhuận khác
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanhnghiệp Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kính doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), là cơ sở cho việc đánh giá nănglực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việcphân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệtđối trong quá trình đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh có một sốhạn chế Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, ngoài việc so sánh chỉ tiêu lợinhuận tuyệt đối người ta còn tính và so sánh chỉ tiêu lợi nhuận tương đối hay còngọi là tỷ suất lợi nhuận giữa các doanh nghiệp
Trang 18Một số chỉ tiêu phổ biến thường sử dụng để đánh giá hiệu quả SXKD củadoanh nghiệp.
- Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu
Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận đạt đượctrong kỳ với tổng doanh thu bán hàng trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận được xác địnhnhư sau:
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia tổng lợi nhuận cho doanh thu
MTrong đó:
- P’M: là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong kỳ
- P : Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ
- M : Doanh thu bán hàng trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; cho thấy cứ một đồng doanh thu thì sẽ manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là hợp lệ và ngược lại Nếu đem so sánh tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu của doanh nghiệp với ngành mà cho thấy thấp hơn điều đó chứng tỏdoanh nghiệp đang bán với giá thấp hơn, hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệpcao hơn (có chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn) so với các doanh nghiệp kháccùng ngành
- Tỷ suất doanh lợi chủ sở hữu
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, viết tắt là ROE.Được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho vốn chủ sở hữu
ROE
=Thu nhập sau thuế × 100%
Vốn chủ sở hữu
Trang 19Ý nghĩa: Chỉ tiêu này còn đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật tư của
doanh nghiệp cho nên các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốnđầu tư vào doanh nghiệp hay không
Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu càng cao thì chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp càng lớn Nếu so với ROE của ngành mà kém hơn thì chứng
tỏ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp quá thấp, điều đó nói chung sẽ không làmthỏa mãn các chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Tỷ suất doanh lợi tài sản
Là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để so sánh giá khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn đầu tư viết tắt là ROA, được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuếcho tổng tài sản
TNST × 100%
Tài sản
Doanh lợi tài sản của doanh nghiệp chịu sự chi phối của hai chỉ tiêu:
+ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (bằng lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu)+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (bằng doanh thu chia cho tổng tài sản)
Nếu hai chỉ tiêu này thấp thì chỉ tiêu doanh lợi tài sản của doanh nghiệp cũngthấp Nếu so với mức trung bình của ngành mà thấp hơn thì chứng tỏ đầu tư khônghiệu quả đem lại quá ít lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí
Là chỉ tiêu tương đối, phản ánh số lợi nhuận thu được khi bỏ ra một đồng chi phí,được xác định bằng cách chia tổng lợi nhuận cho tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
Tổng lợi nhuận trong kỳ × 100%
Tổng chi phí trong kỳ
Trang 20So với ngành chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ lợi nhuận thu được là lớn,doanh nghiệp đã đầu tư đúng hướng và có thể mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm trong kỳ, được xác định bằng cách chia thu nhập trước thuế hoặc sau thuế chogiá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
Tổng giá thành hàng hóa đã tiêu thụ
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường kinh tế - xã hội chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đem lại Có những nhân tố chủ quan thuộc
về bên trong doanh nghiệp, có những nhân tố khách quan ngoài tầm kiểm soát củadoanh nghiệp Những nhân tố này một mặt có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệptồn tại và phát triển nhưng mặt khác có thể là trở ngại mà mỗi doanh nghiệp phảivượt qua
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu, động lực của doanh nghiệp khi tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được mục đích đó thì doanh nghiệp phải tìmhiểu, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tiếnhành phân tích, đưa ra các biện pháp khắc phục hạn chế các nhân tố tiêu cực, nhân
tố chủ quan để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận chia thành 2 nhóm chính: Nhân tố kháchquan và nhân tố chủ quan
Trang 211.6.1 Nhân tố khách quan
Quan hệ cung cầu hàng hóa dịch vụ trên thị trường
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trường nêndoanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung - cầu hàng hoádịch vụ Sự biến động này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự ứng xử thích hợp để thu được lợinhuận Nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ lớn trên thị trường sẽ cho phép các doanhnghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung lớn Điều đó tạo khả nănglợi nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhưng đặc biệt quan trọng là tăngtổng số lợi nhuận Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán hàng hoá và dịchvụ,chứng tỏ mặt hàng đang kinh doanh của doanh nghiệp được người tiêu dùng ưathích, nói cách khác doanh nghiệp chưa đáp ứng hết nhu cầu trên thị trường, lúc nàydoanh nghiệp dễ dàng đẩy mạnh hoạt động bán ra, tăng doanh thu và lợi nhuận.Ngược lại cung cao hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã được đápứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn ham tiêu thụ mặt hàng đó cho dùdoanh nghiệp có dùng những biện pháp khuyến khích khách hàng Lúc này việctăng khối lượng hàng bán ra rất khó khăn và cuối cùng lợi nhuận doanh nghiệpgiảm, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận củatừng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu được
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hàng hoátiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi cho cả doanh nghiệpcông nghiệp và doanh nghiệp thương mại, khuyến khích khách hàng có thể mua vớikhối lượng lớn nhất để có tổng mức lợi nhuận cao nhất Muốn vậy các doanh nghiệpphải tìm các biện pháp kích thích cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu cókhả năng thanh toán bằng cách nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, cải tiếnphương thức bán
Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nóngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi những
Trang 22chính sách kinh tế của nhà nước (chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách
tỷ giá hối đoái )
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước cần nghiên cứu
kỹ các nhân tố này Vì như chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệthay đổi có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vayvốn của doanh nghiệp
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệpcông nghiệp Các nhân tố này được tiếp cận theo quá trình kinh doanh của doanhnghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau Việc nghiên cứu các nhân tố nàycho phép xác định các yêu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanhnghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
1.6.2 Nhân tố chủ quan
Bên cạnh các nhân tố khách quan trên, các nhân tố chủ quan ảnh hưởng rất lớnđến lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhân tố con người
Con người luôn đóng vai trò trọng tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động kinh doanh hiện nay Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau mộtcách gay gắt thì con người càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ralợi nhuận Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy củangười lãnh đạo Tính linh hoạt, sáng tạo, mạo hiểm trước sự biến động của thịtrường cũng như môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh đa dạng phong phú,đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải biết lựa chọn, nắm bắt cơ hội, đứng trước nguồn vốn
có hạn, sao cho có hiệu quả nhất Bởi vậy yếu tố con người ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó trình độ công nhân viên cũngrất quan trọng quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp Với đội ngũ cán bộ
có trình độ cao thích ứng yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệuquả lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận
Trang 23 Khả năng về vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó lànhân tố quyết định quan trọng đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanhnghiệp Trong qua trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào trường vốn, cólợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanhnghiệp giành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị trường từ
đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
Việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Tổ chức quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình thực hiện chặt chẽ giữa cácyếu tố lao động, vật tư, kỹ thuật để tạo ra sản phẩm hàng hóa Quá trình này tiếnhành tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo ra số lượng sản phẩm, đặc biệt làchất lượng sản phẩm và chi phí sử dụng các yếu tố để sản xuất ra hàng hóa Sau khi
đã lựa chọn được quy mô sản xuất kinh doanh tối ưu, các doanh nghiệp cần tiếp tụclựa chọn vấn đề kinh tế cơ bản không kém phần quan trọng là sản xuất nó như thếnào có chi phí đầu vào và chi phí đầu ra là thấp nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩmngày càng nâng cao
Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình độ tổ chứcsản xuất sao cho tiết kiệm được chi phí ở mức tối đa mà không ảnh hưởng đến chấtlượng của sản phẩm tiêu thụ
Việc tổ chức bán các sản phẩm phân phối của công ty trên thị trường
Sau khi doanh nghiệp đã sản xuất được sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theoquyết định tối ưu về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bánhết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó để thu được tiền về cho quá trìnhtái sản xuất mở rộng tiếp theo
Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu được sau khi thựchiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Do đó tổ chức tiêu thụ khốilượng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợinhuận Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng các
Trang 24mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảngcáo marketing, các phương thức bán và dịch vụ sau bán hàng.
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp làmột nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quátrình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơ bảnnhư định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinhdoanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh cáchoạt động kinh doanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăngsản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí quản
lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan tới việctiêu thụ hàng hóa và quản lý doanh nghiệp Các chi phí này phát sinh sẽ làm giảmlợi nhuận và ngược lại Đây là các khoản chi phí có ảnh hưởng tương đối đến lợinhuận của doanh nghiệp Vì vậy vấn đề cần đặt ra là các doanh nghiệp phải tìm mọibiện pháp giảm hai loại chi phí này, bằng việc giám sát, kiểm tra, quản lý chặt chẽ,xây dựng các khoản mục chi phí cho phù hợp, như vậy góp phần tối đa hóa lợinhuận của doanh nghiệp
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mỗimột nhân tố có một mức độ ảnh hưởng khác nhau tác động tới lợi nhuận của doanhnghiệp, chúng đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi một nhân tố đều chứađựng các mặt kinh tế, xã hội, tổ chức kỹ thuật Việc nghiên cứu các nhân tố nàyđóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vớihiệu quả tối ưu nhất
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ BẤT ĐỘNG SẢN AN CƯ
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An cư
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN AN CƯ
- Trụ sở : Tầng 23, tòa Vinaconex 9, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì,
Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Loại hình : Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng.
- Ngày thành lập theo quyết định số : 183/GP-TTĐT do cục quản lý, phát
hành truyền hình và thông tin điện tử cấp ngày 19/8/2010
- Mã số thuế doanh nghiệp: 0104999611
- Số điện thoại : 04.7308.9999 Fax: 04.3792.5081
- Tổng Giám Đốc : Nguyễn Xuân Triển
- Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch
vụ bất động sản An Cư
Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư là thành viên của tập đoàn VNBGroup VNB Group được thành lập năm 2007 – là một tập đoàn lớn bao gồm 4công ty con : An Cư, VietNambiz, VietNamdiscovery và AFA
Trải qua 9 năm phát triển, VNB Group dần dần khẳng định thương hiệu củamình trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hải Phòng và các thành phố khác.Trong quátrình hình thành và phát triển, VNB Group có nhiều kinh nghiệm trong việc triểnkhai các hoạt động kinh doanh bất động sản, cung cấp ứng dụng trực tuyến, du lịch,xuất khẩu
Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư được thành lập năm 2009 với tênthành lập là VNB Land, sau 1 năm hoạt động công ty đổi tên thành Công ty cổ phầndịch vụ bất động sản An Cư và được cục quản lý, phát hành truyền hình và thông tin
Trang 26điện tử cấp giấy phép vào 19/8/2010 Công ty CP dịch vụ bất động sản An Cư rađời với vai trò là cầu nối giữa nhà đầu tư và các cá nhân có mong đợi sở hữu cácsản phẩm bất động sản cao cấp thông qua các hoạt động cung cấp dịch vụ tiếp thị và
tư vấn bán hàng
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
Khái quát về ngành nghề kinh doanh
Công ty CP dịch vụ Bất động sản An Cư là đơn vị hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh, tư vấn, quản lý và tiếp thị bất động sản
Các lĩnh vực kinh doanh gồm:
+ Tư vấn kinh doanh bất động sản
+ Phân phối sản phẩm cho các dự án bất động sản
+ Quảng cáo, tiếp thị các bất động sản, các dự án bất động sản
+ Định giá bất động sản
+ Tư vấn pháp lý liên quan đến bất động sản
+ Tư vấn đầu tư, kinh doanh bất động sản
+ Thực hiện các thủ tục trọn gói về giao dịch bất động sản
Dịch vụ của Công ty CP dịch vụ bất động sản An Cư chủ yếu là trên địa bàn HàNội, tập trung vào phân phối các sản phẩm chung cư, biệt thự của các chủ đầu tư lớn
Chức năng của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
+ Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư là đơn vị tổ chức, thực hiệncác hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh bất động sảnđăng ký giao dịch qua công ty
+ Công ty là đầu mối thu thập và phân tích các dữ liệu, thông tin về cung cầu
và giá cả trên thị trường bất động sản; cập nhật các quy định pháp luật về lĩnh vựcbất động sản để tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc xác lập chiến lược, kếhoạch kinh doanh;
Trang 27+ Công ty là thành viên trong Hiệp hội Sàn bất động sản Việt Nam, có tráchnhiệm chung sức phát triển ngành Kinh doanh dịch vụ bất động sản nước nhà, từngbước góp phần cải thiện sự minh bạch của thị trường theo định hướng của Chính phủ.
Nhiệm vụ của công ty cổ phần dịch vụ BĐS An Cư
+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,thuê mua bất động sản; thực hiện việc xác nhận bất động sản đã được giao dịch quacông ty
+ Thực hiện các dịch vụ môi giới, định giá, tư vấn, quảng cáo, đấu giá và quản
lý bất động sản
+ Xây dựng website để thực hiện các nghiệp vụ quảng bá hình ảnh Công ty,cung cấp thông tin cho khách hàng và hỗ trợ giao dịch trực tuyến về bất động sản.+ Xây dựng ngân hàng dữ liệu khách hàng về bất động sản
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ bất động sản cho cán bộ, nhân viên.+ Công bố các thông tin về hoạt động giao dịch bất động sản
+ Các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Công ty giao
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư gồm 90 nhân viên Bao gồm:Giám đốc, phó giám đốc, nhân viên ở các phòng ban hành chính, phòng dịch vụ,phòng lưu trữ thông tin, phòng tư vấn bán hàng Phòng tư vấn bán hàng bao gồmcác nhóm phân thành các mảng sản phẩm phân phối như: nhóm Vinhomes, nhómCondoltel, nhóm Nghỉ dưỡng Việc phân chia các phòng chủ yếu dựa vào nghiệp
vụ mà các phòng đảm nhận Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy của công ty
cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư như sau:
Trang 28Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
(Nguồn : Phòng hành chính công ty CPDV BĐS An Cư)
Các phòng hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của trưởng phòng, các trưởngphòng chịu sự điều tiết của Giám đốc sàn.Giám đốc sàn được lãnh đạo bởi TổngGiám đốc công ty
Chức năng của các phòng ban
Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theoquy định của Pháp luật Thực hiện chỉ thị, chịu trách nhiệm cao nhất của cấp trên,ban lãnh đạo, Tổng Giám đốc tập đoàn VIB Group Giám đốc có trách nhiệm quản
lý, quyết định mọi hoạt động của công ty
Phó Giám đốc (Giám đốc bán hàng)
Phó giám đốc thực hiện các nhiệm vụ mà giám đốc, ban lãnh đạo giao cho.Quản lý báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty Phân phối điều hành dự án đếncác nhóm kinh doanh Đàm phán với chủ đầu tư để đấu thầu phân phối sản phẩm dự
án Đưa ra chiến lược kinh doanh cho các nhóm kinh doanh
Giám đốc
Phòng hành
chính quản trị Phòng dịch vụ BĐS Phòng tư vấn BĐS Phòng thông tin tư lưu trữ BĐS
Phó giám đốc
Trang 29- Thực hiện các nội dung hỗ trợ tài chính, hỗ trợ tìm nguồn vốn từ các ngânhàng, tổ chức tài chính, tin dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đàu tư, muabán, chuyển nhượng BĐS.
- Tổ chức thực hiện các phiên giao dịch BĐS
- Thực hiện các chương trình đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền tài sảngắn liền với đất, đấu giá các quỹ nhà theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhànước hoặc các tổ chức có nhu cầu
- Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản
- Thực hiện dịch vụ quảng cáo BĐS, quảng bá các hoạt động về BĐS của cácnhà đầu tư, kinh doanh BĐS, của các tổ chức cá nhân có yêu cầu
- Thực hiện các dịch vụ thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính về quyền sử dụng,quyền sở hữu BĐS
- Thực hiện các dịch vụ ủy thác thực hiện chuyển nhượng, nhận chuyểnnhượng, đăng kí quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
- Dịch vụ thực hiện các khoản nghĩa vụ tài chính trong giao dịch BĐS vềchuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, đăng kí quyền sở hữu nhà, quyền sử dụngđất, cho thuê, cho thuê lại
Phòng tư vấn bất động sản:
- Tư vấn và thực hiện các hoạt động giao dịch BĐS với khách hàng, hoànthiện thủ tục pháp lý BĐS Tư vấn về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất,quy hoạch chi tiết thực hiện các dự án đầu tư
- Tư vấn về thủ tục pháp lý với BĐS, hoạt động giao dịch BĐS
Trang 30- Tư vấn giá nhà, giá đất
- Tư vấn về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiếtthực hiện các dự án đầu tư
- Tư vấn, dịch vụ thực hiện việc lập phương án tổng thể và bồi thường, hỗ trợ,tái định trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê thực hiện dự án đầu tư hoặc hồ sơ thỏathuận chuyển nhượng, góp vốn, bồi thường, hộ trợ, để được nhận quyền sử dụngđất, để làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các dự án đầu tư
- Tư vấn giới thiệu địa điểm sử dụng đất
- Tư vấn lập hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
- Tiếp nhận và niêm yết các BĐS thuộc dự án phát triển đô thị theo quy địnhcủa Luật kinh doanh BĐS
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ BĐS
Phòng thông tin lưu trữ BĐS:
Theo dõi, cập nhật, đánh giá và dự báo tình hình biến động thị trường BĐS.Tiếp nhận, thu thập, phân loại sắp xếp bảo quản các loại hồ sơ, tư liệu về BĐS.Cungcấp các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá đất trên địa bàn thànhphố, cung cấp các chính sách Pháp luật liên quan đến BĐS
- Tiếp nhận, thu thập, phân loại sắp xếp bảo quản các loại hồ sơ, tư liệu về BĐS
- Khai thác, cập nhập thông tin, tài liệu về BĐS
- Cung cấp các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá đát trên địabàn thành phố, cung cấp các chính sách Pháp luật liên quan đến BĐS
- Cung cấp các thông tin về thực trạng và tình trạng pháp lý của các sản phẩmBĐS đăng kí tại Trung tâm giao dịch, thông tin về các BĐS đã thực hiện giao dịchtại Trung tâm giao dịch
- Quảng cáo BĐS, tuyên truyền quảng bá các hoạt động giao dịch BĐS
- Theo dõi, cập nhật, đánh giá và dự báo tình hình biến động thị trường BĐS,
dự báo xu thế phát triển của thị trường trên các bản tin riêng trên Internet
Trang 312.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Dữ liệu được sử dụng để thực hiện đề tài là dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấpđược thu thập từ nhiều nguồn khác nhau:
- Nguồn dữ liệu bên trong công ty bao gồm: Các ấn phẩm, tạp chí, website củacông ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016,…
- Nguồn dữ liệu bên ngoài chi nhánh bao gồm: các tạp chí, ấn phẩm ngànhkinh doanh bất động sản, các website bất động sản, bản tin tài chính, sách chuyênngành tài chính doanh nghiệp
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp định lượng, thống kê kết quả
đã thu thập được dựa trên các dữ liệu đã thu thập được
- Phương pháp phân tích: là phương pháp được sử dụng để xử lý dữ liệu từ
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán…kết hợp với các lýluận đã nêu ở chương 1 để đưa ra đánh giá về tình hình lợi nhuận của công ty cổphần dịch vụ bất động sản An Cư
- Phương pháp tổng hợp: căn cứ vào dữ liệu đã thu thập được để phân tích xử
lý thông tin, từ đó đưa ra các kết luận đối với hoạt động nâng cao lợi nhuận củacông ty cổ phần dịch vụ bất động sản An Cư
- Phương pháp so sánh: để mô tả sự tăng giảm các chỉ tiêu hoạt động kinh
doanh, mối quan hệ doanh thu, chi phí, vốn kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016
Để tiến hành phân tích và đánh giá dữ liệu đã thu thập được theo các phươngpháp kể trên, em còn sử dụng các công cụ hỗ trợ khác như sử dụng bảng biểu và sửdụng phần mềm Excel để thống kê, mô tả, đối chiếu, so sánh giữa các năm tại công ty