những thông điệp, hình ảnh về công ty cũng như tour du lịch sinh thái đến với kháchhàng nhiều hơn, làm tăng thêm sự thoả mãn của khách hàng về các tour, dịch vụ thìcông ty cần phát triển
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy, cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại và cán bộ nhân viên trong công ty
Cổ phần Đầu tư mở- Du lịch Việt Nam, đã hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em hoàn thành bài khóa luận này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới quý thầy, cô trong khoa Marketing TrườngĐại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong những năm họcqua Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS CAO TUẤN KHANH đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty Cổphần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin hữu ích vàtạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập để em có thể hoàn thành bàikhóa luận này
Mặc dù em đã rất cố gắng song do điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn hẹpnên không thể không có những thiếu sót, Kính mong các thầy cô giáo, các bạn sinhviên đóng góp để bài ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2
3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài 3
4 Các mục tiêu nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TOUR DU LỊCH SINH THÁI CỦA CÔNG TY DU LỊCH 7
1.1 Khái quát về phát triển kế hoạch truyền thông marketing 7
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Một số lý thuyết cơ sở của phát triển kế hoạch kế hoạch truyền thông marketing 9
1.2 Nội dung của phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty du lịch 11
1.2.1 Nhận dạng khán giả mục tiêu 11
1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing 12
1.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 14
1.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông 15
1.2.5 Xác định ngân sách truyền thông 16
1.2.6 Quyết định về phối thức truyền thông 18
1.2.7 Đo lường kết quả truyền thông 20
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty du lịch 20
1.3.1 Các nhân tố môi trường nội bộ 20
Trang 31.3.2 Các nhân tố môi trường vĩ mô 20
1.3.3 Các nhân tố môi trường ngành 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TOUR DU LỊCH SINH THÁI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MỞ- DU LỊCH VIỆT NAM 23
2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái
23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ máy 24
2.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty 25
2.1.4 Đánh giá khái quát các yếu tố nội bộ của công ty 26
2.1.5 Đặc điểm thị trường tour du lịch sinh thái của công ty 28
2.2.Tác động của các yếu tố môi trường đến phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty 29
2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô 29
2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành du lịch 31
2.3.Kết quả phân tích thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty 33
2.3.1 Nhận dạng khán giả mục tiêu 33
2.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing 34
2.3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 35
2.3.4 Lựa chọn kênh truyền thông 36
2.3.5 Xác định ngân sách truyền thông 37
2.3.6 Quyết định về phối thức truyền thông 38
2.3.7 Đo lường kết quả truyền thông 42
2.4 Kết luận và đánh giá chung 43
2.4.1 Những thành công mà công ty đạt được 43
2.4.2 Những tồn tại của công ty 44
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại của công ty 45
Trang 4CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TOUR DU LỊCH SINH
THÁI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MỞ- DU LỊCH VIỆT NAM 46
3.1 Dự báo các thay đổi của môi trường, thị trường tour du lịch sinh thái và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 46
3.1.1 Dự báo sự thay đổi của môi trường và thị trường tour du lịch sinh thái 46
3.1.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty về phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái trong thời gian tới 47
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty 48
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện mở rộng đối tượng nhận tin mục tiêu cho tour du lịch sinh thái của công ty 48
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện mục tiêu truyền thông cho tour du lịch sinh thái của công ty 49
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện các công cụ của phối thức truyền thông 50
3.2.4 Các giải pháp khác 52
3.3 Các kiến nghị 54
3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục du lịch 54
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 2
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh 3 năm (2012-2014).
Bảng 2.2: Thị trường tour du lịch sinh thái của công ty theo tập khách hàng Bảng 2.3: Thị trường tour du lịch sinh thái của công ty theo điểm đến.
Bảng 2.4: Kết quả của tour du lịch sinh thái trong 3 năm 2013-2015.
Bảng 2.5: Tỉ trọng sử dụng kênh truyền thông cho tour du lịch sinh thái qua các năm (2013-2015).
Bảng 2.6: Ngân sách truyền thông của tour du lịch sinh thái.
Bảng 2.7: Phân bổ ngân sách cho các phối thức truyền thông cho tour du lịch sinh thái của công ty.
Bảng 2.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố của phối thức truyền thông đến quyết định mua dịch vụ Tour du lịch sinh thái của khách du lịch.
Bảng 2.9: Đánh giá về các chương trình truyền thông tour du lịch sinh thái của công ty trong thời gian qua.
Biểu đồ 2.1: Nguồn thông tin khách du lịch biết đến công ty.
Biểu đồ 2.2: Khách du lịch có tiếp tục sử dụng Tour du lịch sinh thái của công ty.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty.
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển của con người.Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, một đề tài hấpdẫn mang tính toàn cầu Du lịch đã vượt lên các ngành sản xuất kinh điển như sản xuất
ô tô, sản xuất điện tử và sản xuất nông nghiệp để trở thành ngành kinh tế lớn nhất thếgiới (Theo hội đồng lữ hành và du lịch quốc tế - World Travel and Tourism Council –WTTC).Với nhiều quốc gia, du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất trong ngoạithương Còn đối với nền kinh tế Việt Nam, nguồn ngoại tệ du lịch trong những nămgần đây đang lớn dần và trở nên đáng kể Trong năm 2012 tổng doanh thu của ngànhước đạt gần 7000 tỷ đồng
Du lịch phát triển đồng nghĩa với nó là rất nhiều các nhà hàng, khách sạn, công
ty du lịch, các điểm đến du lịch… Là một mảng của kinh doanh du lịch, kinh doanh lữhành mang lại lợi nhuận hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư Đó cũng chính là lý dongày càng có nhiều các doanh nghiệp lữ hành lớn, nhỏ được hình thành và phát triển.Điều này dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt trong ngành Đồng thời, sản phẩm dịch vụmang tính vô hình và rất dễ sao chép, bắt chước Vì vậy, vai trò của việc thu hút kháchtrong kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành càng trở nên cần thiết Đặc biệt hiệnnay loại hình du lịch sinh thái đang ngày càng phát triển và được nhiều khách du lịch
ưa thích và lựa chọn, nên các công ty lữ hành cần có những kế hoạch truyền thôngmarketing để thu hút được nhiều khách du lịch hơn
Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam (Opentour) là một trong nhữngcông ty lữ hành chất lượng tốt khu vực miền Bắc cũng như trên cả nước và có thịtrường khách ổn định Tuy vậy, công ty vẫn còn nhiều tồn tại và khó khăn, công táctruyền thông marketing thu hút khách vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quả: công tychưa khai thác triệt để hiệu quả của các phương tiện quảng cáo, PR,… cho các tournhất là tour du lịch sinh thái Đây cũng là vấn đề cấp thiết mà Opentour cần phải giảiquyết trong thời gian này để đứng vững trên thị trường lữ hành cũng như phát triểnhơn Để nâng cao chất lượng phục vụ để giữ chân khách du lịch, tăng thị phần, giatăng lợi nhuận trên thị trường du lịch lữ hành vượt qua đối thủ cạnh tranh, để truyền tải
Trang 7những thông điệp, hình ảnh về công ty cũng như tour du lịch sinh thái đến với kháchhàng nhiều hơn, làm tăng thêm sự thoả mãn của khách hàng về các tour, dịch vụ thìcông ty cần phát triển hơn nữa kế hoạch truyền thông marketing cho các tour du lịchnhất là tour sinh thái.
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu và những phân tích trên đây em quyết địnhlựa chọn nghiên cứu đề tài “ Phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịchsinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam”
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc pháttriển các chiến lược hay thị trường khách cho Công ty Opentour được nhiều sinh viênchú trọng Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về công ty như:
- Vũ Thị Hồng Vân (2013), Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trườngkhách outbound của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam, Khoá luận tốtnghiệp, Khoa Marketing, Trường Đại Học Thương Mại Đề tài đưa ra các lí luậnchung về marketing và thị trường kinh doanh du lịch, phân tích và đánh giá về thựctrạng hoạt động marketing đồng thời đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm phát triểnthị trường khách outbound của công ty Opentour
- Nguyễn Duy Thạch (2014), Giải pháp hoàn thiện các chương trình du lịch nộiđịa của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam, Khoá luận tốt nghiệp, Khoakhách sạn- du lịch, Trường Đại học Thương Mại Đề tài hệ thống một số lí luận cơ bản
về giải pháp hoàn thiện các chương trình du lịch trong kinh doanh lữ hành, phân tích
và đánh giá thực trạng đồng thời đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các chương trình
du lịch nội địa của công ty cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam
- Phan Thị Ánh Nga (2012), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hànhcủa Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam, Khoá luận tốt nghiệp, Khoakhách sạn- du lịch, Trường Đại học Thương Mại Đề tài hệ thống cơ sở lí luận về vấn
đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành, thực trạng kinh doanh lữ hành và đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch ViệtNam
Trang 8Nhìn chung các luận văn nói trên đã đi sâu vào các vấn đề về giải phápmarketing, hoàn thiện các chương trình cho tour du lịch nội địa chứ chưa có đề tài nàonói đến việc phát triển kế hoạch truyền thông marketing cho tour du lịch sinh thái củacông ty Opentour Vì vậy, đề tài “ Phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour dulịch sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam” là độc lập và khôngtrùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó
3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài.
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, qua thời gian thực tập tại công tyOpentour, em xác định vấn đề cần giải quyết của đề tài trên qua các câu hỏi sau:
- Thực trạng truyền thông marketing cho các tour dịch vụ cũng như tour du lịchsinh
thái của công ty Opentour
- Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kế hoạch truyền thôngmarketing
tour du lịch sinh thái của công ty
- Công ty phải phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái như thế nào cho hợp lý, phù hợp với đối tượng khách du lịch
- Giải pháp để phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái
4 Các mục tiêu nghiên cứu.
Trang 95 Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu khách quan về tour du lịch sinh thái củaCông ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam tại thị trường miển Bắc
- Về thời gian: Đề tài sử dụng các dữ liệu thứ cấp được thu thập thông quanguồn công ty và thực trạng các tour du lịch sinh thái do công ty tiến hành từ năm
2013 đến năm 2015; đồng thời sử dụng các dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sátcác khách hàng tham gia vào tour du lịch sinh thái của công ty
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào các nội dung nhằm phát triển kế hoạchtruyền thông marketing cho các tour du lịch sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở-
Du lịch Việt Nam trên khu vực miền Bắc
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Phương pháp luận.
Để nghiên cứu thực trạng kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh tháicủa Công ty Opentour, trong bài khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứuchung như duy luận biện chứng, mô tả, tổng hợp thống kê
+ Phương pháp duy vật biện chứng: trong kinh tế chính trị, phương pháp này đòihỏi khi xem xét hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qualại lẫn nhau, thường xuyên vận động, phát triển không ngừng, chứ không phải là bấtbiến
+ Phương pháp tư duy hệ thống: nhấn mạnh tới mối quan hệ giữa các phần của
hệ thống, thay vì chỉ bản thân các bộ phận Là phương pháp mà các vấn đề được chiathành các phần nhỏ và được nghiên cứu một cách độc lập, rồi rút ra kết luận toàn thể.+ Phương pháp mô tả: tập trung vào việc mô tả các đặc điểm của vấn đề màkhông tìm cách chỉ rõ các mối quan hệ bên trong vấn đề nghiên cứu Phương pháp nàygiúp người nghiên cứu xác định qui mô của việc nghiên cứu cần tiến hành, hình dungđược toàn diện môi trường của vấn đề, và nhờ đó trong một số trường hợp, ngườinghiên cứu có thế ước đoán được xu thế và chiều hướng của vấn đề
+ Phương pháp tổng hợp thống kê: tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá các tàiliệu ban đầu thu thập được trong điều tra thống kê của từng đơn vị tổng thể thành tàiliệu phản ảnh đặc trưng chung của cả tổng thể
Trang 106.2 Phương pháp cụ thể.
6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
- Đây là phương pháp chủ yếu để thu thập dữ liệu cho bài khoá luận này Dữ liệuđược lấy từ các nguồn:
+ Tổng cục Du lịch
+ Sở Văn hoá- Thể thao và Du lịch Hà Nội
+ Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch Việt Nam
+ Giáo trình, tạp chí, sách báo về du lịch và chuyên ngành Marketing
+ Thu thập thông tin từ các website
- Sau khi thu thập dữ liệu từ các nguồn, tiến hành phân tích theo các phươngpháp:
+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và xử lý sơ bộ thông tin thứ cấp thu thập được liênquan đến hoạt động phát triển kế hoạch truyền thông markhoachjtour du lịch sinh thái củacông ty Oopentour
+ Phương pháp so sánh: Tiến hành tính toán các chỉ số so sánh tương đối và tuyệtđối về số liệu doanh thu, chi phí qua các năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công tyOpentour trong 3 năm 2012 và 2013 và 2014 Đồng thời, so sánh hiệu quả các kế hoạchtruyền thông marketthoontour du lịch sinh thái của công ty
+ Phương pháp phân tích, đánh giá: tiến hành phân tích các chỉ tiêu về doanh thu,lợi nhuận, kết hợp với hoạt động truyền thông marketing của công ty để thấy đượcthực trạng phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công
ty Từ đó đưa ra những đánh giá về sự tăng, giảm các chỉ tiêu, những ưu, nhược điểm,thời cơ và thách thức của công ty khi thực hiện các hoạt động phát triển kế hoạchtruyền thông marketing tour du lịch sinh thái
6.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nhưng nhìn chung khi tiến hànhthu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường người ta sử dụng phối hợp nhiềuphương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn Trong khóa luận này sửdụng phương pháp phiếu điều tra khảo sát và phương pháp điều tra phỏng vấn để thuthập dữ liệu
Trang 11+ Phiếu điều tra khảo sát: Bao gồm những câu hỏi đóng do em thiết kế nhằm thuthập những thông tin cần thiết về hoạt động phát triển kế hoạch truyền thôngmarketing tour du lịch sinh thái của công ty Đối tượng hướng đến là các khách du lịch
đã và đang có ý định sử dụng tour du lịch sinh thái của công ty cổ phần Đầu tư
Mở-Du lịch Việt Nam
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Câu hỏi phỏng vấn là những câu hỏi mởnhằm tìm hiểu sâu những vấn đề mà phiếu điều tra khảo sát chưa làm rõ được Thôngqua việc phỏng vấn, đã cho thấy những vấn đề còn bất cập và đưa ra giải pháp chotừng vấn đề đó
- Sau khi thu thập được dữ liệu sơ cấp thì dùng phương pháp thống kê và phântích để xử lí dữ liệu
+ Phương pháp thống kê: Sau khi phát 35 phiếu điều tra cho khách du lịch và thuhồi 30 số phiếu đạt yêu cầu, tiến hành thống kê các câu trả lời, xác định tỷ lệ câu hỏitrả lời giống nhau so với tổng phiếu trả lời Tổng hợp kết quả điều tra phiếu
+ Phương pháp phân tích: Từ kết quả thống kê trên tiến hành phân tích để thấyđược thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông markethoongtour du lịch sinh thái từ
đó nhận định các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp hoàn thiện các giải pháp pháttriển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty
7 Kết cấu đề tài.
Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt,danh mục sơ đồ, hình vẽ, kết luận…thì nội dung chính khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:Chương 1: Một số lí luận cơ bản về phát triển kế hoạch truyền thông marketingTour du lịch sinh thái của công ty du lịch
Chương 2: Thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịchsinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư mở- Du lịch Việt Nam
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về phát triển kế hoạch truyềnthông marketing Tour du lịch sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở- Du lịch ViệtNam
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TOUR DU LỊCH SINH THÁI CỦA
CÔNG TY DU LỊCH.
1.1 Khái quát về phát triển kế hoạch truyền thông marketing.
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.
1.1.1.1 Tour du lịch sinh thái.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắnvới giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sựtham gia tích cực của cộng đồng địa phương
Tour du lịch sinh thái là tour du lịch có trách nhiệm đối với môi trường ở các khuthiên nhiên còn tương đối hoang sơ với mục đích thưởng ngoạn thiên nhiên và các giátrị văn háo kèm theo của quá khứ và hiện tại, thúc đẩy công tác bảo tồn, có ít tác độngtiêu cực đến môi trường và tạo các ảnh hưởng tích cực về mặt kinh- xã hội cho cộngđồng địa phương
Loại hình du lịch sinh thái về thực chất là loại hình có quy mô không lớn, nhưng
có tác dụng hoà nhập môi trường tự nhiên với điểm du lịch, khu du lịch và nền văn hoá
đó Chính loại hình du lịch này cũng là loại hình du lịch bền vững mà hiện nay Tổchức Du lịch thế giới đã khẳng định đối với các hoạt động du lịch vừa đáp ứng các nhucầu hiện tại của du khách cùng người dân ở vùng có du khách đến thăm quan, nghỉdưỡng, đồng thời chú trọng tới việc tôn tạo nhằm bảo tồn các nguồn tài nguyên dulịch để có điều kiện phát triển hoạt động của du lịch trong tương lai
Các loại hình du lịch sinh thái:
+ Du lịch xanh, du lịch dã ngoại
+ Du lịch nhạy cảm, du lịch trên sông, hồ, biển,
+ Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn làng bản
+ Du lịch môi trường
+ Du lịch thám hiểm, mạo hiểm,
1.1.1.2 Truyền thông marketing.
- Theo Philip Kotler: truyền thông marketing là các phương tiện doanh nghiệp
sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặcgián tiếp về sản phẩm hoặc thương hiệu mà họ bán
Trang 13- Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2011): Truyền thông marketing là lĩnh vựchoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích hướng vào việc chào hàng, chiêu khách
và xác lập một quan hệ đồng thuận nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàng của nó với tậpkhách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược vàchương trình
Hai khái niệm truyền thông này có những điểm giống và khác nhau Trong quátrình nghiên cứu về hoạt động phát triển truyền thông marketing, tôi sử dụng theo kháiniệm của Philip Kotler để áp dụng vào bài
- Vai trò của truyền thông marketing
+ Là công cụ quan trọng, vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiếnlược và chương trình marketing
+ Là công cụ truyền tin và giao tiếp với khách hàng để khách hàng biết cách sửdụng sản phẩm và vì sao phải sử dụng sản phẩm
+ Phối hợp với các công cụ khác trong marketing- mix để đạt mục tiêumarketing
+ Là công cụ cạnh tranh trong kinh doanh: gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin,xây dựng nhận thức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độtốt đẹp của công chúng về doanh nghiệp
+ Là công cụ giúp doanh nghiệp kết nối thương hiệu của họ với con người ,những địa điểm, sự kiện, trải nghiệm và cảm nhận
+ Đóng góp vào giá trị thương hiệu nhờ gợi nhớ, ý thích, trung thành, qua đóthiết lập thương hiệu trong tâm lí và khắc hoạ nên hình ảnh thương hiệu
1.1.1.3 Kế hoạch truyền thông marketing.
Lập kế hoạch truyền thông marketing được hiểu là bản một kế hoạch nhằm nhậndạng các khán giả mục tiêu trong truyền thông, qua đó triển khái các quyết định sángtạo và phương tiện truyền thông của công ty nhằm đáp ứng các khán giả mục tiêu
Trang 141.1.2 Một số lý thuyết cơ sở của phát triển kế hoạch kế hoạch truyền thông marketing.
1.1.2.1 Mô hình vi mô quá trình truyền thông marketing.
Mô hình 9 yếu tố vi mô của truyền thông marketing
Mô hình này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong quá trình truyền thôngmarketing Chủ thể gửi thông tin cần xác định rõ người nhận thông điệp nào? Đặcđiểm của công chúng mục tiêu? Mong muốn họ phản ứng lại như thế nào? Công chúngmục tiêu có giải mã thông điệp như mong muốn của người truyền tin không? Làm thếnào để công chúng mục tiêu quan tâm và chú ý và tiếp nhận thông điệp? Làm thế nào
để nhận được thông tin phản hồi từ công chúng mục tiêu? Qua mô hình này cho cácnhà truyền thông định hướng đúng đắn trong quá trình truyền thông điệp Đó là xácđịnh rõ đối tượng nhận tin, xác định các phản ứng của người nhận tin, xác định thôngđiệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu thập thông tin phản hồi Đây chính là cácquyết định trong truyền thông marketing
1.1.1.2 Các mô hình thứ bậc phản ứng đáp lại.
Khi tiến hành truyền thông marketing, công ty cần phải biết tại thời điểm nhấtđịnh nào đó khách hàng mục tiêu đang ở trạng thái nhận thức nào và cần phải đưa họsang trạng thái nào? Đây cũng chính là mục tiêu mà chương trình truyền thông cần đạtđược Người làm truyền thông có thể mong đợi các dạng đáp ứng sau của người nhậntin: nhận thức, cảm nhận, hành vi
Phương tiện truyền
thông
Ngườinhận
Thông điệp
Mã hóaNgười gửi
Giải mã
Nhiễu
Trang 15Các mô hình mô tả quá trình phản ứng của khách hàng là:
Mô hình AIDA Mô hình cấp
độ hiệu quả
Mô hình chấpnhận đổi mới
Mô hình cácgiai đoạn đápứng trướctruyền thông
Trang 16Trong các mô hình này, khách hàng sẽ lần lượt trải qua các giai đoạn đáp ứng:nhận thức, cảm xúc, hành vi trong quá trình truyền thông Tuy nhiên chuỗi “ hiểu biết-cảm nhận- hành động” thích hợp với khách hàng quan tâm đến nhiều loại sản phẩm đacảm nhận có sự khác biệt hoá cao so với các sản phẩm cùng loại Với chuỗi khác “hành động- cảm nhận- hiểu biết” thích hợp khi khách hàng quan tâm nhiều nhưng cảmnhận ít với sản phẩm ít có sự khác biệt so với các sản phẩm cùng loại Với chuỗi “ hiểubiết- hành động- cảm nhận” khi khách hàng quan tâm ít, cảm nhận ít và sản phẩm cũng
ít khác biệt so với các sản phẩm cùng loại
Người làm truyền thông cần sử dụng cả hai mô hình này vào hoạt động phát triển
kế hoạch truyền thông marketing để khai thác tối đa nhu cầu của khách hàng vàchuyển khách hàng đến các giai đoạn mong muốn
1.2 Nội dung của phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty du lịch.
1.2.1 Nhận dạng khán giả mục tiêu.
Khán giả mục tiêu là yếu tố đầu tiên cần xác định khi xây dựng chương trìnhtruyền thông marketing Khán giả mục tiêu có thể là các khách hàng tiềm năng, có thể
là khách hàng hiện có Khán giả mục tiêu có ảnh hưởng quan trọng đến các quyết địnhsau đây của người truyền tin: truyền thông tin gì? (What?), truyền thông tin như thếnào? (How?), truyền thông tin khi nào? (When?), truyền thông tin ở đâu? (Where?),truyền thông tin cho ai? (Whom?)
1.2.1.1 Phân tích hình ảnh của công ty trong nhận thức của khán giả.
Phân tích hình ảnh về doanh nghiệp trong nhận thức của khán giả nhằm đánh giáhình ảnh hiện tại của công ty trong khán giả, hình ảnh sản phẩm của công ty và của đốithủ cạnh tranh trong nhận thức của khán giả Phân tích hình ảnh về công ty cung cấpthông tin để người truyền thông xác định nhiệm vụ của công tác truyền thông trongthời gian sắp tới
+ Đánh giá mức độ hiểu biết của khán giả về sản phẩm và công ty
Đầu tiên, công ty cần lượng hoá mức độ hiểu biết của khán giả mục tiêu về sảnphẩm, về công ty Có thể dùng thước đo 5 bậc như sau: chưa hề nghe thấy, chỉ mớinghe thấy, có biết ít nhiều, biết khá nhiều, biết rất rõ
+ Đánh giá mức độ cảm nhận của khán giả về sản phẩm và công ty
Trang 17Đối với những người quen thuộc với sản phẩm và thương hiệu thì cần xác địnhxem cảm nhận của họ về sản phẩm và thương hiệu như thế nào? Muốn vậy, công ty cóthể dùng thước đo 5 bậc như sau: rất không ưa thích, không ưa thích, không có ý kiến,
ưa thích, rất ưa thích
+ Kết hợp các thang đo
Có thể kết hợp 2 thang đo trên đây để biết rõ hơn nhiệm vụ của công tác truyềnthông trong thời gian sắp tới
1.2.1.2 Xác định các tiêu chí khách hàng quan tâm nhất về công ty.
Để có thể nâng cao mức độ ưa thích của khách hàng, công ty cần xác định cáctiêu chí mà khách hàng quan tâm nhất đến khi mua sản phẩm của công ty, và đánh giáđịnh lượng ý kiến của khách hàng về từng tiêu chí này Cụ thể:
+ Xác đinh các tiêu chí mà khách hàng quan tâm nhất
+ Điều tra khách hàng để xác định mức độ cho điểm của khách hàng đối với mỗicông ty theo từng tiêu chí
+ Lấy bình quân các kết quả cho điểm của khách hàng đối với công ty theo từngtiêu chí Đưa kết quả lên đồ thị
+ Xác định những tiêu chí nào cần phấn đấu nâng cao
1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing.
Sau khi thị trường mục tiêu và các đặc trưng của nó được xác định, người truyềnthông cần quyết định về phản ứng mong đợi từ thị trường mục tiêu Phản ứng cuốicùng của khách hàng là mua với hài lòng Tuy nhiên, hành vi của khách hàng là kếtquả của một quá trình thông qua quyết định dài Do vậy khi tiến hành truyền thôngmarketing công ty cần phải biết tại thời điểm nhất định nào đó khách hàng mục tiêuđang ở trạng thái nhận thức nào và cần đưa họ sang trạng thái nào? Đây cũng chính làmục tiêu mà các chương trình truyền thông cần đạt được
Người làm truyền thông có thể mong đợi các dạng đáp ứng sau đây của ngườinhận tin: nhận thức, cảm nhận, hành vi Có các mô hình thứ bậc phản ứng được sửdụng rộng rãi là:
+ Mô hình AIDA
+ Mô hình cấp độ hiệu quả
+ Mô hình chấp nhận- đổi mới
Trang 18+ Mô hình các giai đoạn đáp ứng trước truyền thông
Nhận biết
Chủ thể truyền tin cần biết khách hàng mục tiêu của mình đã nhận biết đến mứcnào về sản phẩm và công ty? Nếu qua điều tra cho thấy khách hàng ít nhận thức về sảnphẩm hay về công ty, thì nhiệm vụ của kế hoạch truyền thông phải là đạt được sự nhậnbiết của đa số khách hàng về sản phẩm, về công ty Sau khi truyền thông cần đánh giáhiệu quả của chương trình
Khách hàng có thể hiểu biết về sản phẩm, dịch vụ, về công ty, nhưng họ không
có thiện cảm thì khó lòng mua hàng hoá dịch vụ của công ty
Để đánh giá thiện cảm của khách hàng, công ty có thể tiến hành nghiên cứu thịtrường Câu hỏi phỏng vấn về thiện cảm cần chia thành các nấc thang khác nhau đểhiểu rõ mức độ thiện cảm của khách hàng ( rất không ưa, không ưa, thờ ơ, ưa thích, rất
ưa thích)
Ưa thích
Tuy khách hàng có thể có thiện cảm với sản phẩm dịch vụ, nhưng học không ưathích bằng các sản phẩm dịch vụ cạnh tranh Để tạo ra sự ưa thích của khách hàng, nộidung truyền thông cần phải so sánh với các sản phẩm dịch vụ cạnh tranh để kháchhàng thấy được sự ưu việt của sản phẩm của mình về những đặc điểm hơn hẳn nào đó.Sau chiến dịch truyền thông, cần phải kiểm tra xem mức độ ưa thích của khách hàngđối với sản phẩm dịch vụ có được cải thiện nhiều hơn không?
Tin tưởng
Khách hàng ưa thích một sản phẩm, tuy nhiên có thể họ chưa tin tưởng là cầnphải mua nó Lúc đó mục tiêu của kế hoạch truyền thông là xây dựng niềm tin, tức làlàm cho khách hàng tin tưởng vào sản phẩm
Trang 19Mục tiêu truyền thông phụ thuộc lớn vào trạng thái sẵn sàng mua của thị trường.Khi nhãn hiệu sản phẩm mới, thì có ít người hiểu biết và dùng thử, truyền thông cómục tiêu tăng tỉ lệ số người hiểu biết dùng thử Khi nhãn hiệu ở giai đoạn phát triểncao nhất, thì mục tiêu truyền thông là chuyển những người chưa dùng thành nhữngngười đã dùng bằng các biện pháp kích thích tiêu thụ.
1.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông.
Sau khi xác định rõ phản ứng đáp lại mong đợi của khán giả mục tiêu, ngườitruyền thông chuyển sang giai đoạn thiết kế một thông điệp có hiệu quả
Thông điệp là thông tin cần truyền đi đã được mã hoá dưới dạng ngôn ngữ nào
đó Và phải tuỳ theo đối tượng nhận tin, phương tiện truyền thông mà lựa chọn ngônngữ phù hợp Nội dung thông điệp phải tuân theo quy tắc AIDA, tức là thu hút được sựchú ý, tạo được sự quan tâm, kích thích sự mong muốn và thúc đẩy hành động muacủa khách hàng
Việc thiết kế nội dung thông điệp cần phải quyết định 4 vấn đề sau: nói gì? (chọnnội dung thông điệp); nói như thế nào để hợp logic? (kết cấu, bố cục thông điệp); nóinhư thế nào để dễ hình dung? (hình thức của thông điệp); ai sẽ nói? (nguồn phát thôngđiệp)
1) Nội dung thông điệp
Nội dung thông điệp cần nêu lên một số lợi ích, động cơ, đặc điểm hay lý do vìsao khán giả mục tiêu/ khách hàng tiền năng nên mua và sử dụng sản phẩm
2) Kết cấu của thông điệp
Kết cấu của thông điệp phải hợp lý, logíc để nâng cao tính thuyết phục Có thể có
Trang 203 lựa chọn kết luận vấn đề như sau:
Kết luận dứt khoát về vấn đề hay để dành cho khán giả tự kết luận?
Nên đưa ra luận cứ thuyết phục ngay từ đầu hay sau đó?
Chỉ nêu một mặt “nên” hay cả hai “nên” và “không nên” ?
3) Hình thức của thông điệp
Hình thức trình bày thông tin tốt sẽ nâng cao hiệu quả truyền thông Do vậy, cần
áp dụng nghệ thuật hội hoạ, âm nhạc, kết hợp màu sắc và hình ảnh… để nâng cao tínhhấp dẫn của thông tin
4) Nguồn thông điệp
- Nguồn thông điệp hấp dẫn: Những thông điệp đươc phát ra từ các nguồn hấpdẫn sẽ được chú ý và ghi nhớ nhiều hơn
- Đặc trưng tiêu biểu của người phát ngôn: Hiệu quả truyền thông sẽ cao hơn khi
sử dụng một đặc trưng tiêu biểu của người phát ngôn để nhấn mạnh đặc tính nổi bậtcủa sản phẩm
- Uy tín của nguồn tin: Uy tín cao của người phát ngôn có sức thuyết phục khángiả cao Uy tín của nguồn tin được khán giả đánh giá qua 3 yếu tố: trình độ hiểu biết,mức độ đáng tin cậy, mức độ yêu thích
1.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông.
Người truyền thông phải biết lựa chọn các kênh truyền thông có hiệu quả đểtruyển tải thông điệp đến khán giả mục tiêu Căn cứ để chọn kênh truyền thông là:
Đặc điểm của đối tượng nhận tin
Đặc điểm của kênh truyền thông
Để lựa chọn kênh truyền thông có hiệu quả, người truyền thông phải hiểu rõ đốitượng nhận tin về những kênh thông tin mà họ ưa thích sử dụng
Có 2 loại kênh truyền thông là kênh gián tiếp và kênh trực tiếp
Kênh truyền thông trực tiếp
Kênh truyền thông trực tiếp là kênh có sự tiếp xúc, có mối quan hệ trực tiếp giữangười truyền tin với đối tượng nhận tin sao cho người truyền tin có thể thu nhận ngayđược thông tin phản hồi Đây là loại kênh truyền thông có hiệu quả
Kênh truyền thông trực tiếp có thể được chia nhỏ ra thành các loại kênh sau đây:
Kênh giới thiệu
Trang 21 Kênh chuyên gia.
Kênh xã hội
Giao tiếp qua điện thoại với khách hàng cũng là kênh trực tiếp
Truyền tin miệng từ các khách hàng quen là một loại kênh trực tiếp hiệu quả Cáckhách hàng này hài lòng sau khi sử dụng sẽ là người tuyên truyền tích cực và hiệu quảcho công ty Công ty cũng có thể chủ động nhờ các khách hàng quen giới thiệu nhữngkhách hàng mới cho công ty Đối với các ngành dịch vụ, do tính vô hình của dịch vụ,thì loại tin truyền miệng có tác dụng mạnh
Kênh truyền thông gián tiếp
Kênh truyền thông gián tiếp là các kênh không có sự tiếp xúc cá nhân giữa ngườitruyền tin và người nhận tin, do vậy không có mối liên hệ ngược từ người nhận tin vớingười truyền tin Kênh truyền thông gián tiếp bao gồm các phương tiện truyền thông,bầu không khí và các sự kiện
Các phương tiện truyền thông bao gồm các loại sau đây:
Truyền thông dưới dạng ấn phẩm như: Báo chí, Tạp chí, Thư trực tiếp…
Truyền thông quảng bá: Truyền hình, Ra-di-ô, Web,…
Các phương tiện trưng bày: Panô, áp phích, Bảng hiệu…
Truyền thông điện tử: băng ghi âm, ghi hình, đĩa hình…
Ngoài ra, thông qua các hoạt động văn hoá - xã hội, thể thao, tài trợ, công tycũng thực hiện truyền thông và gây được thiện cảm với khách hàng
Kênh truyền thông đại chúng tác động đến thái độ và hành vi cá nhân thông qua
2 cấp: từ các kênh truyền thông đại chúng đến những người hướng dẫn dư luận, và từnhững người hướng dẫn dư luận đến đa số công chúng
1.2.5 Xác định ngân sách truyền thông.
Muốn thực hiện được hoạt động truyền thông Marketing, công ty cần phải cungcấp một ngân sách nhất định Tuy nhiên, đây là một vấn đề khó khăn Do vậy, cácdoanh nghiệp chi cho truyền thông những khoản tiền chênh nhau khá nhiều
Thông thường có 4 phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động truyền thôngcủa công ty:
Trang 22Phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ % của doanh số bán.
Theo phương pháp này, công ty xây dựng ngân sách truyền thông bằng một tỷ lệphần trăm nào đó của doanh số bán dự kiến Phương pháp này có những ưu điểm vànhược điểm
- Không quan tâm đến nhu cầu thực tế là mỗi sản phẩm/ thị trường cần một ngânsách bao nhiêu
Phương pháp cân bằng cạnh tranh.
Theo phương pháp này, công ty xây dựng ngân sách truyền thông ngang bằngngân sách truyền thông của các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn và chu kỳ kinhdoanh
Phương pháp này có ưu điểm là sẽ tránh khả năng xảy ra chiến tranh về truyềnthông giữa các công ty cạnh tranh Khó khăn trong việc thực hiện phương pháp này làkhó xác định được ngân sách truyền thông của các công ty cạnh tranh
Phương pháp chi theo khả năng.
Theo phương pháp này, công ty xây dựng ngân sách truyền thông theo khả năngtài chính của họ Phương pháp này có nhược điểm là công ty không thể chủ động sửdụng các hoạt động truyền thông theo mức cần thiết để tác động tới thị trường Nhưvậy, truyền thông không được coi là công cụ kích thích tăng doanh thu
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
Theo phương pháp này, các công ty xây dựng ngân sách truyền thông trên cơ sởnhững mục tiêu và nhiệm vụ cần phải giải quyết về phương diện truyền thông
Trang 23Phương pháp này được xem là có căn cứ khoa học Điều quan trọng cần lưu ý làmục tiêu, nhiệm vụ truyền thông phải đặt trong mục tiêu và nhiệm vụ của chiến lượcMarketing.
1.2.6 Quyết định về phối thức truyền thông.
1.2.6.1 Bản chất của từng công cụ truyền thông marketing
Mỗi công cụ truyền thông đều có những đặc điểm đặc thù riêng cũng như chi phíkhác nhau Người làm công tác marketing cần nắm được những đặc điểm này khi lựachọn chúng
1) Quảng cáo.
Một số đặc điểm chung của quảng cáo:
Quảng cáo có tính đại chúng
Quảng cáo có tính sâu rộng
Quảng cáo có tính biểu cảm
Quảng cáo có tính chung
Như vậy, quảng cáo có thể sử dụng để tạo ra một hình ảnh lâu bền cho sảnphẩm, nhưng cũng có thể sử dụng để kích thích tiêu thụ nhanh một sản phẩm Quảngcáo có thể sử dụng để vươn tới nhiều người mua ở những vùng phân tán về địa lý vớichi phí thấp cho một lần tiếp xúc Chi phí cho quảng cáo cũng thay đổi lớn tuỳ vàophương tiện quảng cáo được sử dụng Quảng cáo giúp kích thích lòng hãnh diện củangười sử dụng, giúp lây lan mốt tiêu dùng nhanh
2) Quan hệ công chúng và tuyên truyền.
Sức hấp dẫn của quan hệ công chúng và tuyên truyền bắt nguồn từ 3 đặc trưngkhác biệt sau:
Mức độ tín nhiệm cao, không gây cảm giác tính thương mại như quảng cáo
Trang 24 Khuyến khích.
Mời chào
Công ty sử dụng xúc tiến bán thường nhận được kết quả phản hồi nhanh vàmạnh Do vậy, sử dụng hiệu quả khi mới triển khai sản phẩm, khi sản phẩm bước vàogiai đoạn tiêu thụ sa sút Tuy nhiên, nó mang tính ngắn hạn, vì không có tác dụng tạo
ra sự ưa thích lâu dài từ phía khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm đó
4) Bán hàng cá nhân.
Đây là công cụ hiệu quả nhất về chi phí trong các giai đoạn cuối của quá trìnhmua sắm, tạo dựng sự ưa thích của người mua, niềm tin và dẫn đến hành động mua.Điều này là do các đặc tính sau của bán hàng cá nhân:
5) Marketing trực tiếp.
Mặc dù có hình thức nhiều hình thức phong phú như gửi thư trực tiếp, marketingqua điện thoại, marketing điện tử, …marketing trực tiếp có các đặc trưng cơ bản sauđây:
Không công khai
Theo ý khách hàng
Cập nhật
1.2.6.2 Những yếu tố quyết định cơ cấu của hệ thống truyền thông marketing.
Khi xây dựng hệ thống truyền thông marketing, các công ty cần chú ý đến cácđặc điểm có ảnh hưởng sau đây:
- Kiểu thị trường sản phẩm
- Chiến lược đẩy và kéo
- Giai đoạn sẵn sàng của người mua
- Giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm
- Hạng bậc trên thị trường của công ty
Trang 251.2.7 Đo lường kết quả truyền thông.
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông marketing, người quản trị công táctruyền thông cần phải đo lường tác dụng của nó đến công chúng mục tiêu Muốn vậy,cần phải khảo sát công chúng mục tiêu xem họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đóhay không, họ nhìn thấy thông điệp bao nhiêu lần, họ ghi nhớ điểm nào, họ cảm thấynhư thế nào về thông điệp, thái độ trước kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm vàcông ty Ngoài ra cũng cần thu thập số liệu về hành vi phản ứng đáp lại của côngchúng mục tiêu
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty du lịch.
1.3.1 Các nhân tố môi trường nội bộ.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Yếu tố cơ sở vật chất sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựachọn giải pháp marketing nào, phương thức thực hiện truyền thông nào để vừa tậndụng hết nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty vừa tạo hiệu quả tối đa trongkinh doanh
- Khả năng tài chính: Quyết định ngân sách cho hoạt động truyền thôngmarketing, từ đó, quyết định doanh nghiệp nên lựa chọn kế hoạch truyền thôngmarketing nào để phù hợp với nguồn ngân sách dự kiến, đồng thời mang lại hiệu quảcao nhất cho công ty
- Nguồn nhân lực: trình độ nhân viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngdịch vụ cũng như việc thực hiện các hoạt động truyền thông marketing Lựa chọn pháttriển kế hoạch truyền thông marketing cho tour du lịch sinh thái phải dựa trên chấtlượng thực của công ty, được thể hiện phần lớn thông qua lao động sống
- Trình độ tổ chức, quản lý: Hoạt động kinh doanh trong các công ty du lịch hiệnnay rất đa dạng và đòi hỏi chất lượng phục vụ cần phải nhanh chóng, chu đáo Vì vậy cáccông ty du lịch đòi hỏi phải có trình độ tổ chức, quản lý cao, đảm bảo các quyết định đưa
ra một cách nhanh chóng và chính xác
1.3.2 Các nhân tố môi trường vĩ mô.
- Điều kiện tự nhiên
+ Khí hậu: Đây là yếu tố có ý nghĩa quan trọng tác động lên thị trường du lịch.Thể hiện rõ nét của yếu tố khí hậu là chính là tính thời vụ, tác động đến các loại hình
Trang 26du lịch biển, núi và du lịch dưỡng bệnh Yếu tố khỉ hậu có thể mở rộng hoặc thu hẹpthị trường du lịch.
+ Tài nguyên thiên nhiên: là yếu tố quan trọng tạo nên phong cảnh và sự đa dạngcủa phong cảnh của điểm đến du lịch Tài nguyên thiên nhiên càng phong phú thì thịtrường đó càng hấp dẫn
+ Thế giới động thực vật: Đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và hìnhthành thị trương du lịch
- Môi trường kinh tế: Kinh tế luôn có tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanhcủa công ty lữ hành nói chung cũng như đến lượng khách, hoạt động phát triển kếhoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty lữ hành Yếu tố kinh tếtrực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của công ty là tốc độ tăng trưởng kinh tế Khi tốc
độ tăng trưởng kinh tế tăng sẽ kéo theo sự gia tăng thu nhập của dân cư, do đó, nhucầu đi du lịch tăng lên, làm tăng đáng kể lượng khách cho công ty lữ hành, trong đó cókhách của tour du lịch sinh thái Chỉ số kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới sức mua củangười tiêu dùng, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu kinh tế, mức thu nhập, cáchtiêu dùng của khách du lịch để có những định hướng và dự đoán phù hợp, đưa ra kếhoạch truyền thông marketing thu hút nhiều nhất lượng khách cho tour du lịch sinhthái
- Môi trường chính trị - pháp luật: hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc
tế và những ảnh hưởng, ràng buộc tới hoạt động kinh doanh của công ty lữ hành Nhàquản lý cần có những tìm hiểu điều chỉnh kế hoạch truyền thông marketing để tậndụng những lợi thế về chính trị của Việt Nam thu hút khách du lịch đến công ty
- Môi trường văn hóa – xã hội: Ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị vàkinh doanh của một doanh nghiệp Văn hóa mỗi dân tộc là nhân tố tạo nên động cơ đi
du lịch của khách hàng Vì vậy, công ty du lịch cần nhận biết rằng khách hàng sử dụngdịch vụ của công ty không chỉ đơn thuần đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi mà thông qua đócòn muốn tìm hiểu những nền văn hóa mới Kế hoạch truyền thông marketing cũngcần chú ý đến yếu tố văn hóa, phù hợp với văn hóa, lối sống của khách du lịch
- Công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh,trực tiếp đến công ty du lịch Khikhoa học công nghệ phát triển thì kế hoạch truyền thông marketing của các công ty dulịch cũng đa dạng, phong phú, sự cạnh tranh cũng tăng lên Nếu công ty biết áp dụng
Trang 27khoa học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra hiệu quả cao trong việc thực hiện kế hoạchtruyền thông marketing thu hút khách du lịch, giúp công ty phục vụ tốt hơn nhu cầucủa khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.3.3 Các nhân tố môi trường ngành.
- Các đối thủ cạnh tranh: Du lịch ngày càng phát triển, các công ty du lịch xuấthiện ngày càng nhiều, sản phẩm ngày càng đa dạng và chất lượng không ngừng đượcnâng cao, làm tăng sự lựa chọn cho khách hàng Đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động truyền thông marketing của công ty du lịch Nó sẽ tạo động lực để chocông ty có những đầu tư nâng cấp cải tiến chất lượng, luôn tìm tòi, sáng tạo để chiếm
ưu thế trong các chiến dịch truyền thông marketing
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp của công ty du lịch là các công ty cung cấp dịch
vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ tham quan vui chơi giải trí Các nhà cung cấp
có ảnh hưởng lớn đến hoạt động truyền thông marketing của công ty du lịch Dựa vàođặc điểm của các nhà cung cấp mà người làm truyển thông lựa chọn phối thức truyềnthông phù hợp
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TOUR DU LỊCH SINH THÁI CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MỞ- DU LỊCH VIỆT NAM.
2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công
ty liên quan đến phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
+ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Mở – Du lịch Việt Nam (OPENTOUR) được hình thànhdưới sự hợp tác của nhiều đơn vị thành viên trong đó lấy công ty ty Cổ phần Đầu tư
Mở – Du lịch Việt Nam làm nòng cốt Được thành lập từ năm 2001, OPENTOUR là 1trong TOP 30 các đơn vị du lịch lữ hành hàng đầu tại Việt Nam hiện nay Công ty đã
và đang tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn khách du lịch trong nước và quốc tế, đãxây dựng và có đối tác với nhiều thị trường mục tiêu với các nước trên thế giới
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Mở – Du lịch Việt Nam
- Tên giao dịch: OPENTOUR JSC
- Điện thoại: (+84.4) 37171818 Fax: (+84.4) 371711525
- Email: info@opentour.vn – info@dulichvietnam.com.vn
- Văn phòng chi nhánh Hà Nội: 126 Trần Vỹ ( đường Lê Đức Thọ kéo dài), MaiDịch, Cầu Giấy, Tp Hà Nội
Trang 29- Văn phòng chi nhánh Tp Hồ Chí Minh: Tầng 6, toà nhà Nam Việt, số 9 Phan
Kế Bình, Q.1, TP Hồ Chí Minh
+ Ngành ngề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
- Dịch vụ vé máy bay nội địa và quốc tế
- Dịch vụ đặt phòng khách sạn tại Việt Nam và trên toàn thế giới
- Dịch vụ cho thuê xe ôtô và vận chuyển khách du lịch
- Trung tâm tổ chức sự kiện – MICE
- Trung tâm du học và dịch vụ visa
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn
- Văn phòng cho thuê
- Kinh doanh du thuyền, tàu ngủ đêm trên Vịnh Hạ Long
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ máy.
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Trang 302.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (sơ đồ 1.1)
+ Ban tổng giám đốc: quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh của công ty,quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, bổ nhiệm và bãi nhiệmcác chức vụ của các thành viên, giám sát chỉ đạo hoạt động của các thành viên trongcông ty
+ Phòng tổ chức: cùng với các phòng ban thực hiện quy trình tuyển dụng nhânsự; quản lý hồ sơ, lý lịch của toàn nhân viên trong công ty; đồng thời đưa ra các chínhsách đào tạo, đãi ngộ nhân viên, thực hiện các chế độ khen thưởng, kỷ luật, chấmcông, phụ trách vấn đề tiền lương và bảo hiểm cho người lao động, đưa các quyết địnhcủa giám đốc đến các phòng ban
+ Phòng tài chính-kế toán: thực hiện việc thanh toán các dịch vụ với khách muatour của công ty; thanh toán với các dịch vụ ăn uống, lưu trú, vận chuyển mà công tyđặt giúp du khách Đồng thời, thực hiện hạch toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận củadoanh nghiệp; chi trả tiền lương, thưởng cho nhân viên toàn doanh nghiệp
+ Phòng kinh doanh: chuyên thiết kế tour, tiếp cận với khách hàng và bán tour
du lịch cho khách, nghiên cứu thị trường du lịch, tiến hành các hoạt động quảng cáo
để thu hút du khách đến với công ty; đề xuất các kế hoạch, triển khai mở rộng sảnphẩm lữ hành của công ty, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trong thị trường.+ Phòng điều hành tour: nhận các đơn đặt hàng (booking) từ phía bộ phận kinhdoanh rồi sắp xếp hướng dẫn viên cho các đoàn khách, liên hệ với nhà xe, khách sạn,nhà hàng tại các tuyến điểm, du lịch để đặt dịch vụ trước khi khách đến Phòng điềuhành được chia làm 3 bộ phận nhỏ theo tính chất của tour du lịch cung cấp cho khách:
Bộ phận inbound, Bộ phận outbound, Bộ phận nội địa
Ngoài ra công ty có các khối hỗ trợ, toà soạn báo điện tử, trung tâm du lịch, khốikhách sạn, nhà hàng
2.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty.
OPENTOUR đã tiếp tục khẳng định được vị trí về chất lượng dịch vụ, sản phẩmphong phú đa dạng, chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, và không ngừng ứngdụng công nghệ, tạo nên nhiều tiện ích nhằm đáp ứng một cách nhanh chóng và kịpthời của du khách mọi lúc, mọi nơi Với mức doanh thu năm 2012-2013 đạt trung bình
Trang 31trên 300 tỷ đồng, và tăng qua từng năm, cùng với các giải thưởng đạt được như: “ TOP
100 nhà cung cấp tin cậy”, “Sản phẩm dịch vụ uy tín chất lượng 2013”, “Dịch vụ lữhành được hài lòng”, “Thương hiệu hàng đầu 2014”, OPENTOUR đã định vị tronglòng đối tác và khách hàng là thương hiệu hàng đầu về chất lượng và phong cách phục
vụ chuyên nghiệp
Kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Đơn vị: Tỷ đồng.
2012
Năm2013
Năm2014
2013/2012 2014/2013Tuyệt
đối
Tươngđối
Tuyệtđối
Tươngđối
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh 3 năm (2012-2014).
Thông qua bảng số liệu, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của Công ty đã cónhững thay đổi trong 3 năm qua
+ Doanh thu của công ty không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước.Doanh thu năm 2013 tăng 13,13 tỷ đồng chiếm 104,36% so với doanh thu năm 2012,còn năm 2014 tăng lên so với năm 2013 số tiền là 32,82 tỷ đồng chiếm 110,44%.+ Lợi nhuận của công ty cũng có nhiều chuyển biến tích cực Lợi nhuận của công
ty trong năm 2013 tăng lên 5,52 tỷ đồng so với năm 2012 chiếm 115,62% Sang năm
2014 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 5,89 tỷ đồng chiếm 114,42% so với năm 2013
2.1.4 Đánh giá khái quát các yếu tố nội bộ của công ty.
a, Nguồn nhân lực
Tính đến nay công ty Opentour có 120 nhân sự được phân bổ ở các phòng ban,trung tâm khác nhau, hầu hết đều là trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên, nhưng sốngười có bằng cấp về du lịch thì đang còn ít so với quy mô của công ty Việc bố trínhân sự của công ty khá hợp lí phù hợp với năng lực của từng người
Các nhân viên marketing làm việc với một khối lượng công việc vừa đủ cho hoạtđộng marketing của công ty Hoạt động phát triển kế hoạch truyền thông chung chocông ty va các tour du lịch được các nhân viên marketing chú trọng
Trang 32b, Tài chính.
Tài chính là một điều kiện quan trọng giúp công ty hoạt động và phát triển và đầu
tư cho các tour/ dịch vụ, nhất là tour du lịch sinh thái Với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷđồng sau gần 15 năm kinh doanh trên thị trường du lịch, Opentour đã có được nguồnvốn lớn để đầu tư cho các hoạt động marketing, cơ sở vật chất Bên cạnh đó công tycòn huy động nguồn vốn từ ngân hàng và các nhà đầu tư Quá trình sử dụng vốn củacông ty được coi là khá hiệu quả được thể hiện qua kết quả kinh doanh trong nhữngnăm gần đây
c, Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty Opentour có đầy đủ trang thiết bị tiện nghi phục vụ đáp ứng nhữngmong muốn và yêu cầu của khách du lịch Văn phòng của công ty trang bị tất cảnhững đồ dùng cần thiết cho hoạt động kinh doanh, mỗi nhân viên đều sử dụng máytính riêng để thuận tiện
cho công việc của mình Văn phòng của công ty nằm trong nội thành Hà Nội nênrất thuận lợi cho việc tiếp xúc khách hàng
Ngoài ra, công ty còn có 18 xe ôtô từ 4-45 chỗ phục vụ cho việc đi lại, vậnchuyển khách cũng như hoạt động cho thuê xe du lịch Bên cạnh đó, còn có một số duthuyền phục vụ khách tham quan trên Vịnh Hạ Long
Với cơ sở vật chất đầy đủ như vậy thì Opentour xứng đáng là điểm đến tin cậycủa khách du lịch Việt Nam cũng như nước ngoài
d, Trình độ tổ chức, quản lí
Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của công ty là mô hình trực tiếp kết hợp vớiquản lí trực tuyến nên đảm bảo được các quyền lực của ngươi lãnh đạo, đảm bảo đượctính thồng nhất từ trên xuống dưới Công ty có phương pháp quản lí kinh doanh xuấtphát từ quan điểm lợi ích kinh tế, điều này sẽ thúc đẩy khả năng sáng tạo của các nhânviên Bởi vậy, các nhân viên sẽ tích cực hoàn thành công việc được giao, giúp cho hoạtđộng lập kế hoạch truyền thông marketing cho các tour du lịch được tiến hành nhanh
và hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, danh tiếng và thương hiệu của công ty cũng góp phần vào việc thuhút khách du lịch sinh thái Thương hiệu là yếu tố vô hình tác động đến hoạt động kinhdoanh và phát triển các tour du lịch trong đó có tour du lịch sinh thái
Trang 332.1.5 Đặc điểm thị trường tour du lịch sinh thái của công ty.
Thị trường tour du lịch sinh thái đang là thị trường mà nhiều công ty du lịch thamgia vào Để tồn tại và phát triển vững mạnh trên thị trường, Opentour cần có một kếhoạch truyền thông marketing phù hợp và hiệu quả Opentour đã lựa chọn cho tour dulịch sinh thái một ngách thị trường riêng biệt Thị trường mục tiêu mà công ty hướngtới là địa bàn Thành phố Hà Nội, nhất là các quận nội thành như Cầu Giấy, Hai BàTrưng, Tây Hồ,
Tour du lịch sinh thái của công ty tập trung ở các điểm đến là biển đảo như đảoCát Bà, Phú Quốc, Bạch Vĩ Long, biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, và các khubảo tồn thiên nhiên như Vịnh Hạ Long, Phong Nha- Kẻ Bàng, các vườn quốc gia, cácloại rừng, Các điểm đến rất này thu hút khách du lịch do đều la những điểm đến vừamang tính giải trí, thư giản, vừa mang đến cho khách du lịch cảm giác hoà mình vàothiên nhiên Loại hình tour này, công ty tập trung vào tập khách hàng là khách trongnước và ngoài nước Với khách trong nước thì chủ yếu là cán bộ công nhân viên chứctuổi từ 18-60 tuổi, còn đối với khách nước ngoài thì hầu hết là khách du lịch tìm đếncác điểm đến sinh thái thú vị ở Việt Nam, số lượng khách này còn ít và đem lại giá trịkhông cao so với tập khách hàng trong nước
Thị trường tour du lịch sinh thái theo loại tập khách hàng và điểm đến
Số lượtkhách
Giá trị (tỷ đồng)
Số lượtkhách
Giá trị (tỷ đồng)
Số lượtkhách
Giá trị (tỷ đồng)Khách
Nguồn: Phòng kinh doanh.
Bảng 2.2: Thị trường tour du lịch sinh thái của công ty theo tập khách hàng.
Số lượtkhách
Giá trị (tỷ đồng)
Số lượtkhách
Giá trị
tỷ đồng)
Số lượtkhách
Giá trị (tỷ đồng)
Trang 34Nguồn: Phòng kinh doanh.
Bảng 2.3: Thị trường tour du lịch sinh thái của công ty theo điểm đến.
Theo bảng số liệu trên cho thấy, số lượt khách du lịch sử dụng tour sinh thái củacông ty tăng qua từng năm, trong đó khách trong nước từ 18-60 tuổi chiếm phần đa vàthu được giá trị lớn, tăng doanh thu cho công ty, khách trong nước trên 60 tuổi vàkhách nước ngoài còn ít Khách du lịch đến với các khu bảo tồn thiên nhiên và biển-đảo nhiều hơn so với rừng núi và các điểm đến khác Công ty cần tập trung vào tậpkhách trong nước và khai thác thêm các điểm đến sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên,biển đảo để phục vụ nhu cầu của tập khách hàng mục tiêu Bên cạnh đó công ty cầnkhai thác các điểm đến mới lạ, hấp dẫn hơn
2.2.Tác động của các yếu tố môi trường đến phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty.
2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô.
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Việt Nam có sự đa dạng sinh học khá cao Việt Nam có khoảng 14.624 loài thựcvật thuộc gần 300 họ, trong đó có nhiều loại cổ xưa và quý hiếm
Việt Nam có đa dạng loài động vật, khoảng 11217 loài và phân loài, trong đó có
1009 loài và phân loài chim, 265 loài thú, 349 loài bò sát lưỡng cư, 2000 loài cá biển,hơn 500 loài cá nước ngọt và hàng ngàn loài tôm cua, nhuyễn thể và thuỷ sinh vậtkhác
Bên cạnh đó, các loại thú ở Việt Nam có tới 10 loại đặc trưng của vùng nhiệt đớinhư: cheo, đồi, chồn bay, cầy mực, cu li, vượn, tê tê, voi, heo vòi, tê giác, và đặc biệt
có 5 loài thú lớn mới được phát hiện
Ngoài ra, Việt Nam còn là trung tâm của cây trồng nhân tạo với hơn 200 loại câytrồng Đây là tiền đề cho phát triển du lịch sinh thái canh nông
Việt Nam có một số hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái san hô, hệ sinh tháiđất ngập nước, hệ sinh thái vùng cát ven biển và hệ sinh thái rừng nhiệt đới
Trang 35Ngoài ra còn có nhiều nghề thủ công truyền thống và nhiều lễ hội gắn với cácsinh hoạt văn hoá, văn nghệ dân gian đặc sắc của 54 dân tộc với những nét riêng, tinh
tế của nghệ thuật ẩm thực đã tạo cho Việt Nam sức hấp dẫn về du lịch
Với tiềm năng du lịch sinh thái phong phú đa dạng như vậy, công ty Opentour đãtận dụng và khai thác các điều kiện này để phát triển kế hoạch truyền thông cho tour
du lịch sinh thái thu hút khách du lịch cho loại hình này
2.2.1.2 Kinh tế.
Du lịch và các hoạt động dịch vụ kèm theo hiện nay là một xu hướng phổ biểntrên toàn cầu Du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triểnnhanh nhất, góp phần vào sự phát triển của các quốc gia Hiện nay, du lịch sinh tháiđang ngày càng phát triển và có tiềm năng
+ Sức mua (cầu du lịch): phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả
Vì vậy, sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, cán cân thanh toán,
tỉ lệ lạm phát, thuế, đều có ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch
+ Năm 2013, quy mô nền kinh tế đạt 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người
đã đạt gần 2.000 USD Năm 2014, GDP nước ta tăng 5,98% so với năm 2013; 6 thángđầu năm 2015 GDP tăng 6,28% so với năm 2014 Đây là những con số có chuyển biếntích cực trong nền kinh tế nước ta Những con số này thể hiện mức sống của đại bộphận người dân được nâng cao, khả năng chi tiêu cho các dịch vụ chăm sóc bản thânđược chú trọng và đầu tư Chính vì vậy, công ty Opentour đã triển khai hàng loạt cáctour du lịch sinh thái phục vụ nhu cầu của khách du lịch
+ Việt Nam gia nhập WTO, mở rộng giao lưu với các quốc gia khác, Hiệp địnhđối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) là một cơ hội thu hút các du khách nước ngoàivào Việt Nam và ngược lại, tạo điều kiện cho du lịch sinh thái của công ty phát triển.Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những tháchthức cho công ty Công ty cần theo dõi và đưa ra những biệp pháp kịp thời, phù hợptrong từng thời điểm nhằm khai thác những cơ hội cũng như giảm thiểu tối đa nguy cơ,rủi ro đến hoạt động phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh tháicủa công ty
Trang 362.2.1.3 Văn hoá-xã hội.
Việt Nam được thế giới biết đến với một quốc gia có nền văn hoá lâu đời vànhững giá trị truyền thống dân tộc được thể hiện, phát huy rõ nét nhất qua truyền thốngmấy nghìn năm dựng nước và giữ nước, sắc thái dân tộc, văn hoá dân tộc
Với dân số 90 triệu dân, thuộc độ tuổi dân số trẻ, Việt Nam có thế mạnh nổi trội
để phát triển du lịch Người Việt Nam có truyền thống lao động cần cù, chăm chỉ,khéo léo, nhạy nhạy tiếp thu cái mới và đặc biệt có tinh thần nhân ái, nhiệt tình, mếnkhách Đây là thế mạnh đối với phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái
2.2.1.4 Chính trị-pháp luật.
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với phát triển du lịch thể hiện qua cácNghị quyết các kì Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX, X, XI, chỉ thị của Ban Bí thư,Nghị quyết Chính phủ Qua đó du lịch được nhận chức đúng hơn với vai trò là ngànhkinh tế quan trọng của đất nước
Sự ổn định chính trị và chính sách ngoại giao cởi mở với các nước trên thế giớicùng với sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước là những yếu tốthuận lợi cho sự phát triển của du lịch cũng như du lịch sinh thái
Một vài phần của luật pháp và những quy định nhất định đã có tác động nhiềuhơn đến ngành du lịch Việc bãi bỏ một số quy định với ngành hàng không đã khiếngiá vé giảm và nhiều đường bay thương mại được mở Chi phí cho các tour du lịchsinh thái vì thế mà giảm xuống Những thay đổi trong quy định giảm thuế đánh vào chitiêu dành cho du lịch và giải trí cũng mang lại những tác động tích cực
2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành du lịch.
2.2.2.1 Nhà cung cấp.
Nhà cung cấp của công ty Opentour là những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưutrú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ tham quan vui chơi giải trí Các nhà cung cấp nàygiúp công ty linh động hơn trong việc đặt và sắp xếp phòng cho khách du lịch Hệthống khách sạn, nhà hàng của công ty chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của khách
du lịch, vì thế công ty đã thiết lập mối quan hệ với và hợp tác với nhiều khách sạn, nhàhàng, khu du lịch trên các tỉnh thành có khách du lịch của công ty
Ngoài ra, công ty còn có các nhà cung cấp dịch vụ chung cho các hoạt động kinh
tế xã hội như: các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm,
Trang 37hành chính sự nghiệp Công ty đã thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấpnày để thuận lợi cho phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái.
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh.
Trên thị trường du lịch Việt Nam cũng như địa bàn Hà Nội, có rất nhiều công ty
du lịch lớn như Công ty du lịch Hương Giang, Công ty du lịch AMITOUR, Công tyTNHH Du lịch Khoa Việt, Công ty lữ hành Hà Nội tourist, Công ty du lịch dịch vụ HàNội
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty phải kể đến Công ty lữ hành Hà Nộitourist, với thành tích “Top ten lữ hành quốc tế” các năm 2001, 2002, Hà Nội tourist
là công ty tác động trực tiếp kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái củaOpentour Vì vậy, công ty phải luôn xem xét kế hoạch truyền thông marketing tour dulịch sinh thái của Hà Nội tourist để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm cạnh tranh vớihọ
Bên cạnh đó, công ty còn gặp phải rất nhiều đối thủ cạnh tranh gián tiếp khác donhu cầu du lịch sinh thái ngày càng tăng Các công ty này ít nhiều ảnh hưởng đến kếhoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của Opentour nên công ty phảinắm bắt để giành thị trường và khách hàng của mình
Do sức ép cạnh tranh ngày càng lớn khi nhu cầu khách hàng càng tăng, Opentourcần có kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái phù hợp để giữ vững vịtrí trong ngành
2.2.2.3 Nhà trung gian
Các nhà trung gian của Opentour là các tổ chức dịch vụ, công ty vận tải, kháchsạn, đại lí vé máy bay, tàu hoả, đại lí lữ hành, văn phòng du lịch Nếu không có cácsản phẩm của các nhà trung gian này thì tour du lịch sinh thái của công ty sẽ khôngcung cấp được đầy đủ nhu cầu khách hàng Việc lựa chọn các trung gian này thực sựkhông đơn giản, những thay đổi diễn ra ở các tổ chức này có thể có ảnh hưởng rất lớnđến phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty Bởivậy việc thường xuyên phân tích tình hình các nhà trung gian để biết được những thayđổi, từ đó công ty đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời
2.3.Kết quả phân tích thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty.
Trang 382.3.1 Nhận dạng khán giả mục tiêu.
Khách hàng mục tiêu của tour du lịch sinh thái của công ty chủ yếu là sinh viên,cán bộ công nhân viên chức, với độ tuổi từ 18-60 tuổi trên địa bàn Thành phố HàNội Đây là đối tượng khách hàng mà công ty cần xác định để đưa ra các quyết định vềtruyền thông tin ở đâu và truyền thông tin như thế nào Kết quả điều tra cho thấy có41,7% học sinh- sinh viên, 28,3% nhân viên văn phòng-kế toán, 16,4% giáo viên-giảng viên và 13,6% khán giả khác sử dụng tour du lịch sinh thái của công ty
cá nhân thương mại công chúng trải nghiệm
Nguồn thông tin
Biểu đồ 2.1: Nguồn thông tin khách du lịch biết đến công ty.
Theo biểu đồ 1, có 13,3% khách du lịch biết đến công ty qua cá nhân, 46,7%khách du lịch biết đến công ty qua thương mại, 23,3% khách du lịch biết đến công tyqua công chúng, còn lại 16,7% khách du lịch biết đến công ty qua trải nghiệm
Điều này cho thấy công ty cần tập trung truyền thông tin đến khách hàng mụctiêu qua nguồn thương mại và công chúng
2.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing.
Mục tiêu truyền thông của công ty cho tour du lịch sinh thái trong năm 2016 làxây dựng hình ảnh cho loại hình tour du lịch sinh thái cũng như thương hiệu của công
ty, gia tăng sự nhận biết của khán giả mục tiêu về tour du lịch sinh thái bên cạnh đó gia
Trang 39tăng doanh số của tour du lịch sinh thái lên 49 tỷ đồng cũng như chiếm 27% thị phần
về loại hình này trên thị trường du lịch
Doanh thu
(tỷ đồng)
Nguồn: Phòng kinh doanh.
Bảng 2.4: Kết quả của tour du lịch sinh thái trong 3 năm 2013-2015.
Để thực hiện được mục tiêu truyền thông này, người làm truyền thông cần xácđịnh khán giả mục tiêu đang ở trạng thái nhận thức nào và cần đưa họ sang trạng tháinào
Các khách du lịch được điều tra, khảo sát đều là những người biết đến công ty và
đã từng sử dụng một trong những loại hình tour du lịch của công ty
Theo điều tra có 20% khách du lịch đã từng sử dụng tour du lịch trăng mật,13,3% khách du lịch đã từng sử dụng tour du lịch khám giá, 30 % khách du lịch đãtừng sử dụng tour du lịch sự kiện, 6,7 % khách du lịch đã từng sử dụng tour du lịch thểthao, 30 % khách du lịch đã từng sử dụng loại hình tour du lịch khác của công ty Kếtquả này cho thấy, khách du lịch đã sử dụng các loại hình dịch vụ tour du lịch của công
ty có tỉ lệ tương đương ở các loại hình, trong đó có tour du lịch khám phá còn được số
ít khách du lịch sử dụng
Khách du lịch biết đến thương hiệu của công ty đều đã sử dụng đến tour du lịchsinh thái, như vậy mục tiêu truyền thông về tour du lịch sinh thái của công ty đã đápứng được phần nào khi hầu hết khách hàng biết đến tour đều sử dụng tour Cụ thể, có93,3% khách du lịch được hỏi đã sử dụng tour du lịch sinh thái Điều này cho thấy cáckhách du lịch khi biết đến công ty thì hầu hết họ sẽ sử dụng tour du lịch sinh thái dođặc điểm của tour đáp ứng được nhu cầu đa dạng của họ
Mục tiêu truyền thông của công ty phải đánh vào tập khách hàng mục tiêu vàkhiến họ sử dụng tour du lịch sinh thái Để làm được điều này người làm truyển thôngcần cung cấp đầy đủ thông tin và tạo được ấn tượng tốt đẹp trong lòng công chúng vàkhách du lịch
Khi khách du lịch đã quyết định sử dụng tour du lịch sinh thái của công ty thì họ
sẽ đánh giá mức độ hài lòng về điểm đến và chất lượng hướng dẫn viên Đây là những
Trang 40đặc tính khiến cho khách du lịch có quyết định sử dụng tiếp tục tour vào những lần sauhay không.
2.3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông.
Opentour có thông điệp truyền thông khá ấn tượng “Lấy sự hài lòng của kháchhàng là niềm hạnh phúc của chúng ta” Với câu thông điệp này, công ty khẳng địnhrằng sẽ làm cho khách hàng hài lòng về tất cả những gì mà công ty cung cấp cho họ,
và đó cũng là động lực to lớn để toàn thể cán bộ, nhân viên phấn đấu làm việc Trongthông điệp này thể hiện quan điểm kinh doanh của công ty và các tour/dịch vụ công tycung cấp phù hợp với nhu cầu của khách hàng Thông điệp này cũng sử dụng cho tour
du lịch sinh thái , mức độ hài lòng của khách du lịch được thể hiện qua điểm đến vàchất lượng của hướng dẫn viên tour
Nội dung thông điệp đã nêu rõ lợi ích của khách hàng khi sử dụng tour du lịchsinh thái, khi đọc thông điệp khách du lịch sẽ cảm nhận được vai trò của họ đối vớicông ty Thông điệp này được kết cấu theo kiểu một vế, đánh trực tiếp vào sự hài lòngcủa khách du lịch đổi với tour du lịch sinh thái Khi quảng cáo thông điệp này trên TVhay báo chí, các ấn phẩm công ty đều sử dụng thêm các hình ảnh về tour sinh thái đểlàm nổi bật và khiến khách du lịch thích thú hơn Thông điệp này phù hợp với tour dulịch sinh thái và đã đáp ứng được mức độ của một thông điệp hiệu quả
Cụ thể, hiệu quả của thông điệp truyền thông được thể hiện qua kết quả điều tranhư sau: 23,3% khách du lịch chọn yếu tố hấp dẫn, 23,3% khách du lịch chọn yếu tốmới lạ, 23,3% khách du lịch chọn yếu tố đa dạng và 23,3% khách du lịch chọn yếu tốthuận tiện khi họ được hỏi về những yếu tố đáp ứng mức độ hài lòng về điểm đến tour
du lịch sinh thái của công ty Điều này cho thấy tour du lịch sinh thái của công ty đãđáp ứng được sự hấp dẫn, mới lạ, đa dạng và thuận tiện về điểm đến cho khách dulịch
Hướng dẫn viên của tour du lịch sinh thái được khách du lịch đánh giá cao về cácđặc điểm nhiệt tình, thân thiện, kiến thức tốt, phong cách chuyên nghiệp, hài hước, cótrách nhiệm
Cụ thể: Khách du lịch đã sử dụng tour du lịch sinh thái của công ty đánh giáhướng dẫn viên tour có sự nhiệt tình đạt 100%, sự thân thiện chiếm 96,43%, có kiến