1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn tài chính ngân hàng phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH xuất nhập khẩu chiến thắng

59 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 227,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữacũng còn tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông quaphân tích tình

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tài chính – Ngânhàng trường Đại học Thương mại đã trang bị và truyền thụ kiến thức cho em trongsuốt quá trình nghiên cứu học tập tại trường

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Đặng Thu Trang

đã chu đáo, tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Xuất nhậpkhẩu Chiến Thắng cùng các anh chị cán bộ nhân viên trong phòng Tài chính – Kếtoán đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập.Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã độngviên, khuyến khích và tạo điều kiện cho em hoàn thành rốt kỳ thực tập và bài khóaluận tốt nghiệp của mình

1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.1.3 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 9

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.3.1 Nhân tố khách quan 17

1.3.2 Nhân tố chủ quan 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾN THẮNG 20

2.1 Tổng quát về tình hình công ty 20

2

Trang 3

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng

20

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty công ty TNHH Xuất

nhập khẩu Chiến Thắng 21

2.2 Phân tích tình hình tài chính công ty 22

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty 22

2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 30

2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 42

2.3.1 Những kết quả đạt được 42

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 43

2.3.3 Những nguyên nhân 44

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾN THẮNG 45

3.1 Định hướng phát triển tài chính công ty trong thời gian tới 45

3.2 Các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty 46

3.2.1 Giảm các khoản phải thu 47

3.2.2 Quản trị hàng tồn kho 48

3.2.3 Thúc đẩy gia tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn nhằm nâng cao lợi nhuận 48

3.2.4 Phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên 51

3.3 Một số kiến nghị tạo điều kiện thực hiện các biện pháp một cách thuận lợi và có hiệu quả 51

3.3.1 Đối với nhà nước: 51

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

3

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 21

Bảng 2.1 Tình hình tài sản qua 3 năm 2014 – 2016 23

Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn trong 3 năm 2014 – 2016 25

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 2014 – 2016 28

Bảng 2.4 Các tỷ số về khả năng thanh toán qua 3 năm 2014 – 2016 30

Bảng 2.5 Các tỷ số hoạt động của công ty qua 3 năm 2014 - 2016 33

Bảng 2.6 Các tỷ số đòn bẩy của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 37

Bảng 2.7 Các tỷ số sinh lợi của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 39

4

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

5

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hànhđầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuậncao nhất Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ

sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Việc phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắn nguyênnhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệpmình và công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng cũng không nằm ngoài điềukiện này Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn saocho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng vàchấp hành luật pháp Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi roxảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dựđoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việcthường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà doanhnghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyênnhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ đó có giải pháphữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính Phân tích tình hình tài chínhchính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay.mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục

vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Để có thể đứng vững và phát triển tronggiai đoạn nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp cần phải tìm ragiải pháp cho mình để kinh doanh hiệu quả hơn Phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp là một bước quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp nắm rõ tình hình tài chính của mình từ đó có những bước đi phù hợp để pháttriền và nâng cao năng lực trên thị trường Chính vì vậy, phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lýtài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Chính vì

Trang 7

tầm quan trọng đó em chọn đề tài Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHHXuất nhập khẩu Chiến Thắng để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữacũng còn tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông quaphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới có thể phát hiện để kinh doanh cóhiệu quả Chính vì lẽ đó mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài Phân tích tình hình tàichính tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng là để đánh giá sức mạnh tàichính, hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty.Phân tích tình hình tài chính công ty là để đánh giá tình hình và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp để từ đó có những quyết định phù hợp trong tương lai Qua việcnghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn,tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài chính được công

ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của

cơ quan thực tập.như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáolưu chuyển tiền tệ

Phương pháp xử lý số liệu để thực hiện đề tài đã tiến hành thu thập tài liệu từcác báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, các báo biểu kế toán, sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, sosánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.sau đó tiến hành phân tích các

số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh,phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy thựctrạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướngtrong tương lai

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính công ty TNHH Xuất nhập khẩuChiến Thắng thông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng cân đối

Trang 8

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các sốliệu sử dụng trong đề tài có giới hạn từ 2014, 2015, 2016: Phân tích các báo cáo tàichính của công ty trong ba năm: 2014, 2015, 2016 để đánh giá thực trạng tài chínhhiện tại và xu hướng phát triển của công ty

5 Kết cấu khóa luận

Cấu trúc khóa luận gồm:

- Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

- Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Xuất nhập khẩuChiến Thắng

- Chương 3: giải pháp, kiến nghị nâng cao tình hình tài chính công ty TNHHXuất nhập khẩu Chiến Thắng

Trang 9

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp có thể được hiểu là các phương pháp và kỹthuật phân tích được sử dụng để làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp, cho phépđánh giá toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, chỉ rõ những điểm mạnh,điểm yếu, tiềm năng cũng như các dự báo có thể về tài chính của doanh nghiệptrong tương lai

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính củadoanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau

Do nhu cầu về thông tin tài chính của doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tíchtài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứngnhu cầu của các đối tượng quan tâm Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanhnghiệp nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn

đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thị trường vàrủi ro trong doanh nghiệp

- Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tìnhhình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động trong doanh nghiệp

Như vậy phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng đểxác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của một doanh nghiệp,tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho nhà quản lý lựa chọn và đưa

ra những quyết định phù hợp với thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 10

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tra phân tíchmột cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tìnhhình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Những người quản lý tài chính khiphân tích cần cân nhắc tính toán tới mức rủi ro và tác động của nó tới doanh nghiệp

mà biểu hiện chính là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lựchoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhàphân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạt động kinhdoanh nói chung, mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Ngoài

ra, phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin số liệu để kiểm tra giám sáttình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tếtài chính của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của xã hội thì việc phân tích tàichính càng trở nên quan trọng, bởi công tác phân tích tài chính ngày càng cho thấy

sự cần thiết của nó đối với sự phát triển doanh nghiệp Phân tích tài chính cho thấykhả năng và tiềm năng kinh tế tài chính của doanh nghiệp, do đó sẽ giúp cho côngtác dự báo, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, dễ dàng đưa ra các chínhsách tạo điều kiện cho công ty hoạt động

1.1.3 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu thông tincủa các chủ thể khác nhau, bao gồm các chủ thể chủ yếu sau:

- Nhà quản trị doanh nghiệp: Các thông tin từ phân tích tài chính doanhnghiệp sẽ giúp cho họ nắm bắt được cụ thể thực trạng tài chính để kiểm soát cáchoạt động của doanh nghiệp Các kết quả phân tích tài chính vừa là cơ sở để thựchiện các dự báo tài chính, vừa là căn cứ để các nhà quản trị tài chính có thể đề racác quyết định tài chính thích hợp như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn,quyết định tài trợ tài sản,…

- Chủ sở hữu và các nhà đầu tư: Các kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp sẽgiúp họ đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra cácquyết định tiếp tục duy trì đầu tư, tăng cường đầu tư hay rút vốn khỏi doanh nghiệp

Trang 11

- Tổ chức tài chính tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính,…): Các kết quảphân tích tài chính sẽ giúp cho họ có thể đánh giá chính xác tình hình và khả năngtài chính của doanh nghiệp để quyết định cho vay và thu hồi nợ.

- Người lao động của doanh nghiệp: Các thông tin từ phân tích tài chínhdoanh nghiệp sẽ giúp họ nhận biết được thực trạng tốt xấu và tương lai của doanhnghiệp, tù đó có thể đưa ra các quyết định tiếp tục gắn bó hay rút khỏi doanh nghiệp

để tìm kiếm những cơ hội công việc và thu nhập mới tốt hơn

- Cơ quan nhà nước (cơ quan thuế, tài chính ,…): Các thông tin từ phân tíchtài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các cơ quan này có thể kiểm soát và giám sát tốthơn việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp

1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

- Những thông tin đầu vào phục vụ cho quá trình phân tích tài chính doanhnghiệp có thể được thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau, bao gồm: Các thôngtin chung của nền kinh tế, các thông tin của ngành và các thông tin liên quan trựctiếp đến doanh nghiệp thuộc đối tượng phân tích

- Các thông tin chung của nên kinh tế: Tình hình chung của nền kinh tếthường được biểu thị qua các chỉ số phản ánh tình hình tăng trưởng hay suy thoáicủa nền kinh tế Những thông tin này có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Ở giai đoạn tăng trưởng kinh tế, các cơ hội thuận lợi cho kinhdoanh được mở rộng, từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinhdoanh tăng doanh thu và lợi nhuận

- Các thông tin liên quan đến ngành kinh tế: Sự phát triển của doanh nghiệp

có liên quan chặt chẽ đến tình hình chung của ngành hay lĩnh vực mà doanh nghiệpđầu tư kinh doanh Các thông tin về tình hình phát triến của ngành, các đối thủ cạnhtranh trong ngành, các tiến bộ công nghệ trong ngành, các thay đổi về cung cầu giá

cả, các số liệu thống kê của ngành… sẽ là những yếu tố có ảnh hưởng đến kinhdoanh và tài chính doanh nghiệp

Trang 12

- Các thông tin liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp: Là những thông tinphản nahs trực diện tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp Trong đócác thông tin về tài chính doanh nghiệp được thể hiện tập trung trong các báo cáotài chính doanh nghiệp Đây chính là dữ liệu cơ sở quan trọng và chủ yếu nhất phục

vụ cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

- Thông thường bộ báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo cơbản: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có

và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Kếtcấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn:

+ Phần tài sản: Bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định Các chỉ tiêu trong

phần tài sản phản ánh số tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo

+ Phần nguồn vốn: bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh

các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

Khi nhìn vào bảng cân đối kế toán, ta có thể nhận biết được loại hình doanhnghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, sự biến động của cácloại tài sản trong doanh nghiệp cũng như cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trongdoanh nghiệp

1.2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

BCKQKD là báo cáo tài chính phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và những nghĩa vụ tài chính

mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước

BCKQKD cho biết tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán Dựa vào BCKQKD, người sử dụng thông tin có thể kiểm traphân tích và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ, so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác trong ngành đểnhận biết khaí quát về tình hình công ty cũng như xu hướng vận động, nhằm đưa racác quyết định quản lý, đầu tư phù hợp

Trang 13

1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụnglượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Nếu bảng cân đối kế toán cho biết nguồn lực, của cải và nguồn vốn hình thànhcủa những tài sản đó, BCKQKD cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính đượckết quả lãi lỗ trong chu kỳ kinh doanh thì BCLCTT được lập ra để trả lời các vấn đềliên quan đến các luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tưbằng tiền của doanh nghiệp trong kỳ

1.2.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Để có được những thông tin đầy đủ và chính xác cho người sử dụng thì phântích tài chính cần phải tổ chức thực hiện theo một quy trình hoàn thiện với nguồnthông tin đầy đủ, phương pháp và nội dung phân tích khoa học Quy trình phân tíchtài chính có thể thực hiện theo 3 bước sau:

Bước 1: Thu thập tài liệu và xử lý số liệu liên quan đến tình hình tài chính

doanh nghiệp

Những tài liệu được thu thập yêu cầu phải chính xác, toàn diện và khách quan.Những tài liệu làm căn cứ để phân tích thường bao gồm tất cả các số liệu trên hệthống báo cáo tài chính gồm có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dựa vào tài liệu thu thập đã xác định theo từngnội dung phân tích, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh để đánh giáchung tình hình Có thể so sánh trên tổng thể kết hợp với việc so sánh trên từng bộphận cấu thành của chỉ tiêu ở kỳ phân tích với kỳ gốc

Bước 2: Tính toán, phân tích và dự toán tình hình tài chính

Hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyên nhân, có nhữngnguyên nhân mà nhà phân tích có thể xác định được mức độ ảnh hưởng và cónhững nguyên nhân không thể xác định được mức độ ảnh hưởng của chúng đến sựbiến động của đối tượng nghiên cứu Vì thế, sau khi đã thu thập và xử lý số liệu, cácnhà phân tích sẽ vận dụng phương pháp thích hợp (loại trừ, liên hệ cân đối, so sánh,toán kinh tế ) để xác định tính toán và phân tích thực chất tình hình phát triển trựctiếp thông qua các con số (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân…)

Trang 14

Bước 3: Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận

Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về chất lượng hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở kết quả tính toán, các nhà phân tích cần tiếnhành liên hệ, tổng hợp mức độ biến động của các yếu tố tài chính đến đối tượngnghiên cứu nhằm khắc phục tính rời rạc, tản mạn Từ đó, rút ra các nhận xét, chỉ rõnhững tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, sai lầm; đồng thời, vạch ra các tiềm năngchưa được khai thác, sử dụng để có các quyết định phù hợp với mục tiêu đặt ra

1.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu vềkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phảnánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với cáckhoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vớicác khoản nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết mức độ đảm bảo của TSNH với nợ ngắnhạn Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải thanh toán trong năm, do vậy công typhải dùng những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền để thanh toán Như vậytrong tổng số tài sản mà công ty đang quản lý thì chỉ có TSNH là có tính hoán tệtrong vòng một năm

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Nếu hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 thì công ty rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, không phải hệ số này càng lớn càng tốt,khi xem xét hệ số này phải quan tâm tới tính chất ngành nghề kinh doanh Với cáccông ty thương mại thì TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, do đó hệ số nàylớn và ngược lại

- Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này là thước đo về việc huy động các tài sản có khả năng chuyển đổingay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà các chủ nợ yêu cầu, baogồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ là các tài sản

Trang 15

khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu đượcbán Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản

nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và được xác định bằngcách lấy tài sản lưu động trừ đi phần dự trữ rồi chia cho nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp Nếu hệ số này quá nhỏ thì công ty sẽ bị giảm uy tín với bạn hàng,gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và có thể công ty có thể phải bán tàisản với giá bất lợi để trả nợ Nếu hệ số này quá lớn lại phản ánh lượng tiền tồn quỹnhiều, giảm hiệu quả sử dụng vốn Giống như hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn,giá trị của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn thanh toáncủa món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

- Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện

có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợngắn hạn đến hạn hay không Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền là các khoản mang tính thanh khoản caonhất của doanh nghiệp, trong đó, các khoản tương đương tiền bao gồm các khoảnđầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, dễ dàngchuyển đổi thành một lượng tiền xác định mà không có rủi ro khi chuyển đổi thànhtiền từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo như kỳ phiếu ngân hàng, tínphiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… Hệ số khả năng thanh toán tức thời quá cao tức

là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời.Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho tỷ số này là 0,5, khi hệ số này > 0,5thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu tỷ

số này <0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

- Khả năng thanh toán lãi vay

Trang 16

Là tỷ lệ nguồn dùng để trả lãi vay với số lãi phải trả Nguồn dùng để trả lãivay chính là lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Khả năng thanh toán lãi vay =

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay như thế nào, đưa lại một khoảnlợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không, và mức độ sẵn sàngtrả lãi vay của công ty ra sao Nếu hệ số này lớn hơn 1 phản ánh doanh nghiệp cókhả năng thanh toán lãi vay, hoạt động kinh doanh có lãi, sử dụng vốn vay có hiệuquả và ngược lại

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động

Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý và sửdụng vốn hiện có của doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tưcho các loại tài sản khác nhau như TSNH, TSDH Do đó, các nhà phân tích khôngchỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đếnhiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp

- Số vòng quay hàng tồn kho

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng hàng tồn khocủa doanh nghiệp và được xác định bằng cách lấy giá vốn hàng bán chia cho hàngtồn kho trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho =

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trongngành chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanhnghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồnkho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên doanh nghiệp có dự trữvật tư quá mức dẫn đến tình trạng ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, cóthế dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệpvào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đángcần xem xét cụ thể và sâu hơn về tình thế của doanh nghiệp

- Thời gian luân chuyển kho trung bình

Trang 17

Là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp, được xác địnhbằng tỷ số giữa số ngày trong năm và số vòng luân chuyển hàng tồn kho

Thời gian luân chuyển kho trung bình =

- Thời gian trả nợ trung bình

Là số ngày của một kỳ trả nợ của doanh nghiệp, được xác định bằng cách lấy

số ngày trong năm chia cho hệ số trả nợ Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà doanhnghiệp có thể chiếm dụng vốn của các đối tượng khác Thời gian càng dài chứng tỏdoanh nghiệp càng chiếm dụng vốn lâu, điều đó làm gia tăng vốn cho doanh nghiệptrong một thời gian ngắn, tuy nhiên, thời gian này quá cao lại gây ảnh hưởng đến uytín của doanh nghiệp, doanh nghiệp nên cân nhắc điều chỉnh t số này một cách hợp

lý và hiệu quả nhất

Thời gian trả nợ trung bình =

- Số vòng quay khoản phải thu

Là hệ số giữa doanh thu thuần và giá trị các khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu =

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thuthành tiền mặt Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một

kỳ kinh doanh nhất định để đạt được doanh thu trong kì đó Đây là một chỉ số chothấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng với bạn hàng.Nếu hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh, tốc

độ các khoản phải thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Nhưng nếu

so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này quá cao thì có thể doanh

Trang 18

nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì họ sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của đối thủcạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn

- Thời gian thu nợ trung bình

Đây chính là số ngày của một vòng quay khoản phải thu của một doanhnghiệp, được xác định bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quaykhoản phải thu Thời gian thu nợ trung bình càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiềnhàng của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại,thời gian thu nợ trung bình càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm,

số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều

Thời gian thu nợ trung bình =

- Đánh giá thời gian quay vòng của tiền

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình là một thước đo sử dụngtrong phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khả năng quản lý dòng tiềncủa doanh nghiệp

Thời gian quay vòng tiền = Thời gian thu nợ trung bình + Thời gian luânchuyển kho trung bình

- Hiệu suất sử dụng TSNH

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoảnphải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Chỉ tiêu này cho biếtmỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu thuần

Hiệu suất sử dụng TSNH =

- Hiệu suất sử dụng TSDH

Hiệu suất sử dụng TSDH cho biết cứ sử dụng 1 đồng TSDH thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệuquả sử dụng riêng của TSDH Khi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét cơ cấu của cácloại tài sản dài hạn hoặc phải cân nhắc trước khi đầu tư vào TSDH mới hoặc đánhgiá mức khấu hao TSDH cũ đã hợp lý hay chưa

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trang 19

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp,không phân biệt TSNH hay TSDH nhằm giúp chủ doanh nghiệp thấy được hiệu quảđầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu suất sửdụng tổng tài sản cho biết cứ 1 đồng tài sản được sử dụng tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần, hay vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng.Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình độ quản lý tài sản có hiệu quả như thế nào.Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao, lợi nhuận tăng, tăng khả năng cạnhtranh, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

1.2.3.3 Tỷ số cơ cấu tài chính

Cơ cấu tài chính được xem như chính sách tài chính của doanh nghiệp Nó có

vị trí quan trọng trong việc điều hành các khoản nợ vay để khuyếch đại lợi nhuậncho chủ sở hữu Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỷ trọng của nguồn vốnchủ sở hữu và tỷ trọng nguồn vốn từ đi vay chiếm trong tổng số nguồn vốn củadoanh nghiệp Cơ cấu tài chính là cực kỳ quan trọng, là đòn bẩy sức mạnh đối vớichỉ tiêu lợ nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn mang tínhrủi ro Việc phân tích cần xem xét các chỉ tiêu sau:

- Tỷ số nợ so với tổng tài sản

Tỷ số nợ = x 100%

Tỷ số này là phần nợ vay chiếm trong nguồn vốn, đo lường sự góp vốn củachủ doanh nghiệp so với số nợ vay Chủ nợ ưa thích tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợthấp, hệ số an toàn của chủ nợ cao, món nợ của họ càng được đảm bảo Ngược lạithì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chuyển sang chủ nợ gánh một phần

Trang 20

- Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu =

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu là loại hệ số cân bằng dùng để so sánh giữa nợvay và vốn chủ sở hữu, hệ số này cho biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp rõ ràngnhất Hệ số càng cao thì hiệu quả mang lại cho chủ sở hữu càng lớn trong trườnghợp ổn định hoạt động và kinh doanh có lãi Hệ số càng thấp thì mức đọ an toàncàng bảo đảm trong trường hợp hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ

- Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = Khoản lãi nợ vay hàng năm là một chi phí cố định, cho biết doanh nghiệpđang sẵn sàng chi trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu sốvốn đi vay có thể được sử dụng đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận baonhiêu và bù đắp các khoản phí về tiền lãi vay hay không?

- Đòn bẩy tài chính

Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) là phần trăm thay đổi trong tỷ suất sinhlời trên vốn chủ sở hữu (ROE) do 1% thay đổi trong EBIT Độ nghiêng đòn bẩy tàichính tiến tới cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến hoạt động ở mức lỗ, khi OE =0% Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ nghiêng đòn bẩy tài chính của mộtdoanh nghiệp càng cao, rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn

DFL =

Từ đó ta có thể suy ra công thức tính của DFL là:

DFL = Trong đó R là chi phí lãi vay

1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này dương chứng tỏcông ty kinh doanh có lãi và ngược lại, tỷ số này âm chứng tỏ doanh nghiệp đangthua lỗ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanhnghiệp càng tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh

Trang 21

thu Chỉ tiêu này thấp doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí hoạt độngcủa các bộ phận

ROS =

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng bình quân 100 đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này là thước đo cho biết tài sản được sử dụng hiệu quả nhưthế nào, đồng thời cho biết việc thực hiện chức năng của ban quản lý trong việc sửdụng tài sản để tạo ra thu nhập

ROA = Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càngcao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thìdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản đểtạo ra thu nhập của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vàomùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chínhdoanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toànngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

VCSH bao gồm vốn của cổ đông ưu đãi và vốn cổ phần thường Tổng lợinhuận sau khi trả phần nghĩa vụ với nhà nước, phần còn lại được gọi là thu nhậpcủa cổ đông Do vậy chỉ tiêu thu nhập vốn cổ phần cung cấp cách đánh giá về khảnăng đảm bảo cho tất cả các đối tác góp vốn với công ty

ROE = Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế khi đầu tư 100 đồng VCSH Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện

xu hướng tích cực, giúp cho nhà quản trị có thể dễ dàng huy động vốn trên thịtrường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại nếu nhưchỉ tiêu này nhỏ và VCSH dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp,doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 22

1.3.1 Nhân tố khách quan

- Về phía nhà nước

Để có thể thực hiện được chức năng vai trò điều tiết, định hướng và quản lýcác hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng, nhà nước cần thiết phải ban hành một hệthống các quy phạm pháp luật để có thể điều chỉnh một bộ phận lớn và đặc thù cáchoạt động và quan hệ xã hội Đối với lĩnh vực tài chính kinh tế, nhà nước cần banhành các chính sách, chế độ có tính chuẩn mực Trong điều kiện đó báo cáo tàichính được nhà nước quy định theo một số chuẩn mực nhất định và có tính chất bắtbuộc Một số báo cáo tài chính tùy theo điều kiện của mỗi công ty có thể có tínhchất bắt buộc hoặc không đối với công ty

Báo cáo tài chính được Nhà nước quản lý rất chặt chẽ theo cấp và được xácđịnh thống nhất về phương pháp lập, phương pháp tính, thời gian lập và gửi… Cácthông tin kế toán trên báo cáo tài chính phải có tính chất xác thực và có cơ sở

Các công ty thực hiện tốt quá trình phân tích tài chính phải lập đầy đủ và chínhxác báo cáo tài chính Nếu chính sách của Nhà nước nói chung và chính sách kinh

tế tài chính nói riêng chưa hoàn thiện thì sẽ ảnh hưởng tới công tác phân tích tàichính của doanh nghiệp

- Đặc điểm của công ty

Đặc điểm của công ty ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị công ty Mỗi ngànhkinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật ngành khác nhau Tính chấtngành kinh doanh ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, do đó có ảnhhưởng tới phương pháp phân tích tài chính của công ty

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kin doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu

sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những công ty có chu kỳ sản xuấtngắn thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các chu kỳ trong năm thường không có biếnđộng lớn, công ty cũng thường xuyên thu được tiền hàng, điều đó giúp cho công ty

dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như cho công ty trongquá trình tổ chức nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những công ty có chu kỳ sảnxuất kinh doanh dài phải ứng ra một lượng vốn ngắn hạn tương đối lớn, công tyhoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các

Trang 23

quý trong năm thường có sự biến động lớn, tiền thu về bán hàng không đều, tìnhhình chi trả thường xuyên sẽ gặp khó khăn hơn.

Ngoài ra môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài cóảnh hưởng đến mọi hoạt động của công ty

Sự ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhthu của công ty, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu về vốn kinh doanh Những biến độngnày của nền kinh tế có thể gây ra những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà phântích tài chính công ty phải lường trước, những rủi ro đó có thể ảnh hưởng tới cáckhoản chi phí trả lãi tiền vay hay thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay việc tìmnguồn tài trợ

- Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của

hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiếnhành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp làcao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệpkhác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây làchỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bìnhngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giáđược thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình

1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Quyết định của nhà quản trị công ty

Điều này cũng có ảnh hưởng đến chính sách tài chính của công ty, bởi mụcđích của nhà quản trị công ty là lợi nhuận Nếu những người lãnh đạo của công tyquan tâm đến các chỉ tiêu trong quá trình phân tích tài chính, có sự quản lý chặt chẽthường xuyên thì công tác phân tích tài chính của công ty sẽ có hiệu quả tốt Cácthông tin trong báo cáo tìa chính sẽ trung thực, chính xác, đáp ứng đòi hỏi, yêu cầucủa nhà quản lý Từ đó nhà quản lý sẽ có thêm những cơ hội đầu tư mới mang lạihiệu quả cao đối với công ty

Trang 24

- Trình độ cán bộ phân tích

Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đónhư thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điềukhông đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích

Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu,thiết lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng

lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắnkết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện,hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp,xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nóicách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quantrọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình

độ chuyên môn cao

Nếu cán bộ có ý thức trách nhiệm trong quá trình phân tích tài chính thì côngtác phân tích tài chính sẽ hợp lý, chính xác và hiệu quả

Nếu cán bộ phân tích tài chính là người có đạo đức nghề nghiệp thì công tácphân tích tài chính sẽ phản ánh được trung thực các số liệu tài chính công ty giúpcho nhà quản trị công ty cũng như các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chínhcông ty có thể đưa ra được các quyết định đầu tư đúng đắn

Trang 25

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng là doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực thiết bị điện tử, máy tính tại Việt Nam Được thành lập 26/10/2005,

với nhiều năm kinh nghiệm Chiến Thắng đã và đang đưa ra thị trường được rất

nhiều sản phẩm có tính công nghệ cao, chất lượng tốt, đảm bảo uy tín trên thịtrường Một số thông tin cơ bản về công ty:

Tên đơn vị: Công ty TNHH XNK Chiến Thắng

Ngày cấp phép: 26/10/2005

Ngày hoạt động: 10/11/2005

Trụ sở chính: Số nhà 210, tổ 30, Phường Phương Liên, Quận Đống Đa, Thànhphố Hà Nội

Loại hình đơn vị: Công ty TNHH

Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Phương Giang

Chức vụ Giám đốc công ty

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng ban đầu thành lập là công tyTNHH một thành viên sáng lập năm 2005, hoàn toàn độc lập về nguồn vốn cũngnhư năng lực trong suốt thời gian hình thành và phát triển Công ty chuyên cung cấpcác thiết bị ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực vực máy tính, máy in

và các loại máy văn phòng, camera.Trong quá trình hoạt động công ty không ngừngphát triển và đã có được hệ thống khách hàng không chỉ Hà Nội mà còn nhiều tỉnhmiền Bắc khác : Hà Nam, Bắc Ninh , Nam Định, Vĩnh Phúc…

Trang 26

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng

2.1.2.1Chức năng nhiệm vụ

Chức năng: Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị máy tính, máy in và các

loại máy văn phòng, camera…

Nhiệm vụ: Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đảm bảo uy tín

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu

Phòng Pháp chế

Trang 27

Trách nhiệm của các phòng ban

-Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty,

chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ của mình

- Phòng Kế toán – Tài chính: có chức năng tham mưu giúp việc cho Hội đồngquản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty trong lĩnh vực hạch toán kế toán thống kê,bảo đảm các nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Quản

lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiệncông tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của công ty cũng như thựchiện quản lý giám sát tài chính

-Phòng Phát triển kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công

ty trong quản lý và điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực: chiến lược, phát triển kinhdoanh, quản trị công nghệ thông tin, quản trị thương hiệu và quan hệ cộng đồng.-Phòng Pháp chế: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong quản

lý và điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực pháp lý

2.2 Phân tích tình hình tài chính công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cáchtổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khảquan Kết quả phân tích này sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõthực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chuẩn đoán được khảnăng phát triển hay có chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, cónhững biện pháp hữu hiệu cho công tác tăng cường quản lý doanh nghiệp

Trang 28

Phân tích biến động quy mô tài sản

Dựa vào bảng CĐKT, ta tính và lập thành bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình tài sản qua 3 năm 2014 – 2016

Đơn vị: đồng

Chênh lệch 2014- 2015

Chênh lệch 2015- 2016

ty lại giảm 18.397% so với năm 2015 xuống chỉ còn 4.084.161.531 đồng Sự tănggiảm tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là do sự thay đổi của các danh mục tàisản và nguồn vốn

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

Trang 29

Năm 2014 Tiền và các khoản tương đương tiền là 1.384.327.833 đồng thì đếnnăm 2014 giảm xuống 50.949% xuống còn 679.025.429 đồng và năm 2016 tiếp tụcgiảm xuống còn 472.603.154 đồng.

- Các khoản phải thu ngắn hạn

Năm 2014 các khoản phải thu ngắn hạn của công ty chỉ ở con số 80.440.894đồng đến năm 2015 đã tăng gần 12 lần lên 995.728.712 đồng năm 2016 tiếp tụctăng lên 3.943% so vói năm 2015 và đạt mức 1.034.997.412 đồng Điều này là docông ty có sự thay đổi trong chính sách bán chịu cho khách hàng nhằm thu hútkhách hàng hợp tác với công ty

- Hàng tồn kho

Trong khi các khoản phải thu ngắn hạn có sự biến động mạnh trong giai đoạn

2014 – 2016 thì hàng tồn kho của công ty không có sự biến động nhiều qua cácnăm Tổng giá trị hàng tồn kho của công ty năm 2014 là 3.064.049.238 đồng đếnnăm 2015 tăng nhẹ 6.864% lên thành 3.274.383.549 đồng Tuy nhiên đến năm 2016tổng giá trị hàng tồn kho của công ty giảm mạnh 22.994% so với năm 2015 và chỉ ởmức 2.521.441.611 đồng Năm 2015 lượng hàng tồn kho tăng do công ty dự báonhu cầu sử dụng hàng trong năm 2015 tăng so với năm 2014 còn năm 2016 tổng giá trịhàng tồn kho giảm mạnh do sự suy giảm trong hoạt động kinh doanh của công ty

- Tài sản dài hạn

Tài sản cố định của công ty liên tục giảm qua các năm Năm 2014 tài sản cốđịnh của công ty là 21.488.889 đồng đến năm 2015 giảm xuống 37,5% còn13.430.556 đồng và tiếp tục giảm trong năm 2016 xuống mức 5.372.223 đồng.Trong khi đó tài sản dài hạn khác của công ty không có sự biến động nhiều qua cácnăm Năm 2014 tài sản dài hạn của công ty là 43.531.762 đồng, năm 2015 là42.405.512 đồng giảm 2.587% so với năm 2014, đến năm 2016 có sự tăng nhẹ lên9.626% so với năm 2015 đạt mức 46.487.756 đồng

Tóm lại: Qua phân tích ta thấy quy mô tài sản của công ty biến động theohướng tăng TSNH, giảm TSCĐ Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang có xuhướng giảm TSCĐ nhằm thu hẹp quy mô kinh doanh Đến năm 2016, quy mô tài

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” GS.TS Đinh Văn Sơn trường Đại học Thương mại. NXB Đại học Quốc gia năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia năm 2001
2. Giáo trình “Quản trị tài chính” PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên trường Đại học Thương mại. NXB Thống kê năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê năm 2011
3. Giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp” đồng chủ biên GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ. NXB Tài chính Hà Nội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội năm 2018
4. Trang web và tài liệu trên mạng - www.tailieu.vn- www.ebook.edu.vn Khác
5. Tài liệu của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w