1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn tài chính ngân hàng một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần oto trƣờng hải chi nhánh giải phóng

73 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 433,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chúng ta có thể đưa ra khái niệm về lợi nhuận như sau: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phảnánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó làkhoản chênh l

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn với toàn thể Quý Thầy Côtrong Khoa Quản lý trường Đại học Thương Mại, những người đã hết lòng truyền đạtnhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tạitrường, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Th.S Vũ Xuân Thủy đã giúp em hoànthành khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty ô tô Trường Hải- Chinhánh Giải Phóng đã tạo điều kiện cho em được thực tập, nghiên cứu tại Quý Công ty

Em xin cảm anh chị thuộc phòng Kế toán cũng như tại các bộ phận khác tại Công ty,

dù công việc bận rộn nhưng đã nhiệt tình cung cấp cho em số liệu và giải thích vướngmắc giữa lý thuyết và thực tế về các quy trình hoạt động của Công ty trong suốt thờigian thực tế lấy số liệu tại Công ty

Mặc dù cố gắng nhưng do năng lực và kinh nghiệm có hạn nên bài khóa luận của

em còn nhiều hạn chế, em mong các thầy cô góp ý để bài viết có thể hoàn chỉnh hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực hiện

Lê Sơn Tuấn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Lê Sơn Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Lý do chọn đề tài 1

II.Mục đích nghiên cứu 1

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

2 Phương pháp nghiên cứu 2

3 Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về lợi nhuận trong doanh nghiệp 3

1.1.1.Khái niệm về lợi nhuận 3

1.1.2 Phân loại lợi nhuận trong doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò của lợi nhuận 6

1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận 8

1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận trực tiếp 9

1.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận gián tiếp 12

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 13

1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận 13

1.3.2 Phân tích Dupont 15

1.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp 17

1.4.1.Nhân tố chủ quan 17

1.4.2 Nhân tố khách quan 21

1.5 Sự cần thiết và các giải pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 26

CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI CHI NHÁNH GIẢI PHÓNG 26

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần oto Trường Hải 26

Trang 4

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Giải Phóng.27 2.1.3.Đặc điểm về cơ sở vật chất 30

2.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh tại công ty cổ phần ô tô Trường Hải-Chi nhánh giải Phóng 31

2.1.5.Tình hình lao động tại Công ty cổ phần ô tô Trường Hải- chi nhánh Giải Phóng 32

2.2.Tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 32

2.2.1.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần ô tô Trường Hải- chi nhánh Giải Phóng 32

2.2.2.Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013-2015 37

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của cổ phần ô tô Trường Hải- chi nhánh Giải Phóng 40

2.3 Thực trạng lợi nhuận của Công ty cổ phần ô tô Trường Hải- chi nhánh Giải Phóng 41

2.3.1 Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2013 – 2015 42

2.3.2 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2013-2015 44

2.3.4 Chỉ tiêu tài chính đánh giá quá trình hoạt động của Công ty 48

2.4.Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty cổ phần ô tô Trường Hải- chi nhánh Giải Phóng 52

2.4.1.Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 52

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI- CHI NHÁNH GIẢI PHÓNG 56

3.2 Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty ô tô Trường Hải- Chi nhánh Giải Phóng 57

3.2.1 Đất nước ta càng ngày phát triển, thu nhập người dân càng tăng cao cộng với những chính sách thuế ôtô có lợi cho người tiêu dùng thì thị trường này hứa hẹn sẽ càng có nhu cầu cao trong tương lai 57

3.2.2 Mở rộng nhà xưởng sửa chữa ôtô 57

Trang 5

3.2.3 Tối đa hóa khối lượng hàng hóa tiêu thụ ra thị trường 58

3.2.4 Giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 59

3.2.5 Tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ 60

3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên trong công ty 61

3.2.7 Nâng cao hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường 61

3.2.8 Giảm giá vốn hàng bán 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2013-2015 34

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán so sánh giữa các năm 2013-2015 39

Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 42

Bảng 2.4 Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2013-2015 44

Bảng 2.5 Cơ cấu chi phí của công ty giai đoạn 2013-2015 46

Bảng 2.6 Tình hình thực hiện lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2013-2015 48

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu sinh lợi của công ty 49

Bảng 2.8 Phân tích Dupont của doanh nghiệp 2013-2015 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải kinh doanh có hiệu quả Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệpphải tạo ra được lợi nhuận.Vì vậy lợi nhuận được coi như là đòn bẩy kinh tế quantrọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốnrất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động

có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dựphòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … điều nàykhuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, pháthuy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận thức trên về tầm quan trọng của lợi nhuận và các giải pháphiệu quả để nâng cao lợi nhuận, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần otoTrường Hải- Chi nhánh Giải Phóng em đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề này và pháttriển thành đề tài nghiên cứu:

“ Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần oto Trường Hải- Chinhánh Giải Phóng ”

II Mục đích nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của Công ty cổ phần ô tôTrường Hải- chi nhánh Giải Phóng

Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần otoTrường Hải- Chi nhánh Giải Phóng

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty cổ phần otoTrường Hải- Chi nhánh Giải Phóng

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của

doanh nghiệp

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần oto Trường

Hải- Chi nhánh Giải Phóng giai đoạn 2013 - 2015 Từ đó, đưa ra một số giải pháp vàkiến nghị để nâng cao lợi nhuận của chi nhánh

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, tổnghợp, khái quát dựa trên những số liệu mà công ty cung cấp

3 Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty cổ phần oto Trường Hải- Chi nhánh Giải Phóng

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần oto Trường Hải- Chi nhánh Giải Phóng

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu mà mọi thời kỳ kinh tế, mọi thành phần kinh tế đều quantâm và lấy đó làm đích để hướng tới, từ đây cũng nảy sinh rất nhiều những quanđiểm khác nhau về lợi nhuận

- Các nhà kinh tế học cổ điển trước K.Mark cho rằng, “cái phần trội lên nằmtrong giá bán so với chi phí là lợi nhuận” Theo Adam Smith lợi nhuận là “ khoảnkhấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động Còn theo Ricardo “ lợi nhuận là phầngiá trị thừa ra ngoài tiền công”

- K.Mark thì cho rằng “ giá trị thặng dư, hay phần trội lên nằm trong toàn bộgiá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay là lao động không được trảcông của công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận

- Các nhà kinh tế học hiện đại như Samuelson và W D Nordhaus lại cho rằng

“ lợi nhuận là khoản thu dôi ra, bằng tổng số thu trừ đi tổng số chi hay nó cách kháclợi nhuận được định nghĩa là “sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí” củamột doanh nghiệp David Begg thì cho rằng lợi nhuận là “khoản dôi ra của doanh thu

so với chi phí”

Các khái niệm trên tuy được phát biểu khác nhau song đều có điểm chung, làcoi lợi nhuận là số phần thừa ra từ chênh lệch giữa những khoản thu được và chi phíphải bỏ ra

Đứng về phía góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản còn lại của doanhnghiệp sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, thuế thunhập doanh nghiệp )

Lợi nhuận được định nghĩa như vậy, thế nhưng xuất phát từ đâu để có cáckhoản lợi nhuận đó, đây quả thật là vấn đề gây nhiều tranh cãi

Phái trọng thương thì cho rằng “ lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vựclưuthông” Phái trọng nông lại quan niệm “ Giá trị thặng dư hay sản phẩm thuần tuý

là tặng vật của thiên nhiên và của nông nghiệp, là ngành duy nhất tạo ra sản phẩmthuần tuý”

Trang 11

- Phái cổ điển mà nổi tiếng là A Smith là người đầu tiên tuyên bố rằng “ laođộng nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư” và chính ông ta lại khẳng định giátrị hàng hoá bao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô Còn theo Ricardo thì “ Giá dolao động của công nhân sáng tạo ra, là nguồn gốc sinh ra tiền lương, lợi nhuận cũngnhư địa tô”

Từ hai quan điểm được phát biểu trên, chúng ta thấy rằng cả Adam Smith vàRicardo đều đã lẫn lộn giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận

Với tư duy duy vật biện chứng, K.Mard đã xây dựng thành công lý luận vềhàng hoá sức lao động cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư, đi đến kếtluận:” Giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, manghình thái biến tướng là lợi nhuận”

Kinh tế học hiện đại dựa trên quan điểm của các trường phái và sự phân tíchthực tế thì kết luận lợi nhuận của doanh nghiệp gồm: Thu nhập từ các nguồn lực màdoanh nghiệp đã đầu tư trong kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm, sáng tạođổi mới trong doanh nghiệp và thu nhập độc quyền

Việc hiểu rõ bản chất của lợi nhuận là điều hết sức cần thiết, đặc biệt là với cácnhà quản trị doanh nghiệp , để từ đó họ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp một cách hợp lý, đúng đắn, từ đó có thể đưa ra các biện pháp khácnhau làm tăng cao lợi nhuận

Sau một thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.Thu nhập này sau khi bù đắp các khoản chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan,còn lại là lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, thể hiện thành quả tài chínhcuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy lợi nhuận được coi là chỉ tiêu chất lượng tổnghợp cuối cùng của hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này cho tathấy được sự nỗ lực phấn đấu của từng người, từng bộ phận của doanh nghiệp, vềviệc tăng doanh thu, giảm chi phí Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp là gì? chúng ta

có thể đưa ra khái niệm về lợi nhuận như sau: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phảnánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó làkhoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra

Trang 12

để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định Như vậy để xác định được lợinhuận thu được trong thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố :

Lợi nhuận = ∑ Thu nhập - ∑ Chi phí.

- Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định

- Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó, hay nói cách khácchỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đã thực hiệntrong thời kỳ

Lợi nhuận là thước đo, là chỉ tiêu để đánh giá sự làm ăn có hiệu quả hay khôngcủa doanh nghiệp

Sự thay đổi liên tục trong phương thức sản xuất kinh doanh, những chiến lượcmới trong phương thức quản lý Mục tiêu của nó là để cho doanh nghiệp có thể tồntại bền vững và từ đó là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa

1.1.2 Phân loại lợi nhuận trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vi kinhdoanh của doanh nghiệp được mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều lĩnhvựa khác nhau do vậy lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư củadoanh nghiệp

Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuậntheo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm:

Lợi nhuận từ hoạt động Lợi nhuận từ hoạt động kinh Lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh = doanh hàng hoá và cung cấp + tài chính

dịch vụ

- Hoạt động kinh doanh hang hóa và dịch vụ Đây là hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp thương mại dịch vụ nhằm đưa hàng hóa từ sản xuất vào tiêu dung.Hoạtđộng này thường tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanhnghiệp thương mại

- Hoạt động tài chính: Ngoài các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp có thể tham gia vào hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: gópvốn lien doanh liên kết kinh tế, mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền

Trang 13

gửi và lãi vay thuộc nguồn vốn kinh doanh Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạtđộng này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Lợi nhuận khác:

Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khácngoài dự tính của doanh nghiệp Những khoản lãi này phát sinh không thườngxuyên, doanh nghiệp không sự kiến trước được nhưng ít có khả năng thực hiện Lợinhuận khác thường bao gồm: Lợi nhuận từ cá khoản phải trả không xác định đượcchủ nợ; thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tưtài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát; lãi thu từ người bán, thanh lý tài sản

cố định; tiền được phạt, được bồi thường…

1.1.3 Vai trò của lợi nhuận.

Lợi nhuận không chỉ là yếu tố cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn

là nguồn dinh dưỡng chính nuôi dưỡng nền kinh tế của một quốc gia Lấy gì để thuthuế khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ? Việc xem xét vai trò của lợi nhuận đối vớitừng đối tượng cụ thể sẽ làm chúng ta hiểu tầm quan trọng của nó

1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp

Mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận Nó là chỉ tiêu tổng hộp nói lên hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là động cơ, mục đích của nhà đầu tưkhi bỏ vốn ra để kinh doanh Điều này được thể hiện:

Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp bổ xung vốn vào mởrộng sản xuất kinh doanh Bởi vì có lợi nhuận thì mới có thể trích lợi nhuận, lập cácquỹ trong doanh nghiệp như: Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, quỹ khenthưởng, quỹ phúc lợi…Từ các quỹ này, doanh nghiệp có thể bổ xung vốn lưu động,vốn cố định khi điều kiện sản xuất – kinh doanh đòi hỏi Và cũng chính từ các quỹ

Trang 14

này, doanh nghiệp mới có điều kiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên vềmọi mặt, góp phần khuyến khích người lao động gắn bó với công việc, thúc đẩy hoạtđộng sản xuất– kinh doanh phát triển.

Lợi nhuận đạt được cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán,

có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể thực hiện được các nghĩa vụ với Nhà nướcthông qua thuế và các khoản phải nộp Lợi nhuận là nguồn tài chính để doanh nghiệptrang trải các khoản thua lỗ trước kia hay các khoản bị phạt do chậm nộp thuế, do viphạm hợp đồng

Một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không đủ khả năng tái sản xuất giảnđơn( bù đắp hao phí trong quá trình sản xuất – kinh doanh) thì tình hình tài chính củadoanh nghiệp sẽ xấu đi và hạn chế dần khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Ngược lại, doanh nghiệp làm ăn có lãi, thu được lợi nhuận cao thì không những

có khả năng thanh toán vững chắc mà còn có điều kiện không ngừng đổi mới máymóc thiết bị, ứng dung khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất – kinh doanh giúpcho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường và có uy tín

1.1.3.2 Đối với người lao động

Lợi nhuận là nguồn chính để doanh nghiệp trích lập quỹ: quỹ trợ cấp mất việclàm, quỹ phúc lợi xã hội, quỹ khen thưởng, giải quyết nhu cầu xã hội cho cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp Nguồn để trích lập các quỹ này càng lớn thìdoanh nghiệp càng có điều kiện nâng cao tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhânviên, từ đó khích lệ họ hăng say trong công tác, nâng cao tính chủ động, sáng tạotrong quá trình làm việc Chính vì thế, việc sản xuất có lãi ngày càng cao chẳngnhững là yêu cầu, là cơ sở của tái sản xuất mở rộng mà còn là quyền lợi thiếtthựccủa CBCNV trong doanh nghiệp

Thực tế đã chứng minh: áp dụng tiền thưởng bằng lợi nhuận đã khuyến khíchcông nhân hăng say lao động, giảm bớt ngày nghỉ việc , có trách nhiệm đến cùng vớisản phẩm, đặc biệt thúc đẩy năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm nguyênnhiên vật liệu để hạ giá thành sản phẩm

1.1.3.3 Đối với nền sản xuất xã hội

Trước hết ta thấy, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, nhằmthoả mãn nhu cầu nền kinh tế quốc dân, là nguồn duy trì bộ máy hành chính, là

Trang 15

nguồn củng cố và tăng cường nguồn lực quốc phòng, cải tiến đời sống vật chất, vănhóa tinh thần của nhân dân Muốn thu được thuế thì doanh nghiệp phải làm ăn có lãi.

Sự phát triển của các doanh nghiệp tạo ra sự tích luỹ trong xã hội, tạo sự ổn định vềmặt kinh tế cho một quốc gia, từ đó có sự ổn định về chính trị

Lợi nhuận là yếu tố thúc đẩy sự phát triển xã hội, thông qua việc doanh nghiệpliên tục cải tiến khoa học kỹ thuật và mở rộng không ngừng để có được mức thunhập như mong muốn Lấy ví dụ như trong thời kỳ bao cấp, sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp quốc doanh phụ thuộc hoàn toàn vào sự bao cấp của Nhà nước,vốn do Nhà nước cấp phát hoàn toàn, sử dụng hiệu quả như thế nào doanh nghiệphoàn toàn không chịu trách nhiệm, lỗ đã có Nhà nước bù Vì thế trong thời kỳ này,doanh nghiệp làm ăn không năng động do động lực kích thích bị thui chột, tình trạngthua lỗ kéo dài, từ đó nhìn toàn cảnh xã hội là nghèo nàn, lạc hậu

Từ khi xoá bỏ chế độ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp chuyểnsang chế độ hoạch toán kinh doanh, bộ mặt nền kinh tế có sự thay đổi hết sức tíchcực Doanh nghiệp hoạt động có mục đích của nó, khiến cho nó trở nên năng động,sáng tạo và luôn đổi mới mình

Như vậy, có thể đi đến kết luận: lợi nhuận có vai trò vô cùng to lớn đối với nềnkinh tế, nó chính là động lực, mục tiêu để doanh nghiệp hoạt động và phát triển, lànguồn tích luỹ của xã hội, là sự thể hiện sức mạnh của nền kinh tế

Trên đây, chúng ta thấy sự cần thiết khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, nhưng việctính toán một cách chính xác doanh nghiệp đó có thực sự có lợi nhuận hay không làviệc không phải dễ dàng Ngày nay, người ta đưa ra phương pháp để tính toán lợinhuận của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét phần tiếp theo

1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường năng động, để tăng cườngkhả năng cạnh tranh, thu đựơc nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp có xu hướng đa dạnghoá hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình trên nhiều lĩnh vực khác nhau Dođó,lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ đơn thuần thu được từ quá trình sản xuất– kinh doanh mà có thể còn thu đựơc từ kết quả quá trình hoạt động tài chính hay là

Trang 16

từ một hoạt động bất thường nào đó Lợi nhuận của doanh nghiệp là tổng hợp củacác lợi nhuận đó.Cách thức xác định như sau:

1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận trực tiếp

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt độngsản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ trong ký được xác định

Trong đó:

- Doanh thu thuần: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp, đó là khoản thu thực tế mà doanh nghiệp có được kho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ cho khách hàng

Chiết khấu thương mại: Số tiền người bán giảm trừ cho người mua trongtrường hợp người mua mua với số lượng hàng hóa dịch vụ lớn

Giảm giá hàng bán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trong giỏhàng bán khi xuất hiện những trường hợp hàng kém phẩm chất, không đúng quycách

Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩmhàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi pham cáctiêu chuẩn trong hợp đồng kinh tế đã ký

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hóa,dịch vụ đặc biệt mà nhà nước quy định thường tính trên hàng tiêu dùng khôngđược khuyến khích

Thuế xuất nhập khẩu: Là loại thuế gián thu tính trên sản phẩm hàng hóa của tổchức kinh tế trong và ngoài nước xuất khẩu qua biên giới Việt Nam

Trang 17

- Giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản phẩm của khối lượng hàng hóa tiêu thụ.

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gồm có: Chi phí bảo quản hàng hóa dịch vụ, tiền lương

và các khoản trích theo lương ( bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) của nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, tiếp thị quảng cáo, chi phí mua ngoài phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Là những chi phí liên quan đến bộ máy quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý kinh doanh, các chi phí liên quan đến hoạt động chính của doanh nghiệp như tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc và nhân viên phòng ban, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp và các khoản phụ phí, trợ cấp mất việc, dự phòng nợ khó đòi…

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản

lý và sử dụng vốn trong kinh doanh, là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tàichính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu có) ta cócông thức sau:

Thuế gián

-Chi phí hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu do hoạt động tài chính mang lại, bao gồm hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán, cho thuê tài sản, thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng giảm giá.

- Thuế gián thu trong khâu tiêu thụ: Gồm thuế giá trị gia tăng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

Trang 18

- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm các chi phí hoạt động về đầu tư tài chính hoặc liên quan đến các hoạt động về vốn của doanh nghiêp như chi phí tham gia góp vốn liên doanh và các khoản tổn thất trong đầu tư, chi phí cho vay vốn, chi phí mua bán ngoại tệ chứng khoán, chi phí cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, các khoản chi trả lãi vay trong đó quan trọng là lãi vay ngân hàng, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Lợi nhuận từ các hoạt động khác

Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên mà doanhnghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra và là

số chênh lệch giữa doanh thu bất thường với chi phí bất thường và các khoản thuếgián thu (nếu có), ta có công thức sau:

Lợi nhuận khác = Doanh thu khác - Chi phí khác

Trong đó:

- Doanh thu khác: Là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từ những hoạt động riêng biệt Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc là những khoản thu xảy ra một cách không đều đặn Những khoản thu nhập này có thể do chủ quan hay khách quan đưa đến gồm: Thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ này thu lại.

- Chi phí khác: Là khoản chi phí cho những sự kiện, các nghiệp vụ khác biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Cổ phần nhượng bán, thanh

lý tài sản cố định, giá trị tổn thất của tài sản sau khi giảm trừ tiền bồi thường, thu hồi phế liệu và bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính, khoản tiền bị phạt thuế, truy thu thuế…

Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hànhtổng kết lại, khi đó kết quả thu được chính là:

Trang 19

+ lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận gián tiếp

Ngoài phương pháp xác định trực tiếp ở trên, chúng ta còn có thế xác định lợinhuận bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian,cách xác định như vậy gọi là xác định lợi nhuận qua bước trung gian

Để xác định được kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó làlợi nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lượt các chỉ tiêu sau:

1.Doanh thu bán hàng

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng (=1-2)

4.Giá vốn hàng bán

5.Lợi nhuận gộp (=3-4)

6.Chi phí bán hàng và quản lí hoạt động tài chính

7 EBIT (=5-6)

8.Thu nhập khác(= lợi nhuận khác – chi phí khác)

9.Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (=7+8)

10.Thuế thu nhập doanh nghiệp (=9* thuế suất thuế TNDN)

11.Lợi nhuận sau thuế( EAT) (=9-10)

Sử dụng phương pháp gián tiếp này cho phép người quản lí nắm được quá trìnhhình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp – đó là lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp Phương pháp này giúp chúng ta có thể lập báo cáo kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và sosánh được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ trước so với kì này Mặt

Trang 20

khác chúng ta có thể thấy được sự tác động của từng khoản hoạt động tới sự tănggiảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điềuchỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận.

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

Lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hướng đến, lợi nhuận còn là chỉtiêu chất lượng tổng hợp thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Vì vậy chúng ta có thể đánh giá một doanh nghiệp thông qua lợi nhuận bằngcách sử dụng các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận sau:

1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanhnghiệp với nhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội dungkinh tế khác nhau Dưới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:

1.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận giá thành

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế thu được từ tiêu thụ sản phẩm vàtổng giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ Trong đó, tổng giáthành sản phẩm, hay còn gọi là chi phí sản xuất, là giá trị toàn bộ các chi phí đã bỏ ra

để tạo nên sản phẩm đó Giá thành sản phẩm bao gồm:

- Giá trị nguyên liệu cấu thành sản phẩm mà nhà tư sản bỏ tiền ra để mua

- Chi phí nhân công và hao mòn máy móc mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo ra sản phẩm

- Các loại thuế phải nộp, phí và phụ phí

Công thức:

Tỉ suất lợi nhuận giá thành =

Lợi nhuận trước thuếTổng giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa và dịch

vụ tiêu thụChỉ tiêu này cho thấy, một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩmhàng hóa mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Nó cũng cho thấy được hiệuquả sử dụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp từ đó tìm

Trang 21

biện pháp hạ giá thành để nâng cao hiệu quả kinh doanh Nếu chỉ tiêu này càng caochứng tỏ lợi nhuận nhận được từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp là tốt và ngượclại.

1.3.1.2 Tỷ suất lợi nhuận theo lao động

Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lượng lao động tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lương (tiền công) sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh Điều này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệpquản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động.Công thức:

Tỉ suất lợi nhuận theo lao động = Lợi nhuận trước thuế

Tổng lao động sử dụng trong kỳChỉ tiêu này cho thấy cứ một lao động được đầu tư thì đem lại bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ năng suất laođộng của doanh nghiệp càng cao, chất lượng lực lượng lao động có trình độ taynghề, ngược lại nếu chỉ tiêu này giảm doanh nghiệp cần phải xem xét lại trình độchuyên môn của người lao động, sử dụng nguồn lao động hợp lý và thường xuyênđào tạo lại cán bộ nhân viên để nâng cao trình độ từ đó nâng cao năng suất lao độngdẫn đến tăng tỷ suất lợi nhuận theo lao động

1.3.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp so với doanh thuthuần về tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Công thức:

Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận trên thuế (EAT)

Doanh Thu thuầnChỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm-dịch vụthì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong

kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả Công thức này cũng cho thấy để tăngđược tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu doanh nghiệp phải áp dụng các biện phápnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ từ

đó làm gia tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Trang 22

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vìthế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công

ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia

1.3.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là một trong những tỷ số để đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp qua đó giúp nhà quản lý đề ra những quyết địnhquản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh về khả năng sinh lời củaviệc sử dụng tài sản

Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài

1.3.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

Tỷ suất lợi nhuận của vốn đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận dụng mọikhả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn của mình Tỷ suất lợi nhuận cao đồng nghĩa với việc vốn DN quay vòngnhanh và sinh lợi cao Tỷ số này còn phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh của doanhnghiệp Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để sosánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quâncủa toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

1.3.2 Phân tích Dupont

Trang 23

Trong phân tích tài chính, người ta thường vẫn dụng mô hình Dupont để phântích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉtiêu mà người ta có thể phát hiện ra các nhân tố ánh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchtheo một trình tự logic chặt chẽ Chẳng hạn, vận dụng mô hình mô hình Dupont phântích hiệu quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu racủa doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định Dưới đây là mô hình vận dụngDupont cho các chỉ tiêu ROA và ROE.

ROA = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần = ROS x Hiệu suất sử dụng

tổng tài sảnDoanh thu thuần Tổng tài sản

Từ mô hình trên cho ta thấy, để nâng cao được tỷ suất lợi nhuận trên tổng tàisản thì doanh nghiệp cần nâng cao vòng quay của tổng tài Để nâng cao số vòngquay của tài sản, một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần mặt khác phải sửdụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu tổng tài sản Như vậy tổng doanh thu thuần vàtổng tài sản có mối quan hệ mật thiết với nhau, thông thường chúng có quan hệ cùngchiều

Phân tích dupont

Trong hệ thống các chỉ tiêu thì “Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE”

là chỉ tiêu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, nó phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Đây chính làmục đích nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn của các chủ sở hữu

Đây là công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả, cho phép nhà phân tích cóthể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa racác quyết định đúng đắn

Dupont được triển khai dưới dạng cơ bản:

ROE = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản

Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thànhbởi ba yếu tố chính Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần -Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Thứhai là, vòng quay tài sản - Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài

Trang 24

sản của doanh nghiệp Thứ ba là, tổng tài sản/vốn chủ sở hữu - Đây là yếu tố phảnánh mức độ sử dụng tài sản và nguồn nợ vay cho hoạt động của doanh nghiệp.

Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp có ba sự lựa chọn

cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năngcạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợinhuận ròng biên Hai là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách

sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản

Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn

từ những tài sản sẵn có Ba là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanhbằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu

tư Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vaythì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích, có thể tiến hành so sánh chỉ tiêuROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụtgiảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra nhậnđịnh và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau

1.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

Giá bán đơn vị sản phẩm

Theo quan hệ toán, thì rõ ràng khối lượng sản phẩm tiêu thụ tỷ lệ thuận vớidoanh thu, do đó khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thì doanh thu tăng, khối lượngsản phẩm tiêu thụ sản phẩm giảm thì doanh thu giảm Trên thực tế, doanh nghiệpphải bán được nhiều hàng thì mới hi vọng thu được nhiều tiền

Không phải doanh nghiệp cứ nhập về bao nhiêu hàng là có thể tiêu thụ đượchết số sản phẩm đó Khối lượng hàng hoá tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu như quy

mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký hợpđồng với khách hàng,việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng

Trang 25

+ Giá cả sản phẩm

Nhìn vào công thức tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm ta thấy giá cả cũng tỷ lệthuận với doanh thu và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Nếugiá cả tăng thì doanh thu tiêu thụ tăng và ngược lại( đối với từng mặt hàng) Cùngmột loại sản phẩm nhưng nếu doanh nghiệp bán ở các mức giá khác nhau thì doanhthu khác nhau Để đạt được doanh thu mong muốn doanh nghiệp phải linh hoạt trongviệc xác định mức giá hợp lý, vừa khuyến khích được mọi người tiêu dùng, vừatrang trải được chi phí bỏ ra

Hầu hết những sản phẩm có vai trò quan trọng, có tính chất chiến lược đối vớinền kinh tế quốc dân thì nhà nước sẽ còn định giá, còn các sản phẩm khác căn cứvào cung cầu thị trường và quyết định giá bán

Nhìn chung, nếu đảm bảo được chất lượng sản phẩm thì giá cả sẽ trở thành một

vũ khí cạnh tranh khá sắc bén của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp làm tốt côngtác quản lý, tiết kiệm, giảm được chi phí, hạ giá thành thì có thể hạ giá bán so vớinhiều khách hàng, mở rộng thì trường, không ngừng nâng cao được doanh thu để từ

đó nhằm tăng lợi nhuận

+Kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Một doanh nghiệp có thể nhập về nhiều loại hàng hoá với tỷ trọng khác nhau.Hầu hết hiện nay các doanh nghiệp đều sử dụng chính sách “đa dạng hoá sản phẩm”,tức là nhiều loại sản phẩm Mỗi loại có nhiều chủng loại, kích cỡ, mầu sắc giá cảkhác nhau để đáp ứng nhu cầu khác nhau Nếu mặt hàng có giá bán cao và chiếm tỷtrọng lớn mà sản lượng tiêu thụ tăng nhanh thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăngnhanh, ngược lại mặt hàng có giá bán thấp và chiếm tỷ trọng nhỏ mà sản lượng tăngnhanh thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm có tăng nhưng tăng chậm

Việc thay đổi kết cấu sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộcvào giá cả mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện sản xuất cụ thể củadoanh nghiệp, nhu cầu thị trường mặt hàng này tăng, mặt hàng kia giảm

Việc thay đổi kết cấu tiêu thụ trước hết là do tác động của nhu cầu thị trường,tức là do tác động của các nhân tố khách quan Mặt khác, để đáp ứng được nhu cầuthường xuyên biến động, bản thân doanh nghiệp phải vận động từ khâu sản xuất đến

Trang 26

khâu tiêu thụ, bán hàng và khi đó tác động này lại là tác động mang yếu tố chủ quantrong công tác quản lý của công ty Từ sự tác động của nhân tố này doanh nghiệp sẽphải nắm bắt nhu cầu thị trường để đưa ra những quyết định điều chỉnh hợp lý.

Như vậy, để có được kết cấu mặt hàng tiêu thụ hợp lý, đảm bảo doanh thu tiêuthụ sản phẩm không ngừng nâng cao lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải bám sátthị trường

+ Chất lượng hàng hoá bán ra thị trường

Chất lượng sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nên

nó ảnh hưởng gián tiếp đến doanh thu tiêu thụ

Hiện nay, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, đời sống con người ngày càngđược nâng cao, kéo theo nhu cầu tiêu dùng cũng ngày càng đa dạng và phong phú,đòi hỏi sản phẩm tiêu dùng phải tốt về mọi mặt, chất lượng cao, giá cả vừa phải, hợpthị hiếu, điều kiện sử dụng, tiện lợi, đa dạng Cho dù sử dụng trong thời gian ngắnhay dài hình thức sản phẩm ra sao thì người tiêu dùng vẫn luôn mong muốn được sửdụng những sản phẩm tốt về chất lượng Do vậy trong nền kinh tế thị trường yếu tốchất lượng sản phẩm bị đòi hỏi gắt gao và yếu tố cạnh tranh cơ bản của doanhnghiệp

Muốn tiêu thụ được hàng, muốn thu hút được khách hàng thì doanh nghiệpphải dành được uy tín về chất lượng sản phẩm để tạo ra ưu thế cạnh tranh chiếm lĩnhthị trường Một doanh nghiệp có thể có nhiều loại sản phẩm với nhiều phẩm cấpkhác nhau và các thứ hạng phẩm cấp đó đều được phép tiêu thụ trên thị trường vớigiá cả phù hợp từng phẩm cấp Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi nâng cao chấtlượng sản phẩm thì chắc chắn sẽ tăng tỷ lệ sản phẩm loại I, mà giá bán sản phẩmloại I bao giờ cũng cao hơn giá bán thứ phẩm Nên cùng một khối lượng sản phẩmtiêu thụ nhưng doanh thu tiêu thụ đã được nâng cao hơn

Như vậy, chất lượng sản phẩm là yếu tố giúp doanh nghiệp có thể thu hút đượcđông đảo khách hàng, làm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tạo điều kiện chodoanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm một cách hợp lý Chất lượng sản phẩm là vũ khícạnh tranh lợi hại, góp phần khẳng định thế đứng của doanh nghiệp trên thị trường.Công tác thanh toán tiền bán hàng

Trang 27

Trong công tác thanh toán tiền bán hàng doanh nghiệp có thể sử dụng nhiềuhình thức thanh toán khác như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản.

Trong quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thường bán hàng cho rất nhiều kháchhàng khác nhau, có điều kiện kinh tế và ở vị trí địa lý khác nhau Việc đa dạng hoácác hình thức thanh toán tiền hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khithanh toán cho doanh nghiệp nhận doanh thu kịp thời, đầy đủ trong công tác thanhtoán, doanh nghiệp cần có những hình thức động viên khuyến khích khách hàng đểkhách hàng thanh toán ngay, nhanh gọn, để tránh hiện tượng doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn mà lại thu hút được nhiều khách hàng

Mặt khác, trong tình hình thanh toán tiền hàng doanh nghiệp phải làm tốt côngtác kiểm tra tình hình chấp hành về điều khoản thanh toán , thời hạn thanh toán, thểthức thanh toán, đảm bảo thu đúng thu đủ, thu kịp thời doanh thu

1.4.1.2 Nhóm các nhân tố thuộc chi phí

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, chi phí có quan hệ tỷ lệ ngịch vớilợi nhuận: chi phí tăng lợi nhuận giảm và ngược lại Do vậy, lợi nhuận chịu sự tácđộng của các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí như sau:

+ Giá vốn hàng bán hay giá thành sản phẩm tiêu thụ

Thực chất ảnh hưởng của nhân tố này là ảnh hưởng của giá thành sản phẩmtiêu thụ Như chúng ta đã biết, giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳthuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư tiền vốn trong quátrình sản xuất của doanh nghiệp, do đó nó là tác động của nhân tố chủ quan trongcông tác quản lý của doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm đượcchi phí sản xuất, chi phí thu mua,… liên quan đến hàng tiêu thụ sẽ làm cho lợi nhuậntăng lên và ngược lại Do vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp tích cực giảmchi phí và quản lý tốt các khoản mục chi phí của giá thành sản phẩm tiêu thụ

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý về thực chất cũng giống như ảnh hưởngcủa nhân tố giá vốn hàng bán, tức là chi phí bán hàng và chi chí cao hay thấp tănghay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng, vật tư tiền vốn trong

Trang 28

quá trình sản xuất của doanh nghiệp, do đó nó là tác động của nhân tố chủ quantrong công tác quản lý của doanh nghiệp.

Để tiết kiệm được chi phí bán hàng và chi phí quản lý thì các doanh nghiệpphải xây dựng được các định mức chi phí này cho từng loại sản phẩm Các định mứcnày sẽ được điều chỉnh từ năm này qua năm khác theo xu hướng biến động của thịtrường

Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ sảnphẩm( hay doanh thu bán hàng) của một doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới lợinhuận Doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố đó một cách toàn diện từ nhiềugóc độ khác nhau và trong mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau để tìm ra mức độ ảnhhưởng của từng yếu tố trong hoàn cảnh cụ thể của mình Từ đó doanh nghiệp sẽ tìm

ra phương hướng, giải pháp tối ưu để phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế nhữngảnh hưởng tiêu của các yếu tố đối với việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, đặc biệt

là hai chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

1.4.1.3 Yếu tố về con người

Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũngnhư sự nhanh nhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của người lãnh đạo trong cơchế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bêncạnh đó, trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong laođộng của cán bộ công nhân viên cũng đóng một vai trò rất quan trọng, quyết định sựthành công của mỗi doanh nghiệp Với một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suấtlao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận

1.4.2 Nhân tố khách quan

Là những nhân tố nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp, thường đó làcác nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không có khả năng tácđộng mà chỉ có thể thích ứng với những thay đổi đó:

1.4.2.1 Sự cạnh tranh của thị trường

Trang 29

Thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp, vìthị trường là nơi cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp, đồng thời cũng là nơi doanhnghiệp sẽ tiếp thụ hàng hoá của mình Vì vậy, khi có những biến động từ phía thịtrường có thể dẫn tới việc mở rộng hoặc thu hẹp thị trường lại làm cho tình hình tiêuthụ hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp có thể bị giảm đi, hoặc có thể sẽ đượctăng lên ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ thu được.

Sự gia nhập hoặc rút lui của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tạo ra tácđộng hai chiều tới hoạt động của doanh nghiệp Khi có nhiều đối thủ cạnh tranhtham gia vào thị trường mà doanh nghiệp đang kinh doanh thì cạnh tranh ngày cànggay gắt dẫn tới nguy cơ thị trường của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp và do đó cóthể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4.2.2 Các chính sách kinh tế vĩ mô

Những chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể tác động tích cực hoặctiêu cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những thayđổi về chính sách thuế, chính sách quản lý ngoại tệ, những qui định về việc chuyểnnhững khoản thu nhập về quốc gia Những chính sách và cơ chế quản lý vĩ mô củaNhà nước nếu phù hợp sẽ tạo cho các doanh nghiệp có điều kiện phát triển, cònngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp trong việc thực hiện chỉ tiêulợi nhuận của mình

Ngoài ra sự thay đổi về thể chế chính trị của quốc gia cũng là một nhân tố nằmngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp Trong một quốc gia, khi có sự rối loạn vềchính trị thì nguy cơ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại quốc gia đó sẽ bị đedoạ rất nghiêm trọng, hơn nữa những thay đổi về thể chế chính trị của quốc gia sẽtác động tới việc thay đổi hệ thống luật pháp từ quốc gia đó nhiều khi dẫn đến nhữngrủi ro trưng thu của chính phủ quốc gia đó mà ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận doanhnghiệp sẽ đạt được

1.5 Sự cần thiết và các giải pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sự cần thiết nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nó là kết quả cuối cùng liên quanđến nhiều khâu của quá trình sản xuất Do đó, phấn đấu tăng lợi nhuận cho cácdoanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết Chính vì vậy các doanh

Trang 30

nghiệp luôn luôn tìm kiếm những giải pháp tối ưu để phát huy một cách tốt nhất lợithế của doanh nghiệp mình Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình

cụ thể của mình sẽ có các biện pháp khác nhau nhằm nâng cao lợi nhuận cho công

ty Đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang suy thoái, vấn đề đạt được lợinhuận của doanh nghiệp càng trở lên khó khăn hơn, chính vì vậy doanh nghiệp cầnđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình

- Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trongquá trình sản xuất kinh doanh Để tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế thịtrường đầy bất trắc và khắc nghiệt, doanh nghiệp không những phải kiếm được lợinhuận mà còn phải tìm cách để nâng cao lợi nhuận của mình Xuất phát từ mục tiêu

đó, trong các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp luôn tìm kiếm tối ưu để phát huymột cách tốt nhất lợi thế của mình Các doanh nghiệp khác nhau có đặc điểm kinhdoanh khác nhau nên các giải pháp cụ thể áp dụng không giống nhau Do vậy, tùytheo đặc điểm kinh doanh của ngành nghề mà doanh nghiệp có những giải phápthích hợp để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Dưới đây là hai nhóm phápchủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhóm giải pháp tăng doanh thu

Xây dưng chiến lược kinh doanh phù hợp

Đối với mỗi doanh nghiệp thì mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh làlợi nhuận, do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tiến hành xây dựng cho mình nhữngphương an kinh doanh phù hợp để giải quyết nhiệm vụ kinh tế đặt ra nhằm khai tháctốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của doanh nghiệp và góp phần làm tăng doanh thu đểhướng tới hiệu quả cuối cùng là tăng lợi nhuận Xây dựng phương án kinh doanhphù hợp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển theo đúng mục tiêumong muốn Hoạt động kinh doanh được triển khai thực hiện trên cơ sở phương ánkinh doanh đã xây dựng, có sư tính toán cân nhắc và dự báo mọi yếu tố của môitrường kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực sự làm chủ được hoạt động củamình, tạo điều cho doanh nghiệp chủ động sử dụng có hiệu quả các nguồn lực chưađược triển khai hay khai thác thác chưa triệt để để phục vụ hoat động sản xuất kinhdoanh Muốn vậy doanh nghiệp cần phải làm như sau:

Trang 31

Doanh nghiệp phải xác định được vị trí hiện tại của mình trên thị trường (cơhội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu), mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, vớiđối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường Đây là công việchết sức phức tạp nó bao gồm các hoạt động từ khâu nghiên cứu thị trường, tổ chứchoạt động sản xuất ra sản phẩm tới khâu tiêu thụ sản phẩm.

Nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp phải tổ chức riêng phòng chuyên trách vềnghiên cứu thị trường, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ về nghiên cứu thị trườngcho cán bộ công nhân viên đặc biệt là nhân viên chuyên trách về bộ phận marketing

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những mục tiêu quantrọng của doanh nghiệp để nhằm mục đích với số vốn hiện có vẫn có thể tăng đượckhối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm, gópphần quan trọng vào tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Hiệu quả sử vốn thể hiện ở sốlợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ nhiều hay ít và mức sinh lời của một đồngvốn là cao hay thấp Xét trên góc độ sử dụng vốn, thì lợi nhuận thể hiện kết quả tổngthể của quá trình phối hợp sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn cố định: Là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc

điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho tớikhi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Quản lý vốn cố định cũng là một nội dungquan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp Nếu vốn cố định được quản lý tốt sẽgóp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vốn cố định là bộ phận quan trọngcủa vốn sản xuất Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn, nó trực tiếp quyết địnhđến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọngđiểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

Vốn lưu động: Là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm

bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liêntục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm vàthông qua lưu thông sẽ được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh Vốn lưu độngnằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm cho doanh nghiệp khó kiểmsoát chúng một cách chặt chẽ Sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử

Trang 32

dụng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm vìkhi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất đemlại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp Để làm tốt công việc này doanhnghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các giai đoạnsản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, xây dựngquy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng

Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa là một vấn đề quyết định sự thành công hay thấtbại của một doanh nghiệp, đặc biệt đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực thương mại Tổ chức tốt khâu thanh toán tiền hàng sẽ đẩy mạnh tiêu thụ hànghóa, chiếm lĩnh được thị trường, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn, giảm được chiphí trên mỗi sản phẩm hàng hóa nhờ vay lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên

Tổ chức các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng hoặc tham gia các đợt triển lãm để có cơ hội giới thiệu công ty cho các bạnhàng trong nước và quốc tế

Thanh toán tiền hàng hợp lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, vừađảm bảo tránh bị chiếm dụng vốn và tránh được rủi ro trong thanh toán

Phân phối lợi nhuận một cách hợp lý

Phân phối lợi nhuận hợp lý thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa tích luỹ,

dự phòng và tiêu dùng để vừa đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh vừa đảm bảothoả mãn nhu cầu phúc lợi, khen thưởng hợp lý của người lao động trong doanhnghiệp, động viên họ quan tâm phấn đấu cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp.Trong trường hợp vốn còn hạn chế thì việc phân phối lợi nhuận cần dành phần lớncho tích luỹ sẽ tạo điều kiện để mở rộng và cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh,

do đó sẽ thu được nhiều lợi nhuận, tạo điều kiện tăng tích luỹ vốn nhiều hơn

Trên đây là một số phương hướng cơ bản để góp phần làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Tuy nhiên đây không phải là công thức chung áp dụng cho mọi doanhnghiệp mà tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp chọn

Trang 33

cho mình một hoặc một số biện pháp khả thi và có khả năng mang lại kết quả caonhất để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI CHI NHÁNH GIẢI PHÓNG

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần oto Trường Hải

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Từ khi Đảng và Nhà nước mở cửa nền kinh tế thị trường và sau khi Mỹ bỏ cấmvận đối với Việt Nam thì ngành kinh tế nói chung và ngành kinh tế công nghiệp nóiriêng phát triển một cách nhanh chóng, trong đó có ngành sản xuất ô tô Công ty cổphần ô tô Trường Hải- chi nhánh Giải Phóng n ra đời theo xu thế phát triển chungđó

Công ty cổ phần oto Trường Hải được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từngày 29/04/1997 Sau khi thành lập, Công ty kinh doanh chủ yếu bằng hình thức nhậpkhẩu xe đã qua sửdụng về tân trang lại để cung cấp ra thị trường, đồng thời cung cấpcác vật tư phụ tùngcho việc sửa chữa ô tô Đến nay, công ty đã có sức cạnh tranh lớntrên thị trường với hệ thống phân phối rộng khắp cả nước

Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Ô Tô Trường Hải

Trụ sở chính: số 19 đường 2A, Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai

Giấy phép kinh doanh số 3600252847

Vốn điều lệ: 4000.000.000.000 ( bốn nghìn tỉ đồng)

Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp gồm:

- Sản xuất xe có động cơ, thân xe có động cơ và rơ-moóc, các chi tiết và phụ tùng

cho xe có động cơ

- San lấp mặt bằng; Xây dựng công trình, hạng mục công trình

- Lắp đặt trang thiết bị cơ khí

Trang 34

Phòng Bán hàng

Phòng khách hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Giải Phóng

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Xưởng bảo hành

Trang 35

doanh dựa trên xu thế phát triển của nền kinh tế – xã hội; đảm bảo cung cấpđầy đủ các loại phụ tùng theo yêu cầu của khách hàng; lập ra các định mức kinh tế,

kỹ thuật, lao động, tiền lương của công ty

Tổng giám đốc phải quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh

và các chủ trương lớn của công ty.Nắm vững nhiệm vụ trọng tâm từng tháng, từngquý và từng thời điểm để đề ra biện pháp chỉ đạo thực hiện.Tổng giám đốc quyếtđịnh việc hợp tác, đầu tư liên doanh để nâng cao và củng cố hoạt động của côngty.Quyết định các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ nhân viên trongcông ty

Tổng giám đốc có quyền đào tạo cán bộ, cử cán bộ đi công tác trong và ngoàinước.Quyết định ban hành nội quy, quy chế và duyệt quyết toán của công ty

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty và thực hiện nộp ngân sách hàng nămtheo quy định của Nhà nước

Phó Tổng giám đốc Công ty:

Phó tổng giám đốc công ty là người điều hành những phần việc được tổnggiám đốc giao cho, triển khai các hợp đồng kinh tế, dự án được tổng giám đốc uỷquyền.Giúp tổng giám đốc quản lý về số lượng và chất lượng sản phẩm đã bán ranhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Giám đốc bán hàng và giám đốc dịch vụ:

Giám đốc bán hàng và dịch vụ do tổng giám đốc công ty tuyển dụng theo luậtlao động Việt Nam.Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh xe ô tô vủa công ty;phát triển các dịch vụ sau bán hàng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Phòng Kế toán – Tài chính:

* Chức năng:

Trang 36

Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực công tác quản lý tài chính, hạch toán kếtoán của công ty để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả và phương hướng pháttriển của công ty.

* Nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm kết toán sổ sách hoạt động hàng năm của công ty.Xây dựng

kế hoạch khai thác thị trường vốn, quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả.Hạch toánchính xác, trung thực các khoản thu, chi của công ty.Tổ chức thực hiện, hướng dẫncông tác hạch toán kế toán, kiểm tra việc triển khai các nguồn vốn, doanh số bánhàng, tuân thủ các quy chế quản lý tài chính.Phối hợp với các phòng ban khác để cóđược thông tin kịp thời, chính xác các loại báo cáo tài chính.Đảm bảo an toàn cácloại hồ sơ, tài sản liên quan đến công tác tài chính kế toán

Xưởng bảo hành, bảo dưỡng:

Có nhiệm vụ cung cấp các phụ tùng ô tô mới thay thế cho những phụ tùng đã hỏng

Bộ phận kỹ thuật: Có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa các loại xe theo yêu cầu củakhách hàng; phải nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề nhằm phát huy dịch vụ saubán hàng

Phòng Hành chính – Nhân sự:

Quản lý con dấu của công ty, bảo quản giữ gìn tài sản chung của toàn công ty.Đảm bảo nguyên tắc bảo mật, trang thiết bị nhà xưởng của công ty.Thực hiện cáccông việc có liên quan đến việc lễ tân; giao nhận công văn, đảm bảo việc đi lại chocán bộ công tác an toàn.Tổ chức, đảm bảo chế độ đời sống cũng như chăm lo sứckhoẻ của cán bộ nhân viên trong văn phòng công ty.Thực hiện công tác khi có yêucầu của ban tổng giám đốc

Phòng bán hàng:

Chức năng:

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. PGS.TS. Phạm Quang Trung (2009), Tăng cường năng lực cạnh tranh của các DN 8. Tạp chí tài chính, website :- http://vietstock.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính, website
Tác giả: PGS.TS. Phạm Quang Trung
Năm: 2009
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào, Tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Ngân Hàng-Tài Chính, Nhà xuất bản Lao Động nămm 2004 Khác
3. TS. Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất ban Tài Chính Khác
4. Phan Trọng Phức (2006), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Hải Sản (2010), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống Kê, Hà Nội 6. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính-tiền tệ, Nxb Đại họcKinh Tế Quốc Dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w