Nhiều nghiên cứu đã chỉ rarằng: văn hóa kinh doanh là một tài sản vô hình của công ty, một văn hóa kinh doanh mạnh giúp nâng cao vị thế doanh nghiệp, uy tín, tạo dựng niềm tin với khách
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong thời kỳ toàn cầu hóa như hiện nay, giao lưu hàng hóa trên phạm vi toàncầu đã trở nên phổ biến, việc áp dụng ISO đã trở thành thông lệ quốc tế chất lượngkhông còn tạo lợi thế cạnh tranh mà dần trở thành điều kiện cần thiết để có thể thamgia thị trường toàn cầu Bởi vậy mà các giá trị văn hóa kinh doanh dần trở thành vũkhí cạnh tranh hiệu quả của các công ty trên thế giới Nhiều nghiên cứu đã chỉ rarằng: văn hóa kinh doanh là một tài sản vô hình của công ty, một văn hóa kinh
doanh mạnh giúp nâng cao vị thế doanh nghiệp, uy tín, tạo dựng niềm tin với
khách hàng và đối tác kinh doanh, thu hút nguồn lao động giỏi đến với công ty, từ
đó tạo ra những lợi ích thiết thực cho công ty như: giảm chi phí, tăng doanh thu,tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăng năng suất và thêm cơhội tiếp cận những thị trường mới
Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốtquá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Qua việc nghiên cứu về văn hóakinh doanh và thực trạng phát triển văn hóa kinh doanh tại Công ty CP Vật tư và Khoahọc Biomedic Nội dung của bài khóa luận tốt nghiệp trình bày các thành tựu mà Công
ty đạt được như: Công ty đã xây dựng được các yếu tố hữu hình và vô hình của vănhoá kinh doanh, Công ty đã xây dựng một môi trường làm việc giúp nhân viên pháthuy khả năng, năng lực của mình, Công ty đã bước đầu xây dựng được cho mình mộthình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, tạo ra được uy tín với các đối tác.Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác phát triển văn hóa kinh doanh củaCông ty còn nhiều những hạn chế như: công tác truyền thông về văn hóa doanh nghiệptrong công ty còn yếu; các chính sách về xây dựng văn hóa kinh doanh của công tycòn sơ sài chưa được chú trọng
Chính vì vậy, trong bài khóa luận đã đưa ra một số giải pháp nhằm duy trì, hoànthiện những thành tựu đã đạt được; giải quyết các hạn chế, khó khăn còn tồn tại trongdoanh nghiệp trong thời gian tới như: xây dựng một lộ trình phát triển văn hóa kinhdoanh cụ thể, tăng cường đầu tư và truyền thông văn hóa kinh doanh tại đơn vị, Xâydựng bộ quy tắc ứng xử và đưa ra một số cách xử lý các hành vi chống lại sự thay đổi
trong việc thực hiện công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty.
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô và Ban lãnh đạo cùng
toàn thể các cán bộ công nhân viên trong công ty nơi em thực tập
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị Kinh Doanh Đặc biệt
là PGS.TS Bùi Hữu Đức, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá
trình thực tập để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty
CP Vật tư và KHoa học Biomedic, cán bộ nhân viên phòng hành chính tổ chức, phòng
Kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và thực hiện đề tài
nghiên cứu này
Do đề tài còn khá mới mẻ, có nhiều ý kiến và những cách tiếp cận khác nhau,
thời gian thực tập, kinh nghiệm và kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên trong luân
văn không thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ
và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và ban lãnh đạo Công ty CP Vật tư và KHoa
học Biomedic, để em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình một cách xất sắc
Một lần nữa, em chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Hữu Đức và Ban lãnh đạo cũng
như tập thể cán bộ nhân viên Công ty CP Vật tư và KHoa học Biomedic đã hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 3TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về văn hóa kinh doanh 1
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA KINH DOANH 5
1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Khái niệm văn hóa 5
1.1.2 Khái niệm văn hóa kinh doanh 6
1.1.3 Phát triển văn hóa kinh doanh 6
1.2 Các nội dung lý thuyết cơ bản về văn hóa kinh doanh và phát triển văn hóa kinh doanh 7
1.2.1 Đặc trưng cơ bản của văn hóa kinh doanh 7
1.2.2 Vai trò của văn hóa kinh doanh 9
1.2.3 Các mô hình của văn hóa kinh doanh 12
1.2.4 Cấu trúc của văn hóa kinh doanh 13
1.2.5 Đặc trưng của văn hóa kinh doanh 14
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa kinh doanh 15
1.3.1 Yếu tố chủ quan 15
1.3.2 Yếu tố khách quan 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP VẬT TƯ VÀ KHOA HỌC BIOMEDIC 19
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic 19
iii
Trang 42.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
BAN GIÁM ĐỐC 20
2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn 21
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 22
2.2 Thực trạng văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Vật tư và Khoa học Biomedic 23
2.2.1 Thực trạng cấu trúc văn hóa kinh doanh của công ty Cổ phần Vật tư và Khoa học Biomedic 23
2.2.2 Thực trạng quá trình xây dựng và phát triển VHKD của Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic 28
2.2.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đếnVăn hóa kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư và Khoa học Biomedic 32
2.3 Đánh giá chung 33
2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 33
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP VẬT TƯ VÀ KHOA HỌC BIOMEDIC 37
3.1 Định hướng hoạt động phát triển VHKD tại Công ty 37
3.1.1 Phương hướng chung 37
3.1.2 Phương hướng cụ thể 37
3.2 Quan điểm phát triển VHKD của công ty 38
3.2.1 Phát triển văn hóa phải dựa trên chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty 38
3.2.2 Ban lãnh đạo phải là những người đầu tàu, tác động mạnh nhất cho việc phát triển văn hóa kinh doanh 38
3.2.3 Văn hóa kinh doanh phải hướng về con người 39
3.3 Giải phát và kiến nghị phát triển VHKD của Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic 39
3.3.1 Giải pháp 39
3.3.2 Một số đề xuất, kiến nghị với nhà nước 46
KÊT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
St
t
g
1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Công ty CP Vật tư và KHoa học Biomedic 20
2 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty CP Vật tư
3 Hình 2.1: Logo của Công ty CP Vật tư và KHoa học Biomedic 24
v
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VHDN : Văn hóa doanh nghiệp
VHKD : Văn hóa kinh doanh
VHDT : Văn hóa dân tộc
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trong thế giới hiện nay.Trong tình hình đó, để hòa nhập và phát triển thành công buộc các quốc gia nói chung
và các doanh nghiệp nói riêng phải tìm cho mình con đường và cách thức hội nhậpđúng đắn Để làm được điều này, việc quan trọng là cần nắm bắt được những yếu tố cơbản trong hội nhập, để bắt kịp và phát triển theo xu thế chung của thời đại
Không chỉ là vấn đề về thể chế chính trị, kinh tế hay sự thay đổi của khoa học kỹthuật mà còn là vấn đề nhận thức, quan điểm, phong cách,…
VHKD là chìa khóa cho sự phát triển bền vững cho DN Chính vì vậy, việc xâydựng VHDN là đòi hỏi cấp bách hiện nay và là điều đầu tiên mà DN cần lưu tâm tới
Ở Việt Nam, khái niệm VHKD còn khá mới mẻ Thực tế cho thấy, hầu hết các DN ởnước ta còn chưa có sự nhận thức đúng đắn về VHKD, chưa thấy được tầm quan trọng
Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic là một trong những công ty kinhdoanh về lĩnh vực công nghệ sinh học, là một ngành mới phát triển ở Việt Nam, và hầunhư các thiết bị máy móc công nghệ được nhập từ các nước phát triển khác Chính vìvậy tôi đã chọn đề tài “Phát triển văn hóa kinh doanh của Công ty CP Vật tư và Khoahọc Biomedic” để nghiên cứu, đánh giá những vấn đề quan trọng trong việc phát triểnVHKD một cách khách quan cũng như đưa ra những giải pháp thích hợp cho riêngcông ty trong việc chọn lựa các chương trình VH phù hợp để có thể xây dựng và tiếndần đến một VHKD bền vững lâu dài và bước phát triển mạnh mẽ vững chắc cho công
ty Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về văn hóa kinh doanh
- Nghiên cứu ở nước ngoài
Một số công trình nổi tiếng về VHKD (G.Hofstede - 1994; John Kotter - 1992);
về Đạo đức kinh doanh (Farrell, O.C, Fraedrich, J & Farrell, L - 2002) như là những
Trang 8nền tảng lý luận vững chắc để nghiên cứu sâu về VHKD Các công trình nghiên cứu
về vai trò của các nhân tố văn hoá (như lễ hội, tập quán, truyền thống, hệ thống các giátrị của công ty, tinh thần doanh nghiệp, các chuẩn mực đạo đức, triết lý công ty, vănhoá công ty, văn hóa của người lãnh đạo doanh nghiệp )
- Nghiên cứu trong nước
Văn hóa kinh doanh luôn được xem là một nhân tố quan trọng trong kinh doanh,cũng như trong sự nghiệp phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Chính vì vậy, việcnghiên cứu văn hóa kinh doanh (VHKD) đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý
và các doanh nhân đặc biệt quan tâm Tại Việt Nam đã có nhiều công trình khoa họcnghiên cứu về vấn đề văn hóa kinh doanh Các công trình khoa học tập trung chủ yếuvào nghiên cứu văn hóa kinh doanh của Việt Nam, đặc biệt liên quan đến ba vấn đề:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của VHKD
- Phân tích hiện trạng VHKD Việt Nam
- Phân tích ảnh hưởng của cơ chế chính sách, môi trường văn hóa xã hội đối vớidoanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm khai thác các nhân tố văn hóa trong hoạt độngkinh tế, kinh doanh của Việt Nam
Một số tác giả đã bước đầu tiến hành điều tra, khảo sát đưa ra được nhiều các sảnphẩm nghiên cứu như:
“Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
và hội nhập” NXB ĐHQG Hà Nội Nội dung về phân tích ảnh hưởng của cơ chế,chính sách, môi trường văn hóa xã hội tới doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam và đềxuất các biện pháp nhằm khai thác các nhân tố văn hóa trong hoạt động kinh tế, kinhdoanh của Việt Nam Hướng nghiên cứu này cũng được khá nhiều tác giả tập trungchú ý, trong đó nổi bật là các nghiên cứu của Phùng Xuân Nhạ (2006, 2010); NguyễnMạnh Quân (2009); Đỗ Minh Cương (2009); Lê Quý Đức (2005); Các nghiêncứu của các tác giả này đã giới thiệu và đề xuất được một số cách thức, phương phápcải thiện môi trường kinh doanh, phát huy vai trò các nhân tố của VHKD ViệtNam, cũng như bước đầu chỉ ra những hướng và giải pháp cụ thể để phát triểnVHKD Việt Nam
Trang 93 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá hiện trạng VHKDcủa Công ty CP Vật tư và Khoa học BIomedic nhằm điều chỉnh và xây dựng VHKDcủa công ty
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá các khái niệm và nội dung có liên quan đến Văn hoá kinh doanh
- Phân tích đánh giá thực trạng VHKD và giá trị VHKD của Công ty CP Vật tư
và Khoa học Biomedic
- Từ cơ sở nghiên cứu các chương trình văn hoá kinh doanh tại công ty đưa ranhững biện pháp phù hợp giúp công ty điều chỉnh, xây dựng văn hoá kinh doanh củamình đáp ứng yêu cầu mới của toàn cầu hoá, từ đó xây dựng thành công văn hoá kinhdoanh của mình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tế về văn hóa kinh doanh và phân tích VHKD tại
công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu công tác phát triển văn hóa kinh doanh tại công ty CP
Vật tư và Khoa học Biomedic giai đoạn năm 2014 - 2016 và đề xuất giải pháp trongnhững năm tới
- Không gian: công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic tại Tầng 9, Tòa nhà
Hapulico Center, Số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội
- Nội dung: Đề tại nghiên cứu lý luận về văn hóa, văn hóa kinh doanh, thực
trạng công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển vănhóa doanh nghiệp tại Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại công ty công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic đểthu thập thông tin phục vụ việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng hai phương pháp:phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập và xử lý dữ liệuthứ cấp
Trang 105.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp.
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, nhìn chung khi tiến hành thu thập
dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương phápvới nhau để đạt được hiệu quả, trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài, em đã sửdụng phối hợp một số phương pháp sau:
Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép lại những thông tin cần thiết cho đề tàiPhương pháp tổng hợp: nhận định môi trường bên trong và bên ngoài củaBiomedic từ đó xác định điểm mạnh và điểm yếu, các cơ hội cũng như nguy cơ làmcăn cứ để định hướng phát triển văn hóa kinh doanh Biomedic
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Gặp và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng cầnthu thập thông tin như: Giám đốc, trưởng phòng tổ chức hành chính, trưởng phòngkinh doanh
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiến hành thu thập dữ liệu trong công tycông ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic, thu thập các thông tin từ các bản báo cáo tàichính hợp nhất hàng năm của công ty, bản báo cáo thường niên của công ty, những bàiviết trên internet về văn hóa, diễn đàn, giáo trình, ấn phẩm, tạp chí viết về văn hóadoanh nghiệp,… Đồng thời tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các kinh nghiệm phát triểnvăn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác như: Viettel,FPT, văn hóa các công ty của Mỹ, Nhật Bản…
Sau khi thu thập, những dữ liệu thứ cấp được tiến hành xử lý bằng phương phápphân tích thống kê và phương pháp so sánh để đưa ra các nhận định cụ thể nhất vềcông tác phát triển văn hóa kinh doanh của công ty công ty CP Vật tư và Khoa họcBiomedic
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, doanh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục các từ viết tắt và phụ lục thì khóa luận của em bao gồm 3 chương sau:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa kinh doanh và phát triển
văn hóa kinh doanh
Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa kinh doanh của
công ty công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển văn hóa kinh doanh của Công ty
công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic trong giai đoạn hiện nay.
Trang 11CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA KINH
DOANH VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA KINH DOANH
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại, nói cách khác, văn hóa có từ thủabình minh của xã hội loài người Bản thân về vấn đề văn hóa rất phức tạp, đa dạng
Do vậy, các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau nên dẫn đến nhiềuquan niệm về văn hóa:
Định nghĩa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa do nhà nhân chủng học
E.B.Tylor đưa ra năm 1871: “Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng, thói quen
mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội” (dẫn theo Dương Thị
Liễu, giáo trình văn hóa kinh doanh, 2011) Định nghĩa này nêu nên khá đầy đủ các khíacạnh của văn hóa tinh thần, nhưng lại ít quan tâm đến văn hóa vật chất, là bộ phận kháphong phú trong kho tàng văn hóa nhân loại
Vào năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống
và đòi hỏi của sự sinh tồn” Định nghĩa của Hồ Chí Minh đã khắc phục những quan niệm
phiến diện về văn hoá trong lịch sử
Trong Từ điển tiếng Việt, văn hóa được định nghĩa: “Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” Phát triển cách tiếp cận này, Trần Ngọc Thêm đã định nghĩa: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” Định nghĩa này khẳng định văn hóa là những sáng tạo của con người, mang lại giá
trị cho con người, trong đó bao gồm cả giá trị vật chất và giá trị tinh thần Những giá trị
Trang 12văn hóa này được lắng đọng và kết tinh từ đời sống thực tiễn của con người trong sựtương tác với môi trường tự nhiên và xã hội mà họ đang sống
Từ những khái niệm về văn hóa kể trên, với phạm vi đề tài này có thể hiểu: “Văn hóa là toàn bộ các giá trị về vật chất và tinh thần do con người được sáng tạo ra trong quá trình lao động ( từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi phối bởi môi trường xung quanh (môi trường tự nhiên và xã hội) và tính cách của từng tộc người Văn hóa ảnh hướng tới tình cảm, ý nghĩ và hành vi của con người”.
1.1.2 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Văn hoá kinh doanh là một khái niệm đã có từ lâu trên thế giới, song nó là mộtkhái niệm mới (một cách tương đối) và mở ở Việt Nam Cuộc sống cũng như côngviệc kinh doanh không ngừng vận động, chắc chắn sẽ còn nhiều chuẩn mực khác đểđánh giá văn hoá kinh doanh nữa mà từ góc độ của bản thân, mỗi cá thể sẽ
bổ sung thêm khi đặt mình vào công việc của một doanh nhân đang kinh doanhmột cách có văn hoá
Văn hoá kinh doanh có thể xem là chìa khoá mở ra sự thành công và phát triểncủa cả nền kinh tế đất nước nói chung, của mỗi doanh nghiệp nói riêng Trong kinhdoanh, văn hóa tham gia vào hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp từ tổ chức đếncác hoạt động chức năng của doanh nghiệp, cách bố trí tổ chức nhân sự đến hình thànhquan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức và các phương thức quản lýkinh doanh để tạo hiệu quả cao nhất cho hoạt động của doanh nghiệp
Do đó, bản chất của văn hoá kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cáiđúng, cái tốt đẹp và cái đẹp Từ đó có thể đưa ra định nghĩa về văn hóa kinh doanh:
“Văn hóa kinh doanh là toàn bộ bcác nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọnlọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinhdoanh của chủ thể đó
1.1.3 Phát triển văn hóa kinh doanh
Phát triển văn hóa kinh doanh là phát triển hài hoà giữa kinh tế và văn hoá, đểvăn hóa kinh doanh phát triển cần chú ý đầy đủ đến yếu tố văn hoá và con người trongphát triển kinh tế
Một là: "Tạo lập môi trường văn hoá pháp lý, thị trường sản phẩm văn hoá minh bạch, tiến bộ, hiện đại để các doanh nghiệp tham gia xây dựng, phát triển văn hoá."
Trang 13Tạo lập môi trường văn hoá pháp lý có ý nghĩa rất quan trọng cho việc xây dựngmôi trường văn hoá lành mạnh, phát triển Nói đến kinh tế là nói đến thị trường Cơchế thị trường vừa điều tiết vừa thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội phát triển Trênlĩnh vực văn hoá, thị trường trao đổi các sản phẩm văn hoá có minh bạch, tiến bộ, hiệnđại mới tạo điều kiện tốt cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tích cựctham gia xây dựng, phát triển văn hoá Như vậy, minh bạch, tiến bộ, hiện đại là phẩmchất, là mục đích thị trường văn hoá cần hướng tới
Hai là: "Xây dựng văn hoá doanh nghiệp, văn hoá doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh, vì sự phát triển bền vững và bảo vệ tổ quốc".
Có hai thành tố rất quan trọng gây dựng tố chất văn hoá kinh doanh Đó là doanhnghiệp và doanh nhân Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế trực tiếp sản xuất kinh doanh.Doanh nhân là người đóng vai trò quyết định sự thành bại của sản xuất kinh doanh.Xây dựng văn hoá trong kinh doanh phải bắt đầu từ xây dựng văn hoá trong mỗi doanhnghiệp, mỗi doanh nhân Còn văn hoá doanh nhân là biểu hiện nhân cách của doanhnhân trong sản xuất kinh doanh, trong xử sự với các thành viên trong tổ chức; "là hệthống giá trị của mẫu người kinh doanh được tích lũy trong thời gian" Hai thành tốtrên làm nên diện mạo văn hoá của một nền kinh doanh
Ba là: "Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng
và phát triển các thương hiệu Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế."
Thương hiệu phản ánh giá trị, đẳng cấp, uy tín của doanh nghiệp gắn với vai tròcủa doanh nhân Thương hiệu thể hiện ở các sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra thôngqua chất lượng, kiểu dáng, giá thành, thông qua việc bảo hành sản phẩm và sự chia sẻvới người tiêu dùng về những sản phẩm bị lỗi để lấy được sự tin cậy của người tiêudùng Thương hiệu của doanh nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vừa gópphần quảng bá hình ảnh đất nước, con người, góp phần tạo nên giá trị của mỗi quốc gia
1.2 Các nội dung lý thuyết cơ bản về văn hóa kinh doanh và phát triển văn hóa kinh doanh
1.2.1 Đặc trưng cơ bản của văn hóa kinh doanh
Trang 14Văn hóa kinh doanh là văn hóa của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, văn hóakinh doanh là một bộ phận trong nền văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội Vì thế, nó cũngmang những đặc điểm chung của văn hóa như:
- Tính tập quán: Hệ thống các giá trị của văn hóa kinh doanh sẽ quy định
những hành vi được chấp nhận hay không được chấp nhận trong một hoạt động haymôi trường kinh doanh cụ thể Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại như một sựkhẳng định những nét độc đáo đó là tập quán chăm lo đến đời sống riêng của người laođộng trong các doanh nghiệp
- Tính cộng đồng: Kinh doanh bao gồm một hệ thống các hoạt động có tính
chất đặc trưng với mục tiêu là lợi nhuận của chủ và các nhu cầu được đáp ứng củakhách, kinh doanh không thể tồn tại do chính bản thân nó mà phải dựa vào sự tạodựng, tác động qua lại và củng cố của mọi thành viên tham gia trong quá trình hoạtđộng Do đó, văn hóa kinh doanh - thuộc tính vốn có của văn hoá kinh doanh - sẽ làquy ước chung cho các thành viên trong cộng đồng kinh doanh Văn hóa kinh doanhbao gồm những giá trị, những lề thói, những tập tục… mà các thành viên trong cộngđồng cùng tuân theo một cách rất tự nhiên, không cần phải ép buộc
- Tính dân tộc: Tính dân tộc là một đặc trưng tất yếu của văn hóa kinh doanh,
vì bản thân văn hoá kinh doanh là một tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc và mỗichủ thể kinh doanh đều thuộc về một dân tộc cụ thể với một phần nhân cách tuân theocác giá trị của văn hóa dân tộc Khi các giá trị của văn hóa dân tộc được thẩm thấu vàotất cả các hoạt động kinh doanh sẽ tạo nên nếp suy nghĩ và cảm nhận chung của nhữngngười làm kinh doanh trong cùng một dân tộc
- Tính chủ quan: Văn hóa kinh doanh là sự thể hiện quan điểm, phương hướng,
chiến lược và cách thức tiến hành kinh doanh của một chủ thể kinh doanh cụ thể.Tính chủ quan của văn hóa kinh doanh được thể hiện thông qua việc các chủ thểkhác nhau sẽ có những suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc và hiệntượng kinh doanh
- Tính khách quan: Mặc dù văn hóa kinh doanh là sự thể hiện quan điểm chủ
quan của từng chủ thể kinh doanh, nhưng do được hình thành trong cả quá trình với sựtác động của rất nhiều nhân tố bên ngoài như xã hội, lịch sử, hội nhập… nên văn hóakinh doanh tồn tại khách quan ngay cả với chính chủ thể kinh doanh Có những giá trị
Trang 15của văn hóa kinh doanh buộc chủ thể kinh doanh phải chấp nhận nó chứ không thểbiến đổi chúng theo ý muốn chủ quan của mình
- Tính kế thừa: Cũng giống như văn hóa, văn hóa kinh doanh là sự tích tụ của
tất cả các hoàn cảnh Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặctrưng riêng biệt của mình vào hệ thống văn hóa kinh doanh trước khi truyền lại cho thế
hệ sau Thời gian qua đi, những cái cũ có thể bị loại trừ nhưng sự sàng lọc và tích tụqua thời gian sẽ làm cho các giá trị của văn hóa kinh doanh trở nên giàu có, phong phú
và tinh khiết hơn
- Tính học hỏi: Có những giá trị của văn hóa kinh doanh không thuộc về văn
hóa dân tộc hay văn hóa xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra.Những giá trị đó có thể được hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, từ kếtquả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, hoặc được tiếpnhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa khác… Tất cả các giá trị nêu đó đượctạo nên là bởi tính học hỏi của văn hóa kinh doanh Như vậy ngoài những giá trị được
kế thừa từ văn hóa dân tộc và xã hội, tính học hỏi sẽ giúp văn hóa kinh doanh có đượcnhững giá trị tốt đẹp từ những chủ thể và những nền văn hóa khác
- Tính tiến hóa: Kinh doanh rất sôi động và luôn luôn thay đổi, do đó, văn hóa
kinh doanh với tư cách là bản sắc của chủ thể kinh doanh cũng luôn tự điều chỉnh chophù hợp với trình độ kinh doanh và tình hình mới Đặc biệt trong thời đại hội nhập,việc giao thoa với các sắc thái kinh doanh của các chủ thể khác nhằm trao đổi và tiếpthu các giá trị tiến bộ là điều tất yếu
Như vậy, tính tập quán, tính cộng đồng, tính dân tộc, tính chủ quan, tính kháchquan, tính kế thừa, tính học hỏi và tính tiến hóa là tám đặc trưng của văn hóa kinhdoanh với tư cách là một bộ phận của văn hóa dân tộc và văn hóa xã hội Tuy nhiên,kinh doanh cũng là một hoạt động có những nét khác biệt so với các hoạt động khácnhư chính trị, pháp luật, gia đình…nên ngoài tám đặc trưng trên, văn hóa kinh doanh
có những nét đặc trưng phân biệt với văn hóa các lĩnh vực khác
1.2.2 Vai trò của văn hóa kinh doanh
1.2.2.1 Văn hóa kinh doanh đối với xã hội
Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội
* Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội
Trang 16Mục đích hay mục tiêu cao cả nhất của các quốc gia phải là sự phát triển conngười toàn diện, là việc nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân chứ không phải làmục tiêu phát triển kinh tế hay phat triển một số bộ phận, một số mặt nào đó của đờisống xã hội Và văn hóa theo nghĩa rộng nhất – nghĩa được sử dụng phổ biến – với tưcách là phương thức sống và sự phát triển con người toàn diện – chính là mục tiêu tốithượng cho sự phát triển của các quốc gia.
Trang 17* Văn hóa là động lực của sự phát triển xã hội
Động lực của sự phát triển là cái thúc đẩy sự phát triển khi bản thân sự phát triển
đó đã có, đã nảy sinh Muốn biết những động lực của sự phát triển xã hội cần phải tìm
ra những yếu tố gây nên, kích thích, thúc đẩy sự hoạt động của con người và trước hết
là của khối đông người
Động lực phát triển của xã hội hay của một quốc gia là một hệ thống động lực màtrong đó văn hóa có vị trí trung tâm là cốt lõi của nó
Như vậy, văn hóa có tác động rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội.Văn hóa kinh doanh sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho những doanh nghiệp áp dụng Sựphát triển của một quốc gia bao hàm cả sự phát triển kinh tế, khi có tác động của vănhóa kinh doanh, kinh tế có thêm bàn đạp để thúc đẩy sự tăng trưởng đồng thời cũngtạo nên sự phát triển đối với một xã hội
1.2.2.2 Vai trò của văn hóa kinh doanh với doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa của quan niệm giá trị, tiêu chuẩn đạo đức,triết lý kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý vàquy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, tuân theo.Văn hóa doanh nghiệp lấy việc phát triển toàn diện con người làm mục tiêu cuốicùng Cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp và quan điểm giátrị của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là một giai đoạn phát triển của tư tưởng quản lý doanhnghiệp hiện đại, thể hiện sự chuyển dịch chiến lược phát triển kỹ thuật nhằm tạo nênnhững sản phẩm hàm chứa hàm lượng văn hóa cao Bởi thế, có thể coi văn hóa doanhnghiệp là yếu tố tối quan trọng của thực tiễn doanh nghiệp đương đại
Vai trò của văn hóa kinh doanh đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng, nólàbàn đạp cho những bước tiến cao hơn trong hoạt động kinh doanh Sự thắng thế củabất cứ một doanh nghiệp nào không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng côngnghệ gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức những con người như thế nào Conngười có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ từ tay không về văn hóa
để bắt đầu kinh doanh
Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển củamỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngônngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể
Trang 18đứng vững và tồn tại được Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh nghiệp là tài sản
vô hình của mỗi doanh nghiệp
Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới Toàn cầuhóa kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có những bước tính khônngoan, lựa chọn sáng suốt Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanhnghiệp, mà phải trên cơ sở văn hóa Việt Nam để thu hút lấy tinh hoa của nhân loại,sáng tạo ra văn hóa doanh nghiệp tiên tiến nhưng phù hợp với tình hình và bản sắc vănhóa Việt Nam
1.2.2.3 Vai trò của văn hóa kinh doanh với khách hàng
“Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại” Nhận định củanhà kinh tế nổi tiếng Erwin Frand đã cho thấy vai trò của khách hàng trong mọi hoạtđộng kinh doanh Trong những thời kỳ kinh doanh suy thoái, các doanh nghiệp đã phảiđối mặt với sự sụt giảm đáng kể của doanh thu, kéo theo việc cắt giảm nhân viên vàthu hẹp quy mô dịch vụ
Trong kinh doanh ý kiến của khách hàng hết sức quan trọng vì sự bất mãn củakhách hàng đôi khi không bắt nguồn từ sản phẩm nghèo nàn, mà lại nảy sinh từ nhữngthái độ phục vụ khách hàng của nhân viên
Nhiều cuộc nghiên cứu về khách hàng đã vén bức màn bí mật về những số liệukhách hàng cảm thấy không thoải mái với dịch vụ của các công ty:
- 96% khách hàng không thỏa mãn không bao giờ trực tiếp phàn nàn với nhàcung cấp
- 90% khách hàng bất mãn sẽ không quay trở lại
- Một khách hàng không hạnh phúc sẽ kể về điều này với 9 người khác
Như vậy, theo những số liệu thống kê trên cho thấy rằng phần lớn khách hàng sẽkhông tự động giãi bày về nỗi thất vọng của họ đối với chất lượng dịch vụ mà họ sẽ rời
bỏ bạn và không bao giờ quay lại nữa
Do đó, việc hỏi ý kiến khách hàng là cần thiết để nâng chất lượng dịch vụ cũngnhư nâng cao doanh số bán hàng Việc hỏi ý kiến khách hàng về mức độ thỏa mãncũng chứng tỏ rằng công ty đang thực sự quan tâm tới công việc kinh doanh của mình
và quan tâm tới khách hàng Cho dù có thể chúng ta nghe phải một số lời chỉ trích, bùlại bạn có thể thấy được những công việc mình đang làm có đúng không và cần phảicải thiện như thế nào Ngoài các ích lợi trên, chúng ta sẽ còn có được nhiều ích lợikhác từ việc giao tiếp Mỗi cuộc giao tiếp là một cơ hội cho dịch vụ khách hàng
Trang 19Trong một nền kinh tế lành mạnh, khách hàng phải được tôn trọng, không chỉ vớinghĩa là những người trả tiền để mua hàng hoá và dịch vụ Doanh nhân phải có tráchnhiệm đối với hàng hóa và dịch vụ và bảo vệ khách hàng, cói đó không chỉ như nghĩa
vụ hợp đồng mà còn là nghĩa vụ đạo đức
1.2.3 Các mô hình của văn hóa kinh doanh
“Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó” Dương Thị Liễu-Bài giảng văn hoá kinh doanh, trường đại học kinh tế quốc dân - 2006, trang 59)
Ở phạm vi trong luận văn nghiên cứu này ta sẽ chấp nhận theo cách hiểu vi mô,nghĩa là xem văn hoá kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp có nét tương đồng ta xemchủ thể của văn hoá kinh doanh là doanh nghiệp
Có 4 mô hình văn hóa kinh doanh như sau:
Mô hình văn hóa gia đình: Mô hình nhân văn, mối quan hệ trực tiếp gần gũi
nhưng có thứ bậc trên dưới như trong gia đình “Người cha” là người giàu kinhnghiệm và có quyền hành lớn đối với “con cái”, đặc biệt là khi chúng còn nhỏ Kết quả
là sự hình thành văn hóa hướng quyền lực, trong đó người lãnh đạo đóng vai trò nhưngười cha biết nên làm gì và biết điều gì tốt cho con cái Mô hình văn hóa gia đình cónhiệm vụ mang đến một môi trường làm việc giống như trong một gia đình
Mô hình văn hóa tháp Eiffel: Tháp Eiffel của Paris được chọn làm biểu tượng
cho mô hình văn hóa này bởi vì tháp có độ dốc đứng, cân đối, thu hẹp ở định và nớirộng ở đáy, chắc chắn, vứng chãi Ngay cả cấu trúc của nó cũng quan trọng hơn chứcnăng Ở phương Tây, phân chia lao động theo vai trò chức năng phải được nhắc đếnđầu tiên Mỗi vai trò được phân bố trong bộ phận, nhiệm vụ sẽ được hoàn thành theo
kế hoạch Người giám sát có thể theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ, người quản lýtheo dõi công việc của nhiều giám sát viên, và cứ thể phân chia theo thứ tự
Mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường: Mô hình này có nghĩa là mọi thứ được
thực hiện để giữ vững ý định chiến lược và đạt được mục tiêu Mô hình tên lửa điềukhiển hướng nhiệm vụ do một đội hay nhóm dự án đảm trách Trong đó mỗi thànhviên nhận nhiệm vụ không được sắp xếp trước Họ phải làm bất cứ điều gì để hoànthành nhiệm vụ, và việc cần làm thường không rõ ràng và có thể phải tiến hành tìmkiếm Các dự án thường ứng dụng mô hình này
Trang 20Mô hình văn hóa lò ấp trứng: mô hình này dựa trên quan điểm rằng cơ cấu tổ
chức không quan trọng bằng sự hoàn thiện cá nhân Cũng giống như “vật chất có trước
ý thức” là phương châm sống của các triết gia, “vật chất có trước tổ chức” là quanđiểm của mô hình văn hóa lò ấp trứng Các tổ chức áp dụng mô hình này trở thànhnhững cái nôi cho sự thể hiện bản thân và tự hoàn thiện Mục tiêu của mô hình này làgiải phóng con người khỏi những lề lối quen thuộc, trở nên sáng tạo hơn
Bốn mô hình trên minh họa mối liên hệ giữa người lao động với quan điểm của
họ về doanh nghiệp Mỗi mô hình văn hóa doanh nghiệp đều là “mô hình lý tưởng”.Thực tế, chúng kết hợp hoặc bao hàm lẫn nhau với từng mô hình văn hóa thống trị
1.2.4 Cấu trúc của văn hóa kinh doanh
Có thể hình dung cấu trúc này như kết cấu của tòa nhà Đơn giản nhất, nó phảigồm 4 nhóm yếu tố Giữa 4 nhóm này có vai trò và quan hệ như sau:
1 Nhóm yếu tố giá trị:
Có thể ví như lõi trong cùng của cây gỗ được cưa ngang Phải trồng cây gỗ nhiềunăm mới có được lõi gỗ và nó là phần rắn nhất trong cây gỗ Gía trị văn hóa của một tổchức cũng vậy Tạo dựng được giá trị phải mất nhiều năm và giá trị chỉ khẳng địnhđược sự xác lập của nó thông qua việc thâm nhập, chuyển tải các biểu hiện của giá trịvào các nhóm yếu tố chuẩn mực và yếu tố hữu hình Điều này cho thấy, giá trị khi đãđược xác lập muốn xóa bỏ nó cũng không dễ trong ngày một ngày hai, nhưng giá trịcũng có thể bị suy thoái, bị thay đổi trong một số điều kiện
Như vậy, trước hết, cái quan trọng nhất khi nhìn doanh nghiệp ở góc độ văn hóa
là các giá trị văn hóa nào đã được doanh nghiệp đề xướng, quán triệt hay tuân thủ Đâykhông chỉ là câu khẩu hiệu treo trên tường, hoặc bài phát biểu của Giám đốc doanhnghiệp mà chúng ta phải tìm thấy sự hiển diện của các giá trị này qua nhiều nhóm yêu
tố văn hóa khác
2 Nhóm yếu tố chuẩn mực:
Có thể hình dung đây là vòng bên ngoài liền kề với lõi trong cùng của cây gỗ khicưa ngang Nhóm yếu tố chuẩn mực là những quy định không thành văn nhưng đượcmọi người tự giác tuân thủ Ai không tuân theo dường như cảm thấy mình có lỗi.Chẳng hạn, văn hóa truyền thống của Việt nam vốn đề cao tính cộng đồng Cái cánhân là cái thuộc về cộng đồng Giá trị này cũng được đưa vào và biểu hiện trongnhiều tổ chức Việt nam
Trang 213 Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp:
Có thể hình dung đây là vòng bên ngoài liền kề với nhóm yếu tố chuẩn mực Đây
là khái niệm được sử dụng để phản ánh làm việc được thoải mái ở mức độ nào Phongcách quản lý được thể hiện theo nhiều cách khác nhau như: độc đoán, dân chủ, cứngnhắc hay mềm dẻo
4 Nhóm yếu tố hữu hình:
Nhóm này được ví là vòng bên ngoài cùng của cây gỗ Các yếu tố của nhóm này
dễ nhìn thấy Xếp vào nhóm này là các yếu tố liên quan đến cách kiến trúc trụ sở củadoanh nghiệp, cách tổ chức không gian làm việc, trang phục của thành viên trongdoanh nghiệp, dòng chảy thông tin trong tổ chức đi như thế nào, ngôn ngữ sử dụngtrong các thông điệp
Áp dụng cấu trúc văn hóa vừa nêu trên vào các doanh nghiệp sẽ thấy không códoanh nghiệp nào lại không có văn hóa của mình Song điều khiến ta quan tâm là ởchỗ: Văn hóa doanh nghiệp là “luật” không thành văn quy định cách thức thực sự màcon người đối xử với nhau hàng ngày trong tổ chức, cách thức thực sự mà doanhnghiệp giải quyết công việc, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Văn hóa doanh nghiệp
ăn sâu vào niềm tin nên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụcủa tổ chức
1.2.5 Đặc trưng của văn hóa kinh doanh
Kinh doanh thương mại đóng vai trò là khâu trung gian giữa một bên là sản xuất,phân phối và một bên là tiêu dùng
Đối với lĩnh vực sản xuất, sự xuất hiện của các doanh nghiệp kinh doanh thươngmại trên thị trường với vai trò cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất sẽ đàm bảocho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục, nhịp nhàng
Còn đối với lĩnh vực tiêu dùng, mọi tầng lớp dân cư sẽ dễ dàng, thuận lợi trongviệc thoả mãn nhu cầu về hàng hoá tiêu dùng nhờ sự xuất hiện của hàng loạt các cửahàng, các siêu thị, trung tâm mua sắm…
Mục đích của việc mua hàng là để bán cho người khác mà không phải là để mìnhtiêu dùng, mua ở thời điểm này để bán vào thời điểm khác, mua ở địa điểm này nhưng
để bán ở địa điểm khác
Kinh doanh thương mại đòi hỏi phải có vốn kinh doanh và sau mỗi chu kỳ kinhdoanh phải bảo toàn vốn và có lãi Vốn kinh doanh ở đây có thể là vốn góp, vốn vay,
Trang 22vốn huy động…Nhà kinh doanh dùng vốn vào hoạt động kinh doanh, sau mỗi chu kỳkinh doanh kỳ vọng thu được số tiền lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu Mục tiêu lợi nhuận
là mục tiêu lâu dài và thường xuyên của kinh doanh thương mại Bên cạnh mục tiêu lợinhuận, doanh nghiệp thương mại còn mong muốn đạt nhiều mục tiêu khác như kháchhàng, chất lượng, vị thế, an toàn…
Như vậy Những khái quát đó cho thấy văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nó góp phần làm nên sự tăng trưởng lâudài của chính bản thân doanh nghiệp Bởi vì, sự thành công hay thất bại của một khôngchỉ phụ thuộc vào số lượng vốn mà vai trò của văn hóa kinh doanh cũng vô cùng quantrọng Văn hóa kinh doanh là tài sản vô hình của doanh nghiệp được thể hiện qua sựtrung thành của nhân viên; sự tin tưởng của nhân viên đối với ban lãnh đạo và cácchính sách, chiến lược hoạt động của doanh nghiệp; cách giao tiếp với khách hàng …
Do vậy, văn hóa kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế cạnhtranh vô cùng quan trọng Các đối thủ cạnh tranh có thể đưa ra các sản phẩm dịch vụbắt chước nhưng không thể bắt chước hay đi mua sự cống hiến, lòng tận tụy và trungthành của nhân viên Khi đó, văn hóa kinh doanh sẽ tạo cho doanh nghiệp một sự khácbiệt hay một lợi thế cạnh tranh
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa kinh doanh
1.3.1 Yếu tố chủ quan
* Chính sách xây dựng văn hóa kinh doanh
Các chủ trương, chính sách của cấp trên chính là những định hướng cho sự pháttriển của văn hóa kinh doanh cho DN Để đưa một vấn đề nào đó vào hoạt động kinhdoanh thì cũng cần có các văn bản hướng dẫn từ cấp trên hoặc là một định hướng cụthể cho sự phát triển chung của toàn ngành chứ không thể tự bản thân DN tự đưa ra.Bởi vì, các chủ trương đó còn phải cắn cứ vào nền văn hóa dân tộc, xu hướng pháttriển và định hướng phát triển theo từng thời kỳ
* Nhân tố con người
Nhân tố con người bao giờ cũng được coi là nhân tố hàng đầu trong việc pháttriển văn hóa kinh doanh vì con người chính là nguồn lực của mọi nguồn lực Hoạtđộng DN ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng của đội ngũ cán bộ nhân viên caohơn Đánh giá nhân tố con người bao gồm các khía cạnh: số lượng, cơ cấu nhân sự,trình độ cán bộ, năng lực điều hành kinh doanh, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp …
Trang 23Vấn đề đầu tiên cần quan tâm đó là trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, họ phải
là những người có trình độ cao, có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề nghiệp
và luôn vì lợi ích tập thể, lợi ích chung… Người lãnh đạo hội đủ những yếu tố như vậymới có đủ khả năng đưa DN phát triển và làm gương cho các nhân viên dưới quyền.Đối với các nhân viên nói chung cũng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
am hiểu xã hội và phải thực sự là những người bạn đồng hành của khách hàng
Chỉ khi có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ và chuyên nghiệp trong khi phục
vụ khách hàng mới có thể thu hút được khách hàng về với DN mình
* Trang thiết bị công nghệ của DN
Đã là công ty kinh doanh phải có vốn và cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệphục vụ cho quá trình kinh doanh thể hiện sức mạnh tài chính và ưu thế của DN đó.Các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ DN hiện đại, môi trường làm việc vănminh, lịch sự là yếu tố không thể thiếu và phải không ngừng đổi mới thì mới tạo được
sự tin tưởng và thoải mái cho khách hàng khi đến với sản phẩm của DN
* Phong cách giao tiếp của nhân viên
Trong khi giao tiếp với khách hàng, các nhân viên phải chú ý đến thái độ, cách
cư xử sao cho vừa lòng khách hàng, phải luôn nhớ là “khách hàng luôn luôn đúng” và
“khách hàng là thượng đế”
Khi khách hàng được phục vụ nhiệt tình, chu đáo sẽ làm cho khách hàng cảmthấy hài lòng hơn từ đó sẽ làm tăng uy tín của DN
1.3.2 Yếu tố khách quan
* Nền văn hóa xã hội
Văn hóa kinh doanh là một bộ phận của văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội Vì vậy
sự phản chiếu của văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội lên nền kinh doanh là một điều tấtyếu Mỗi cá nhân trong một nền kinh doanh đều phụ thuộc vào một nền văn hóa dântộc cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc
Mức độ coi trọng tính cá nhân hay tập thể, khoảng cách phân cấp xã hội, tính linhhoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp xã hội, tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền, tínhthận trọng… là những thành tố của xã hội tác động manh mẽ đến văn hóa kinh doanh.Đồng thời, hoạt động kinh doanh luôn luôn tồn tại trong một môi trường xã hội nhất địnhnên nhất thiết nó phải chịu ảnh hưởng của văn hóa xã hội Mỗi nền văn hóa xã hội cónhững giá trị đặc trưng riêng và có hệ quả đặc thù đối với hoạt động kinh doanh
Trang 24* Thể chế xã hội
Thể chế xã hội bao gồm thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thểchế văn hóa, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp chế … Là những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc tới việc hìnhthành và phát triển văn hóa kinh doanh Chính sách của chính phủ và hệ thống pháp chế
có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh và các mối quan hệ bên trong của chủ thểkinh doanh
Ngoài các yếu tố thuộc về các chính sách và hệ thống pháp chế của chính phủ thìchính nền kinh tế thị trường cũng đã đặt ra những yêu cầu cho sự phát triển của vănhóa kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh sẽ phải tiến hànhcác hoạt động kinh doanh sao cho doanh thu đạt được cao nhất với chi phí ít nhất Đặc biệt là thông qua quan hệ giao tiếp với khách hàng, bạn hàng, các đối thủ,các nhà quả lý và xã hội, chủ thể kinh doanh hình thành được bản sắc văn hóa riêng từviệc kế thừa và tiếp thu những giá trị văn hóa tốt đẹp của nhân loại, những giá trịtruyền thống quý báu của dân tộc và thể hiện được những giá trị đó
Tuy nhiên, kinh tế thị trường cũng tác động tiêu cực đến văn hóa kinh doanh bởi
vì chính nền kinh tế thị trường cũng là mảnh đất của chủ nghĩa cá nhân, đặc biệt kíchthích các hoạt động giao tiếp với các hành vi ưng xử nhằm đạt được lợi ích cá nhân.Lối sống “vì lợi bỏ nghĩa”, “lợi mình hại người” tồn tại khá phổ biến trong các doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường mối quan hệ giữa người với người thường đượcđánh giá qua những phương tiện như của cải, quyền lực, vì thế nó làm cho tình người,đạo lý làm người có những xáo trộn nhất định
* Sự khác biệt và sự giao lưu văn hóa
Giữa các quốc, các chủ thể kinh doanh và các cá nhân trong đơn vị kinh doanhkhông bao giờ có cùng một kiểu văn hóa thuần nhất Trong môi trường kinh doanhquốc tế ngày nay, sự giao lưu văn hóa tạo điều kiện cho các chủ thể kinh doanh họctập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các chủ thể khác nhằm phát triểnmạnh nền văn hóa của doanh nghiệp mình Mặt khác, trong qua trình tìm hiểu và giaolưu văn hóa ngày càng làm cho các chủ thể kinh doanh hiểu thêm về văn hóa của mình
từ đó tác động trở lại hoạt động kinh doanh
Hình thức của những giá trị học hỏi được thường rất phong phú, chúng hìnhthành vô thức hoặc có ý thức đến văn hóa kinh doanh và các hoạt động của chủ thểkinh doanh, chúng thường phổ biến là:
Trang 25+ Những kinh nghiệm của tập thể: Đây là những kinh nghiệm có được khi xử lýcác vấn đề chung Đó có thể là những kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng, vềphục vụ yêu cầu của khách hoặc có thể là knh nghiệm ứng phó với những thay đổi …+ Những giá trị học hỏi trừ các chủ thể kinh doanh khác: Những giá trị nàythường là kết quả của việc nghiên cứu thi trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, củanhững chương trình gaio lưu, những khóa đào tạo …
+ Những giá trị được tiếp cận khi giao lưu với nền văn hóa khác: các công ty đaquốc gia, hoặc có nhân viên được tham dự các khóa đào tạo ở nước ngoài …
+ Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đem lại: Hình thức tiếp nhậnnhững giá trị này thường trải qua một thời gian dài
+ Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: Ví dụ như xu hướng sử dụng điện thoại
di động, xu hướng thắt cà vạt khi đến nơi làm việc, xu hướng học tiếng Anh thay vìhọc các ngoại ngữ khác … Tất cả cá xu hướng đó đều có ảnh hưởng ít nhiều đến hoạtđộng kinh doanh của các chủ thể và tạo nên giá trị mới của văn hóa kinh doanh
* Khách hàng
Chủ thể kinh doanh tồn tại và phát triển không vì lợi nhuận trước mắt mà phải vìmột lợi nhuận lâu dài và bền vững Với vai trò là người góp phần tạo ra doanh thu chodoanh nghiệp, khách hàng cũng góp phần tạo ra lợi nhuận lâu dài và bền vững chodoanh nghiệp Nhu cầu, thẩm mỹ, trình độ dân trí về kinh tế của khách hàng tác độngtrực tiếp đến văn hóa kinh doanh
* Quá trình toàn cầu hóa
Tiến trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế đã góp phần làm cho hoạt độngkinh doanh phát triển mạnh mẽ Quá trình này mở cửa cho nền kinh tế hòa nhập cùngnền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho các doanh nhân phát huy hết khả năng của mình,nâng cao trình độ kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Sự giao lưu giữacác nền văn hóa kinh doanh trong qua trình toàn cầu hóa đã bổ sung thêm giá trị mớicho văn hóa kinh doanh của mỗi nước, làm phong phú thêm kho tàng kiến thức vềkinh doanh, biết cách chấp nhận luật chơi chung, những giá trị chung để cùng hợp tácphát triển
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP VẬT TƯ VÀ KHOA HỌC BIOMEDIC
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
Biomedic đã được tổ chức UKAS (Nước Anh) cấp chứng nhận phù hợp tiêuchuẩn ISO 9001:2008 cho lĩnh vực thiết bị xét nghiệm Y tế và Công nghệ sinh học Một số thông tin cơ bản của doanh nghiệp:
- Tên Doanh nghiệp: Công ty cổ phần Vật Tư Khoa học Biomedic
Tên tiếng anh: Biotechnology And Science Material Joint Stock Company
Tên viết tắt: BIOMEDIC JSC
- Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Dịch vụ chuyên nghiệp, chất lượng chuyên môn cao luôn là ưu tiên hàng đầu màBiomedic hướng tới Công ty luôn tâm huyết lựa chọn cung cấp các giải pháp tối ưu
Trang 27nhất cho lĩnh vực xét nghiệm các bệnh di truyền, chẩn doán trước sinh và sau sinh; cácxét nghiệm chuẩn đoán ung thư sớm cũng như lĩnh vực cung cấp trang thiết bị chophân tích kiểm chuẩn, giám định ma túy Biomedic là đại diện phân phối độc quyền cácsản phẩm thiết bị, kit xét nghiệm của các hãng nổi tiếng thế giới như: illumina (Mỹ),BlueGnome (Anh), Zymo (Mỹ), Thermo (Mỹ), Agilent (Mỹ) Công ty cam kết mang tớikhách hàng những sản phẩm tốt nhất.
Với mong muốn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, Biomedic luôn chútrọng tới việc đào tạo nguồn nhân lực cũng như nâng cao kỹ năng và thái độ phục vụcủa đội ngũ nhân viên một cách chuyên nghiệp nhằm gửi tới khách hàng một hình ảnhBiomedic thân thiện
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Vật tư Khoa học Biomedic là công ty cổ phần đa hữu về vốn,hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần; Hội đồng bổ nhiệm TGĐ TGĐ bổ nhiệm cácPhó tổng giám đốc, Lãnh đạo các phòng ban chức năng và các trưởng phòng
Tổng giám đốc tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật
Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty
Đ I H I Đ NG C ĐÔNG ẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG ỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG ỒNG CỔ ĐÔNG Ổ ĐÔNG
H I Đ NG QU N TR ỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG ỒNG CỔ ĐÔNG ẢN TRỊ Ị BAN GIÁM ĐỐCPHÒNG D ÁN Ự ÁN
PHÒNG KĨ THU T ẬT
PHÒNG MARKETING PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG NG D NG ỨNG DỤNG ỤNG
PHÒNG H P Đ NG ỢP ĐỒNG ỒNG CỔ ĐÔNG
VĂN PHÒNG Đ I DI N SÀI GÒN ẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG ỆN SÀI GÒN
Trang 28(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
- Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Vật tư Khoa học Biomedic, được thành lập và đăng ký hoạtđộng kinh doanh theo khuôn khổ luật pháp Việt nam và các thông lệ quốc tế, cácngành nghề Công ty kinh doanh gồm có:
Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế;
Sản xuất, buôn bán máy móc, linh kiện, phụ tùng, thiết bị trong lĩnh vực: Côngnghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thiết bị công nghệ sinh học, thiết bị xử lý rác thải côngnghiệp – rác thải y tế, viễn thông, tin học, điện, điện tử, điện lạnh, điện công nghiệp,điện dân dụng, thiết bị hoá phân tích, thiết bị thử nghiệm nhiệt, thiết bị y tế, thiết bịphân tích và nghiên cứu môi trường, thiết bị văn phòng;
Sản xuất, buôn bán hoá chất (trừ những loại hoá chất Nhà nước cấm);
Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực: Nông nghiệp, công nghiệp, sinhhọc, hoá học, thiết bị y tế;
Dịch vụ phân tích, xét nghiệm hoá lý, xét nghiệm sinh học;
Dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm công ty kinh doanh;Thi công, xây lắp công trình xây dựng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn
Sứ mệnh: Biomedic với đội ngũ chuyên gia là những nhà khoa học, tiến sĩ, thạc
sỹ chuyên ngành di truyền học, sinh học phân tử, hóa phân tích giàu kinh nghiệm, độingũ kỹ thuật lành nghề, công ty cam kết cung cấp lắp đặt hệ thống trang thiết bị hoànchỉnh gắn liền với các chương trình đào tạo, chuyển giao công nghệ nhằm khai tháchiệu quả hệ thống trang thiết bị xét nghiệm di truyền, xét nghiệm gen (DNA), sinh họcphân tử trong chẩn đoán
Tầm nhìn: Biomedic luôn nỗ lực trở thành biểu tượng số một Việt Nam tronglĩnh vực cung cấp các kit xét nghiệm chẩn đoán Sinh học phân tử, cung cấp hệ thốngthiết bị phân tích, thiết bị xét nghiệm
Trang 292.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Vật tư Khoa học
Biomedic giai đoạn năm 2014 - 2016
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 84.314.851.214 88.421.745.985 120.754.838.864Các khoản giảm trừ doanh thu 2 230.190.909 160.886.000 306.009.857Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10=01-02) 10 84.084.660.305 88.260.859.985 120.448.829.007Giá vốn bán hàng 11 2.849.959.633 76.976.176.307 105.166.091.381Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20= 10-11) 20 11.234.700.672 11.284.692.678 15.282.737.626Doanh thu hoạt động tài chính 21 958.167.400 562.776.643 1.437.132.907Chi phí tài chính 22 931.871.115 1.439.551.968 2.354.703.186Chi phí quản lý kinh doanh 24 10.698.207.164 9.649.615.536 11.195.269.899Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30= 20 +21 – 22 – 24) 30 562.789.793 758.301.817 3.169.897.448
Lợi nhuận khác 40 (248.254.104) (55.379.374) (434.633.284)Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 =
với mức lợi nhuận vượt bậc gấp 4 lần so với năm 2015, gấp 9 lần so với năm 2014
Nguyên nhân phần lớn là do công ty đã có những hợp đồng siêu lớn với các đơn
vị đầu ngành về y tế, hình sự, giáo dục của Việt Nam
Trong năm 2016 công ty đã đưa ra rất nhiều chính sách đổi mới trong công tácphát triển thị trường xây dựng các mối quan hệ cộng tác phát triển với một số đối táccùng ngành
2.2 Thực trạng văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của công
ty Cổ phần Vật tư và Khoa học Biomedic
Trang 302.2.1 Thực trạng cấu trúc văn hóa kinh doanh của công ty Cổ phần Vật tư
tố hữu hình và các yếu tố vô hình của văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp
từ đó nhân viên có thể sắp xếp các thiết bị và tự trang trí cho chỗ làm việc của mìnhtheo sở thích riêng Các thiết bị được trang bị sẵn như thùng rác, điện thoại bàn, khikhảo sát mức độ hài lòng của nhân viên thì đạt được kết quả tốt, đa phần cán bộ nhânviên đều hài lòng với không gian sinh hoạt và làm việc của công ty
b, Nghi lễ, nghi thức và các hoạt động tập thể của Công ty
Đối với Công ty CP Vật tư và Khoa hoạc Biomedic, các nghi lễ, nghi thức được
tổ chức khá chuyên nghiệp, được công bố và được các nhân viên thấu hiểu rằng đó lànhững hoạt động thường kỳ của công ty, xảy ra thường xuyên định kỳ trong tổ chức.Hàng năm công ty đều tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập công ty vào ngày 29tháng 8 với các hoạt động như liên hoan văn nghệ, tiệc tùng, Đây là dịp giúp các nhânviên công ty nhìn lại chặng đường đã qua trong một năm, thắt chặt các mối quan hệtrong công ty, quyết tâm đồng lòng đưa Công ty phát triển lên những giai đoạn mới
Trang 31Mỗi năm, công ty thường tổ chức các hoạt động như: đi lễ đầu năm, liên hoan ănuống vào các ngày lễ nghỉ như ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và 20/10, tết nguyên đán,thăm quan, du lịch nghỉ mát vào dịp hè Các nghi thức, nghi lễ và các hoạt động tậpthể mang tính chất củng cố như lễ phát thưởng, tuyên dương thường được tổ chức kếthợp trong lễ tổng kết cuối năm.
Ngoài ra, biểu hiện của VHKD còn thể hiện trong các hoạt động tập thể, trongcác buổi họp thường niên, của các bộ phận phòng ban và các nhóm với nhau
Thông qua điều tra, tất cả các nhân viên trong Công ty đều cho rằng việc các nghithức, nghi lễ cũng như các hoạt động tập thể thể hiện những nét đặc trưng của VHKDcủa mình Các nhân viên cho rằng thông qua các hoạt động đó, họ thêm gắn kết, tạo ratinh thần tập thể cao, và giảm căng thẳng trong công việc
c, Thương hiệu
Tên công ty: Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
Biểu trưng (logo)
Hình 2.1: Logo của Công ty CP Vật tư và Khoa học Biomedic
Logo của Công ty được thiết kế bắt mắt với tông màu xanh và xám là những tôngmàu trầm, có hình giọt máu thể hiện lĩnh vực mà công ty hướng tới là khoa học y tế,Bio là viết tắt của Biology có nghĩa là sinh học, medic là viết tắt của medical là y tếmáy móc, từ logo đã thể hiện rõ ràng lĩnh lực kinh doanh của công ty hướng
Khẩu hiệu (slogan): Với đặc điểm kinh doanh là các sản phẩm công nghệ sinh
học, thiết bị y tế, Khẩu hiệu “Biomedic – giải pháp công nghệ chính xác nhất hiện đạinhất”, khẩu hiệu thể hiện mục đích nhấn mạnh vào công nghệ sinh học thiết bị y tế màcông ty hướng tới Biomedic luôn muốn đưa ra những giải pháp công nghệ tiên tiếnnhất trên thế giới tới Việt Nam để các đơn vị tại Việt Nam luôn có những cơ sở tốtnhất để tiến hành đưa ra được những biện pháp điều chế để phòng ngừa ngăn chặndịch bênh, những phòng thí nghiệm đầy đủ hiện đại nhất Những sản phẩm màBiomedic cung cấp luôn là những sản phẩm đảm bảo chất lượng, minh bạch nguồn gốcxuất sứ và đạt độ nhạy tốt nhất