Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Pháttriển và Đầu tư HTC mà khóa luận đã đề xuất có giải pháp là được lâu dài, có giảipháp là tình thế và sẽ phát h
Trang 1TÓM LƯỢC
Từ khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nổ ra vào năm 2008, nó ảnh hưởngđến tất cả mọi nền kinh tế, mọi lĩnh vực, các ngành nghề, từ các hộ kinh doanh giađình đến tập đoàn kinh tế lớn Chính vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh cần phải
có những bước đi cẩn thận và những chiến lược hiệu quả để có thể tồn tại và pháttriển Kể từ đó công tác quản trị rủi ro cũng được các nhà quản trị quan tâm và chútrọng hơn
Tuy nhiên đối với doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Pháttriển và Đầu tư HTC nói riêng công tác quản trị rủi ro vẫn chưa được chú trọng đúngmức gây ra những tổn thất không đáng có, nhất là trong giai đoạn công ty đang mởrộng và phát triển Vì vậy việc hoàn thiện công ty quản trị rủi ro đối với Công tyTNHH Phát triển và Đầu tư HTC là điều tất yếu, khách quan giúp doanh nghiệp có thểphát triển bền vững
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tàikhóa luận đã giải quyết được những nội dung cơ bản đặt ra và thu được những kếtquả sau:
Thứ nhất, khóa luận hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quảntrị rủi ro tại doanh nghiệp
Thứ hai, Đi phân tích cụ thể thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công tyTNHH Phát triển và Đầu tư HTC, từ đó rút ra các nhận xét về thành công và hạn chếcủa công ty trong công tác quản trị rủi ro
Thứ ba, Từ thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty, khóa luận đã đề xuấtđược các giải pháp để nhằm hoàn thiện công tác quản trị cho công ty
Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Pháttriển và Đầu tư HTC mà khóa luận đã đề xuất có giải pháp là được lâu dài, có giảipháp là tình thế và sẽ phát huy tác dụng trong một thời gian với một điều kiện cụ thể
đã được đề cập Do điều kiện thời gian và các nguồn lực hạn chế nên nội dung củakhóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Mong rằng thông qua khóa luậnnày em có thể giúp cho công ty hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại cũng như thời gian thựctập tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC, em đã được các thầy cô trong khoaQuản trị kinh doanh và Ban giám đốc cùng các anh chị nhân viên trong công ty đãgiúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa quản trị kinh doanh trườngĐại học Thương Mại đã tận tình chỉ dẫn em những kiến thức cơ bản và hữu ích giúp
em có cái nhìn khoa học khi giải quyết vấn đề trong đề tài của mình và trong thời gianthực tập cũng như công việc sau này Và em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới T.s NguyễnThị Thanh Nhàn người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng anh chị nhân viêntrong công ty đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty cũng như cung cấp cho emnhững thông tin thực tế để em hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 24 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiệnPhạm Thị Huyền
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, mở ra cho các DN nóichung và DN ngành xây dựng nói riêng cơ hội lớn để hội nhập kinh tế quốc tế và pháttriển vươn ra quốc tế Môi trường KD được mở rộng thì rủi ro cũng xuất hiện ngàycàng nhiều, đa dạng và khó đối phó Đặc biệt là trong ngành xây dựng thì rủi ro xuấthiện nhiều hơn, khó kiểm soát hơn và là mối quan tâm của nhiều DN trong ngành
Thực tế cho thấy, trong quá trình hoạt động KD, hầu hết các DN phải đối mặt vớirất nhiều loại rủi ro Những rủi ro khác nhau sẽ có mức độ tác động khác nhau đến DN
Có những rủi ro tác động không lớn, nhưng cũng có những loại rủi ro một khi đã xảy ra
sẽ tác động rất lớn, thậm chí có khi ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của một DN
Do đó việc nhận dạng, xác định đúng các loại rủi ro mà DN đang gặp phải, cũng nhưmức độ ảnh hưởng của nó, từ đó tìm ra được các biện pháp phòng tránh những tổn thất
mà rủi ro mang lại là một việc làm hết sức quan trọng của bất kì DN nào
Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC chuyên về lĩnh vực sản xuất và lắpđặt hệ thống điện an toàn, xây dựng dân dụng, công trình Công nghiệp, đầu tư, tư vấnthiết kế xây dựng và cung cấp những tòa nhà, đáp ứng nhu cầu, sự hài lòng của KH cả
về chất lượng, giá cả, thiết kế đạt chất lượng cao được nhiều DN biết đến Trong thờigian vừa qua công ty đã đề ra rất nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động
KD Tuy nhiên việc quản trị rủi ro trong hoạt động KD của công ty vẫn chưa đượchoàn thiện Các biện pháp hạn chế rủi ro mà công ty đang áp dụng mới chỉ có tác dụngphòng ngừa một số rủi ro mà chưa hề có những biện pháp để né tránh và giảm thiểutác hại khi rủi ro xảy ra
Từ thực trạng ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong KD của các DN nói chung
và của Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC nói riêng Nhận thấy đây là vấn đềcấp bách, cần thiết với DN và giúp em hiểu sâu hơn các vấn đề quản trị rủi ro, vì vậy
em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài luân văn, nghiên cứu khoa học nghiên cứu
về công tác quản trị rủi ro tại các DN:
Phạm Diệu Linh, (2016), “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty
Trang 7TNHH Cơ Khí Xây Dựng VDC”, Khóa luận tốt nghiệp, khoa Quản trị DN trường Đại
học Thương Mại
Tác giả đã bám sát nội dung nghiên cứu cũng như cách thức nghiên cứu vấn đềđồng thời trình bày chi tiết các hoạt động cần thiết để quản lý rủi ro trong tổ chức, tậptrung phân tích các giải pháp phòng ngừa những tổn thất từ những rủi ro công ty gặpphải để hoàn thiện hơn công tác quản trị của công ty
Đào Thị Oanh, (2017),“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Chi Nhánh Công
Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Vùng Đất Kỹ Thuật Số”, Khóa luận tốt nghiệp, khoa
quản trị DN, Đại học Thương Mại
Đề tài tiếp cận nhằm tìm hiểu công tác quản trị rủi ro trong Công Ty Cổ PhầnThương Mại Dịch Vụ Vùng Đất Kỹ Thuật Số để đề xuất ra giải pháp hoàn thiện côngtác quản trị rủi ro tại chi nhánh công ty
Đinh Thị Hằng, (2017), “Giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong KD
tại Công Ty TNHH Điện Tử Thương Mại Và Sản Xuất Hàng Xuất Khẩu Trimexco”,
Chuyên đề tốt nghiệp, Khoa quản trị DN, Đại học Thương Mại
Đề tài đi vào nghiên cứu thực trạng công tác ngăn ngừa và giảm thiểu rủi rotrong hoạt động KD của Công Ty TNHH Điện Tử Thương Mại Và Sản Xuất HàngXuất Khẩu Trimexco và đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong KD củacông ty trong hoàn cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các DN và hội nhập kinh tếphát triển cũng ẩn chứa vô số những rủi ro mà DN có thể gặp phải
Nguyễn Thị Thanh, (2016), “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp”, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa quản
trị DN, Đại học Thương Mại
Đề tài này đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quảntrị rủi ro của DN và đưa ra một số giải pháp để cải thiện công tác quản trị rủi ro củaCông ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp
Nguyễn Thị Hoài Thương, (2017), “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại
Công ty TNHH Viễn Thông An Bình”, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa quản trị DN, Đại
học Thương Mại
Đề tài này đã đánh giá được thực trạng của Công ty TNHH Viễn Thông An Bình
và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro của công ty Xem xétnhững vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro và cân nhắc tới
Trang 8mục tiêu và phương hướng phát triển trong thời gian tới
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được tiến hành với các mục tiêu cụ thể sau:
+ Hệ thống một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong KD của DN
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro của Công ty TNHH Phát Triển
Và Đầu Tư HTC
+ Đề xuất giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro KD của Công tyTNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tại
Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH Phát Triển Và
Đầu Tư HTC tại Số 14, hẻm 41/27/31 phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai BàTrưng, Thành phố Hà Nội
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro từ
năm 2015 đến 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2023
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quảntrị rủi ro theo các nội dung trong hoạt động KD của công ty, đánh giá những thành công
và tồn tại của công tác này để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất ý kiến nhằm nâng caochất lượng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu đề tài Việc thu thập dữ liệu thường tốn nhiều thời gian, công sức vàchi phí Do đó cần phải lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu thích hợp
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài này, em tiến hành thu thập dữ liệu
sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được thực hiện thông qua
hình thức phỏng vấn trực tiếp, thông tin thu thập bằng việc hỏi trực tiếp về công tác quảntrị rủi ro tại công ty Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị của công ty Cụ thể là Ông LêThanh Dũng, Phó Giám đốc công ty Nội dung phỏng vấn tập trung làm rõ quan điểm của
Trang 9ban lãnh đạo công ty về thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty hiện nay.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Phương pháp này thu thập dữ liệu thông qua
phiếu điều tra về một số vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro tại công ty Phiếuđiều tra gồm 10 câu hỏi được thiết kế sẵn chủ yếu tập trung làm rõ về sự hiểu biết vàquan điểm của cán bộ NV trong công ty về rủi ro và công tác quản trị rủi ro tại công ty.Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra cho 50 người, kết quả thu về 50 phiếu hợp lệ đểtổng hợp phân tích
Phương pháp quan sát: Trong thời gian thực tập tại công ty, tác giả đã sử dụng
phương pháp này để quan sát và thu thập thông tin dữ liệu về nội bộ trong công ty, quytrình làm việc và công tác quản trị rủi ro tại DN một cách trực tiếp và khách quan nhất Từ
đó đúc rút ra những thông tin tổng hợp nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng và đềxuất giải pháp cho công tác quản trị rủi ro của công ty trong bài báo cáo
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp mà tác giả thu thập để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động 3 năm 2015 đến năm 2017 của Công ty TNHH Phát Triển
Và Đầu Tư HTC
- Các luận văn có liên quan đến đề tài nghiên cứu của các khóa trước
- Các tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa học, báo cáochuyên đề khoa học… tìm kiếm được trên Internet
- Các giáo trình, tài liệu giảng dạy có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Tài liệu của phòngKD, phòng kế toán của Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC.5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Trên cơ sở các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ phiếu điều tra tác giả đã tiếnhành thống kê các câu trả lời trong phiếu điều tra theo các chỉ tiêu và phương án trả lờirồi tính tỷ lệ %
Trên cơ sở các câu trả lời của các chuyên gia có thể bổ sung, làm rõ thêm nhữngvấn đề sau:
- Hiệu quả của những biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động KD của công ty
- Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại, yếu kém của hoạt động quản rị rủi ro tronghoạt động KD của công ty
- Những giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động KD củaCông ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu: Thứ nhất so sánh kết quả hoạt động KD
của công ty giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch, so sánh giữa các năm với nhau Thứ
hai trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặt mạnh, yếu,
Trang 10hiệu quả và không hiệu quả để tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro củacông ty.
Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp này được sử dụng để thống kê các
kết quả, ý kiến điều tra được từ bản điều tra, các yếu tố tác động đến công tác quản trịrủi ro của Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
các thông tin đã thu thập cũng như các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất
về vấn đề đang nghiên cứu Khái quát rủi ro chính mà công ty gặp phải trong hoạtđộng KD của công ty Nguyên nhân gây ra rủi ro, mức tổn thất, thiệt hại cụ thể đồngthời tổng hợp các biện pháp đã áp dụng để đối phó và phòng ngừa rủi ro
Xử lý: Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm
Microsoft Office Excel, Microsoft Office Word để đánh giá so sánh
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
Trang 11CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những thiệt hại mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan tới nguyhiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra đối với con người Rủi ro làmột phạm trù có những thuộc tính bên trong, có nội hàm, ngoại diện phản ánh bản chấtcủa sự kiện Nhiều nhà kinh tế trên thế giới và của Việt nam đã nghiên cứu và đưa ramột số khái niệm như sau:
Theo Frank Knight, một học giả người Mỹ định nghĩa: “Rủi ro là những bất
trắc có thể đo lường được” Theo ông, các loại bất trắc không thể đo lường được coi là
bất trắc, còn lại các loại bất trắc có thể đo lường được gọi rủi ro Cách tiếp cận của ôngliên quan tới khả năng đo lường được hoặc không được của bất trắc
Theo Allan Willet, một học giả người Mỹ khác cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc
cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi” Như vậy, cách tiếp cận của ông
liên quan tới thái độ của con người, những biến cố ngoài sự mong đợi chính là rủi ro,còn những biến cố không mong đợi không phải là rủi ro
Theo ông Nguyễn Hữu Huân, tác giả của: “Phương pháp mạo hiểm và phòng
ngừa rủi ro trong KD” đã định nghĩa: “Rủi ro là sự bất trắc gây mất mát thiệt hại”.
Như vậy rủi ro phải là bất trắc gây hậu quả cho con người còn những bất trắc khônggây hậu quả không phải là rủi ro
Qua các khái niệm về rủi ro nêu trên có thể thấy rằng, tuy có điểm khác nhaunhưng đều thống nhất về nội dung cơ bản Đó là những bất trắc, sự cố không mongđợi, nếu rủi ro xảy ra sẽ gây mất mát, thiệt hại về tính mạng, tinh thần, tài sản củacon người
1.1.2 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh và phân loại rủi ro
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro trong KD là những vận động khách quan bên ngoài chủ thể KD gây khókhăn, trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu, tàn phá thành quả đang
có, bắt buộc chủ thể phải bỏ ra chi phí nhiều hơn về nhân lực, vật lực, thời gian trongquá trình phát triển của mình
Vậy rủi ro trong hoạt động của DN được hiểu là những điều không tốt xảy ra
Trang 12bất ngờ trong hoạt động của DN Hậu quả tất yếu khi gặp rủi ro là DN hoạt độngkhông dc bình thường, xáo trộn về tổ chức, mất đối tác, hiệu quả KD giảm sút, thậmchí dẫn tới phá sản Hầu như rủi ro xảy ra do nhân tố khách quan gây nên Do vậy
DN không thể kiểm soát được rủi ro mà chỉ tìm cách phòng ngừa không để rủi ro xảy
ra hoặc giảm thiểu tối đa thiệt hại khi rủi ro xảy ra
Đặc điểm của rủi ro:
∗ Rủi ro có tính đối xứng hay không đối xứng tùy thuộc vào quan điểm của mỗi ngườiđối với rủi ro và hậu quả của nó
Tính đối xứng: không phải lúc nào tính bất định cũng đem lại rủi ro Rủi ro vàmay mắn luôn đi song hành
Tính không đối xứng: Con người có thể nắm được sự bất định, biến rủi thành may
∗ Tần suất của rủi ro: Là thông số phản ánh việc rủi ro có thể xảy ra hay không? Xảy ra nhiềuhoặc ít trong khoảng thời gian nhất định Tần số rủi ro phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại rủiro; môi trường KD; hành vi, suy nghĩ của người tác động đến rủi ro
∗ Biên độ rủi ro: Là thông số phản ánh mức độ thiệt hại mà rủi ro gây ra của mỗi lần xảy
ra rủi ro
1.1.2.2 Phân loại rủi ro
Hiện nay theo từng quan điểm khác nhau và theo nhiều cách phân loại theo cáctiêu chí khác nhau nên sẽ chia thành các loại rủi ro khác nhau Dưới đây là một số cáchphân loại rủi ro như sau:
Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội:
- Rủi ro sự cố: Là những rủi ro gắn liền với sự cố ngẫu nhiên ngoài dự kiếnkhách quan và khó tránh khỏi
- Rủi ro cơ hội: là những rủi ro gắn liền với việc ra quyết định, bao gồm rủi ro ởgiai đoạn trước quyết định, trong khi quyết định và sau khi quyết định
Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán:
- Rủi ro thuần túy tồn tại khi có 1 nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếmlời, hay nói cách khác rủi ro trên đó không có khả năng có lợi cho chủ thể
- Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như một nguy cơ tổnthất, hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng lợi, vừa có khả năng tổn thất
Trang 131.2 Các nội dung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng, phân tích, đolường đánh giá rủi ro và tìm các biện pháp kiểm soát, tài trợ khắc phục các hậu quảcủa rủi ro đối với hoạt động KD nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực trong DN
Nhà quản trị trong DN phải thực hiện các hoạt động nhận dạng, phân tích, đolường đánh giá rủi ro và tìm ra các biện pháp kiểm soát, tài trợ khắc phục rủi ro để cóthể lường trước được những gì có thể xảy ra đối với DN và có những biện pháp xử lýthích hợp nhằm giúp cho DN phát triển một cách tốt nhất Hoạt động quản trị rủi rokhông chỉ là phòng ngừa rủi ro mà còn tìm cách khắc phục rủi ro một cách tốt nhấtgiúp chủ động đương đầu và xử lý mọi tình huống rủi ro xảy ra và có thể xảy ra đốivới DN
1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của quản trị rủi ro trong kinh doanh của
doanh nghiệp
Quản trị rủi ro có vai trò quan trọng trong DN nó gắn liền với các hoạt độngquản trị khác trong DN như quản trị chiến lược, quản trị sản xuất và thể hiện cụ thểnhư:
Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các rủi ro
Kết quả của phân tích rủi ro có thể được sử dụng để tạo ra một hồ sơ rủi ro (cóthể thiết lập hệ thống về rủi ro), cho phép đánh giá rủi ro (nội dung và lĩnh vực gì) để
có thể phát hiện sớm và kiểm soát rủi ro Các hoạt động phân tích rủi ro hỗ trợ DNhoạt động hiệu quả đòi hỏi sự quan tâm sự quan tâm của Lãnh đạo DN Điều này tạothuận lợi cho kiểm soát rủi ro tiềm năng của DN Sự biến động của phương pháp quảntrị để thích ứng có sẵn rủi ro bao gồm: sự thao túng, xử lý, chuyển giao và chấm dứtrủi ro Một DN có thể quyết định KD chắc chắn và đó cũng là một nhu cầu để cải thiệnmôi trường kiểm soát
Giúp doanh nghiệp đối phó với rủi ro trong các hoàn cảnh nguy nan
Mục tiêu ứng phó rủi ro bao gồm như là yếu tố chính của rủi ro, kiểm soát rủi ro(hoặc giảm nhẹ rủi ro), đòi hỏi phải dự đoán xa hơn Ví dụ: việc phòng tránh rủi ro,việc chuyển giao rủi ro của công ty bằng cách phân chia rủi ro và lợi ích của công tycho các đối tác khác và việc cuối cùng là tài trợ tài chính cho hoạt động cho rủi ro Bất
Trang 14kỳ hệ thống xử lý rủi ro nào cũng cần phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệuquả Hiệu quả của kiểm soát nội bộ là mức độ rủi ro sẽ được loại bỏ hoặc giảm rủi ronhờ các biện pháp đề xuất kiểm soát Hiệu quả chi phí của kiểm soát nội bộ liên quanđến chi phí thực hiện kiểm soát so với những lợi ích giảm thiểu rủi ro đạt được.
Giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống thông tin phản hồi
Hệ thống thông tin phản hồi để góp phần thực hiện những giám sát và đánh giáhiệu suất và truyền thông và tư vấn trên hệ thống thống tin quản trị rủi ro minh bạch vàkịp thời Công việc giám sát và xem xét nguy cơ rủi ro phải đảm bảo rằng DN giám sáthiệu suất rủi ro và bài học từ kinh nghiệm từ những rủi ro và tổn thất trước đây Hệthống thông tin phản hồi giúp việc phản hồi thông tin liên quan đến rủi ro và kịp thờiđưa ra quyết định giúp DN vượt qua rủi ro và hạn chế các nguy cơ trong dài hạn
Giúp doanh nghiệp xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro
Tùy thuộc vào bản chất của DN, chức năng quản lý rủi ro có thể từ một ngườiquản lý rủi ro một phần thời gian, một nhà quản trị rủi ro tốt nhất, một bộ phận quản lýrủi ro quy mô đầy đủ Vai trò của chức năng kiểm toán nội bộ cũng sẽ khác nhau giữacác DN Xác định vai trò thích hợp nhất đối với kiểm toán nội bộ, DN cần phải đảmbảo sự độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ không bị chi phối
1.2.3 Phân loại rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
- Giai đoạn khởi sự: khi công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động, những rủi ro về nhân sự,thủ tục …
- Giai đoạn trưởng thành: khi công ty đã đi vào hoạt động và có những bước phát triểnban đầu thì gặp phải rất nhiều rủi ro trong giai đoạn này như rủi ro về hợp đồng, thanhtoán, công tác lãnh đạo…
- Giai đoạn suy vong: là những rủi ro mà công ty có thể gặp phải khi mà hoạt động củacông ty đi xuống có thể là phá sản, hoặc không thanh toán được lương cho công NV…
Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán:
- Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm bới tổn thất thông qua những thỏa hiệpđóng góp và chia sẻ rủi ro của công ty với các tổ chức tín dụng hay giữa các thành viêntrong liên minh
Trang 15- Rủi ro không thể phân tán là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền bạc hay tàisản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những người tham gia vàoquỹ đóng góp chung.
Rủi ro do tác động của các yếu tố môi trường KD: yếu tố luật pháp, kinh tế, văn
hóa – xã hội, điều kiện tự nhiên
Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang:
- Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo chiều chức năng chuyên môn truyền thống của DN
- Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn như: Nhân sự, tàichính, nghiên cứu phát triển
1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro trong kinh doanh
1.2.4.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi
ro có thể xảy ra trong hoạt động KD của DN Nhận dạng rủi ro có nhiệm vụ xác địnhdanh sách các rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động của DN, sắp xếp, phân loạichúng và chỉ ra các rủi ro đặc biệt nghiêm trọng Nhận dạng rủi ro nhằm tìm kiếm cácthông tin về tên và loại rủi ro, các mối hiểm họa và các mối nguy hiểm
Các loại rủi ro thường gặp trong DN là: rủi ro pháp lý, rủi ro nhân lực, rủi ro tàisản, rủi ro kinh tế, rủi ro chính trị…
Về mối hiểm họa: Mối hiểm hóa là các điều kiện tạo ra hoặc làm gia tăng mức
độ tổn thất của rủi ro Ví dụ trời mưa to làm cho một đoạn đường quốc lộ bị trơn trượt,các phương tiện giao thông gặp khó khăn khi đi qua đoạn đường này thì mối hiểm họa
ở đây là đường trơn đã làm các phương tiện gặp khó khăn khi di chuyển
Về mối nguy hiểm: Mối nguy hiểm là điều kiện thực tế hay tiềm năng có thể gây
ra các tai nạn cho con người, gây hư hỏng tài sản, máy móc thiết bị hoặc gây thiệt hại
về tài chính cho một người hoặc một DN nào đó Ví dụ: Mất mùa nông sản khiến chogiá cả nguyên liệu cho chế biến nông sản tăng cao gây thiệt hai cho các DN chế biếnthì việc mất mùa là mối nguy hiểm
1 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nhữngnguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất
Nội dung phân tích rủi ro
Phân tích hiểm họa là phân tích các điều kiện, các yếu tố tạo ra hoặc tăng cáckhả năng tổn thất khi rủi ro xảy ra Để phân tích các điều kiện, yếu tố có thể sử dụngphương pháp điều tra bằng các mẫu điều tra khác nhau, tùy thuộc vào những tình
Trang 16huống của các đối tượng rủi ro hoặc là thông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soátsau để phát hiện ra mối hiểm họa
Phân tích nguyên nhân rủi ro
Nguyên nhân chủ quan: Sai lầm của tổ chức, DN về chiến lược KD, sai lầm vềviệc lựa chọn chính sách, cơ chế quản lý tổ chức Thiếu thông tin quản trị, thiếu kiếnthức, kinh nghiệm trong KD
Nguyên nhân khách quan: Nguyên nhân từ điều kiện tự nhiên, từ môi trường KD
Phân tích tổn thất
Có thể phân tích tổn thất theo 2 cách:
Thứ nhất, Phân tích tổn thất đã xảy ra dựa trên những nghiên cứu, đánh giá, tổn
thất đã xảy ra để dự đoán những tổn thất có thể xảy ra
Thứ hai, Căn cứ vào nguyên nhân, hiểm họa rủi ro người ta dự đoán những tổn
thất có thể có
2 Đo lường và đánh giá rủi ro
Thực chất đo lường và đánh giá rủi ro là việc tính toán xác định tần suất rủi ro
và biên độ rủi ro từ đó phân nhóm rủi ro
Các chỉ tiêu đo lường
+ Mức độ nghiêm trọng của rủi ro/tổn thất xác định mức độ quy mô của tổn thấtxảy ra Thông thường, người ta xác định sự nghiêm trọng của tổn thất bằng cách lấytrung bình giá trị thiệt hại của các tổn thất xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định
+ Tần suất của rủi ro/tổn thất của rủi ro thể hiện số lượng các rủi ro xảy ra trongmột khoảng thời gian nhất định Các tổ chức, DN có thể dựa trên các dữ liệu thống kêtần suất của tổn thất
+ Chi phí của rủi ro/tổn thất: Là toàn bộ những thiệt hại mất mát về người vàcủa trong việc phòng ngừa, hạn chế rủi ro, bồi thường tổn thất được quy thành tiền
Các phương pháp đo lường rủi ro
+ Phương pháp đo lường định tính: Là phương pháp cảm quan, sử dụng kinh nghiệmcủa các chuyên gia để xác định tỷ lệ tổn thất qua đó ước lượng tổng số tổn thất
Trang 17thất, thường được áp dụng với những thiệt hại vô hình như chi phí cơ hội, giảm sút sứckhỏe, tinh thần người lao động.
- Phương pháp xác suất thống kê: Là xác định tổn thất bằng cách xác định các mẫu đạidiện, tỷ lệ tổn thất trung bình, qua đó xác định tổng số tổn thất
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng tổng hợp các công
cụ kỹ thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất
+ Phương pháp dự báo tổn thất: Là phương pháp người ta dự đoán những tổn
thất có khi rủi ro xảy ra Phương pháp này dựa trên cơ sở đo lường xác suất rủi ro, mức
độ tổn thất trung bình của mỗi sự cố, từ đó dự báo mức tổn thất trung bình có thể xảy
ra trong kỳ kế hoạch
1.2.4.1 Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược,chương trình hành động… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất,những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra
Có nhiều biện pháp để kiểm soát rủi ro như: Né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro vàgiảm thiểu rủi ro
+ Né tránh rủi ro: Là né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyên
nhân gây ra rủi ro Để né tránh rủi ro ta có thể sử dụng các biện pháp sau:
- Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra
- Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì biện pháp này rất khó thựchiện và thậm chí không thể thực hiện được
+ Ngăn ngừa rủi ro: Là việc sử dụng các biện pháp giảm thiểu tần suất và mức
độ rủi ro khi xảy ra Các hoạt động ngăn ngừa rủi ro sẽ tìm cách can thiệp vào ba mắtxích đó là hiểm họa, môi trường rủi ro và sự tương tác Các biện pháp chủ yếu:
- Thay thế hoặc sửa đổi mối hiểm họa
- Thay thế hoặc sửa đổi môi trường
- Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mối nguy hiểm và môi trường KD.
+ Giảm thiểu rủi ro: Giúp làm giảm các tổn thất bằng cách làm giảm bớt các giá
trị hư hại khi tổn thất xảy ra Những hoạt động giảm thiểu tổn thất là những biện phápsau khi rủi ro đã xảy ra
Tài trợ rủi ro
Tài trợ rủi ro là hoạt động để cung cấp những phương tiện nhằm bù trừ tổn thấtkhi xảy ra rủi ro Có hai biện pháp tài trợ rủi ro như sau:
+ Tự tài trợ rủi ro: Cá nhân hay tổ chức tự mình khắc phục các rủi ro, tự bù đắp
các tổn thất bằng chính vốn của mình hoặc vốn đi vay
+ Tài trợ rủi ro bằng biện pháp chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển tổn thất cho
Trang 18một tác nhân kinh tế khác Các phương thức chuyển giao bao gồm: mua bảo hiểm,chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro đến cá nhân hay tổ chức khác, chuyển giaobằng hợp đồng giao ước
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp
1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Nhóm nhân tố vĩ mô Môi trường chính trị: Mỗi quốc gia tồn tại và phát triển đều có một thể chế
chính trị nhất định Phát triển kinh tế luôn có mối quan hệ biện chứng với chính trị
KD trong môi trường chính trị ổn địn thì sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn, ít các rủi
ro, hiểm họa có thể xảy ra cho DN ít hơn.Môi trường chính trị không ổn định DN sẽluôn gặp phải những khó khăn không thể lường trước được và những rủi ro này thường
là tiền đề cho chuỗi các rủi ro khác
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý ổn định là một trong những cơ sở quan
trọng giúp cho các DN hoạt động ổn định, yên tâm phát triển KD Sự thay đổi theohướng bất lợi của các quy phạm phạm luật, quy định của pháp luật hoặc có sự chồngchéo của pháp luật sẽ làm gia tăng rủi ro trong KD, làm suy giảm niềm tin của các DN
Môi trường kinh tế: Kinh tế là nhân tố tác động phức tạp, ảnh hưởng một cách
trực tiếp tới hoạt động sản xuất KD của DN Có những ảnh hưởng tích cực làm cho
DN phát triển hơn nhưng cũng có những ảnh hưởng tiêu cực làm DN bị tổn thất, kìmhãm sự phát triển của DN Nhóm nhân tố này gồm có sự biến động cung- cầu, giá cả,chu kì kinh tế, tài chính, tiền tệ
Điều kiện tự nhiên: Là một thế giới luôn có những hiểm họa, rủi ro rình rập bởi
những hiện tượng thiên tai như bão, lũ lụt động đất Những thiên tai này gây ra nhữngrủi ro to lớn cho các DN Những rủi ro về thiên tai ngày càng có xu hướng tăng cao vàgây tổn thất nặng nề hơn cho DN
Điều kiện kỹ thuật công nghệ: Kỹ thuật công nghệ ngày nay phát triển với tốc
độ chóng mặt, nó ảnh hưởng mạnh mẽ tới sản xuất KD của các DN về chất lượng sảnphẩm, tốc độ sản xuất từ đó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Từ đó ta có thể thấyđược những lợi ích mà khoa học công nghệ mang lại nhưng đồng thời nó cũng mangtheo những rủi ro to lớn trong cuộc sống và KD của DN Nó có thể tạo ra những rủi romới do máy móc trục trặc, thiệt bioj hiện đại chưa kịp nắm bắt và vân hành một cáchđầy đủ, tốt nhất
Điều kiện xã hội: Nếu được chú ý đúng mức và xem xét một cách chu đáo sẽ
Trang 19giúp ích rất tốt cho hoạt động sản xuất KD nhưng kèm theo đó luôn luôn là những rủi
ro và bất trắc có thể xảy ra do không tương thích với các vấn đề về tập tục, tôn giáo,văn hóa vùng miền Do đó nhà quản trị cần có mối quan tâm đặc biệt đối với điềukiện xã hội khu vực mà DN hoạt động
1.3.1.2 Nhóm nhân tố vi mô
Khách hàng: Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả của hoạt động KD
của DN cũng như ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro của công ty Bởi vì, KH tạonên thị trường, quy mô của KH tạo nên quy mô thị trường Mặt khác công ty trongquan hệ KD với KH được thể hiện thông qua hợp đồng kinh tế Trong đó bao gồm cáckhoản mục về quyền và nghĩa vụ của các bên và tổn thất nếu xảy ra rủi ro chính là giátrị mà công ty phải bồi thường cho KH theo cam kết trong hợp đồng Ngoài tổn thất vềtài chính thì uy tín của công ty chắc chắn bị ảnh hưởng Do đó yếu tố KH được DNquan tâm, hoạt động quản trị rủi ro và phải kiểm soát chặt chẽ từ quá trình tiếp xúc,chào hàng, ký hợp đồng đến quá trình thực hiện hợp đồng Đồng thời cần có cácphương án để giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra với DN
Nhà cung cấp: Là nơi cung cấp cho DN hàng hóa, nguyên vật liệu để DN hoạt
động sản xuất KD một cách bình thường Các nhà cung ưng có thể chia sẻ lợi nhuậncủa một DN trong trường hợp DN đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm dođầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của
DN bị giảm trong trường hợp:
+ Nguồn cung cấp mà DN cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năngcung cấp
+ Loại vật tư nhà cung cấp bán cho DN là đầu vào quan trọng nhất của DN.Nếu nhà cung cấp ép buộc DN mua nguyên vật liệu với giá cao, cung cấp thiếuhàng hóa, giao hàng không đúng hẹn…sẽ dẫn tới những rủi ro mà DN phải gánh chịu,làm ảnh hưởng xấu tới hiệu quả hoạt động của DN, giá thành đơn vị sản phẩm tăng,khối lượng tiêu thụ bị giảm làm DN mất thị trường, lợi nhuận giảm Để giảm bớtnhững rủi ro từ nhà cung ứng thì DN cần tăng cường hoạt động quản trị rủi ro bằng cáchoạt động tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn nhà cung ứngchính, có uy tín cao
Đối thủ cạnh tranh: Không chỉ là những doanh nghiệp KD những sản phẩm
như DN mình, mà nó có thể là bất kỳ một DN nào bán sản phẩm có liên quan đến sảnphẩm của DN bạn hoặc những sản phẩm đó thu hút KH mà bạn đang nhắm tới Nếu
DN có quy mô lớn,khả năng cạnh tranh của DN sẽ cao hơn đối thủ khác trong ngành
Trang 20Càng nhiều DN cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với DN ngày càng ít, thị trườngphân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận của từng DN cũng nhỏ đi Do vậy,việc nghiên cứu ĐTCT là rất cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm củamỗi DN giúp DN ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro đến từ các ĐTCT.
Các cơ quan quản lý nhà nước: Bao gồm các cơ quan quản lý kinh tế, cơ quan
hành chính sự nghiệp, cơ quan thuế…tất cả những cơ quan, bộ phận này có ảnh hưởngtới quá trình hoạt động sản xuất KD của DN, cũng như công tác quản trị rủi ro của
DN Các cơ quan quản lý nhà nước có nhiệm vụ theo dõi, quản lý hoạt động sản xuất
KD của DN bằng cách kiểm soát thông qua kết quả hoạt động KD mà có các biệnpháp, chính sách hợp lý để quản lý tốt hơn
2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố con người: Giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong DN nó tham gia quyết
định trực tiếp vào sự thành công hay thất bại của DN Trong các nguồn lực của DN,nguồn nhân lực luôn luôn được đánh giá là nguồn lược quan trọng nhất.Thái độ củacon người trong DN cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất KD và phát triểncủa DN.Nhà quản trị cần có sự quan tâm đúng mức tới nhân tố đặc biệt quan trọng này
vì rủi ro thuộc về nhân tố con người thường rất lớn và nghiêm trọng, có ảnh hưởng tolớn đến sự tồn tại và phát triển của DN
Tài chính DN: Có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản trị rủi ro của DN,
quyết định sự hoạt động tốt, tiếp tục hoạt động hay không của DN Nếu có nguồn tàichính đủ mạnh thì DN có thể chủ động với các loại rủi ro từ đó tạo điều kiện thuận lợicho DN hoạt động và tránh khỏi, đương đầu hiệu quả với những rủi ro có thể xảy racủa DN
Quy mô KD của DN: Ảnh hưởng lớn tới quản trị rủi ro trong DN đó Nó quyếtđịnh tới mức hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro cho DN.Quyết định tới mức tổn thất mà DN phải hứng chịu, có thể làm giảm tổn thất nhưngcũng có thể làm tăng tổn thất cua rDN lên mức rất cao.Nhà quản trị rủi ro cần căn cứvào quy mô và tổ chức của DN để đưa ra các hoạt động phù hợp trong công tác quảntrị rủi ro
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ HTC 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên DN: Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC
- Tên giao dịch: HTC D&I CO.,LTD
- Địa chỉ: Số 14, hẻm 41/27/31 phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
- Mã số thuế: 0105867294
- Đại diện pháp luật: Trần Như Lập
Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC là công ty hoạt động trong lĩnh vựcphân phối thiết bị linh kiện điện tử, hàng gia dụng, nội thất văn phòng, lắp đặt hệthống điện an toàn cho những tòa nhà được thành lập từ năm 2012 Với phương châm
“An toàn – Chất lượng – Tiến độ – Thân thiện với môi trường”, trong quá trình hoạtđộng Công ty đã ký kết hợp đồng và hoàn thành xuất sắc nhiều công trình lớn vốntrực tiếp đầu tư nước ngoài
Với đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ
kỹ thuật trình độ cao và trách nhiệm, lực lượng công nhân lành nghề, Công ty TNHHPhát triển và Đầu tư HTC ngày càng phát triển và mở rộng quy mô hoạt động ra toànquốc Nhờ sự nỗ lực phát triển không ngừng và bề dày kinh nghiệm trong ngành sảnxuất, lắp đặt hệ thống điện, và xây dựng đến nay công ty đã tạo được vị thế vững chắc
và nhận được sự tín nhiệm sự tín nhiệm của các đối tác trong nước và quốc tế, trởthành sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC là công ty chuyên về lĩnh vực phânphối thiết bị linh kiện điện tử, hàng gia dụng, nội thất văn phòng, lắp đặt hệ thống điện
an toàn cho những tòa nhà, đáp ứng nhu cầu, sự hài lòng của KH cả về chất lượng, giá
cả, thiết kế mang đến một phong cách khác biệt và độc đáo tới KH
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất KD của Công ty với phương
Trang 22- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động,
đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,tay nghề cho cán bộ công NV của Công ty
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm
bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với KH, tạo uy tín với KH
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường.
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC
Nhìn vào bộ máy tổ chức công ty cho thấy hiện nay công ty tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng Công ty đã xây dựng các phòng chức năng theo các bộ phận
KD, bộ phận kế toán, bộ phận kỹ thuật, hành chính nhân sự, marketing…
- Giám đốc: Giữ vai trò chủ chốt trong công ty, trực tiếp lãnh đạo, điều hành
mọi hoạt động KD, định hướng phát triển cho công ty
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm giám sát việc điều hành quản lý, KD đảm
bảo hoạt động KD đạt chất lượng và đúng kế hoạch đề ra Điều hành công ty khi Tổnggiám đốc vắng mặt nếu được uỷ quyền
- Phòng hành chính nhân sự: Nghiên cứu, tham mưu cho Giám đốc công ty về
việc sắp xếp và bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động cho phù hơp công việc,thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độ của Nhà nước và
Trang 23quy chế của công ty
- Phòng kế toán: Ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất KD trong đơn
vị Cuối kỳ, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả hoạt động sản xuất KD của công
ty Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết cho Giám đốccông ty
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách các mảng kỹ thuật, bảo hành lắp đặt sản phẩm
của công ty nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của KH
- Phòng KD: Tìm kiếm KH, tư vấn, giới thiệu, quảng bá những sản phẩm và
dịch vụ đi kèm trực tiếp cho KH; thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu, thu thậpthông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hóa cho mọi đối tượng, lập báocáo bán hàng, kế hoạch bán hàng và bản xác định nhu cầu mua hàng, quản lý tiền,hàng, cơ sở vật chất do công ty giao; tham mưu cho giám đốc về những lĩnh vực tổchức quản lý KD hàng ngày
2.1.4 Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC
Doanh thu thuần 23.052.996 27.697.639 21.521.318
Tổng lợi nhuận trước
Lợi nhuận sau thuế 22.119 43.034 79.982 20.915 48,6 36.948 85,85
Trang 24(Nguồn: Phòng kế toán)
Thông qua bảng số liệu, có thể thấy rằng kết quả KD của công ty đã có nhữngthay đổi trong 3 năm qua Doanh thu năm 2016 cao hơn năm 2015 do công ty trongkhoảng thời gian này đẩy mạnh công tác xúc tiến bán hàng, ký được nhiều gói thầuxây lắp hệ thống điện cho các công trình lớn, nguồn thu từ nghiệm thu các công trìnhnày chiếm đa số trong tổng doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ của năm 2016 Bêncạnh đó các khoản chi phí từ giá vốn, quản lý DN cũng tăng lên theo nhưng nhờ sựkiểm soát tốt chi phí nên DN vẫn đảm bảo KD có lãi và lợi nhuận năm 2016 cao hơnnăm 2015
Tuy nhiên đến năm 2017, doanh thu thuần bán hàng của công ty có sự giảm sút
so với năm 2016 do trong năm 2017, công ty gặp phải một số biến động như : Tháng 2năm 2017, do chưa cập nhật đầy đủ xu thế về sản phẩm mới nên công ty đã để mất 2
KH lớn vào tay đối thủ trong một gói thầu dự án lắp đặt hệ thống điện cho 2 tòa nhàvăn phòng Đến tháng 4 năm 2017, giá nguyên vật liệu các dòng cáp điện, dây điện,ống nối đột nhiên tăng cao làm ảnh hưởng đển giá thành các công trình công ty đangthực hiện khiến chi phí tăng cao dẫn đến lợi nhuận thu về bị giảm sút Tuy nhiên trongnăm 2017, nhờ cách kiểm soát tốt chi phí quản lý DN cùng với việc một số khoản đầu
tư bên ngoài của công ty đã thu được lãi về nên tổng lợi nhuận năm 2017 của công tyvẫn có những chuyển biến tích cực và chiều hướng tăng cao hơn so với năm 2016
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
2.2.1 Những rủi ro thường gặp trong kinh doanh mà công ty gặp phải
Từ kết quả điều tra khảo sát nhân viên trong công ty cho thấy các rủi ro chính đãxảy ra trong giai đoạn 2015 -2017 tại công ty là cao Đó là những rủi ro do biến độnggiá cả, rủi ro cạnh tranh, rủi ro chất lượng sản phẩm, rủi ro từ nhà cung cấp và rủi ro từnguồn nhân lực
Trang 25Bảng 2.2 Kết quả điều tra rủi ro tại Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC
Rất nhiều
(Nguồn: Sinh viên tự điều tra)
Bảng 2.3: Các loại rủi ro đã gặp trong kinh doanh của công ty
Tình trạng nợ xấu xảy ravới nhiều diễn biến xấukhiến cho các ngân hàng,
tổ chức tín dụng thắt chặtchính sách vay vốn,khiến công ty gặp khókhăn trong việc huy độngvốn KD
Ban lãnh đạo đã lênphương án dựa vàotiềm lực tài chính của
DN và các mối quan
hệ để vay vốn ngânhàng
2 Rủi ro
cạnh
tranh
1-2/2017 Mô hình hệ thống lắp đặtđiện của công ty áp dụng
công nghệ lỗi thời, khôngđáp ứng được nhu cầucủa KH trong khi ĐTCTluôn đổi mới công nghệ
đi kèm với giá cả cạnhtranh và dịch vụ sau bántốt để làm hài lòng KHdẫn đến việc công ty mấtnhững hợp đồng thầu lớnvào tay đối thủ
Giám đốc công ty rachỉ thị cho bộ phận kỹthuật cử nhân sự đicông tác đào tạonghiệp vụ, cập nhậtcông nghệ mới, xâydựng mô hình lắp đặthiệu quả hơn để nângcao chất lượng dịch
vụ, tìm nguồn cung uytín, giá hợp lý để giảmgiá thành, đặt nhu cầucủa KH lên hàng đầu,thái độ phục vụ KH tốt
để lôi kéo KH cũ vàmới của công ty
3 Rủi ro Tháng 7/2016 Quá trình thi công bị Ban lãnh đạo công ty
Trang 26lực
gián đoạn, chậm thờigian bàn giao công trìnhcho KH, gây thiệt hạitiền phạt vi phạm hợpđồng và tốn chi phí choviệc tuyển lao động mới
và đào tạo
nhận thức rõ ràng tầmquan trọng việc tạođộng lực cho NV đểgiữ nguồn nhân lựcchất lượng, đầu tư cơ
sở vật chất để đáp ứngtốt về môi trường làmviệc cho lao động, sửdụng các biện pháp tạođộng lực cho NV: tănglương, thưởng định kỳ,các khoản phụ cấp vàchế độ khác, thực hiệnviệc ký kết hợp đồnglao động, đóng bảohiểm…
toàn và việc vận hànhbình thường, thườngxuyên có tình trạng cháy
nổ và hỏng đường dẫntrong, việc sửa chữa mấtnhiều thời gian làm cho
DN mất KH, uy tín củacông ty bị giảm sút
Công ty đã áp dụngbiện pháp kiểm tra kỹthông số kỹ thuật củacác vật liệu khi nhập
về có đủ tiêu chuẩnhay không như dâyđiện, lõi đồng, côngtắc…, luôn đảm bảoquy trình lắp đặt đúng
kỹ thuật và các nguyêntắc để vận hành hiệuquả
do vi phạm khiến doanhthu giảm sút, uy tín công
ty cũng giảm theo
Giám đốc giao chophòng kỹ thuật kết hợpvới kế toán để tìmthêm các nhà cung cấpvật tư uy tín khác, đảmbảo có 1 nhà cung cấpchính và 2 nhà cungcấp phụ, duy trì nguồncung ổn định, đáp ứngđược các công trìnhđang thi công
trạng khan hàng nên nhàcung cấp ép giá, dẫn đếnchi phí đầu vào lớn,doanh thu và lợi nhuậncủa công ty giảm
Công ty đã thiết lậpquỹ dự phòng về biếnđộng giá cả, có kếhoạch mua hàng tíchtrữ vật tư khi giá thịtrường ổn định đồngthời tìm hiểu và mua
Trang 27nguyên vật liệu từnhiều nguồn khácnhau để tránh bị épgiá
(Nguồn: Phòng kinh doanh )