Nhận thấy vai trò của công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh, em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam chi nh
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong quá trình trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hóa Sinh ViệtNam chi nhánh Hà Nội em nhận thấy trong thời gian gần đây, hoạt động quản trị rủi rocủa công ty gặp nhiều khó khăn gây tổn thất cho công ty Nhận thấy vai trò của công
tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh, em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam chi nhánh
Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình Khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết cơ
bản về quản trị rủi ro, quy trình quản trị rủi ro từ đó làm cơ sở phân tích, đánh giá thựctrạng các hoạt động rủi ro trong Công ty, và đưa ra các giải pháp cho Công ty, các kiếnnghị đối với Nhà nước để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong công ty Cổ PhầnCông Nghệ Hóa Sinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Khóa luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong DN
Trong chương này em đã tổng hợp, phân tích một số khái niệm cơ bản về rủi ro,rủi ro trong kinh doanh và quản trị rủi ro
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro trong Công
ty Cổ Phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam
Trong chương này em nêu khái quát về công ty Đánh giá về thực trạng,nguyên nhân ảnh hưởng, kết quả của hoạt động quản trị rủi ro của Công ty
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao công tac quản trị
rủi ro tại Công ty
Trong chương em nêu phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Từ đó có các quan điểm về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty.Đồng thời đưa ra các giải pháp , kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tạicông ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt NamChi Nhánh Hà Nội, em đã học hỏi, tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế
và hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp Được như vậy chính là nhờ sự giúp đỡ củagiáo viên hướng dẫn khóa luận và các cô chú, anh chị trong Công ty
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô khoaQuản trị doanh nghiệp cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học ThươngMại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian họctập tại trường
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS Bùi Hữu Đức – người đã trựctiếp hướng dẫn , chỉ bảo tận tình chu đáo cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốtnghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thểnhân viên, các phòng ban của Công ty đã cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điềukiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty để em có thể nắm bắt đượcnhững kiến thức thực tế và hoàn thành đề tài nghiên cứu
Hà Nội, 19 tháng 4 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
1.1 Các khái niệm có liên quan: 61.1.1 Khái niệm rủi ro: 61.1.2 Rủi ro trong kinh doanh: 6
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1.1 Các khái niệm có liên quan: 61.1.1 Khái niệm rủi ro: 61.1.2 Rủi ro trong kinh doanh: 6
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp tiết của đề tài
Trong xã hội có nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì vấn đề về quảntrị rủi ro đang được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và đang tìm cách hoàn thiện tốthơn, từ xa xưa ông bà ta đã biết được tầm quan trọng của việc này qua những câu nóirất quen thuộc như “ mất bò mới lo làm chuồng” hay “ phòng bệnh hơn chữa bệnh” đó
là những câu ví để phản ánh những trường hợp mà chỉ đến khi sự việc xảy ra rồi thìngười ta mới giật mình để xử lý Các doanh nghiệp gần đây đang bắt đầu quan tâmnhiều hơn đến việc quản trị rủi ro một cách bài bản để không bị những yếu tố bất ngờlàm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh đều phải đối mặt với rấtnhiều loại rủi ro khác nhau Tùy vào từng trường hợp, rủi ro có thể tác động nhiều hay
ít đến hoạt động của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà việc nhận dạng xác định đúngcác loại rủi ro mà doanh nghiệp đang gặp phải, cũng như mức độ ảnh hưởng của nó, từ
đó tìm ra được các biện pháp phòng tránh những tổn thất mà rủi ro mang lại là mộttrong những phần rất quan trọng mà doanh nghiệp cần phải làm
Công ty cổ phần công nghệ hóa sinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội là một trongnhững doanh nghiệp tốp đầu trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất và cung cấp các chếphẩm sinh học ứng dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, cung cấp giải pháp
xử lý nước thải vàrác thải hữu cơ Đây là một trong những ngành được nhà nước và xãhội rất quan tâm vì nó có tầm ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nông nghiệp và đặcbiệt là môi trường đang bị ô nhiễm tại nước ta Chính vì vậy mà rủi ro luôn hiện hữu
cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp,nếu doanh nghiệp không có những biện phápđối phó cũng như phòng ngừa thì tổn thất gặp phải sẽ vô cùng lớn sẽ ảnh hưởng đến uytín và hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại công ty em nhận thấyđược công ty đã thực hiện tương đối ổn về vấn đề quản trị rủi ro, tuy nhiên qua quátrình tìm hiểu và xem xét số liệu em nhận ra rằng còn nhiều thiếu xót trong vấn đềquản trị rủi ro như chưa bảo quản tốt các công cụ máy móc sản suất dẫn đến hư hỏnghay hoạt động kém năng suất , các sản phẩm của công ty chưa thích ứng kịp thời với
sự biến đổi của môi trường bên ngoài Các sản phẩm bị lỗi chưa được khắc phục kịpthời, rủi ro trong quá trình giao hàng, rủi ro trong quá trình vận chuyển ,rủi ro trong antoàn lao động…đang còn tồn tại Đội ngũ cộng tác viên chưa được đào tạo kỹ nên
Trang 6chưa hiểu biết sâu về sản phẩm dẫn đến tư vấn chưa đúng về sản phẩm của công ty Từthực trạng ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung và của công ty Cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh nói riêng Nhận thấy đây là vấn
đề cấp bách, cần thiết với doanh nghiệp và giúp em hiểu sâu hơn các vấn đề quản trị
rủi ro, vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty
Cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đây là đề tài không còn xa lạ, nhưng những công trình nghiên cứu cùng đề tài làkhông có chỉ có những đề tài nghiên cứu về vấn đề có liên quan đến đề tài như sau :
Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại dịch vụ vùng đất kỹ thuật số” (Khóa luận tốt nghiệp-Đào Thị Oanh-Khoa
quản trị doanh nghiệp năm 2012- Đại học Thương Mại)
Đề tài tiếp cận nhằm tìm hiểu công tác quản trị rủi ro trong công ty cổ phầnthương mại dịch vụ vùng đất kỹ thuật số để đề xuất ra giải pháp hoàn thiện công tácquản trị rủi ro tại chi nhánh công ty
Đề tài : “Giải pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Hải Phòng, của sinh viên Nguyễn Minh Chiến, khoa quản trị doanh nghiệp, ĐạiHọc Thương Mại, 2011 ) Tác giả đã đưa ra một số lý luận về kiểm soát rủi ro và đề xuấtgiải pháp để né tránh và giảm thiểu tác hại khi xảy ra rủi ro tại công ty Hải Phòng
Đề tài: “Giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại Công tyTNHH đầu tư thương mại và sản xuất hàng xuất khẩu Trimexco”, khóa luận tốt nghiệpcủa sinh viên Đinh Thị Hằng, Khoa quản trị doanh nghiệp, Đại học Thương Mại,2011) Tác giả đã tập trung phân tích những rủi ro và đưa ra những giải pháp nhằmngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm hạn chếrủi ro tại Công ty
Đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH sản xuất vàthương mại Tân Thời Đại” ( Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thúy Hằngkhoa quản trị doanh nghiệp năm 2015 - Đại học Thương Mại )
Tác giả đã đưa ra một số lý luận về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro đồngthời đề xuất những giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu những tổn thất trong quá trìnhsản xuất và kinh doanh của công ty
Trang 7Toàn bộ những bài viết, khóa luận trên đã đóng góp cho em cơ sở lý luận về quảntrị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có bài viếtnào, đề tài nào nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHHCông Nghệ Hóa Sinh Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội ”
Từ những cơ sở lý luận sẵn có và thực tiễn nêu trên thì để có thể tồn tại và nângcao sức cạnh tranh trên thị trường thì việc nhận dạng và phân tích cũng như đưa ra cácgiải pháp để kiểm soát và tài trợ rủi ro là hết sức cần thiết với Công ty TNHH CôngNghệ Hóa Sinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội Do đó em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt
Nam Chi Nhánh Hà Nội”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong sảnxuất và kinh doanh của Công ty trong tương lai
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận lí luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty cổ phần HóaSinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội Qua đó đưa ra các thành công và tồn tại trong côngtác quản trị rủi ro tại công ty
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tạiCông ty cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về rủi ro trong quá trình hoạt động kinh
doanh và sản xuất của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Trực tiếp nghiên cứu vấn đề hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
trong sản xuất và kinh doanh của công ty Các số liệu dùng để phân tích trong khoá
luận được thu thập từ công ty trong 3 năm 2013–2016 và thu thập trong thời gian thực
tập thực tế của công ty
- Về nội dung: Về nội dung nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên do thời gian
có hạn và khả năng bản thân còn kém nên em chủ yếu tập trung vào nghiên cứu vấn đề
Trang 8hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của công ty và đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty.
5 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập số liệu:
Để nắm bắt về thực trạng rủi ro mà Công ty Cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh đãgặp phải trong thời gian qua và hoàn thành đề tài nghiên cứu luận văn của mình em đãtiến hành thu thập thông tin có liên quan đến công tác quản trị rủi ro tại Công ty Việctiến hành thu thập thông tin được tiến hành theo 2 hướng:
•Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở các câu hỏibám sát vào vấn đề cần nghiên cứu Cụ thể:
- Số phiếu: 15 phiếu
- Đối tượng điều tra: 15 người, 12 câu hỏi Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởngphòng ban, Phó phòng ban, Trưởng đơn vị sản xuất, Phó đơn vị sản xuất, các nhânviên văn phòng, công nhân
- Nội dung của phiếu điều tra: Chỉ ra những rủi ro thường xuyên xảy ra trongCông ty, mức độ tổn thất của các rủi ro gây ra, nguyên nhân, các biện pháp công ty ápdụng để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động của Công ty
Phương pháp phỏng vấn:
- Số phiếu: 15 phiếu
- Đối tượng phỏng vấn gồm 15 người và 9 câu hỏi, là Giám đốc, Phógiám đốc, các chuyên gia về rủi ro, nhân viên chuyên phụ trách đến mảng nội dungquản trị rủi ro
- Nội dung của phiếu phỏng vấn: Các câu hỏi phỏng vấn không trùng lặp với câuhỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm mà chuyên sâu vào vấn đề công tác quản trị rủi rotrong Công ty
•Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013 - 2016, quy trình quản trị rủi
ro tại công ty, vấn đề mua bảo hiểm cho những rủi ro có thể xảy ra trong công ty
- Các luận văn liên quan đến đề tài nghiên cứu của khóa trước
- Tài liệu ở phòng kinh doanh, kế toán của công ty cung cấp
Trang 9b , Phương pháp phân tích dữ liệu:
•Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giữa
kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch, so sánh giữa các năm với nhau Trên cơ sở so sánh, đốichiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặt mạnh, yếu, hiệu quả và không hiểu quả
để tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong Công ty
• Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thống kê các kết quả
điều tra được từ bản điều tra, thống kê ý kiến của những điều được điều tra, các yếu tốtác động đến quản trị rui ro tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam
•Phương pháp tổng hợp khái quát:
- Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các thông tin đã thu thập đượccũng như các kết qủa đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất về vấn đề đang nghiêncứu Khái quát rủi ro chính mà công ty gặp phải trong các hoạt động của Công ty
- Nguyên nhân gây ra rủi ro, mức độ tổn thất, thiệt hại cụ thể
- Tổng hợp lại công ty đã áp dụng những biện pháp chính nào để hoàn thiện côngtác Quản trị rủi ro
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty
Cổ phần Công nghệ Hóa sinh Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm có liên quan:
1.1.1 Khái niệm rủi ro:
Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận về rủi ro khác nhau như:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại”Theo George Rejda: “Rủi ro được hiểu là sự không chắc chắn gây ra những mấtmát, thiệt hại”
Từ các cách tiếp cận trên ta có khái niệm chung về rủi ro: “Rủi ro là những sựkiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho con người và có thể đo lường được”
•Nguy cơ rủi ro (nguy cơ tổn thất – chance of loss ): Được hiểu là những đe dọanguy hiểm có thể xảy ra, được đo lường bằng xác suất Nguy cơ càng cao thì tính bấtđịnh càng giảm
•Sự bất định ( Tính không chắc chắn ): Là sự nghi ngờ về khả năng của chúng tatrong tiên đoán kết quả tương lai của một hoạt động trong hiện tại Sự bất định phảnánh khả năng luôn luôn thy đổi, không dự đoán trước được về kết quả trong tương lai
1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh:
Rủi ro trong kinh doanh là những vận động khách quan bên ngoài ( bên trong)chủ thể kinh doanh gây khó khăn, trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mụctiêu tàn phá các thành quả đang có bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhânlực, vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình
Rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp là những điều không lành mạnh, không tốt,bất ngờ xảy ra trong hoạt động của Doanh nghiệp Có những rủi ro khách quan nằmngoài kiểm soát của Doanh nghiệp như biến động thị trường, sự biến động về chính trịhay thiên tai lũ lụt Có những rủi ro có tính khách quan, mà nguyên nhân do bên trongDoanh nghiệp, Doanh nghiệp có thể tự kiểm soát như: Sự sai lầm về chiến lược quản
lý hay sơ sót của nhân viên trong quá trình tác nghiệp,… Nhưng nói chung, hầu hết rủi
ro xảy ra trong Doanh nghiệp do yếu tố khách quan gây nên Do vậy Doanh nghiệpcần quản trị rủi ro thật tốt để tránh tổn thất
Trang 111.1.3 Quản trị rủi ro trong Doanh nghiệp:
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệthống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Mục tiêu của quản trị rủi ro là tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực thông qua việctối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro gây ra và khai thác những cơ hội có thể từ rủi roThực chất của quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, đánh giá và đối phó vớinhững nguyên nhân, hậu quả của rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp
1.2 Các nội dung lý thuyết về quản trị rủi ro của doanh nghiệp
1.2.1 Vai trò của quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp nó gắn liền với các hoạtđộng quản trị khác trong doanh nghiệp như quản trị chiến lược, quản trị sản xuất và thểhiện cụ thể như:
Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các rủi ro
Kết quả của phân tích rủi ro có thể được sử dụng để tạo ra một hồ sơ (có thể thiếtlập hệ thống về rủi ro) rủi ro, cho phép đánh giá (nội dung và lĩnh vực gì) rủi ro để cóthể phát hiện sớm và kiểm soát rủi ro Các hoạt động phân tích rủi ro hỗ trợ doanhnghiệp hoạt động hiệu quả đòi hỏi sự quan tâm sự quan tâm của Lãnh đạo doanhnghiệp Điều này tạo thuận lợi cho kiểm soát rủi ro tiềm năng của doanh nghiệp Sựbiến động của phương pháp quản trị để thích ứng có sẵn rủi ro bao gồm: sự thao túng,
xử lý, chuyển giao và chấm dứt rủi ro Một doanh nghiệp có thể quyết định kinh doanhchắc chắn và đó cũng là một nhu cầu để cải thiện môi trường kiểm soát
Giúp doanh nghiệp đối phó với rủi ro trong các hoàn cảnh nguy nan
Mục tiêu ứng phó rủi ro bao gồm như là yếu tố chính của rủi ro, kiểm soát rủi ro(hoặc giảm nhẹ rủi ro), đòi hỏi phải dự đoán xa hơn Ví dụ: việc phòng tránh rủi ro,việc chuyển giao rủi ro của công ty bằng cách phân chia rủi ro và lợi ích của công tycho các đối tác khác và việc cuối cùng là tài trợ tài chính cho hoạt động cho rủi ro Bất
kỳ hệ thống xử lý rủi ro nào cũng cần phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệuquả Hiệu quả của kiểm soát nội bộ là mức độ rủi ro sẽ được loại bỏ hoặc giảm rủi ronhờ các biện pháp đề xuất kiểm soát Hiệu quả chi phí của kiểm soát nội bộ liên quanđến chi phí thực hiện kiểm soát so với những lợi ích giảm thiểu rủi ro đạt được
Giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống thông tin phản hồi
Trang 12Hệ thống thông tin phản hồi để góp phần thực hiện những giám sát và đánh giáhiệu suất và truyền thông và tư vấn trên hệ thống thống tin quản trị rủi ro minh bạch vàkịp thời Công việc giám sát và xem xét nguy cơ rủi ro phải đảm bảo rằng doanhnghiệp giám sát hiệu suất rủi ro và bài học từ kinh nghiệm từ những rủi ro và tổn thấttrước đây Hệ thống thông tin phản hồi giúp việc phản hồi thông tin liên quan đến rủi
ro và kịp thời đưa ra quyết định giúp doanh nghiệp vượt qua rủi ro và hạn chế cácnguy cơ trong dài hạn
Giúp doanh nghiệp xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro
Tùy thuộc vào bản chất của doanh nghiệp, chức năng quản lý rủi ro có thể từ mộtngười quản lý rủi ro một phần thời gian, một nhà quản trị rủi ro tốt nhất, một bộ phậnquản lý rủi ro quy mô đầy đủ Vai trò của chức năng kiểm toán nội bộ cũng sẽ khácnhau giữa các doanh nghiệp Xác định vai trò thích hợp nhất đối với kiểm toán nội bộ,doanh nghiệp cần phải đảm bảo sự độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ không
bị chi phối
1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro
- Nguyên tắc 1: Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tránh khỏi rủi ro Vìvậy, trong từng bước phát triển kinh doanh, doanh nghiệp cần đưa ra những biện phápphòng ngừa những rủi ro có thể gặp phải
- Nguyên tắc 2: Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Trong mỗi doanh nghiệp, nhà quản trị luôn đóng vai trò chủ đạo Công tác quảntrị rủi ro của công ty cũng được lãnh đạo bởi nhà quản trị: nhận dạng, phân tích, đolường, kiểm soát và tài trợ rủi ro Qua đây có thể thấy, trách nhiệm của nhà quản trị đốivới công tác quản trị rủi ro là rất lớn
-Nguyên tắc 3: Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Các hoạt động kinh doanh luôn ẩn chứa nhiều rủi ro đối với doanh nghiệp Tuynhiên, nếu doanh nghiệp biết nắm bắt sẽ tận dụng được cơ hội hiếm có Các hoạt độngkhông thể tranh khỏi rủi ro Vì vậy, doanh nghiệp cần huy động toàn bộ nhân viêncũng như ban lãnh đạo tích cực góp phần nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
Trang 131.1.3 Quy trình quản trị rủi ro
Cơ sở của nhận dạng rủi ro:
- Dựa trên các số liệu thống kế
- Dựa trên các thông tin thu thập được từ môi trường
- Dựa trên phân tích hoạt động của doanh nghiệp
- Dựa trên kinh nghiệm, trực giác của nhà quản trị
Phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Phương pháp chung: Xây dựng bảng liệt kê Xây dựng bảng liệt kê là việc đitìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong các tình huống nhất định, để từ đó nhà quảntrị có những thông tin nhận dạng và xử lý các đối tượng rủi ro Thực chất của phươngpháp sử dụng bảng liệt kê là phương pháp phân tích SWOT
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Bằng cách phân tích bản báo cáo hoạtđộng kinh doanh, bản dự báo về tài chính và dự báo ngân sách, kết hợp với các tài liệu
bổ trợ khác, nhà quản trị có thể xác định được các nguy cơ rủi ro về tài sản, tráchnhiệm, pháp lý,…
- Phương pháp lưu đồ: Trên cơ sở xây dựng một hay một dãy các lưu đồ diễn tảcác hoạt động diễn ra trong những điều kiện cụ thể và trong những hoàn cảnh cụ thể,nhà quản trị có điều kiện phân tích những nguyên nhân, liệt kê các tổn thất tiềm năng
về tài sản, về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực
- Phương pháp thanh tra hiện trường: Bằng cách quan sát trực tiếp các hoạt độngdiễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, nhà quản trị tìmhiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro
- Phương pháp làm việc với các bộ phận khác: Nhà quản trị có thể nhận dạng cácrủi ro thông qua việc giao tiếp trao đổi với các cá nhân và các bộ phận khác trongdoanh nghiệp, hoặc thông qua hệ thống tổ chức không chính thức Với phương phápnày, thông tin có thể được thu thập bằng văn bản hay bằng miệng
Trang 14- Phương pháp phân tích hợp đồng: Nhà quản trị nghiên cứu từng điều khoảntrong các hợp đồng, phát hiện những sai sót, những nguy cơ rủi ro trong quá trình thựchiện hợp đồng, đồng thời cũng có thể biết được các rủi ro tăng lên hay giảm đi thôngqua việc thực hiện các hợp đồng này
Phân nhóm các rủi ro
- Rủi ro kinh tế
- Rủi ro chính trị
- Rủi ro pháp lý
- Rủi ro canh tranh
Bước 2 Phân tích rủi ro
Khái niệm: Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác địnhnguyên nhân gây ra rủi ro và các tổn thất
Nội dung:
- Phân tích hiểm họa: Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiện tạo ra rủi
ro hoặc những điều kiện làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra Nhà quản trị có thểthông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ramối hiểm họa
- Phân tích nguyên nhân rủi ro: Dựa trên 3 quan điểm:
• Phần lớn các rủi ro xảy ra đều liên quan đến con người
• Phần lớn các rủi ro xảy ra là do các yếu tố kỹ thậu, do tính chất lý hóa hay cơhọc của đối tượng rủi ro
• Kết hợp cả 2 nguyên nhân trên: Nguyên nhân rủi ro một phần phụ thuộc vàoyếu tố kỹ thuật, một phần phụ thuộc vào yếu tố con người
Phân tích tổn thất: Có thể phân tích tổn thất qua 2 cách thức:
- Phân tích tổn thất đã xảy ra: nghiên cứu, đánh giá những tổn thất đã xảy ra để
dự đoán những tổn thất sẽ xảy ra
- Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro, người ta dự đoán những tổn thất cóthể có
Phương pháp phân tích rủi ro:
- Phương pháp thống kế kinh nghiệm
- Phương pháp xác suất thống kế
- Phương pháp phân tích cảm quan
Trang 15- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp xếp hạng các nhân tố tác động
Bước 3: Đo lường rủi ro
Các yêu cầu khi đo lường:
- Có độ tin cậy cao: Không có phép đo chính xác nhưng dựa vào một số chỉ tiêu
để đánh giá và có độ tin cậy Ví dụ như ISO…
- Hữu ích: Có ích cho việc xác định rủi ro trong Doanh nghiệp
- Đảm bảo tính hệ thống
- Tiết kiệm: Chi phí, thời gian, con người,…
Các chỉ tiêu đo lường:
Mức độ nghiêm trọng của rủi ro/ tổn thất
- Mức độ nghiêm trọng của tổn thất xác định mức độ, quy mô của tổn thất xảy ra
- Thông thường, người ta xác định sự nghiêm trọng của tổn thất bằng cách lấy trungbình giá trị thiệt hại của các tổn thất khi xảy ra trong một khoảng thời gian nhất đinh
Tần suất rủi ro/ tổn thất
- Tần suất của tổn thất thể hiện số lượng các tổn thất xảy ra trong một khoảngthời gian nhất định
- Các tổ chức có thể dựa trên các dữ liệu thống kê để xác định tần suất của tổnthất Nếu có số mẫu phân tích đủ lớn, có thể xác định xác suất xả ra của các tổn thấttheo số lượng tổn thất xảy ra trên tổng số mẫu phân tích
Chi phí của rủi ro/ tổn thất
- Là toàn bộ những thiệt hại, mất mát về người và của trong việc phòng ngừa, hạnchế rủi ro, bồi thường tổn thất được quy thành tiền
- Phân loại theo biểu hiện của chi phí gồm chi phí hữu hình và chi phí vô hình
- Phân loại theo các biện pháp quản trị rủi ro: Chi phí phòng ngừa; Chi phíkhoanh lại/cách ly rủi ro; Chi phí khắc phục rủi ro; Chi phí bồi thường rủi ro/ tổn thất;chi phí chia sẻ rủi ro
Các phương pháp đo lường:
Phương pháp định lượng:
- Phương pháp trực tiếp: Đo đạc, tính toán trực tiếp bằng công cụ hoặc các kỹthuật xác suất, thống kê
Trang 16- Phương pháp gián tiếp: Có những trường hợp không thể dùng phương pháp trựctiếp mà phải dùng phương pháp gián tiếp tức là thông qua một chỉ số nào đó để đolường rủi ro.
- Phương pháp xác suất, thống kê
Đo lường phải lượng hóa ra được để xử lý
Bước 4 : Kiểm soát rủi ro
Các hoạt động nhằm kiểm soát rủi ro có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trongviệc giảm chi phí rủi ro hoặc loại trừ rủi ro trong tổ chức Nội dung của kiểm soát rủi
ro bao gồm:
Né tránh rủi ro
Là việc né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro.Quyết định né tránh rủi ro phải được thực hiện dựa trên cơ sở nhận dạng và phân tíchrủi ro Để né tránh rủi ro, người ta có thể phải ra quyết định ngưng thi hành một côngviệc đang được thực hiện Những quyết định này thường phải chịu chi phí khá lớntrong so với một vài tổn thất không đáng kể đã xuất hiện Trong trường hợp này, chiphí của tổn thất luôn lớn hơn lợi nhuận mang lại
Giảm thiểu rủi ro: Có hai phương pháp thường được dùng để giảm thiểu rủi
ro đó là: Giảm tần số của tổn thất và hạn chế bớt mức tổn thất khi rủi ro xuất hiện
Ngăn ngừa tổn thất
Ngăn ngừa tổn thất bằng cách sử dụng các kỹ thuật khác nhau có thể làm thayđổi rủi ro, do đó khả năng rủi ro xuất hiện sẽ giảm bớt Hoặc bằng cách làm giảm bớtmối nguy hiểm, do đó rủi ro kèm theo cũng sẽ giảm hay tần số xuất hiện rủi ro cũng sẽ
tự giảm
Bước 5: Tài trợ rủi ro
Khái niệm: Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bùnhững tổn thất xảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảmbớt tổn thất
Trang 17 Các biện pháp
- Tự khắc phục rủi ro: là biện pháp cá nhân/ tổ chức bị rủi ro tự thanh toán cácchi phí tổn thất Nội dung gồm: xác định mục tiêu tự khắc phục, thực hiện các hoạtđộng tự bảo hiểm, chi trả cho các tổn thất
- Chuyển giao rủi ro: là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực tế khác nhauthay vì có một thực tế phải gánh chịu rủi ro
1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1: Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1: Môi trường chính trị - pháp luật
Hệ thống chính trị không ổn định sẽ gây ra các rủi ro trong hoạt động kinh doanhnhư hàng bị mất, chậm… do có báo động, đình công gây ra Rủi ro chính trị có ở tất cảcác quốc gia nhưng có mức độ cao thấp khác nhau Để kiểm soát rủi ro về chính trị,các doanh nghiệp thương mại cần phải quan tâm nghiên cứu và dự báo để xây dựng kếhoạch kinh doanh phù hợp vừa tận dụng được cơ hội, vừa đề phòng các nguy cơ xảy rarủi ro trong hoạt động kinh doanh
Sự thiếu chặt chẽ, đầy đủ, nghiêm minh của pháp luật cũng như sự thay đổi cácquy định luật pháp như quy định về thuế, quy định về hợp đồng kinh doanh mua bánhàng hoá, nhãn mác hàng hoá… đều có thể gây ra các rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như rủi ro vi phạm luật pháp quốc gia, rủi ro về thiếu chặt chẽtrong ký kết hợp đồng kinh doanh
1.3.1.2: Môi trường kinh tế
Mặc dù môi trường kinh tế thường được quyết định do môi trường chính trị, sựphát triển rộng lớn của thị trường toàn cầu đã tạo ra một môi trường bao trùm tất cảcác nước Các hoạt động của một chính phủ có thể ảnh hưởng tới thị trường vốn thếgiới, nhưng hầu như một quốc gia không thể kiểm soát thị trường này Tình trạng lạmphát, suy thoái, đình đốn hiện nay là các yếu tố của các hệ thống kinh tế mà khôngquốc gia nào kiểm soát nổi Ở mức độ ít vĩ mô hơn, lãi suất và tín dụng có thể áp dụngcác rủi ro thuần túy và suy đoán đáng kể lên các tổ chức
1.3.1.3: Môi trường tự nhiên
Các hiện tượng tự nhiên như động đất, bão, lũ quét, sóng thần hay hệ thống giaothông kém có thể dẫn tới hàng hoá bị hỏng, mất, tới nơi không đúng hạn….Những rủi
ro liên quan đến môi trường tự nhiên – cơ sở hạ tầng là những rủi ro bất ngờ, khó đoánbiết nhất Vì vậy, để thực hiện cô
1.3.1.4: Môi trường văn hóa xã hội
Trang 18Mỗi một khu vực, vùng miền, quốc gia có phong tục tập quán, lối sống, khiếuthẩm mĩ khác nhau.Vì vậy nếu không nắm rõ sự khác nhau của các yếu tố trên tại mỗikhu vực thì rất có thể gặp phải rủi ro hàng sản xuất ra không đáp ứng thị yếu của thịtrường Để quản trị rủi ro này, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao nhận thức về vănhoá cho nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.5: Môi trường công nghệ
Kỹ thuật công nghệ ngày nay phát triển với tốc độ chóng mặt, nó ảnh hưởngmạnh mẽ tới sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, tốc
độ sản cuất từ đó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Từ đó ta có thể thấy được nhữnglợi ích mà khoa học công nghệ mang lại nhưng đồng thời nó cũng mang theo nhữngrủi ro to lớn trong cuộc sống và kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể tạo ra nhữngrủi ro mới do máy móc trục trặc, thiệt bioj hiện đại chưa kịp nắm bắt và vân hành mộtcách đầy đủ, tốt nhất
1.3.2: Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1: Yếu tố con người
Nhận thức của nhà quản trị trong quản trị rủi ro giúp cho hoạt động quản trị rủi rođạt được thành công hoặc có thể làm cho hoạt động quản trị rủi ro không đạt kết quả.Trình độ, kiến thức kỹ năng kinh nghiệm của những người thực hiện công tácquản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Thái độ của những người thực hiện công tác quản trị rủi trong doanh nghiệp cũngảnh hửng tới hoạt động này: Sự sơ xuất bất cẩn thiếu trách nhiệm sẽ dẫn đến những rủi
ro trong kinh doanh của Công ty
Việc áp dung công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ vào thu thập và xử lýthông tin trong công tác quản trị rủi ro của Công ty
Tất cả những nhân tố trên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị rủi ro tronghoạt động kinh doanh của Công ty Nếu nguồn lực công nghệ phục vụ cho hoạt độngkinh doanh và hoạt động quảng cáo marketing tốt sẽ giúp Công ty nhận biết rõ các rủi
ro có thể gặp phải, các cán bộ nhân viên kinh doanh nắm rõ những công việc mìnhphải làm…từ đó có thể tránh được những sai sót, đề ra biện pháp quản trị rủi ro tốt đểtránh rủi ro xảy ra
1.3.2.2: Yếu tố tài chính
Bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp, để có thể hình thành, duy trì và pháttriển đều cần có một nguồn tài chính nhất định Là một hoạt động của doanh nghiệp,quản trị rủi ro cũng chịu sự ảnh hưởng của tài chính Doanh nghiệp muốn thực hiện
Trang 19được công tác nhận dạng rủi ro thì cần phải có tiền để có thể sử dụng các phương phápđiều tra và tổng hợp thông tin, muốn thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro cũng cầnphải có vốn để nâng cao chất lượng máy móc, trang thiết bị, cho nhân viên đi học cáckhóa nâng cao kỹ năng hoặc muốn tài trợ rủi ro thì doanh nghiệp cũng cần phải có tàichính thì mới có thể mua bảo hiểm hoặc trích lập các quỹ dự phòng rủi ro được Nhưvây, khả năng tài chính có tác động rất lớn tới công tác quản trị rủi ro.
1.3.2.3: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Quy mô tổ chức của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn tới quản trị rủi ro trong doanhnghiệp đó.Nó quyết định tới mức hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và giảmthiểu rủi ro cho doanh nghiệp Quyết định tới mức tổn thất mà doanh nghiệp phải hứngchịu, có thể làm giảm tổn thất nhưng cũng có thể làm tăng tổn thất cua rdoanh nghiệplên mức rất cao.Nhà quản trị rủi ro cần căn cứ vào quy mô và tổ chức của doanhnghiệp để đưa ra các hoạt động phù hợp trong công tác quản trị rủi ro
1.3.2.4 Trang thiết bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Đây cũng có thể coi là một trong số các nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quảntrị rủi ro của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất, nếu được trang bị các thiết
bị sản xuất hiện đại thì sẽ giảm được rủi ro trong quá trình sản xuất (lỗi, hỏng, thiếusản phẩm, ) hoặc giảm được rủi ro về con người (về tai nạn lao động) Đối với doanhnghiệp thương mại, việc được cung cấp các thiết bị như camera giám sát, máy nhận
mã vạch, máy thanh toán thẻ thì không những giảm được các rủi ro trong nhập hàng,thanh toán, tránh bị mất cắp hàng, mà còn nâng cao được hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
Trang 20CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HÓA SINH VIỆT NAM.
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Công Nghệ Hóa Sinh Việt Nam
2.1.1 : Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Công nghệ Hoá sinh Việt Nam được thành lập từ tháng 1 năm
2000 với đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ hoá - sinh Sauhơn 15 năm hoạt động, cho đến nay, doanh nghiệp tự hào là một trong những chuyêngia hàng đầu về ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý nước & chất thải; đồng thời làmột trong những đơn vị tiên phong trong việc phổ cập, tập huấn, xây dựng kiến thứccho bà con nông dân về nông nghiệp sạch và bền vững (chăn nuôi và nuôi trồng thuỷsản thuần công nghệ sinh học, không sử dụng kháng sinh, hoá chất, diệt khuẩn, diệt tạp
để bảo vệ môi trường và chăn nuôi đạt hiệu quả bền vững)
Cho đến nay, doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu, được nhiều tổ chứctrong nước và Quốc tế đánh giá cao, đã nhận được nhiều cúp vàng, huy chương vàngcho dịch vụ uy tín và chất lượng sản phẩm qua các kỳ hội chợ trong nước và Quốc tế
* Năm 2012:
Tháng 8 năm 2012, tại Bangkok - Thái Lan, Công ty nhận Giải thưởng Top 100Thương hiệu uy tín Đông Nam Á, Biểu tượng tầm nhìn Á Đông do Trung quốc, ViệtNam và Thái Lan phối hợp tổ chức
Tháng 9 năm 2012, Công ty Công nghệ Hoá sinh Việt Nam là đơn vị duy nhấtnhận 3 cúp vàng tại Hội chợ Công nghệ - International Techmart Vietnam 2012 tại HàNội do Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng cho 3 sản phẩm sinh học dùng trong nuôitrồng thuỷ sản và xử lý môi trường
* Năm 2013:
Ngày 27 tháng 5 năm 2013 tại New York - Hoa Kỳ diễn ra Hội nghị chất lượngthượng đỉnh Quốc tế lần thứ 27 do Tổ chức Buisinees Intiative Directions (B.I.D) tổchức, Công ty Công nghệ Hoá sinh Việt Nam là một trong 52 doanh nghiệp và tổ chứcQuốc tế được bầu chọn từ 178 quốc gia nhận Cúp vàng về chất lượn
Quốc tế IQS và được B.I.D công nhận là đại diện cho thành công của Việt Nam
về chất lượng sản phẩm, năng lực lãnh đạo và sáng tạo công nghệ Công ty Công nghệ
Trang 21Hoá sinh Việt Nam là doanh nghiệp thứ 3 của Việt Nam nhận giải thưởng này (sau
Petro Vietnam và Lilama 18)
Cũng trong năm này, Công ty đã nhận Bằng chứng nhận “Thương hiệu uy tín”do
Hội đồng Quản lý chất lượng - Thương hiệu uy tín Quốc tế (Trusted Brand) và Hội
đồng Viện Doanh nghiệp Việt Nam bình chọn và trao giải tháng 11 năm 2013 tại thành
phố Hồ Chí Minh
* Năm 2014:
Doanh nghiệp vinh dự được nhận danh hiệu “Thương hiệu Việt- Vì sự phát triển
Nông nghiệp bền vững” do Bộ NN&PTNT trao tặng tháng 1 năm 2014 tại Nhà hát
Quân đội Tp Hà Nội
Đến tháng 6 năm 2014 Công ty Công nghệ Hoá sinh Việt Nam được tôn vinh là
“Doanh nghiệp Việt Nam đổi mới - sáng tạo” (lần thứ nhất, năm 2014) do Bộ KH&CN
và Đài tiếng nói Việt Nam tổ chức và là một trong 75 Doanh nghiệp tiêu biểu trên toàn
Quốc vinh dự được diện kiến với Chủ tịch nước Trương Tấn Sang
Ngày 22/11, Hội Nghề cá Việt Nam và Tạp chí Thuỷ sản tổ chức lễ tôn vinh và
trao tặng danh hiệu "Chất lượng Vàng thuỷ sản Việt Nam năm 2014" cho các tập thể,
cá nhân doanh nghiệp tiêu biểu có những đóng góp quan trọng cho ngành thuỷ sản
Việt Nam Công ty Công nghệ Hoá sinh Việt Nam vinh dự là 1 trong 81 doanh nghiệp
xuất sắc và Giám đốc TS Nguyễn Văn Năm vinh dự là 1 trong 10 cá nhân tiêu biểu
được vinh danh
Năm 2002: thành lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2005: thành lập chi nhánh Quảng Nam
Năm 2007: thành lập chi nhánh Hà Nội
Năm 2013: thành lập chi nhánh Cà Mau
2.1.2 : Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất và cung cấp các chế phẩm sinh học ứng
dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp giải pháp xử lý nước thải và rác thải
hữu cơ (quy mô công nghiệp/cơ quan/hộ gia đình) bằng công nghệ vi sinh:
∗Xử lý nước thải và chất thải của nhà máy chế biến nông sản & thực phẩm
∗Cung cấp kinh doanh các sản phẩm của công ty
∗Xử lý nước thải bệnh viện
∗ Xử lý nước thải/hầm cầu/bể phốt của cơ quan, tập thể, hộ gia đình
2.1.3: Cơ cấu tổ chức
KHỐI NGHIÊN CỨU CRAIBE
KHỐI VĂN
PHÒNG
KHỐI SẢN XUẤT
P.
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
P.
PR &
MARK ETING
P.
NGHI
ÊN CỨU PHÁT TRIỂN
P.
THÍ NGHIỆ M
KHO VẬT TƯ
VÀ NGUYÊ
N VẬT LIỆU
CÁC
TỔ SẢN XUẤT
BP.
BÁN HÀNG TẠI VĂN PHÒNG
BP.
CSKH
BP BÁN HÀNG TẠI ĐỊA PHƯƠN G
Trang 22Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cổ phần Công nghệ Hóa sinh Việt Nam
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
* Hiện tại, công ty có 6 Phòng, Ban gồm:
- Phòng Hành chính – nhân sự : có chức năng chính là tham mưu cho Hội đồngthành viên và Giám đốc công ty về: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự,quản trị văn phòng, tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra công tác bảo vệ, an toàn và vệsinh môi trường
- Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho Hội đồng Thành viên và Giám đốc về: Côngtác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty, công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư,
tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty, công tác quản lý kinh tế, công tácquản lý kỹ thuật; tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh; hỗ trợ kinhdoanh cho các Xưởng sản xuất, Chi nhánh trong Công ty; trực tiếp kinh doanh các mặthàng của Công ty
- Phòng Kế toán: Tham mưu cho Hội đồng Thành viên và Giám đốc Công tytrong lĩnh vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của Công ty, kiểm soát bằng đồng tiềncác hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhànước và của Công ty, quản lý chi phí của Công ty, thực hiện công tác thanh tra tàichính các đơn vị trực thuộc Công ty
Trang 23- Phòng nghiên cứu: Giúp Giám đốc xây dựng, thực hiện, kiểm tra, giám sát cácquy trình, quy phạm trong công tác lấy, bảo quản, phân tích và đánh giá chất lượngcác loại mẫu sản phẩm từ khâu phân lập, nhân giống vi sinh vật đến sản phẩm đầu ra.Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu các ý tưởng, sáng kiến mới, sản phẩm mới.
- Phòng Marketing: Nghiên cứu tình hình môi trường kinh doanh, nghiên cứu đốithủ cạnh tranh, xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, xây dựngchiến lược Marketing, chính sách marketing phù hợp với từng giai đoạn phát triển,từng sản phẩm, dịch vụ, xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiếnthuật nâng cao sức mạnh cạnh tranh của Công ty
- Các xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất, tham mưu cho Giám đốc về thiết bị,máy móc, mẫu mã bao bì hàng hóa; Phối hợp với Phòng Thí nghiệm tổ chức kiểm trachất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường
2.1.4 : Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Công
nghệ Hóa sinh Việt Nam từ 2014 đến 2016
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.652.249.808 6.538.999.199 8.868.279.102
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
443.259.166433.507.777
177.131.552
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.442.456.214 2.286.397.761 177.131.552
9 Lợi nhuận thực tế từ hoạt động kinh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (155.207.014) 16.118.472 74.163.476
15 Lợi nhuận sau thuế (155.207.014) 12.894.778 74.163.476
(Nguồn: Phòng Kế toán)