Thực tập tốt nghiệp giúp em rèn luyện tính tổ chức, kỷluật, khả năng biết liên kết, làm việc trong một cộng đồng, cùng một nhiệm vụ chung.Xin chân thành cám ơn CBCNV Công ty Cổ phần Công
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải”
2 Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Diễm Sương
3 Giáo viên hướng dẫn: ThS Dương Thị Thúy Nương
4 Thời gian nghiên cứu đề tài: 9 tuần (từ 22/02/2017 - 25/04/2-17)
5 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Làm rõ một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức
trong Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải, các vấn đề còn tổn tại trong cơ cấu
tổ chức của công ty Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chứccủa Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải
6 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải” gồm có 3 chương:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp Đó là các
lý luận về cơ cấu tổ chức, các đặc điểm của cơ cấu tổ chức, các mô hình cơ cấu tổ chứctrong doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Cổphần Công nghệ Mới Nhật Hải nhằm tìm ra những thành công và tồn tại trong cơ câu
tổ chức hiện thời của công ty
- Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty
Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được, đề raphương hướng, chiến lược, mục tiêu phát triển cũng như các quan điểm nhằm hoànthiện cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 2Đồng thời cám ơn ThS dương thị thúy nương - Giảng viên bộ môn Quản trị học
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải, tuy không phải
là thời gian dài nhưng đó là một cơ hội tốt giúp em học hỏi thêm được nhiều kinhnghiệm làm việc, cũng như có điều kiện so sánh, giải thích, áp dụng những kiến thức
đã học vào công việc cụ thể Thực tập tốt nghiệp giúp em rèn luyện tính tổ chức, kỷluật, khả năng biết liên kết, làm việc trong một cộng đồng, cùng một nhiệm vụ chung.Xin chân thành cám ơn CBCNV Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải đã tạođiều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty, nhiệt tình giúp đỡ em tìmhiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế tại ông ty Qua đó, có thể áp dụng nhữngkiến thức đã học từ giảng đường vào thực tế
Tuy đã cố gắng nhưng có thể còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Diễm Sương
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Các khái niệm có liên quan 4
1.1.1 Khái niệm quản trị 4
1.1.2 Khái niệm tổ chức 4
1.1.3 Khái niệm cơ cấu tổ chức 4
1.2 Các nội dung lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.2.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức 5
1.2.2 Đặc điểm của cấu trúc tổ chức 6
1.2.3 Nguyên tắc cấu trúc tổ chức trong doanh nghiệp 7
1.2.4 Một số mô hình cấu trúc tổ chức 7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 14
1.3.1 Nhân tố chủ quan (môi trường bên trong) 14
1.3.2 Nhân tố khách quan (môi trường bên ngoài) 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MỚI NHẬT HẢI 18
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 18
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 19
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của doanh nghiệp 20
Trang 42.2 Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ mới
Nhật Hải 21
2.2.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 21
2.2.2 Đánh giá tổng quan ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới tình hình cơ cấu tổ chức của công ty 25
2.2.3 Phân tích các kết quả phiếu điều tra về cơ cấu tổ chức của công ty 30
2.2.4 Phân tích các kết quả điều tra phỏng vấn về cơ cấu tổ chức của công ty 33
2.3 Các kết luận về thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải 34
2.3.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân 34
2.3.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 35
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MỚI NHẬT HẢI 37
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải trong thời gian tới 37
3.2 Quan điểm hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải38 3.3 Các đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải 38
3.3.1 Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức của OIC NEW 38
3.3.2 Cơ cấu lại lao động của một số phòng ban trong công ty 39
3.3.3 Giải pháp tăng cường sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban trong công ty 41
3.3.4 Một số đề xuất khác 42
3.3.5 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 42
KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của OIC NEW 20
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự ban Giám đốc của OIC NEW 22
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự phòng Marketing của OIC NEW 23
Bảng 2.3: Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán - Tài chính của OIC NEW 23
Bảng 2.4: Cơ cấu nhân sự phòng Hành chính - Nhân sự của OIC NEW 24
Bảng 2.5: Cơ cấu nhân sự phòng Kinh doanh của OIC NEW 24
Bảng 2.6: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến cơ cấu tổ chức của OIC NEW 25
Bảng 2.7: Kết quả điều tra tổng quan về cơ cấu tổ chức hiện tại của OIC NEW 30
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải 31
Bảng 2.9: Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc và mối quan hệ giữa các phòng ban 32
Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng các nguyên tắc của cơ cấu tổ chức của OIC NEW 33
Bảng 3.1: Đề xuất tuyển thêm nhân sự phòng Hành chính - Nhân sự 40
Bảng 3.2: Đề xuất tuyển thêm nhân sự phòng Marketing của OIC NEW 40
Sơ đồ 1.1: Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản 8
Sơ đồ 1.2: Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng 9
Sơ đồ 1.3: Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm 10
Sơ đồ 1.4: Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý 11
Sơ đồ 1.5: Mô hình cấu trúc tổ chức theo khách hàng 12
Sơ đồ 1.6: Mô hình cấu trúc tổ chức dạng ma trận 13
Sơ đồ 1.7: Mô hình cấu trúc tổ chức hỗn hợp 14
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng ban của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải 21
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức đề xuất cho Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải 39
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Key Performance Indicators, là một hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả công việc là công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân
7 OIC NEW Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải
8 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ đại hội Đảng VI, Đảng ta đã chủ trương đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.Sau hơn 20 năm thực hiện có rất nhiều các doanh nghiệp làm ăn ngày càng phát triểnnhưng cũng có các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến tình trạng phá sản hoặc giảithể Sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp có phần đóng góp không nhỏ vềvấn đề tạo lập tổ chức bộ máy doanh nghiệp Trước đây bộ máy quản lý thường rấtcồng kềnh trình độ quản lý kém Ngày nay các doanh nghiệp nói chung đã biết đổi mớihoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của mình cho phù hợp với xu hướng pháttriển của thời đại Tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động toàn doanh nghiệp trướcđây là 20% nhưng hiện nay kể cả doanh nghiệp nhà nước tỷ lệ này còn khoảng 8 -15% ngoài ra còn có doanh nghiệp tỷ lệ này là 6%
Từ khi đất nước mở cửa nền kinh tế, tiếp nhận sự đầu tư nước ngoài thì hình thứcquản lý và phương pháp quản lý cũng được du nhập vào để bắt kịp thời đại Các doanhnghiệp đã tìm tòi học hỏi áp dụng các cách quản lý đó Các loại hình doanh nghiệp xuấthiện kéo theo các hình thức tổ chức bộ máy quản lý với quy mô lớn nhỏ khác nhau
Thực tế cho thấy về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay ở các doanh nghiệpnước ta còn quá cồng kềnh, tỉ lệ cán bộ quản lý còn khá cao so với công nhân trực tiếpsản xuất Bên cạnh đó về tuổi đời còn cao đa số trên 45 tuổi trở lên tuy có kinh nghiệmthực tế nhiều nhưng sự tiếp thu khoa học kỹ thuật và sự đổi mới của nền kinh tế thịtrường còn hạn chế dẫn đến việc thay đổi cơ chế quản lý theo sự phát triển của nềnkinh tế thị trường còn chưa cao Vì vậy cần có một lớp cán bộ trẻ có năng lực
Bên cạnh sự thành công của các doanh nghiệp cũng có rất nhiều sự thất bại củacác doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước vì vẫn còn mang tính chất bảo thủcủa nền kinh tế bao cấp nên đã dẫn đến thất bại Nhìn chung bộ máy quản lý doanhnghiệp ở Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể nhưng cần phải học hỏi để dần bắt kịpthời đại
Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải, em nhậnthấy cơ cấu tổ chức của công ty vẫn còn chưa hoàn thiện, nhiều phòng ban còn phảithuê ngoài Xuất phát từ ý nghĩa vai trò của cơ cấu tổ chức, từ thực trạng chung về cơcấu tổ chức của các doanh nghiệp tại Việ Nam và tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới
Trang 8Nhật Hải, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Cơ cấu tổ chức là nền móng của doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp Liên quan đến đề tài nghiên cứu hoàn thiện cơ cấu tổ chức cómột số nghiên cứu sau đây:
- Đề tài 1: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hoàng Hoa” - Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Thúy Hằng - GVHD Th.S Dương Thị
Thúy Nương - năm 2011
Đề tài đã nêu ra được những thành công và tồn tại về cơ cấu tổ chức của công ty
và những nguyên nhân của nó Từ đó đưa ra giải pháp, đề xuất nhằm giúp công tyhoàn thiện cơ cấu tổ chức Tuy nhiên, bài luận vẫn chưa nêu được mức độ ảnh hưởngcủa môi trường tới doanh nghiệp như thế nào để đề ra được giải pháp hoàn thiện hơn
- Đề tài 2: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Điện công nghiệp SESS” - Sinh viên thực hiện Bùi Thị Thơm - GVHD Th.S Phương Thanh Thanh- năm
2015
Luận văn đã nêu được mức độ ảnh hưởng của môi trường tới doanh nghiệp, cácthành tựu và hạn chế, nguyên nhân cũng đã được nêu ra cụ thể Tuy nhiên, các giảipháp đưa ra chưa giải quyết được hết các tồn tại ở tổ chức đó
Đề tài 3: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Cơ điện tử Bách Khoa”
-Sinh viên thực hiện Dương Thị Tâm - GVHD Th.S Hoàng Thị Phi Yến - năm 2011
Bài luận văn đã làm tốt công tác thu thập, phân tích và xử lý số liệu từ các phiếuđiều tra và qua trình phỏng vấn thu được, cũng đã đưa ra được các biện pháp hiệu quả
để hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty đó
Ta thấy, vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức đã có nhiều sinh viên nghiên cứunhưng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải thì chưa có ai làm Vậy nên em
đã lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp của mình
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệMới Nhật Hải
Trang 9- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Côngnghệ Mới Nhật Hải.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ MớiNhật Hải
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty từ
đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức
+ Không gian: Tại Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải
Địa chỉ: Số 14, Lô 11A, Khu đô thị mới Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội+ Thời gian: Nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức của công ty trong 3 năm gầnnhất 2014 - 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, sơ đồ cơ cấu tổ chức của
ty được thu thập từ phòng Kế toán-Tài chính, phòng Hành chính-Nhân sự, website củacông ty
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Phiếu điều tra: Phiếu điều tra bao gồm 18 phiếu trong đó 10 phiếu cho nhânviên và 8 phiếu cho cán bộ quản lý, được thiết kế từ 6 - 8 câu hỏi, mỗi câu có nhiềuphương án trả lời khác nhau, giúp cho người được hỏi có câu trả lời chính xác nhất vềthực trạng cơ cấu tổ chức của công ty
+ Câu hỏi phỏng vấn: Xây dựng những câu hỏi phỏng vấn cho các trưởng phòngHành chính-Nhân sự - Chị Nguyễn Thị Ngọc Thảo, trưởng phòng Marketing - ChịTrần Hải yến và ông Lưu Hải Minh - Chủ tịch HĐQT Các câu hỏi chủ yếu xoayquanh nội dung về thực trạng hiện nay trong cơ cấu tổ chức của công ty
6 Kết cấu đề tài
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, kết cấu đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải
Trang 10Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải
Trang 11CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 Khái niệm quản trị
“Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức” (Angelo Kinicki, 2006).
1.1.2 Khái niệm tổ chức
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làmcông việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá nhâncũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc,nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của
1.1.3 Khái niệm cơ cấu tổ chức
Theo bài giảng “Quản trị học” - năm 2006, trường Đại học Thương Mại: Cấu trúc (hay cơ cấu) tổ chức là một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị là cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, được chuyên môn hóa theo chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu chung đã được xác định.
- Cơ cấu tổ chức cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực
- Cơ cấu tổ chức cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân, cũngnhư mối liên hệ giữa các đơn vị và cá nhân này, hình thành các nhóm chính thức trong
tổ chức
- Cơ cấu tổ chức phân định rõ các dòng thông tin, góp phần quan trọng trong việc
ra các quyết định quản trị
Trang 121.2 Các nội dung lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức thống nhất giúp cho người lao động cũng như cán bộ quản lýtrong tổ chức hiểu rõ được vai trò, nhiệm vụ, chức năng cũng như tầm quan trọng củamình đối với tổ chức Đây là vấn đề cần thiết mang tính chất cơ bản đối với bất cứdoanh nghiệp hay tổ chức nào Vì một trong những yếu tố để phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự đóng góp các khả năng của người lao động, để
có được điều đó trước hết cần thiết người lao động phải hiểu được rõ nhiệm vụ vàchức năng của mình Ngoài ra, nó giúp cho các cá nhân có ý thức hơn trong công việc
mà mình đảm nhận, trách nhiệm hơn với việc xử lý cũng như cung cấp thông tin Khichức năng, quyền hạn được phân định rõ thì một vấn đề khúc mắc trong doanh nghiệp
sẽ được ban lãnh đạo phát hiện ra nhanh chóng
- Cơ cấu phù hợp giúp cho mỗi người tự nhận biết được chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình từ đó nâng cao tinh thần học hỏi, nghiên cứu làm tăng tính chuyênmôn, năng lực Với quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và đòi hỏi sựtuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí quản trị nhất định trong cơ cấu tổ chức.Quyền hạn là chất kết dính trong cơ cấu tổ chức, là sợi dây liên kết các bộ phận vớinhau, là phương tiện mà nhờ đó các nhóm hoạt động được đặt dưới sự chỉ huy của mộtnhà quản lý và sự phối hợp giữa các đơn vị có thể được nâng cấp dần Nó chính làcông cụ để nhà quản lý có thể thực hiện quyền tự chủ và tạo ra một môi trường thuậnlợi cho việc thực hiện của từng người Trong tổ chức quyền hạn được chia thành baloại: quyền hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu và quyền hạn chức năng Từ việcnhận biết quyền hạn làm cho tính chuyên môn của tổ chức, doanh nghiệp được pháthuy mạnh mẽ hơn Bản chất của chuyên môn hóa là một công việc trọn vẹn không chỉ
do một cá nhân làm ra mà nó được chia ra nhiều bước, mỗi bước được mỗi cá nhânriêng biệt đảm nhân Mỗi cá nhân chỉ chuyên về một phần chứ không phải hoàn toàn
bộ hoạt động Chính vì vậy, chuyên môn hóa công việc cho phép tổ chức sử dụng laođộng một cach hiệu quả Làm giảm chi phí đào tạo, từ đó làm tăng năng suất lao độngcủa người lao động do họ thành thạo tay nghề khi thực hiện chuyên môn sâu hoặctrong một số loại công việc Việc nâng cao năng lực khi chuyên môn hóa là điều chắcchắn, nhưng khi mỗi doanh nghiệp áp dụng cần thiết phải phân tích kỹ công việc vì nó
có thể gây nên sự nhàm chán đối với người lao động cũng như nhân viên Tuy nhiên,
Trang 13khi có sự thay đổi làm cho tổ chức có thể biến đổi linh hoạt các hoạt động của cá nhânsau hoạt động phân tích công việc, dễ dàng đưa ra quyết định cắt giảm hay tăng cườngmột bộ phận nào đó.
- Cơ cấu tổ chức hợp lý là điều kiện cần thiết để mỗi cá nhân có thể phát huy cao
độ sự sáng tạo và khả năng của bản thân vì lúc này đây mỗi nhân viên có chức năngnhiệm vụ khác nhau, tuy có sự hợp tác, quan hệ chặt chẽ nhưng bản thân họ quyết địnhđược công việc mà mình đưa ra từ đó giúp cho người nhân viên có thể xử lý nhữngvấn đề một cách cơ động theo ý kiến của bản thân để đưa vấn đề giải quyết một cáchchính xác nhưng bằng con đường nhanh nhất Sự sáng tạo trong công việc không chỉgiúp cho người lao động tiết kiệm được thời gian công việc cho tổ chức doanh nghiệp
mà làm giảm sự nhàm chán, căng thẳng của người lao động đối với công việc củamình giúp cho họ muốn gắn bó với tổ chức, doanh nghiệp hơn Một trong nhữngnguyên tắc để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy là dựa trên trình độ, năng lực của cán
bộ và nhân viên Tức để đến một cơ cấu cuối cùng thì doanh nghiệp phải dựa trên trình
độ của các cá nhân để sắp xếp Việc chủ động bố trí này giúp cho các cá nhân đượclàm công việc đúng sở trường, năng lực của họ từ đó giúp cho việc phát huy tối đanăng lực của bản thân
Vậy hoàn thiện cơ cấu tổ chức là việc vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đếnthành công hay thất bại của công ty
1.2.2 Đặc điểm của cấu trúc tổ chức
- Tính tập trung: Phản ánh mức độ tập trung (hay phân tán) quyền lực của tổ
chức cho các cá nhân hay bộ phận
- Tính phức tạp: Phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ chức Nếu
có nhiều cấp, nhiều khâu với nhiều mối quan hệ phức tạp, cấu trúc tổ chức có tínhphức tạp cao và ngược lại
- Tính tiêu chuẩn hóa: Phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động, các hành vi
của mỗi bộ phận và cá nhân, thông qua các chính sách thủ tục, quy tắc hay các nộiquy, quy chế Nếu mức độ ràng buộc cao, tính tiêu chuẩn hóa cao sẽ tạo ra sức mạnhcủa tổ chức
Trang 141.2.3 Nguyên tắc cấu trúc tổ chức trong doanh nghiệp
a) Tính tương thích giữa hình thức và chức năng
Khi thiết kế cấu trúc tổ chức, các bộ phận hay các đơn vị cấu thành đều phảinhằm thực hiện các chức năng, hay xuất phát từ việc thực hiện các chức năng “Hìnhthức phải đi sau chức năng” Trong tổ chức hoạt động kinh doanh, mỗi bộ phận (hayđơn vị) và cá nhân đều phải có sự tồn tại khách quan và cần thiết, do việc tham giathực hiện các chức năng của tổ chức Sự lựa chọn mô hình, sự phân công, phân quyềnhay giao trách nhiệm cho các bộ phận, cá nhân đều phải xuất phát từ việc thực hiệnchức năng, thông qua việc thực hiện các mục tiêu đã xác định
b) Thống nhất chỉ huy
Cấu trúc tổ chức được xác lập phải đảm bảo mỗi đơn vị, cá nhân chịu tráchnhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình, đảm bảo sự chỉ huy mang tínhthống nhất trong toàn tổ chức, tránh tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn
c) Cân đối
Tính cân đối ở đây thể hiện sự cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối
về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau Sự cân đối sẽ tạo ra sự ổn định, bềnvững trong quá trình phát triển của tổ chức
d) Tin cậy
Đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ
đó đảm bảo sự thống nhất, ăn khớp về hoạt động giữa các bộ phận, cá nhân trong tổchức cũng như tính chính xác của các quyết định quản trị được ban hành
Cơ cấu tổ chức đơn giản là loại cơ cấu tổ chức gần như không có cấu trúc tổ
chức gì cả, không phức tạp, ít tính chất chính thức và quyền hành quản trị tập trung
Trang 15cao độ vào tay một người Đây là mô hình có ít cấp quản trị trung gian, số lượng nhânviên không nhiều, mọi thông tin đều được tập trung về cho người quản lý cao nhất xử
lý và mọi quyết định cũng phát ra từ đó
- Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản:
Sơ đồ 1.1: Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản
- Ưu điểm:
Cơ cấu tổ chức đơn giản tạo thuận lợi cho việc áp dụng chế độ thủ trưởng, tậptrung, thống nhất, làm cho tổ chức nhanh nhạy, linh hoạt với sự thay đổi của môitrường, có ưu điểm là gọn nhẹ, linh hoạt, có thể mang lại hiệu quả
Theo mô hình này, những người chịu sự lãnh đạo rất dễ thực hiện mệnh lệnh vì
có sự thống nhất trong mệnh lệnh phát ra, làm cho chi phí quản lý thấp, việc kiểm soát
và điều chỉnh các hoạt động dễ dàng, thuận lợi và có thể hạn chế đến mức thấp nhấttình trạng quan liêu giấy tờ
- Nhược điểm:
Do có mức chính thức hóa thấp nên các cá nhân không thể hiểu biết một cách rõràng trách nhiệm và nghĩa vụ của họ Mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc khácnhau cùng một lúc làm hạn chế tính chuyên môn hóa, tình trạng quá tải đối với cấpquản trị
Ngoài ra, mô hình này thường chỉ áp dụng đối với các tổ chức có quy mô nhỏ,tính chất hoạt động đơn giản
b) Cấu trúc tổ chức theo chức năng
- Đặc điểm:
Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng là loại hình cơ cấu tương đối cổ điển, hướngnội, trong đó tổ chức được chia thành các “tuyến” chức năng, mỗi tuyến là một bộ phậnhay đơn vị đảm nhận thực hiện một hay một số chức năng, nhiệm vụ nào đó của tổ chức.Mỗi bộ phận này được đặt dưới sự điều hành của một giám đốc chức năng
Giám đốc tuyến 2
Giám đốc tuyến 4
Giám đốc tuyến 4
Giám đốc tuyến 3 Giám đốc tuyến 3
Trang 16Các hoạt động giống nhau hoặc gần giống nhau được tập trung lại trong mộttuyến chức năng như hoạt động sản xuất, thương mại, nhân sự, tài chính, marketing
- Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng:
Sơ đồ 1.2: Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng
- Ưu điểm:
Cơ cấu tổ chức này thúc đẩy chuyên môn hóa kỹ năng, tạo điều kiện cho mỗi cánhân phát huy đặc điểm năng lực, sở trường của mình, đồng thời có điều kiện tích lũykiến thức, kinh nghiệm của bản thân; giúp doanh nghiệp thu hút được các chuyên gia
có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn vào công tác quản lý
Mặt khác, mô hình tổ chức này phản ánh logic chức năng và tuân thủ nguyên tắcchuyên môn hóa công việc, nêu bật được vai trò của các chức năng chủ yếu và làmđơn giản hóa việc đào tạo, huấn luyện nhân sự cho doanh nghiệp và dễ kiểm soát
- Nhược điểm:
Chỉ có cấp quản trị cao nhất mới có trách nhiệm về lợi nhuận, tầm nhìn quản trị
bị hạn chế Tính phối hợp kém giữa các bộ phận chức năng, tính hệ thống bị suy giảm,kém linh hoạt
Cấu trúc tổ chức theo chức năng chỉ phát huy tác dụng trong hoạt động của tổchức tương đối ổn định với cơ cấu sản phẩm duy nhất hoặc hoạt động kinh doanh đòihỏi trình độ chuyên môn hóa và sử dụng trang thiết bị chuyên dùng công nghệ cao.Ngược lại nó sẽ bộc lộ các nhược điểm nếu môi trường kinh doanh không ổn địnhhoặc kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm
c) Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
- Đặc điểm:
Đây là cấu trúc tiêu biểu cho loại hình cấu trúc tổc chức hiện đại, hướng ngoạivới đặc điểm cơ bản là chia tổ chức thành các “nhánh”, mỗi nhánh đảm nhận toàn bộhoạt động kinh doanh theo các loại hoặc nhóm sản phẩm nhất định
Giám đốc chức năng C
Giám đốc chức năng C
Giám đốc chức năng D Giám đốc chức năng D
Trang 17Mỗi nhánh vẫn có thể sử dụng các bộ phận chức năng hoặc các chuyên giachuyên môn tập hợp xung quanh các giám đốc bộ phận để hỗ trợ hay giúp việc.
- Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm:
Sơ đồ 1.3: Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
- Ưu điểm:
Áp dụng mô hình này sẽ gia tăng sự chuyên môn hóa, cho phép nhà quản trị vànhân viên trong từng bộ phận tập trung vào tuyến sản phẩm hay dịch vụ mà họ đangđảm nhiệm, đồng thời rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị Mặt khác, nócho phép xác định một cách chính xác các yếu tố: chi phí, lợi nhuận, những vấn đề cầngiải quyết và khả năng thành công của mỗi tuyến sản phẩm Mỗi bộ phận có thể pháthuy tối đa khả năng cạnh tranh hay lợi thế chiến lược của sản phẩm
Do chú trọng vào một vài sản phẩm nên các nhà quản trị có thể duy trì tính linhhoạt, phản ứng kịp thời với những thay đổi về nhu cầu tiêu dùng và sự biến động củamôi trường
Cơ cấu này đảm bảo được sự phối hợp tốt giữa các bộ phận, các nhóm trong tổchức và trách nhiệm lợi nhuận thuộc các nhà quản trị cấp dưới, linh hoạt trong việc đadạng hóa, có thể dễ dàng đổi mới và thích ứng với sự thay đổi của môi trường
- Nhược điểm:
Rất khó phối hợp hoạt động giữa các bộ phận sản phẩm Cơ cấu theo sản phẩnchỉ cho phép điều động nhân sự trong nội bộ từng tuyến sản phẩm vì nhân sự đã đượcchuyên môn hóa theo sản phẩm Việc thuyên chuyển nhân viên ra ngoài phạm vi tuyếnsản phẩm mà họ đang phục vụ cũng bị hạn chế
Ngoài ra, công việc có thể bị trùng lặp ở các bộ phận khác nhau dẫn tới chi phívới giá thành cao Doanh nghiệp càng nhiều sản phẩm thì càng nhiều nhà quản trị nênviệc kiểm soát cũng trở nên khó khăn hơn Mô hình này cũng đòi hỏi cần nhiều nhà
Giám đốc sản phẩm B
Giám đốc sản phẩm C
Giám đốc sản phẩm C
Giám đốc sản phẩm D Giám đốc sản phẩm D
Trang 18quản trị tổng hợp, sự lãng phí sẽ rất lớn nếu phải dùng đến các chuyên gia hay cácphương tiện kỹ thuật cao Do vậy, thường có sự cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.
d) Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý
- Đặc điểm:
Cấu trúc này chia tổ chức thành các nhánh, mỗi nhánh đảm nhận thực hiện hoạtđộng của tổ chức theo từng khu vực địa lý, đứng đầu mỗi nhánh là giám đốc khu vực.Mỗi nhà quản trị đại diện ở khu vực chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm vàdịch vụ theo một vùng địa lý cụ thể
Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý là một cơ chế hữu hiệu để tập trung các đơn
vị khác nhau của công ty có sản phẩm dịch vụ có quan hệ với nhau
- Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý:
Sơ đồ 1.4: Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý
- Ưu điểm:
Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý làm giảm bớt phạm vi công việc phải điềuhành trực tiếp của nhà quản trị cấp cao và giúp các nhà quản trị cấp thấp thấy rõ tráchnhiệm của mình Đặc biệt, cơ cấu này còn giúp tiết kiệm thời gian đi lại của nhân viên,tận dụng tốt các lợi thế theo vùng
Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp quan hệ tốt với các đại diện địa phương, chú
ý đến những đặc điểm của thị trường địa phương để tạo điều kiện thuận lơi cho hoạtđộng kinh doanh
- Nhược điểm:
Nhược điểm của mô hình này là đòi hỏi cần nhiều nhà quản trị tổng hợp vàlàm phân tán nguồn lực của doanh nghiệp tại các khu vực khác nhau dẫn đến khókiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, các công việc có thể bị trùng lặp ở cáckhu vực khác nhau
Giám đốc khu vực 2
Giám đốc khu vực 3
Giám đốc khu vực 3
Giám đốc khu vực 4 Giám đốc khu vực 4
Trang 19e) Cấu trúc tổ chức định hướng theo khách hàng
- Đặc điểm:
Cơ cấu tổ chức định hướng theo khách hàng chia tổ chức thành các nhánh, mỗinhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm phục vụ một đối tượng kháchhàng nào đó
Mỗi đơn vị khách hàng tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu của từng nhómkhách hàng chuyên biệt
- Mô hình cấu trúc tổ chức theo khách hàng:
Sơ đồ 1.5: Mô hình cấu trúc tổ chức theo khách hàng
- Ưu điểm:
Mô hình cấu trúc tổ chức này tạo sự hiểu biết về khách hàng tốt hơn cho doanhnghiệp và phục vụ các dạng khách hàng khác nhau Toàn bộ hoạt động của tổ chức đềuhướng vào kết quả cuối cùng
Nó cho phép các bộ phận quản trị cấp cao không phải bận tâm hằng ngày vào các
sự vụ hàng hóa mà có thể tập trung vào các chiến lược dài hạn, góp phần rèn luyện kỹnăng tổng hợp cho các nhà quản trị
- Nhược điểm:
Tạo nhiều sự trùng lặp công việc ở các bộ phận khách hàng khác nhau Bên cạnh
đó, mô hình này còn cần nhiều nhà quản trị tổng hợp, khó kiểm soát và xảy ra việccạnh tranh nội bộ về nguồn lực
Giám đốc khách hàng loại 2
Giám đốc khách hàng loại 3
Giám đốc khách hàng loại 3
Giám đốc khách hàng loại 4
Giám đốc khách hàng loại 4
Trang 20Cấu trúc ma trận có hai hệ thống chỉ huy cặp đôi (theo chức năng và theo sảnphẩm hoặc theo khu vực địa lý, theo khách hàng), vì vậy tồn tại cùng lúc hai tuyến chỉđạo trực tuyến.
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc nhân sự
Giám đốc nhân sự
Giám đốc tiếp thị
Giám đốc tài chính Giám đốc tài chính
Trang 21Cấu trúc hỗn hợp có thể tận dụng các ưu điểm và hạn chế những nhược điểm củacác cấu trúc kết hợp.
Cơ cấu này còn cho phép chuyên môn hóa một số cấu trúc tổ chức, giúp rènluyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị
- Nhược điểm:
Cấu trúc tổ chức hỗn hợp khá phức tạp, khó kiểm soát các hoạt động diễn ratrong doanh nghiệp Quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản trị có thể bị trùng lặpnhau, tạo ra sự xung đột
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng
1.3.1 Nhân tố chủ quan (môi trường bên trong)
- Mục tiêu và chiến lược của tổ chức:
PCT kỹ thuật
PCT marketing
PCT marketing
PCT tài chính
PCT tài chính
PCT nhân sự
PCT nhân sự
Giám đốc khu vực I
Giám đốc khu vực II
Giám đốc khu vực II
Giám đốc khu vực II Giám đốc khu vực II
Trang 22Cấu trúc tổ chức được xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức Vì vậy, khimục tiêu và chiến lược của tổ chức thay đổi, thì cấu trúc tổ chức phải có sự thay đổi,điều chỉnh và hoàn thiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu vàchiến lược.
- Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức:
Đây là cơ sở pháp lý, là căn cứ quan trọng để từng tổ chức thiết kế cấu trúc tổchức để đảm bảo thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình
- Quy mô của tổ chức:
Quy mô của tổ chức càng lớn, cấu trúc tổ chức càng phức tạp, bởi vì quy mô lớnđòi hỏi tổ chức phải có nhiều cấp, nhiều bộ phận, đơn vị nên tạo ra nhiều mối quan hệphức tạp trong tổ chức
- Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của tổ chức:
Trong tổ chức, kỹ thuật, công nghệ được sử dụng càng hiện đại bao nhiêu, thiết
bị càng có xu hướng tự động hóa cao sẽ dẫn đến cấu trúc tổ chức càng đơn giản hơn
- Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị:
Với đội ngũ quản trị viên có trình độ, kinh nghiệm và kiến thức, thì trong cấutrúc tổ chức có thể giảm bớt đầu mối, giảm bớt các mối liên hệ, các bộ phận quản trịvới nhau
Với trang thiết bị quản lý hiện đại, đầy đủ sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu côngviệc, vì thế mà cấu trúc tổ chức quản lý sẽ đơn giản hơn
1.3.2 Nhân tố khách quan (môi trường bên ngoài)
Trong điều kiện môi trường bên ngoài ổn định, các yếu tố của môi trường có thể
dự đoán và dễ kiểm soát thì cấu trúc tổ chức có tính ổn định, ít phức tạp Ngược lại,khi môi trường có nhiều biến động, có nhiều yếu tố khó dự báo, thì cấu trúc tổ chức sẽphức tạp hơn và đòi hỏi sự linh hoạt là cao hơn
Môi trường tổ chức bao gồm các yếu tố con người, những tổ chức khác, và cácyếu tố kinh tế ảnh hưởng tới các hoạt động của tổ chức Môi trường của tổ chức có thểđược chia thành hai cấp độ: môi trường chung và môi trường nhiệm vụ Môi trườngchung bao gồm các yếu tố về văn hóa, chính trị, kinh tế, luật pháp Môi trường nhiệm
vụ bao gồm những cá nhân, nhóm tổ chức ảnh hưởng tới tổ chức Chẳng hạn như cácnhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà phân phối, hay các cơ quan luật
Trang 23pháp Những yếu tố kinh tế trong môi trường nhiệm vụ bao gồm tỷ lệ lãi suất, tỷ lệthất nghiệp, và các yếu tố thuộc về thương mại quốc tế.
a) Môi trường chung
- Văn hóa - xã hội
Ảnh hưởng cảu văn hóa là tác động lên hành vi của các chủ thể kinh doanh hayhành vi của các nhà quản trị Yếu tố văn hóa luôn có ảnh hưởng rộng lớn tới toàn xãhội và tạo nên những đặc tính chung trong nhu cầu, hành vi tiêu dùng của khách hàng
Và những nhu cầu, hành vi tiêu dùng của khách hàng sẽ làm ảnh hưởng tới cơ cấu tổchức của công ty sao cho đáp ứng nhu cầu của khách hàng
b) Môi trường đặc thù
- Khách hàng
Khách hàng sẽ quyết định cơ cấu tổ chức phù hợp với doanh nghiệp Thôngthường, khách hàng tập trung cho phép lựa chọn cơ cấu tổ chức theo khách hàng đượctốt hơn Nhưng nếu khách hàng phân tán thì doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu tổ chứctheo khu vực địa lý sẽ hiệu quả hơn
- Nhà cung ứng
Là nhân tố quan trọng trong việc quyết định hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có liên tục và hiệu quả hay không Nếu như nhà cung ứng của doanh nghiệp màthực hiện đúng như chính sách mà công ty đưa ra thì điều đó sẽ tạo mối quan hệ lâudài giữa hai bên, tạo sự ổn định trong tổ chức của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh
Mô hình cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính cạnh tranh cho doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp trong ngành thường có cơ cấu tổ chức giống nhau Doanh nghiệp cần
Trang 24phân tích ưu điểm và hạn chế của mô hình cơ cấu tổ chức của đối thủ cạnh tranh nhằmlựa chọn mô hình phù hợp đảm bảo năng lực cạnh tranh của chính doanh nghiệp mình.
- Chính sách quản lý của Nhà nước về ngành, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Các quy định, luật pháp do chính phủ đưa ra thay đổi sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng như hiện nay, tổ chức cần phảiphản ứng và thích nghi nhanh với sự thay đổi đó, một trong những yếu tố mà tổ chứccần phải thay đổi là thay đổi cơ cấu tổ chức Với cơ cấu tổ chức quan liêu, nhữngngười quản lý trong doanh nghiệp khó có thể nắm bắt và đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng và phức tạp của thị trường và khách hàng bởi lẽ với cơ cấu tổ chức như vậy thìtốc độ xử lý thông tin rất chậm chạp, nhân viên bị gò bó trong khuôn khổ các quy định
và luật lệ của công ty nên họ khó có thể phát huy tính sáng tạo trong công việc Chính
vì vậy mà mức độ linh hoạt của những công ty có loại cơ cấu này là kém Xu hướnghiện nay của các công ty là chuyển tử cơ cấu tổ chức quan liêu có nhiều cấp quản lýsang cơ cấu có ít cấp quản lý, nhưng một người quản lý có thể quản lý một số lượngnhân viên lớn hơn nhiều, những người quản lý trung gian và nhân viên được traoquyền, được tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan đến công việc của họ vàcác vấn đề của tổ chức khi cần thiết Cơ cấu tổ chức theo đội, nhóm, cơ cấu mạng lưới
là những cơ cấu mới sẽ được nhiều công ty lựa chọn để thiết kế tổ chức của mình trongtương lai
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MỚI NHẬT HẢI
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ Mới Nhật Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MỚI NHẬT HẢI
- Tên viết tắt: OIC NEW
- Trụ sở: Biệt thự OIC, Số 9 - BT2 Bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: Số 14, Lô 11A, Khu đô thị mới Trung Yên, Trung Hòa,Cầu Giấy, Hà Nội
- OIC NEW tách ra từ Bộ phận Nghiên cứu & Phát triển thuộc OIC (được thànhlập ngày 31/03/2003 tiền thân là Công ty Công nghệ và Thương Mại Nhật Hải -Orange Informatic Communication - OIC ra đời từ 13/10/1997) và OIC NEW là công
ty độc lập
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập tổ chức:
0104128935 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Hà Nội cấp ngày 13/08/2009
- Người đại diện theo pháp luật: Tiến sĩ Lưu Hải Minh
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ngành nghề, lĩnh vực đầu tư: Công nghệ Nano
- Tổng số nhân viên và cán bộ quản lý : 25
- Vốn điều lệ: 60 tỷ
- Website: http://www.nanotechnology.com.vn/
- Sản phẩm của Công ty:
Nano gốc kim loại
Nano gốc kim loại ôxít
Nano có nguồn gốc từ hợp chất thiên nhiên
Các hợp chất Nano
Thực phẩm vì sức khỏe
Trang 262.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Chức năng: Là nhà sản xuất và phân phối sản phẩm ứng dụng công nghệ Nanochất lượng cao trong lĩnh vực y dược, cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong và ngoàinước những sản phẩm chất lượng bảo vệ chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng
- Nhiệm vụ:
+ OIC NEW sẽ là công ty đầu tiên sẽ đầu tư xây dựng dây chuyền nhà máy sảnxuất một số sản phẩm Nano (Nano hữu cơ như: Chitosan, Nano Curcumin và Nano vô
cơ như Nano TiO2, Nano CaCO3), bắt đầu vào năm 2016
+ Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng các sản phẩm Nano Chitosan và Nano kimloại vào nông nghiệp, công nghiệp và y học
+ Bắt đầu từ việc sản xuất sản phẩm Nano dành cho công nghiệp, nông nghiệp.Sau đó, tiến đến sản xuất các chế phẩm Nano cao cấp phục vụ y học nhằm tạo ra lợinhuận biên cho Công ty; vì các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, vì cộng đồng
xã hội theo định hướng phát triển khoa học công nghệ cao của nhà nước Việt Nam;tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên
+ Tiếp nhận chuyển giao, nghiên cứu, ứng dụng các quy trình khoa học và côngnghệ sản xuất các sản phẩm Nano và ứng dụng công nghệ Nano vào thực tiễn sản xuấtkinh doanh tại Việt Nam Doanh thu 1 tỷ/năm vào năm 2025
Trang 272.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của doanh nghiệp
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của OIC NEW
LNST 19,991,187 8,944,669 9,360,270 8,001,715 57,034,483
Tổng
Doanh thu 156,166,920 130,139,100 53,357,031 47,717,670 461,993,805
Chi phí 105,496,708 108,722,278 32,360,120 30,723,336 326,863,540Lợi nhuận gộp 50,670,212 21,416,822 20,996,911 16,994,334 135,130,265Thuế TNDN 10,134,043 4,283,364 4,199,382 3,398,867 27,026,053
Trang 28- Về chi phí: Năm 2014 tổng chi phí tăng từ 99,173,069 đồng lên 109,447,655đồng năm 2015 (thêm hơn 10%) và năm 2015 tăng từ 109,447,655 đồng lên118,242,816 đồng năm 2016 (tăng thêm hơn 8%) Ta thấy chi phí tuy có tăng nhưngnăm sau lại tăng ít hơn so với năm trước (năm 2015 tăng 10% so với năm trước nhưngnăm 2016 chỉ tăng 8% so với năm trước) Điều này cho thấy công ty đã có những biệnpháp để tiết kiệm chi phí nhưng doanh thu vẫn tăng đều.
- Về lợi nhuận: Nhìn chung, LNST của công ty đều tăng qua các năm Nhìn vàobảng 1.4 ta thấy, do sự biến động của doanh thu và chi phí nên LNST của công ty cũngthay đổi theo Năm 2015, LNST của OIC NEW tăng thêm 20,210,739 đồng so vớinăm 2014 và năm 2016 tăng thêm 21,394,259 đồng so với năm 2015 Qua đó ta thấy,nhờ những biện pháp tiết kiệm chi phí hợp lý của công ty mà đã tạo ra được thêm mộtkhoản lợi nhuận cho công ty (năm 2016 LNST tăng nhiều hơn so với năm 2015)
Từ những nhận xét trên cho thấy, công ty đã đang trên đà phát triển, bộ lộ nhữngkhả năng mở rộng sản xuất kinh doanh tốt trong tương lai
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ mới Nhật Hải
2.2.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hiện tại cơ cấu tổ chức của OIC NEW được xây dựng theo mô hình chức năng
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng ban của Công ty Cổ phần Công
nghệ Mới Nhật Hải
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc ssssssssssoátsoát sssssssssssssssoá
t
Tổng giám đốc ssssssssssoátsoát sssssssssssssssoá
t Giám đốc tài chính Giám đốc phát triển
thị trường
Giám đốc phát triển thị trường Giám đốc công nghệ
P Kế toán - Tài chính
P Hành chính - Nhân sự
Phân xưởng dịch
P CSKH
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng kỹ thuật
P Marketing Phòng CSKH
Phòng CSKH
P Marketing Phòng CSKH
Phòng CSKH
P Kinh doanh