Để đạt được các mục tiêu đó ,doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố từ môi trường bên ngoài, tiềm lực bên trong của doanh nghiệp, chiến lược sẽ giúp chodoanh nghiệp xác định r
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn của
công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam
2 Sinh viên thực hiện:Nguyễn Ngọc Bích.
3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thị Thùy Linh
4 Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 19/02/2012 đến ngày 25/04/2018.
5 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và triển khaichiến lược kinh doanh và hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đưa ra thực trạng triển khai chiếnlược kinh doanh của công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam
6 Kết luận và đưa ra giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án
Nhanh.vn của công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam
7 Nội dung chính
Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào mộtnội dung Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Giải pháp triển khai chiếnlược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn của Công ty Cổ phần Vật Gía Việt Nam” Ởchương này nêu bật được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cầnnghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiêncứu thì chương 1 đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đếntriển khai chiến lược kinh doanh Chương 2 là từ các phương pháp nghiên cứu lýthuyết, cùng với các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng triểnkhai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ởchương 3 để đưa ra giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn củaCông ty Cổ phần Vật Gía Việt Nam
Kết quả đạt được
lượn g
Yêu cầu khoa học
1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp 1 Đảm bảo tính khoa học, logic
2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan
3 Bộ số liệu tổng hợp kết quả phỏng vấn 1 Trung thực, khách quan
Xác nhận của Giáo viên HD Sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại dự án Nhanh thuộc công ty Cổ Phần VậtGía Việt Nam, được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty, các phòng ban chứcnăng Đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng dự án Nhanh.vn đã tạođiều kiện cho em được làm quen với thực tế kinh doanh tại công ty, giúp em củng cốkiến thức đã được học ở trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý anh chị trong ban lãnh đạo, các anh chịtrong phòng kinh doanh và toàn thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em trong quátrình thực hiện đề tài khóa luận của mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Vũ Thị Thùy Linh đã trực tiếp hướngdẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình.Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Quản trị chiến lược nóiriêng và các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại nói chung đã tận tình giảngdạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập để có được kiến thức hoàn thành khóaluận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt và khủng hoàng triền miên như hiệnnay, quản trị chiến lược luôn luôn đóng vai trò tiên phong cho con đường thành côngcủa một doanh nghiệp Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác lập mục tiêu dàihạn, từ những mục tiêu ngắn hạn, cách thức và phân bổ nguồn lực hợp lý để đạt mụctiêu ấy
Triển khai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn có ý nghĩa quyết định, đảm bảo
sự thành công chủ yếu của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược Vì thực tế là khi mộtdoanh nghiệp hoạch định một chiến lược nhưng khi áp dụng vào thực tế không tránhkhỏi những ảnh hưởng bởi môi trường đầy biến động Khi đó vấn đề hoạch định banđầu không đảm bảo phù hợp trong bối cảnh hiện tại, Do đó doanh nghiệp cần phải cóbiện pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho phù hợp với môi trườngkinh tế để đạt hiệu quả cao Chính vì vậy chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanhphù hợp sẽ tạo một hướng đi tốt,có thể coi là chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam dẫnđường cho doanh nghiệp đi đúng hướng
Cùng với tiến trình phát triển của kinh tế thị trường, và sự phát triển như vũ bãocủa công nghệ thông tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng phát triển.Việc tích hợp ứng dụng phần mềm để hỗ trợ việc kinh doanh đang được các kháchhàng/doanh nghiệp bán lẻ quan tâm bởi vì một phần mềm quản lý bán hàng cũng cungcấp các giải pháp hiệu quả giúp các doanh nghiệp từng bước tăng trưởng Điều này sẽlàm tăng hiệu quả và thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp Phần mềm quản lý bánhàng trở nên khá tiện dụng khi doanh nghiệp đang phải đối phó với khối lượng dữ liệulớn Gíup doanh nghiệp sẽ không phải đối mặt với tình trạng thiếu thời gian hoặc lãngphí hàng tồn kho…Trên thị trường hiện nay cũng có rất nhiều công ty cung cấp phầnmềm quản lý bán hàng, có thể thấy một trong những tên tuổi được biết đến là Kiot-Viet – Đang là phần mềm chiếm thị phần lớn trong thị trường Những phần mềm trênthị trường tương đối dễ sử dụng chú trọng giao diện đẹp, đơn giản Nhanh là Phầnmềm Quản lý bán hàng có đầy đủ nghiệp vụ bán hàng đa kênh Nhanh.vn ra đời nhưmột sản phẩm tất yếu nhằm phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong xu thế cạnhtranh Là phần mềm thông minh và mang lại giải pháp tối ưu cho nhiều doanh nghiệpchuỗi cửa hàng lớn như: Yody,Daisy,Torano,Dool eyes … nhưng lại ít cá nhân vàdoanh nghiệp biết đến vì không đẩy mạnh marketing, quảng cáo và chưa áp dụng thựcthi chiến lược kinh doanh hiệu quả nên thị phần trong thị trường của Nhanh.vn chưa
Trang 6thực sự lớn Mặc dù dự án đã đạt được những thành công nhất định Nhưng trong qúathực tập tại dự án em nhận thấy việc triển khai CLKD còn gặp một số vấn đề Điều nàylàm ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh, khiến dự án bỏ lỡ nhiều cơ hội pháttriển Trong khi việc kinh doanh thì ngày càng trở nên khó khăn Chính vì vậy công táctriển khai chiến lược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn cần được chú trọng và phân bổnguồn lực thực hiện một các hiệu quả Nhận thấy tầm quan trọng của công tác Triểnkhai chiến lược tại dự án là cấp thiết, em đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP TRIỂN KHAICHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO DỰ ÁN NHANH.VN CỦA CÔNG TY CỔPHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM” làm đề tài cho khóa luận của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu trên thế giới:
Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược nói chung cũng như triển khai chiếnlược kinh doanh nói riêng ở các nước phát triển đặc biệt được quan tâm Vì vậy tác giảxin kể một số sách liên quan trên thế giới như sau:
Fred R.David (2007) , Khái niệm về quản trị chiến lược , NXB Thống Kê Đây là
cuốn sách trình bày hệ thống các vấn đề về chiến lược và đưa ra cái nhìn tổng quát vềchiến lược
Garry D.Smith, D.R.Arnod, B.G.Bizzell (2003), Chiến lược và sách lược kinhdoanh, NXB Thống kê Cuốn sách cung cấp cho người đọc những kiến thức cần thiết
từ khái niệm chiến lược, sách lược kinh doanh đến phân tích môi trường kinh doanh cụthể, hoạch định chiến lược, triển khai chiến lược
Michael E.Porter (2006) Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ, TP HCM , Nội
dung tài liệu cơ bản nói về những vấn đề liên quan đến chiến lược cạnh tranh như : cácchiến lược cạnh tranh chung, phân tích đối thủ, tín hiệu thị trường, chiến lược đối vớikhách hàng, môi trường ngành tổng quát, quyết định chiến lược
Cũng tác giả Michael E Porter với tài liệu “ Lợi thế cạnh tranh” giới thiệu mộtcách thức hoàn toàn mới trong việc tìm hiểu xem một công ty làm những gì Tác giảchỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hành động, mà còn ở cả cáchoạt động của khách hàng nữa “Lợi thế cạnh tranh” là cuốn sách đầu tiên mang đếncông cụ để phân đoạn chiến lược, một ngành kinh doanh và đánh giá một cách sâu sắclogic cạnh tranh của sự khác biệt hóa
Simon Ramo (2010) Dự báo chiến lược kinh doanh, NXB TP Hồ Chí Minh Cuốnsách đã mang lại tự tăng trưởng và lợi nhuận cho doanh nghiệp như: dự báo ngắn hạn,phép ngoại suy, khả năng và các yếu tố ngoại cảnh ngoài ra còn dựa vào những khảnăng trong tương lai
Trang 7Nghiên cứu trong nước:
Tại Việt Nam hiện nay, các vấn đề liên quan đến quản trị chiến lược ngày càngđược coi trọng nghiên cứu và ứng dụng triển khai Các cuốn sách có đề cập đến chiếnlược kinh doanh , công tác triển khai chiến lược kinh doanh tiêu biểu như:
-PGS.TS Lê Thế Giới – TS Nguyễn Thanh Liêm – TS Trần Hữu Hải ( 2007) ,Quản Trị Chiến Lược, NXB Thống kê
-Đào Công Bình – Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB Tuổi trẻ
-Một Số Đề Tài Liên Quan Đến Triển Khai Chiến Lược Kinh Doanh
*Đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Sơntổng hợp Hà Nội” do sinh viên Phạm Linh Giang, lớp K46A1, Trường Đại họcThương Mại
Đề tài tập trung vào phân tích và chỉ ra những hạn chế trong các kênh phân phốisản phẩm, áp lực cạnh tranh, những khó khăn trong hệ thống pháp lý và hoạt độngphân bổ nguồn lực Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinhdoanh cho công ty
*Đề tài: “Tăng cường triển khai chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
mì ăn liền”
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề triển khai các hoạt động, các chính sách cầnthiết để nâng cao hiệu quả triển khai, cụ thể là các chính sách đa dạng hóa sản phẩm,chính sách thâm nhập thị trường, chính sách giảm giá bán sản phẩm, chính sách pháttriển kênh phân phối Đề tài đã thể hiện được những mục tiêu nghiên cứu đề ra, tuynhiên do đề tài tiếp cận dưới góc độ chính sách nên phạm vi nội dung nghiên cứu hạnchế hơn so với khi tiếp cận dưới góc độ chiến lược
*Đề tài:” Tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược phát triển thị trường sản phẩm
chăn,ga,gối,đệm của công ty CANADA HOME DECO”
Bên cạnh đó, còn có đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của TS.Phạm Thúy Hồng.Giảng viên trường Đại học Thương Mại với tên đề tài “Hoàn thiện tổ chức và triểnkhai chiến lược marketing của các siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội” Đây là đềtài có liên quan tới công tác tổ chức triển khai nhưng chỉ đi sâu vào triển khai chiếnlược marketing
Về tình hình khách thể liên quan trực tiếp thì từ trước tới nay, chưa có đề tàiluận văn nào nghiên cứu về dự án Nhanh.vn của công ty CP Vật Gía Việt Nam, và chitiết hơn nữa là chưa có luận văn nào nghiên cứu về triển khai chiến kinh doanh cho dự
án Nhanh.vn Do vậy, nhìn chung các luận văn đều nêu ra được thực trạng thị trường
và một số chính sách nhằm phát triển thị trường nhưng chưa có luận văn nào nghiên
Trang 8cứu về triển khai chiến lược phát triển thị trường, hệ thống các giải pháp để tăngcường hiệu lực triển khai các chiến lược đó có hiệu quả cho sản phẩm Quản Lý BánHàng của dự án Nhanh.vn
Vì vậy, đề tài sẽ nghiên cứu về Giải phát triển khai chiến lược kinh doanh cho dự
án Nhanh.vn của công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam, đây là một đề tài tập trung nghiêncứu khía cạnh mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu năm trước
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh và quá trình tìmhiểu thực tế tại dự án Nhanh.vn thông qua việc phát phiếu điều tra trắc nghiệm vàphỏng vấn lãnh đạo dự án giúp em thấy việc nghiên cứu đề tài : “Giải pháp triển khaichiến lược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn của Công ty Cổ phần Vật giá Việt nam” làrất cần thiết và phù hợp với yêu cầu cũng như điều kiện thực hiện Đề tài hướng đếnviệc trả lời các câu hỏi:
-Chiến lược và triển khai chiến lược là gì? Nội dung và quy trình như thế nào?-Thực trạng triển khai chiến lược của công ty? Kết quả thực hiện hiệu quả chưa?Những thành công và hạn chế
- Giải pháp nào để công ty triển khai hiệu quả và thành công chiến lược này?-Những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược tại công ty?
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những nhiệm vụ sau
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến chiến lược, CLKD và triển khai CLKD của dự
án Nhanh.vn với chiến lược thâm nhập thị trường
Phân tích, tìm hiểu và đánh giá thực trạng triển khai CLKD và đi sâu vào chiếnlược thâm nhập thị trường của dự án
Qua phâ tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằ triển khai chiến lược kinhdoanh cho dự án Nhanh.vn của công ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam
4.Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc triển khai CLKD của dự án Nhanh.vn tại Công
Ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam trong bối cảnh phát triển thị trường điện tử, phầm mềm trêngóc độ kinh doanh thương mại
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài
-Về nội dung: tập trung nghiên cứu các nhân tố như: các mục tiêu,chính sách,nguồn lực… ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
- SBU được lựa chọn là phần mềm quản lý bán hàng vì đây là sản phẩm chiến lược
Trang 9có tỷ lệ tiêu thụ, doanh thu hàng năm lớn nhất trong danh mục dịch vụ mà dự án đangcung cấp.
-Về không gian:
Sản phẩm: Dự án Nhanh.vn tại công ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam là một dự áncung cấp tổ hợp dịch vụ về phần mềm giúp quản lý bán hàng , thành các SBU độc lập,tuy nhiên trong khuân khổ bài khóa luận này em tập trung đi sau nghiên cứu chủ yếuvào SBU Phần mềm quảnsản phẩm,kho hàng
Thị trường: tập trung nghiên cứu tại thị trường Hà Nội với tập khách hàng chủ yếu
là các doanh nghiệp,các nhà phân phối và các cửa hàng kinh doanh
-Về thời gian: Đề tài nghiên cứu về công tác triển khai chiến lược của đề tài với sốliệu được thu thập trong thời gian 3 năm gần đây nhất (2015 – 2017) Từ đó đề xuấtgiải pháp nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược cho năm 2018
5 Các phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu và nghiên cứu nội dung đề tài, đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp cácphương pháp sau:
a)Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra: Xây dựng mẫu phiếu điều tra với các đối tượng là Nhàquản trị và nhân viên kinh doanh của dự án Nhanh.vn Nội dung chủ yếu của cuộc điềutra là những câu hỏi liên quan đến thực trạng tiển khai chiến lược của dự án
Cụ thể đối với hoạt động phát phiếu điều tra sử dụng 7 câu hỏi điều tra khảo sátvới mục đích nhằm đánh giá ý kiến phản hồi của cán bộ nhân viên về các hoạt độngtriển khai chiến lược kinh doanh, bao gồm hoạt động xây dựng chiến lược, xác địnhmục tiêu, hoạt động phân định sản phẩm, các chính sách marketing, nhân sự, tài chính.Với 30 phiếu phát ra phần lớn hướng tới nhân viên phòng kinh doanh, thu về 30 phiếuhợp lệ theo yêu cầu
- Phỏng vấn: Xây dựng câu hỏi phỏng vấn cho các đối tượng là nhà quản trị dự án
là bà Nguyễn Quỳnh Dương – Giám đốc dự án Nhanh.vn của công ty Cổ phần Vật giáViệt Nam, để làm rõ hơn về công tác triển khai chiến lược cho dự án Các câu hỏinhằm lấy thông tin về mục tiêu hoạt động, chiến lược kinh doanh, lợi thế cạnh tranh,hiệu quả đạt được trong năm 2017 của dự án và của sản phẩm: Phần mềm quản lý bánhàng
- Phương pháp quan sát: Trong quá trình làm việc tại công ty, thực hiện quan sátphong cách làm việc cũng như việc giải quyết vấn đề rủi ro của nhà quản trị và nhânviên tại công ty, để từ đó đưa ra kết luận của cá nhân về các vấn đề rủi ro ở công ty
Trang 105.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: tài liệu kết quả kinh doanh
trong 3 năm gần đây, gồm báo cáo tài chính, thông tin người lao động, báo cáo từ cácphòng ban, báo cáo hoạt động kinh doanh, các thống kê, bảng cân đối kế toán, danhsách sản phẩm, nhóm sản phẩm các khóa luận của sinh viên Thương Mại khóa trước
Sử dụng trang web của công ty để tìm hiểu thông tin giới thiệu khái quát về công ty,
về dự án, giá thành dịch vụ…
5.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Thông tin, dữ liệu được xử lý bằng
phương pháp thông kê, tổng hợp, phân tích và so sánh Thu thập các báo cáo của công
ty tiến hành phân tích hoạt động triển khai chiến lược của công ty trong những nămgần đây So sánh số liệu 3 năm ( 2015-2017) để có thể cho cái nhìn và đánh giá chínhxác hơn về công tác triển khai chiến lược kinh doanh của dự án
dự án Nhanh.vn tại công ty cổ phần Vật Gía Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của Công
ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam
Trang 11Chương 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
1.1.1.Khái niệm chiến lược và các yếu tố cấu thành
Khái niệm chiến lược
Chiến lược là thuật ngữ được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (Strategos) dùng trongquân sự Ở thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinhdoanh và từ đó thuật ngữ chiến lược kinh doanh được ra đời
Theo Alfred Chandler(1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơbản,dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổcác nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Theo Johnson&Scholes (1999) “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổchức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạngcác nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi,để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa
mãn mong đợi của các bên liên quan” (Nguồn:Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương Mại).
Như vậy,theo hai cách tiếp cận trên nói đến chiến lược của DN:
Là gắn với mục tiêu được xác định rõ trong khoảng thời gian(ngày,tháng ,năm).Mục tiêu mà DN cần đạt đến trong tương lai là gì?Lợi nhuận,doanhthu, hay mở rộng thị trường hoạt động, lĩnh vực kinh doanh,…chiến lược sẽ giúp địnhhướng hoạt động cho doanh nghiệp
Để đạt được các mục tiêu đó ,doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố
từ môi trường bên ngoài, tiềm lực bên trong của doanh nghiệp, chiến lược sẽ giúp chodoanh nghiệp xác định rõ mình sẽ đạt được các mục tiêu đặt ra trong tương lai trongnhững điều kiện cụ thể như thế nào với những chính sách kinh doanh ra sao, biện pháp
cụ thể
Chiến lược đúng đắn sẽ chỉ rõ cho doanh nghiệp cách thức phân bổ các nguồn lựchiện có để thực hiện mục tiêu đó như thế nào? Huy động, phân bổ các nguồn lực đó theothứ tự thời gian, định mức cho lĩnh vực nào, bước đi, cách đi ra sao
Như vậy, nói đến chiến lượccủa doanh nghiệp là nói đến phương hướng, địnhhướng mục tiêu trong tương lai của doanh nghiệp, được xác định trong một khoảngthời gian cụ thể và đặt ra phương hướng để thực hiện mục tiêu đó
Các yếu tố cấu thành chiến lược
Thông thường chiến lược của doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố:
Trang 12Chiến lược đề cập đến định hướng chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệpChiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệpChiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “tính khácbiệt”
Chiến lược phải cho phép xác lập được vị thế của doanh nghiệp trong mối quan hệthích ứng với môi trường và thị trường
Chiến lược được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong của doanhnghiệp
Cuối cùng thực thực chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồnlực
Các cấp chiến lược
Các cấp chiến lược của doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp :Chiến lược cấp doanh nghiệp liên quan đến mụctiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của các cổđông Chiến lược cấp doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các địnhhướng phát triển của tổ chức Công ty đã và đang và sẽ hoạt động trong ngành kinhdoanh hoặc những ngành kinh doanh nào?
Các loại hình chiến lược cấp công ty: Chiến lược đa dạng hóa,chiến lược tíchhợp,chiến lược thị trường(chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển sảnphẩm,chiến lược phát triển thị trường), chiến lược đầu tư
Chiến lược cấp kinh doanh : Chiến lược kinh doanh liên quan tới việc làm thếnào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường (đoạn thịtrường) cụ thể Chiến lược kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnhtranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU
và làm thế nào để phân bổ các nguồn lực hiệu quả
Các loại hình chiến lược cấp kinh doanh:Chiến lược dẫn đạo về chi phí, chiến lượcdựa trên sự khác biệt hóa,chiến lược tập trung hóa
Chiến lược cấp chức năng : Chiến lược chức năng liên quan tới việc từng bộphận chức năng trong tổ chức (R&D, Hậu cần, Sản xuất, Marketing, Tài chính, …)được tổ chức như thế nào để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ doanhnghiệp và từng SBU trong doanh nghiệp Chiến lược chức năng là một lời công bố chitiết về các mục tiêu và phương thức hành động ngắn hạn được các lĩnh vực chức năng
sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các SBU và mục tiêu dài hạn của tổchức Chiến lược chức năng giải quyết hai vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chứcnăng Thứ nhất là đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với môi trường tác nghiệp Thứhai, là việc phối hợp với các chính sách chức năng khác nhau
Trang 131.1.2.Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược là một giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược tại doanhnghiệp Nó là quá trình chuyển từ ý tưởng chiến lược đã được hoạch định thành cáchành động cụ thể, đi từ bao quát đến cụ thể, từ tầm nhìn chung rộng lớn cho đến ngânsách cụ thể hàng năm
Vậy triển khai chiến lược kinh doanh là việc cụ thể hóa hay chia nhỏ các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành những mục tiêu ngắn hạn, kết hợp với phân bổ nguồn lực hợp lý, thiết lập chính sách nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.
Triển khai chiến lược kinh doanh có ảnh hưởng quan trọng đến phòng ban chứcnăng, các hoạt động của doanh nghiệp Đối với thực thi chiến lược thì kỹ năng của mỗi
cá nhân là rất cần thiết Triển khai chiến lược có những đặc điểm khác biệt với hoạchđịnh chiến lược, cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa Hoạch định & Triển khai CL
Hoạch định chiến lược Triển khai chiến lược
Định vị các lực lượng trước khi hành
động
Quản lí các lực lượng khi hành động
Đòi hỏi trực giác và kĩ năng phân tích
tôt
Đòi hỏi những khích lệ và kỹ nănglãnh đạo đặc biệt
Đòi hỏi phối hợp 1 vài cá nhân Đòi hỏi phối hợp nhiều cá nhân, nhiều
bộ phận mới có thể đạt được mục tiêuchung
Các khái niệm, công cụ của hoạch
định chiến lược tương đối giống nhau giữa
các tổ chức, doanh nghiệp có quy mô và
loại hình hoạt động khác nhau
Triển khai chiến lược có sự khác biệtnhau rất lớn giữa các quy mô và loại hìnhhoạt động của tổ chức
bộ phận,và phân bổ nguồn lực
- Và một số hoạt động khác như: điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp với
Trang 14chiến lược,môi trường văn hóa trong doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến chất lượngthực hiện công việc của mỗi cá nhân cũng như sự thành công của việc triển khai chiếnlược.
Vị trí của triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược có vị trí quan trong trong hoạt động quản trị chiến lượccủa công ty Là hoạt động đi sau hoạch định chiến lược cho phép công ty triển khai,thực thi được các kế hoạch đã đặt ra trong hoạch định chiến lược Triển khai chiếnlược là bước thực hiện các kế hoạch, mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra trước đó Làmột giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quảntrị chiến lược
Nội dung của triển khai chiến lựợc kinh doanh
Triển khai chiến lược là quá trình hiện thực hóa các mục tiêu của chiến lược, làviệc chuyển ý tưởng, kế hoạch sang hành động cụ thể bằng việc thực hiện các nội dungsau:
-Thiết lập mục tiêu hàng năm: các mục tiêu ngắn hạn có tính cụ thể và kết quả đưa
-Thay đổi cấu trúc tổ chức: là xây dựng cơ cấu tổ chức để phù hợp với mục tiêu,quy mô, công nghệ, tình hình thực tế sản xuất kinh doanh để đảm bảo quản lý tốt tất cảcác nguồn lực của công ty
-Phát triển lãnh đạo chiến lược: là hệ thống các hoạt động hiện tại(chỉ dẫn, điềuchỉnh,ra quyết định,động viên,điều chỉnh…)để thực hiện hóa tương lai
-Phát huy văn hóa doanh nghiệp:văn hóa hình thành và ảnh hưởng tới thái độ củacon người trong tổ chức,văn hóa có ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạo của doanhnghiệp Nhà lãnh đạo chú tâm hướng tới xây dựng một nền văn hóa muốn thế phải cómột tầm nhìn rộng lớn, tham vọng lâu dài, xây dựng một nếp văn hóa có bản sắc riêng
1.1.3 Chính sách trong triển khai chiến lựợc kinh doanh
Khái niệm
-Theo từ điển Tiếng Việt: “Chính sách là sách lược, kế hoạch chi tiết cụ thể nhằmđạt được mục đích và tình hình thực tế mà chính sách đề ra”
Trang 15-Theo James Anderson-2003: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích
mà một cá nhân hay một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấnđề”
-Theo cách tiếp cận của quản trị chiến lược: “Chính sách là một hệ thống các chỉdẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực hiện các quyết định chiếnlược”
1.2 Một số lý thuyết cơ bản về triển khai chiến lược
1.2.1 Một số lý thuyết về quy trình triển khai chiến lược kinh doanh
Thiết lập các mục tiêu hàng năm.
Mục tiêu hàng năm là những mục tiêu <=1 năm
Mục tiêu hàng năm là những cái mốc mà các doanh nghiệp phải đạt được để đạttới mục tiêu dài hạn.Cũng như các mục tiêu dài hạn ,các mục tiêu hàng năm phải đođược ,có định lượng ,có tính thách thức,thực tế phù hợp và có mức độ ưu tiên.Các mụctiêu này được đề ra ở cấp doanh nghiệp ,bộ phận chức năng và các đơn vị trực thuộcMục tiêu chiến lược chỉ có thể thực hiện thông qua việc thiết lập mục tiêu hàng năm
là sự phân chia mục tiêu tổng quát thành từng mục tiêu bộ phận,rồi từ đó làm cơ sở giaocho các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp thực hiện tạo nên sự chấp nhận và gắn bógiữa mọi người trong toàn doanh nghiệp
Các mục tiêu hàng năm như những hướng dẫn cho hành động.Nó chỉ đạo vàhướng dẫn những nỗ lực và hoạt động của các thành viên trong doanh nghiệp.Nhữngmục tiêu hàng năm thường được xác định bằng các chỉ tiêu khả năng thu lợi nhuận,chỉtiêu tăng trưởng và thị phần của từng bộ phận kinh doanh ,theo khu vực địa lý,theonhóm khách hàng và sản phẩm rất phổ biến trong các doanh nghiệp
Mục tiêu hàng năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong triển khai chiến lược vì nó :
Là cơ sở để phân phối các nguồn lực,là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành côngviệc của các nhà quản trị viên,là công cụ quan trọng để kiểm soát tiến trình thực hiệnchiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn đã đặt ra,là căn cứ ưu tiên của tổ
Trang 16chức,của bộ phận,của phòng ban.
Mục đích của việc xác định các mục tiêu hàng năm có thể tóm lược như nhữnghướng dẫn cho hành động, nó chỉ đạo và hướng dẫn những nỗ lực và hoạt động củacác thành viên trong tổ chức.Chúng cung cấp nguồn lý do chính đáng cho doanhnghiệp bằng việc minh chứng tính đúng đắn các hoạt động với những người thamgia.Chúng cũng là những tiêu chuẩn hiệu quả.Các mục tiêu hàng năm nên đo lườngđược phù hợp ,hợp lý có tính thách thức,rõ ràng được phổ biến trong tổ chức.Xác địnhtrong khoảng thời gian phù hợp và kèm theo cơ chế thưởng phạt tương xứng
Xây dựng các chính sách.
Trong thực tế,việc thiết lập các chính sách là cách thức hiệu quả nhất giúp các nhàquản trị để giải quyết các công việc lặp đi lặp lại thường ngày mà các chính sách nàyđược áp dụng khi mỗi trường hợp xảy ra
Chính sách là những nguyên tắc chỉ đạo, những phương pháp thủ tục ,quytắc ,hình thức và những công việc hành chính được thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy côngviệc theo những mục tiêu đề ra
Chính sách là những công cụ thực thi chiến lược ,các chính sách đặt ra nhữngphạm vi quy chế ép buộc và những giới hạn đối với các hành động quản trị có thế thựchiện thưởng phạt cho hành vi cư xử,chúng làm rõ gì có thế và không thể làm khi theođuổi các mục tiêu của công lý
Các chính sách cho các nhân viên và quản trị viên biết họ được mong muốn những
gì qua đó làm tăng khả năng các chiến lược thực thi thắng lợi.Chúng cũng làm cơ sởcho kiểm soát quản trị ,cho phép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức ,làm giảmthời gian ra quyết định ,làm rõ việc gì được làm bởi ai
Các chính sách có thể được áp dụng cho tất cả các bộ phận và phòng ban.Dù phạm
vi và hình thức như thế nào thì các chính sách cũng được sử dụng như một cơ chếthực thi chiến lược và đạt được mục tiêu
Như vậy, việc thiết lập và tuân thủ các chính sách là cần thiết đối với việc triển khaichiến lược mà còn đảm bảo hoạt động của tổ chức và các thành viên
Phân bổ các nguồn lực.
Phân bổ nguồn lực là một hoạt động quản trị trung tâm trong tổ chức thực hiệnchiến lược,thông thường các doanh nghiệp phân bổ các hoạt động của doanh nghiệptheo ý chủ quan của các nhà quản lý mang nặng yếu tố chính trị.Nhưng trong quản trịchiến lược đòi hỏi các nguồn lực phải được phân bổ theo mức độ ưu tiên tùy thuộc vàomục tiêu chiến lược và mục tiêu hàng năm đã thông qua
Nội dung chủ yếu trong công tác đảm bảo các nguồn lực là phân nguồn lực tàichính; nguồn lực vật chất; nguồn nhân sự và nguồn lực về công nghệ.Tuy nhiên trong
Trang 17tổ chức thực hiện chiến lược thì thực chất việc phân bổ nguồn lực thường tập trungchủ yếu vào phân bổ nguồn lực.
Đảm bảo và phân bổ nguồn vốn thường căn cứ vào chiến lược cấp công ty và đảmbảo phân bổ vào mục đích sử dụng hiệu quả nhất.Phân bổ nguồn lực cần phải đảm bảonhững vấn đề sau:
Cần xem xét lại định hướng tổng quát của việc phân bổ nguồn vốn,xem xét các khoảnchi đã hợp lý chưa,có thể giúp họ hoàn thành được công việc mà chiến lược kinh doanhđặt ra chưa,ấn định các lĩnh vực chung cần hay không cần đầu tư vào
Phân tích nhu cầu về vốn như vốn lưu động ,hàng tồn kho, nợ phải thu, xem xétcác vấn đề phân phối thu nhập, đồng thời lập ngân sách về vốn,đây là công cụ quantrọng phục vụ cho việc thực hiện và kiểm tả quản lý vốn
Phân tích cơ cấu tài chính của doanh nghiệp trong việc thực hiện chiến lược kinhdoanh.Cơ cấu tài chính có ảnh hưởng đến mức độ hấp dẫn và mức chi phí huy độngcác nguồn vốn cho thực hiện chiến lược và ảnh hưởng đến việc thực hiên mục tiêu lợinhuận.Nhưng cơ cấu tài chính cũng bị ảnh hưởng các mục tiêu và chiến lược tổng quátcủa doanh nghiệp
Gía trị đích thực của bất kỳ chương trình phân phối nguồn lực nào nằm ở kết quảđạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.Sự phân bổ nguồn lực không đảm bảo choviệc triển khai chiến lược thắng lợi vì chương trình, nhân lực bộ phận,sự kiểm soát vàlòng tận tụy phải truyền sức sống vào những nguồn lực được phân phối
Thay đổi cơ cấu tổ chức.
Chiến lược được thực hiện thông qua việc thiết kế tổ chức.Bởi vì thực chất củaviệc thực hiện chiến lược là cách mà doanh nghiệp tạo ra sự bố trí sắp xếp và cơ chếhoạt động của tổ chức cho phép doanh nghiệp có thể theo đuổi chiến của mình mộtcách hiệu quả nhất
Cơ cấu tổ chức điều phối các hoạt động của nhân viên để họ có thể làm việc vớinhau và thực hiện chiến lược một cách có hiệu quả nhất nhằm tạo ra lợi thế cạnhtranh,khuyến khích động viên các nhân viên và đưa ra một cơ chế khuyến khích độngviên cho các nhân viên học phương pháp làm việc mới
Cơ cấu tổ chức định hướng các nhân viên ứng xử và quy định sẽ hoạt động nhưthế nào trong vị trí của tổ chức.Nếu một ban giám đốc điều hành muốn biết tại sao việc
ra quyết định trong doanh nghiệp thường mất nhiều thời gian,hoặc tại sao lại thiếu sựhợp tác giữa bộ phận bán hàng và các khâu sản xuất; hoặc tại sao việc đổi mới sảnphẩm quá chậm,thì cần phải xem xét việc thiết kế cơ cấu tổ chức đã hợp lý chưa vàphải phân tích xem cơ cấu tổ chức cơ sở đã điều phối và động viên các hành vi ứng xửcủa nhân viên như thế nào.Thiết kế cơ cấu tổ chức hợp lý cho phép doanh nghiệp nâng
Trang 18cao khả năng cạnh tranh và thuận lợi trong tổ chức thực hiện chiến lươc.
Mỗi chức năng của doanh nghiệp cần được triển khai trong tương quan với cáchoạt động tạo ra giá trị để làm nâng cao hiệu quả,chất lượng,đổi mới công nghệ hoặctrách nhiệm đối với khách hàng.Vì vậy cơ cấu tổ chức được thiết kế phải cho phép nó
có thể thực hiện được các chức năng ,kỹ năng của mình được chuyên môn hóa và cóhiệu lực.Ứng với mỗi chiến lược,mỗi một doanh nghiệp mà ban lãnh đạo chọn lựa môhình tổ chức thích hợp đối với doanh nghiệp.Có nhiều mô hình cơ cấu tổ chức như:cơcấu chức năng; cơ cấu bộ phận;cơ cấu theo đơn vị kinh doanh chiến lược; cơ cấu matrận
Phát huy văn hóa và lãnh đạo doanh nghiệp.
Phát huy văn hóa:
Chiến lược kinh doanh được thiết lập dựa trên cơ sở văn hóa vốn có của doanhnghiệp.Bốn nguyên tắc cơ bản thực hiện thay đổi văn hóa doanh nghiệp cho phù hợpvới chiến lược kinh doanh mới bao gồm: xác định các yếu tố văn hóa phù hợp; tổ chứcbáo cáo; học tập về các khía cạnh văn hóa; xác định tầm quan trọng của sản phẩm vănhóa và mức độ tương hợp của chúng với chiến lược dự định làm cơ sở cho việc đánhgiá những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gây ra; xác định các yếu tố văn hóa có tầmquan trọng đặc biệt đối với việc hình thành triển khai chiến lược kinh doanh và đánhgiá chiến lược kinh doanh
Lãnh đạo doanh nghiệp:
Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống (một quá trình) những tác động nhằm thúcđẩy những con người(hay một tập thể) tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hànhđộng cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Lãnh đạo chiến lược giúp nhận dạng, khám phá và khai thác cơ hội cho doanhnghiệp,chấp nhận rủi ro,luôn hướng về sự đổi mới
1.2.2 Lý thuyết về các nhân tố ảnh hửởng đến triển khai chiến lược
Mô hình 7S của McKinsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triểnkhai chiến lược Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâmđầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ
hệ thống Các nhân tố ảnh hướng đến triển khai chiến lược trong mô hình 7S bao gồm:
Trang 19Sơ đồ 1.1:Mô hình 7s của McKensy.
Chiến lược :Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế cạnh
tranh
Cấu trúc:Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ
mệnh lệnh ,báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập
Hệ thống:Các quá trình,quy trình thể hiện cách tổ chức vận hành hàng ngày.
Phong cách:Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử
dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểutượng.Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói
Nhân viên:Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và
tạo cho họ những giá trị cơ bản
Kỹ năng:Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
▪ Mục tiêu cao cả:Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục
tiêu.Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức
1.2.3.Lý thuyết về Marketing mix
Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanhnghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu
Để quảng bá thương hiệu cũng như xây dựng một chiến lược marketing, các doanhnghiệp ngành dịch vụ không thể bỏ qua mô hình Marketing 7P của "huyền thoạimarketing thế giới" Philip Kotler
Trang 20Marketing hàng hoá cung cấp tính đồng nhất cho tất cả các đối tượng khách hàng.
Kế thừa và phát triển dựa trên nền tảng đó, marketing dịch vụ thêm vào yếu tố conngười, lấy đó làm chủ đạo cho các chiến dịch quảng bá tạo nên sự khác biệt trong cảmnhận của người sử dụng
Marketing là quá trình liên tục và lâu dài từ bước khởi tạo mối quan hệ, tiếp xúcthân thiết và xây dựng lòng tin, lòng trung thành người sử dụng dành cho thương hiệu,dành cho sản phẩm
Marketing 7P trong dịch vụ chính là kết quả được hình thành từ xu hướng xã hộihiện tại, Marketing mix đã mở rộng thêm 3 yếu tố ngoài 4 yếu tố truyền thống sẵn cócủa công thức marketing
Procduct – Sản phẩm: là yếu tố đầu tiên trong hệ thống marketing mix của 7P
trong marketing dịch vụ Chất lượng sản phẩm được đo lường giữa sự kì vọng củakhách hàng và chất lượng tiêu dùng họ nhận được Sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụngsản phẩm không như mong đợi; ngược lại, khách hàng hài lòng, vui vẻ khi chất lượngsản phẩm không chỉ đáp ứng mà còn có thể vượt quá mong đợi Cảm nhận và đánh giácủa khách hàng mới là sự công nhận quan trọng cho chất lượng sản phẩm
Price – Giá: mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp; đồng thời giá
cũng tạo ra chi phí cho chính khách hàng, là những người trả phí để có được sản phẩm.Việc định ra giá sản phẩm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, như: thực tế thị trường tại thờiđiểm, chất lượng sản phẩm, giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng,
…
Cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của kháchàng Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đềunghĩ “tiền nào của nấy”
Promotion – Quảng bá: các cách thức, các kênh tiếp cận khách hàng nhằm giới
thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Và theo sự phát triển xã hội, khiphương pháp và kênh tiếp thị hiện tại không còn thịnh hành thì cần phải xây dựngchiến lược mới Đây là thời đại của SMS Marketing với dịch vụ nổi bật là tin nhắnthương hiệu SMS Brandname, gửi tin nhắn hàng loạt đến số lượng lớn khách hàngtrong thời gian ngắn Là yếu tố ảnh hưởng khá lớn thuộc 7P trong marketing dịch vụ
Place – Kênh phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm,
dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thukinh doanh
Đây là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng Không ai lại đi hàng chụccây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và
Trang 21giúp khách hàng tiết kiệm thời gian Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thìkhả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao.
Process – Cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm
cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiệntheo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanhnghiệp Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quảcung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng Đây là yếu tố được phản ánh rõràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ
Physical evidence – Điều kiện vật chất: là không gian sản xuất sản phẩm, là
môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng Khônggian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá củakhách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt ngườidùng và thị trường
Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố
“hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá Ví dụ, khi một bệnh nhận tìm đếnmột nha sĩ thì yếu tố phòng khám sạch sẽ, trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treonhiều giấy chứng nhận, bằng khen, bằng cấp, bài báo viết về vị nha sĩ này sẽ tạo ramột niềm tin rất lớn từ bệnh nhân
People – Con người: yếu tố hàng đầu của marketing 7P dịch vụ Con người tạo
ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả sựviệc Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đào tạonhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả doanh nghiệp
.Trong chiến lược phát triển bền vững, mô hình 7P càng ngày càng chứng minh hiệu quả của nó.
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân tố môi trường bên trong.
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp: có ảnh hưởng lớn đến lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp.Nó quyết định đến khả năng tạo dựng và quyền lực chi phốinguồn cung ứng và khả năng phục vụ khách hàng
Nguồn lực con người: quá trình triển khai chiến lược liên quan đến toàn bộ
đội ngũ nhân viên từ cấp cao đến cấp thấp nhất trong tổ chức.Hình ảnh của doanhnghiệp đối với khách hàng được định vị từ hình ảnh,phong cách,thái độ của nhân viêntrong doanh nghiệp đó.Vì vậy đội ngũ nhân viên tốt có trình độ cũng góp phần đáng kể
để triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.Để làm được điều đo đòi hỏimỗi nhân viên cần có kiến thức chuyên môn kỹ năng làm việc chuyên nghiệp,có thái
Trang 22độ,trách nhiệm cao trong công việc.
Văn hóa doanh nghiệp: chính là một tập hợp các niềm tin,giá trị được chia
sẻ &học hỏi bởi các thành viên của tổ chức ,được xây dựng và quảng bá trong suốt quátrình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện quanhiều loại hình ngôn ngữ:ngôn từ hoặc phi ngôn ngữ,chúng được thể hiện thông qua
sự tiếp xúc của các nhân viên với khách hàng,giữa các nhân viên với nhau.Ngoài ravăn hóa doanh nghiệp còn ảnh hưởng đến bầu không khí làm việc của các nhânviên.Văn hóa doanh nghiệp mạnh, các nhân viên làm việc sẽ hiệu quả ,nhiệt tình vớicông việc đạt hiệu quả cao
Các nhân tố môi trường bên ngoài.
Khách hàng:đối với bất kỳ doanh nghiệp nào,khi kinh doanh mặt hàng nào
đều phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, xem khách hàng đang cần gì?, trong quátrình kinh doanh doanh nghiệp vẫn cần theo dõi,tham khảo ý kiến của khách hàng bởikhách hàng chính là đầu ra cho sản phẩm nên việc tìm hiểu nhu cầu của họ để đưa rasản phẩm giúp họ thỏa mãn là điều cần thiết Đặc điểm của khách hàng quyết địnhdạng sản phẩm, loại hình dịch vụ địa điểm mua sắm.Trên thực tế thì phần lớn kháchhàng có thói quen mua sắm ở chợ,của hàng, đại lý của doanh nghiệp,gần đây xu hướngchung là mua tại các trung tâm mua sắm(siêu thị)
Nhà cung cấp: mỗi doanh nghiệp luôn tìm cho mình một hệ thống cung ứng
hàng chất lượng,uy tín để đảm bảo nhu cầu khách hàng.Vì vậy mối quan hệ giữadoanh nghiệp nhà cung cấp là mối quan hệ làm ăn lâu dài.Lựa chọn nhà cung cấp đóngvai trò quan trọng đối với doanh nghiệp để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng bởinhu cầu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi phải chọn cho mình đối tác cung ứngtốt về cả sản phẩm và hợp lý về giá cả
Đối thủ cạnh tranh: là người đòi hỏi phân chia thị phần với doanh
nghiệp.Đối thủ cạnh tranh có 2 dạng chính đó là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và giántiếp.Trong xu thế nền kinh tế hiện nay ngoài các đối thủ cạnh tranh ngành hàng trongnước còn có các đối thủ cạnh nước ngoài tạo ra cơ hội và thách thức đối với doanhnghiệp
Các chính sách về kinh tế chính trị và pháp luật của nhà nước.
Các chính sách về kinh tế chính trị và phát luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.Các chính sách kinh tế thông thoáng sẽ tạo điều kiện chodoanh nghiệp phát triển và mở rộng ngành hàng, tăng thu nhập quốc dân,giúp cácdoanh nghiệp trong nước cạnh tranh công bằng với nhau.Các chính sách kinh tế củanhà nước cũng tạo điều kiện tăng lợi thế cho các doanh nghiệp trong nước:tạo hàng ràothuế quan, chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp trong nước.Ngoài ra các chính sách,các
Trang 23gói kích cầu của chính phủ như: mở rộng chi tiêu của chính phủ ,hạ thấp lãi xuất ngânhàng… hỗ trợ lớn cho các doanh nghiệp trong tình hình nền kinh tế đầy biến động nhưhiện nay.Những chính sách có những tác động tích cực song cũng có những chính sáchgây khó khăn cho các doanh nghiệp vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội vàloại bỏ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.4.Mô hình nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh.
1.3.1 Mô hình nội dung của việc triển khai chiến lược kinh doanh
Hình 1.1: Mô hình tăng cường hoàn thiện và đưa ra giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh
Thiết lập mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn
Thiết lập các chính sách triển khai chiến lược kinh doanh
Phân bổ nguồn lực
Phát triển lãnh đạo chiến lược
Phát huy văn hóa doanh nghiệpChính sách Marketing Chính sách Nhân sự Chính sách Tài chính
Nhận dạng SBU và nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại
Trang 241.4.2 Nội dung nghiên cứu
1.4.2.1.Phân đoạn SBU kinh doanh và nhận dạng chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp
Khái niệm đơn vị kinh doanh chiến lược SBU (Strategic business unit): là một đơn
vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan(Cặpsản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào thành công của DN.Có thể đượchoạch định riêng biệt với các phần còn lại của DN
Nội dung:
-Xác định sản phẩm của doanh nghiệp là gì?
-Khu vực thị trường nào?
-Tập khách hàng nào?
-Đối thủ cạnh tran của sản phẩm trên thị trường đó
*Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại
Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại bao gồm loại hình chiến lược, và mụctiêu chiến lược hiện tại của DN đang thực hiện Công ty có thể theo đuổi những chiếnlược sau: chiến lược đa dạng hóa, chiến lược cường độ, chiến lược tích hợp…
*Xác định nội dung chiến lược kinh doanh
-Sản phẩm: là những thứ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và được chào bántrên thị trường, luôn luôn được xét theo hai yêu cầu về yếu tố vật chất và yếu tố phi vậtchất
-Thị trường: là tổng hợp các quan hệ trao đổi giữa bên mua và bên bán được thựchiện trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo một cơ chế thị trường và nó được xácđịnh gắn với không gian, thời gian nhất định trên thị trường
-Mục tiêu của chiến lược kinh doanh : là những trạng thái, cột mốc mà doanhnghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định khi thực hiện chiến lược kinhdoanh
Gồm những mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn:
+Mục tiêu dài hạn là kết quả mà doanh nghiệp phải đạt được trong dài hạn
+Mục ngắn dài hạn(dưới 1 năm) là những mốc trung gian mà doanh nghiệp phảiđạt được để đạt được mục tiêu dài hạn
-Lợi thế cạnh trang: là những lợi thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phépdoanh nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội,đáp ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
-Định hướng chiến lược thị trường trong chiến lược kinh doanh
*Xác định mục tiêu ngắn hạn
Trang 25Các mục tiêu ngắn hạn như : mục tiêu của các bộ phận chức năng, phòng bạn, mụctiêu của từng cá nhân.
Các mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu có thời hạn dưới 1 năm, các mụctiêu này phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.Quản trị các mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả triển khaiCLKD
Lập mục tiêu là một công việc quan trọng dẫn tới thành công của bất cứ công tynào, nhưng nó càng đặc biêt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ, những doanhnghiệp này có thể trở nên rối trí khi không biết phải tập trung vào cái gì.Mục tiêu chỉ đạo hành động, cung cấp cho DN những điều để DN hướng nỗ lựcvào đó, và nó có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá để đo lường mức độthành công của công việc kinh doanh của DN
Có mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, và một cách để lập mục tiêu ngắn hạn là trướctiên phải cân nhắc từ mục tiêu dài hạn Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu cóthời gian dưới 1 năm, và các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thựhiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp, và đảm bảo để đạt được thành công chiến lượckinh doanh Để thực hiện được sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn
và các mục tiêu dài hạn, phải nhận thức và giải quyết được nhiều nhân tố, trong đóquan trọng nhất là sự nhất quán logic, sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá nhân Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêucủa từng cá nhân Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phậncủa doanh nghiệp Phải lập mục tiêu thật cụ thể, có thể đo lường được cùngvới thời hạn thực hiện nó, ví dụ như mục tiêu trong 1 tháng, 2 tháng, hoặc 6 tháng…
Và phải thường xuyên xem lại mục tiêu và tăng cường hiệu lực quản trị các mục tiêungắn hạn nhằm làm rút ngắn thời gian thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp,đảm bảo thời gian thực hiện chiến lược
*Xây dựng chính sách triển khai chiến lược để nâng cao hiệu quả triển khai CLKDChính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó củachính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thựchiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên cáclĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường Và do đó chính sách là công cụ đểthực hiện mục tiêu, là những chỉ dẫn chung nhằm đạt mục tiêu chiến lược Để tăngcường hiệu lực xây dựng các chính sách, tức là khi xây dựng các chính sách để thựchiện mục tiêu cần phải đảm bảo:
Phải cụ thể và có tính ổn định
Tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục màcác chỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung Các chính sách cơ bản để triển khai chiến lược kinh doanh là:
Trang 26* Chính sách Marketing
- Chính sách phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể
thành nhiều đoạn thị trường nhỏ khác nhau về hành vi mua Trong đó doanh nghiệp đề
ra phương hướng và cách thức thực hiện hoạt động kinh doanh trên khúc hoặc phânđoạn nào của thị trường, vì không có bất cứ một doanh nghiệp nào có thể đáp ứngđược tất cả nhu cầu của tất cả tập khách hàng Do đó chính sách này cũng được xemnhư là chọn lựa tập khách hàng mà doanh nghiệp mong muốn phục vụ
- Chính sách định vị sản phẩm: doanh nghiệp tạo ra một sản phẩn hay dịch vụ nào
đó trên thị trường phải gắn liền với việc tạo ra “cá tính” cho sản phẩm hay dịch vụ củamình trong tâm trí người tiêu dùng Nó gắn liền với lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp Đây là một yếu tố quan trọng khiến cho khách hàng có thể phân biệt được sựkhác nhau giữa các công ty cùng kinh doanh trong cùng một lĩnh vực
- Chính sách sản phẩm: là những kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công ty,
về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêu dùngnhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng, hay mong muốn nào đó Chính sách sảnphẩm có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phương hướng đầu
tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi ro, cũngnhư chỉ đạo các chiến lược kinh doanh khác nhau liên quan đến sản phẩm Nó là nềntảng của chính sách Marketing-mix Mục tiêu chính sản phẩm của doanh nghiệpthường là: nâng cao khả năng bán sản phẩm, tạo điều kiện sinh lời khi tham gia bánhàng, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho sản phẩm Bao gồm: chính sách chấtlượng sản phẩm, chính sách chủng loại sản phẩm, chính sách nhãn hiệu sản phẩm…
- Chính sách giá: chính sách giá là một trong những công cụ hữu hiệu của doanh
nghiệp; cùng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ và uy tín thương hiệu , giá cả luônđóng vai trò trong quyết định mua hàng Các chính sách giá bao gồm: chính sách phânbiệt giá, định giá cho sản phẩm mới, thay đổi giá
- Chính sách phân phối: Sau khi đã có sản phẩm, chọn chính sách tối ưu thì công
việc quan trọng ở mỗi doanh nghiệp là phân phối sản phẩm cho ai, phân phối như thếnào Các chính sách phân phối bao gồm: chính sách phân, phối độc quyền chọn lọc
- Chính sách xúc tiến: Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là truyền tin về
sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua Vì vậy, có thể gọiđây là các hoạt động truyền thông Marketing Bao gồm: quảng cáo, PR, bán hàng trựctiếp, xúc tiến bán hàng…
* Chính sách nhân sự
- Chính sách tuyển dụng nhân sự: là việc hoạch định những công việc cần làm của
doanh nghiệp và khả năng đáp ứng đó ra sao, từ đó biết được cần tuyển dụng thêm nhưthế nào, về nguồn tuyển dụng, tổ chức thi tuyển…
- Chính sách đào tạo- phát triển nhân sự: doanh nghiệp tổ chức các hoạt động
giúp cho nhân viên học hỏi những kinh nghiệm để thực hiện công việc hiện tại hoặc
Trang 27tương lai một cách hiệu quả Các chính sách đào tạo như: đào tạo qua lớp học, quacông việc…
- Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm chính sách về tiền lương và phúc lợi mà
người lao động nhận được từ công ty Đãi ngộ đảm bảo sự công bằng so với bên ngoài,đồng thời thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn Với mỗi loại chính sách mà doanhnghiệp sử dụng thì DN cần phải đi vào cụ thể hóa từng chi tiết, từng chính sách đểđảm bảo việc đánh giá hiệu quả triển khai được tối ưu nhất
*Phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách triển khai chiến lược để nâng cao hiệu quảtriển khai CLKD
Phân bổ nguồn lực thực chất là việc phân chia các nguồn lực của doanh nghiệpvào các mục tiêu, các phòng ban chức năng dựa trên sự khan hiếm nguồn lực DN cầnphải tính toán để phù hợp nhất với mục tiêu chiến lược mà DN cần thực hiện
Qui hoạch nguồn lực ở hai cấp độ
Cấp độ công ty: những nguồn lực nên được phân bổ thế nào giữa các bộphận chức năng, đơn vị khác nhau trong tổ chức
Cấp độ kinh doanh: các nguồn lực nên được bố trí như thế nào trong mỗichức năng, bộ phận và đơn vị khác nhau trong tổ chức để đảm bảo chiến lược được lựachọn được thực hiện tốt nhất
Để phân bổ nguồn lực hiệu quả cần đảm bảo:
- Phù hợp với các nguồn lực sẵn có
- Phù hợp giữa các nguồn lực với nhau
Có 2 loại nguồn lực chính trong DN cần chú trọng, đó là:
- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính là kho tồn trữ các vật có giá trị gồm
nguồn của cải và nguồn tiền tài Tài chính là hành vi hỗ trợ một chương trình chi tiêu
đã được dự toán bằng cách thiết lập một ngân quỹ trong đó nguồn vốn sản xuất đượctích lũy từ các khoản thu hay từ các thặng dư có được từ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trước đây
- Nguồn lực con người: Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động của các doanh nghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này đểphục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lýcác tổ chức và doanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người
ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển.Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huyhết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức
* Phát triển lãnh đạo chiến lược
* Phát huy văn hóa donh nghiệp
Trang 28Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DỰ ÁN NHANH.VN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN NHANH.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của dự án Nhanh.vn của Công ty Cổ Phần Vật Gía Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam
Trụ sở chính: Số 102 Phố Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà NộiTên giao dịch: VN PRICE.JSC
Mã số thuế: 0102015284
Website: http://vnpgroup.vn Email: info@vatgia.com
Loại hình doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần
Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam - Viet Nam Price Joint Stock Company (VNP)- được thành lập ngày 21 tháng 8 năm 2006, tọa lạc tại số 102, phố Thái Thịnh,
phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Người sáng lập CEO NguyễnNgọc Điệp
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, VNP đã từng bước khẳng định vị trí
đi đầu của mình trong lĩnh vực thương mại điện tử cũng như truyền thông Internet.VNP là đối tác chiến lược cho các tập đoàn đầu tư hàng đầu của Nhật Bản nhưCyberAgent Venture, tạp đoàn tài chính Mitsui, quỹ đầu tư IDG của Mỹ và CAI củaNhật Bản
Có thể nói VNP không chỉ đặt những viên ngạch đầu tiên cho ngành Thương mạiđiện tử VNP đã và đang để lại những dấu ấn ấn tượng trong lĩnh vực này Song songvới việc phát huy những thế mạnh sẵn có, VNP vẫn luôn tìm tòi, học hỏi và đúc rútkinh nghiệm để có thể cho ra những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng, hết mình vì sứ
mệnh "giúp cho con người hạnh phúc hơn với internet, đem lại sự giàu có và tự hào cho các thành viên".
Các dự án thương mại điện tử tạo nên hệ sinh thái VNP
Trang 29*Qúa Trình hình thành và phát triển của Dự án Nhanh.vn.
Thành lập từ tháng 8/2011 là 1 dự án thuộc công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam.Nhanh.vn là chuỗi giải pháp bán hàng số 1 Việt Nam
Để thực hiện sứ mệnh “Giúp con người hạnh phúc hơn với internet, đem lại sựgiàu có và tự hào cho các thành viên” kèm theo với tầm nhìn “Xây dựng hệ sinh tháionline giúp mua sắm hạnh phúc, kinh doanh hiệu quả”, VNP đã thành lập thương hiệuNhanh.vn vào năm 2011
Giải pháp quản lý bán hàng Nhanh.vn
Giải pháp quản lý bán hàng Nhanh.vn
Nhanh.vn là giải pháp quản lý bán hàng trên nền tảng điện toán đám mây, cungcấp website, phần mềm quản lý bán hàng, đồng bộ thời gian thực dữ liệu giữa online
và offline, giúp doanh nghiệp phát triển kinh doanh online hiệu quả hơn
Cùng với sự phát triển không ngừng của việc kinh doanh online, Nhanh.vn đangmang đến giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề quản lý hàng hóa, nhân lực, tàichính và khách hàng - những yếu tố quyết định sống còn với mỗi doanh nghiệp Bằngcách xây dựng hệ thống website thông minh đi kèm các tiện ích quản trị về tài chính
và hàng hóa ưu việt, Nhanh.vn được biết đến như một giải pháp hỗ trợ quản lý tổngthể bằng nhiều công cụ như: Website tích hợp chức năng quản lý hàng hóa, tàichính,phân tích dữ liệu, tăng tương tác, đồng bộ dữ liệu, liên kết với các hãng vậnchuyển –hỗ trợ vận chuyển hàng dễ dàng ,nhanh chóng, an toàn đảm bảo hàng hóathông suốt một cách nhanh chóng với chi phí thấp, dữ liệu hàng hóa được đồng bộ lêncác sàn vatgia.com, iki.vn
Là công cụ giúp quản lý công việc kinh doanh dễ dàng với công nghệ lưu trữ và
xử lý dữ liệu mọi lúc mọi nơi
Qua hơn 6 năm nỗ lực và phát triển không ngừng, Nhanh.vn đang từng bước hoànthiện các dịch vụ cung cấp, được kỳ vọng nâng bước cho các cá nhân/doanh nghiệp
Trang 30nên một tầm cao mới trong thời đại công nghệ thông tin, bằng Chuỗi giải pháp Quản lýbán lẻ đa kênh hàng đầu tại Việt Nam(ONMI CHANNEL)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của dự án Nhanh.vn thuộc Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam
Phòng kinh doanh: Bộ phận tiên phong phụ trách tư vấn và bán các giải pháp kinh
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực kinh doanh của dự án Nhanh.vn thuộc công ty cổ phần Vật giá Việt Nam.
Chức năng:Cung cấp dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng cho các doanh
nghiệp,cửa hàng lớn và nhỏ có nhu cầu sử dụng phần mềm để kiểm soát và quản lýdoanh thu,sản phẩm và quy trình bán hàng Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy địnhcủa Nhà Nước Bảo vệ sản xuất kinh doanh và công ty, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xãhội Có quyền được vay vốn tại ngân hàng, được huy động các nguồn khác để pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh Được giao dịch chủ động, được ký kết các hợpđồng mua bán Nộp thuế theo quy định của Nhà Nước
Nhiệm vụ: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo luật
hiện hành của Nhà Nước và theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thực hiện mụcđích và nội dung hoạt động nêu trên Nắm khả cung cấp dịch vụ và nhu cầu của thị
Giám ĐốcNhanh.vnTrợ lý Giám Đốc