thành công” của Jame R.Gregory đã đưa ra tiến trình bốn bước để phát triển và quản lýthương hiệu gồm: khám phá, chiến lược, truyền thông và quản lý.Trong các đề tài nghiên cứu, khóa luận
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Marketing trường Đại học Thương Mại và sự đồng
ý của cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Thu Hương, em đã thực hiện đề tài “ Phát triển Thương hiệu May II Hải Dương của công ty cổ phần May II Hải Dương”
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tậntình giảng dậy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường đại họcThương Mại
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.sNguyễn Thu Hương đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua những buổi nói chuyện, sửachữa bài trong suốt thời gian làm khóa luận
Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song dobuổi đầu mới nghiên cứu và tiếp xúc với thực tế sản xuất tại một doanh nghiệp lớncũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếusót mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sự góp ý của quý thầy, cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2016
Sinh viênĐoàn Quang Vinh
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ iv
DANH TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu khách thể từ những đề tài năm trước 2
3 Xác lập vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài 3
4 Mục tiêu nghiên cứu 3
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 6
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu 6
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về thương hiệu 6
1.1.2 Các thành tố của thương hiệu 8
1.1.3 Vai trò, chức năng của thương hiệu 9
1.2 Nội dung phát triển thương hiệu 10
1.2.1 Phát triển thương hiệu thông qua hoạt động truyền thông 10
1.2.2 Mở rộng và làm mới thương hiệu 11
1.2.3 Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu 12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu 13
1.3.1 Nhân tố bên ngoài 13
1.3.2 Nhân tố bên trong 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY MAY II HẢI DƯƠNG 17
2.1 Giới thiệu về công ty May II Hải Dương 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
2
Trang 32.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến phát triển thương hiệu May II Hải
Dương 21
2.2.1 Môi trường bên ngoài 21
2.2.2 Môi trường bên trong 22
2.3 Thực trạng phát triển thương hiệu May II Hải Dương 23
2.3.1 Thực trạng nhận thức phát triển thương hiệu 23
2.3.2 Thực trạng phát triển thương hiệu của công ty 25
2.4 Các kết luận thông qua nghiên cứu và phân tích thực trạng 31
2.4.1 Những kết quả đạt được 31
2.4.2 Hạn chế 31
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MAY II HẢI DƯƠNG.33 3.1 Dự báo xu hướng phát triển thị trường và phương hướng hoạt động của công ty 33 3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường may mặc 33
3.1.2 Định hướng hoạt động của công ty 33
3.2 Đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu May II Hải Dương 34
3.2.1 Quan điểm giải quyết 34
3.2.2 Một số đề xuất cho hoạt động phát triển thương hiệu của công ty May II Hải Dương 35
KẾT LUẬN 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
3
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty từ 2010- 2014 18
Bảng 2: Kết quả điều tra nhận thức của nhân viên về thương hiệu 24
Bảng3: Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động quan hệ công chúng 29
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty 19
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1:Giao diện quảng cáo của công ty trên trang website VietNam May 26
Hình 2: Quảng cáo của công ty May II Hải Dương trên truyền hình 27
Hình 3: Logo của công ty 27
Hình 4: Các kênh thông tin giúp khách hàng biết đến sản phẩm 28
Hình 5: biểu đồ thể hiện lý do lựa chọn sản phẩm của công ty 30
4
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển cùng với sự hội nhậpngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã đem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơhội phát triển nhưng mặt khác cũng làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trường trở nêngay gắt hơn Vấn đề thương hiệu đã được đặt ra như là một yếu tố then chốt giúp cácdoanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường Thương hiệu không chỉ đơn thuần
là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp và tổ chức mà caohơn, đó chính là một cơ sở để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cũngnhư uy tín, hình ảnh của thương hiệu trong tâm trí khách hàng Tuy nhiên, trong thực
tế đã có không ít doanh nghiệp còn hiểu chưa đúng về thương hiệu, còn lúng túngtrong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động quản trị thương hiệu Điều đó cóthể dẫn đến những thiệt hại nhất định cho doanh nghệp trong quá trình phát triển.Trong một thị trường rộng lớn với mức độ cạnh tranh ngày càng cao thì việc làmthế nào để khách hàng biết tới và lựa chọn thương hiệu của doanh nghiệp là một câuhỏi không dễ trả lời Doanh nghiệp có sản phẩm chất lượng thôi chưa đủ mà quantrọng là phải cho người tiêu dùng thấy được điều đó và lựa chọn mua sản phẩm Đểlàm được điều này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần quan tâm, chú trọng đến việc xâydựng và phát triển thương hiệu
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần May II Hải Dương, em nhận thấy công
ty là một doanh nghiệp lớn với thâm niên hoạt động khá lâu trong lĩnh vực may mặc,với bề dày lịch sử công ty đã tạo dựng cho mình vị thế nhất định trên thị trường Tuynhiên, sự cạnh tranh ở thị trường may mặc ngày càng gay gắt và khốc liệt với nhiềudoanh nghiệp lớn đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, chính vì vậy đểtồn tại và phát triển được Công ty cần phải có một thương hiệu mạnh để có thể cạnhtranh được với các thương hiệu may khác
Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng thương hiệu May II Hải Dương vẫn còn rất mờnhạt, chưa thật sự đi sâu vào tâm trí khách hàng Do đó việc xậy dựng và phát triểnthương hiệu May II Hải Dương là một yêu cầu vô cùng cần thiết vào thời điểm hiện tạiđối với công ty cổ phần May II Hải Dương Trước những thực tế đó, em đã quyết định
lựa chọn đề tài “Phát triển thương hiệu công ty cổ phần May II Hải Dương” cho
Trang 7khóa luận tốt nghiệp của mình để góp phần giải quyết những vấn đề hạn chế của công
ty trọng hoạt động phát triển thương hiệu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu khách thể từ những đề tài năm trước
Trong những năm gần đây, hoạt động quản trị thương hiệu đã được các doanhnghiệp Việt Nam ngày càng quan tâm tuy nhiên hiệu quả thực thực hiện vẫn còn rấthạn chế Do đó việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để phát triển thương hiệu là vôcùng quan trọng, phục vụ cho cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp ViệtNam trong thời gian tới Vì vậy có rất nhiều sách báo, đề tài, công trình nghiên cứu vềhoạt động phát triển thương hiệu Cụ thể như:
Luận văn “Phát triển thương hiệu của chuỗi nhà hàng Sỹ Phú của công ty TNHH Sỹ Phú” của Phạm Hồng Nhung khoa Marketing do PGS.TS Nguyễn Văn
Minh hướng dẫn Mục đích của đề tài này nhằm tìm hiểu hoạt động phát triển thươnghiệu của chuỗi nhà hàng Phú Sỹ của công ty TNHH Phú Sỹ và đề xuất một số giảipháp để phát triển thương hiệu này
Luận văn “Phát triển thương hiệu dulichtrongoi.biz của công ty Cổ phần Quốc tế truyền thông và du lịch Rồng Việt qua các hoạt động truyền thông online” của tác giả Trần Thị Bình khoa marketing do Th.S Nguyễn Thu Hương hướng
dẫn Đây là một đề tài liên quan đến hoạt động phát triển thương hiệu của một công ty
du lịch Đề tài đã nêu bật được những điều đã và chưa làm được của công ty trong hoạtđộng phát triển thương hiệu dulichtrongoi.biz của công ty cổ phần Quốc tế truyềnthông và du lịch Rồng Việt Đồng thời đề đã đưa ra được một số giải pháp với mụctiêu giúp thương hiệu của công ty có thể phát triển
Luận văn “ Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhằm phát triển thương hiệu của công ty TNHH Saki” của sinh viên Nguyễn Thị Cảnh khoa Marketing thực
hiện, do Th.S Đặng Thu Hương hướng dẫn Đề tài này đã đưa ra được thực trạng hoạtđộng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, cùng với đó đã chỉ ra ưu nhược điểmcủa từng hoạt động và đề xuất một số giải phải cho công ty nhằm phát triển thươnghiệu của công ty TNHH Saki
Bên cạnh đó, cũng có các tài liệu nghiên cứu về thương hiệu của nước ngoài mà
em đã tìm đọc như:
“Building Strong Brand” của David A.Aaker, đề cập đến lợi ích cảm tính và tínhcách riêng biệt của thương hiệu, hay quyển sách: “Xây dựng thương hiệu mạnh và
Trang 8thành công” của Jame R.Gregory đã đưa ra tiến trình bốn bước để phát triển và quản lýthương hiệu gồm: khám phá, chiến lược, truyền thông và quản lý.
Trong các đề tài nghiên cứu, khóa luận mà em tham khảo được thì chưa có đề tàinào lấy chủ thể nghiên cứu là thương hiệu của công ty cổ phần May II Hải Dương.Cùng với đó, những đề tài nghiên cứu về công ty cổ phần May II Hải Dương chủ yếuvới mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty Vì vậy, cần thiết phải có một
đề tài chuyên biệt nghiên cứu về hoạt động phát triển thương hiệu của công ty cổ phầnMay II Hải Dương Chính vì thế em xin lựa chọn đề tài “ Phát triển thương hiệu công
ty cổ phần May II Hải Dương” để nghiên cứu về các hoạt động xây dựng và phát triểnthương hiệu tại công ty
3 Xác lập vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài
Xuất phát từ những thực tế và quá trình thực tập tại công ty Cổ phần May II HảiDương, bản thân em nhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu ở công ty đang còn nhiềuvướng mắc
Với mong muốn thúc đẩy hoạt động phát triển thương hiệu May II Hải Dương,
em quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển thương hiệu May II Hải Dương của công
ty cổ phần May II Hải Dương” cho khóa luận tốt nghiệp của mình Với mong muốn
đưa ra một số giải pháp cho hoạt động phát triển thương hiệu của công ty
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là: “ Đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu May II Hải Dương”, sau đây là mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận về thương hiệu, phát triển thươnghiệu của doanh nghiệp
Thứ hai: Chỉ ra các thực trạng về hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệucủa công ty May II Hải Dương
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu công ty May II HảiDương của công ty cổ phần May II Hải Dương
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đếnthương hiệu, hoạt động phát triển thương hiệu của công ty cổ phần May II Hải DươngPhạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tập trung tìm hoạt đông phát triển thương hiệu của công ty cổphần May II Hải Dương tại thị trường miền Bắc
Trang 9Về thời gian: Sử dụng các số liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính từ 2010- 2014của công ty May II Hải Dương Đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu chocông ty trong 5 năm tới
Thời gian: Nghiên cứu các hoạt động phát triển thương hiệu của công ty May IIHải Dương từ năm 2012 đến năm 2015 Và đưa ra giải pháp tăng cường hoạt độngphát triển thương hiệu cho 3 năm tiếp theo
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phiếu điều tra: sử dụng kết quả điều tra khách hàng của công ty trongthời gian từ 2012- 2015 Nội dung của phiếu điều tra tập trung tìm hiểu mức độ nhậnbiết thương hiệu, cảm nhận chất lượng sản phẩm, của khách hàng đối với các sảnphẩm của công ty
Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với một sốnhân viên, trưởng phòng và ban lãnh đạo công ty để tìm hiểu thực trạng hoạt động pháttriển thương hiệu của công ty
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động, tác phong làm việc, hành vi ứngxử,… của các cán bộ công nhân viên với nhau và với khách hàng Từ đó ghi lại nhữngthông tin cần thiết, phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Ngoài ra, các tài liệu, thông tin về thương hiệu của công ty May II Hải Dươngcũng được thu thập nhằm có thể đánh giá được các nhân tố bên trong công ty Bài viếtcòn sử dụng các nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài như các bài báo, báo cáo tài chính,tổng kết nghiên cứu khoa học, giáo trình và tài liệu tham khảo khác như website, các
đề tài nghiên cứu khoa học…nhằm có thể có được góc nhìn toàn diện nhất về hoạtđộng phát triển thương hiệu
6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Do số lượng tập mẫu điều tra không lớn nên các phiếu điều tra đều được xử lýđơn giản bằng tính toán, tổng hợp thông thường không sử dụng các công cụ, phầnmềm hỗ trợ khác
Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài:
Phương pháp định lượng: là phương pháp xử lý số liệu từ các phiếu khảo sát, qua
đó có được các kết quả tổng hợp bằng con số nhằm các mục đích so sánh, tổng hợp
Trang 10Phương pháp định tính: là phương pháp đưa ra nhận xét, đánh giá sau khi đãphân tích dữ liệu Phương pháp này sẽ giúp cung cấp góc nhìn của người viết về các
dữ liệu thu thập được
7 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì bố cục khóa luận tốtnghiệp gồm 3 chương :
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển thương hiệu
Chương 2: Thực trạng phát triển thương hiệu công ty May II Hải Dương Chương 3: Giải pháp phát triển thương hiệu May II Hải Dương
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về thương hiệu
1.1.1.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu là một thuật ngữ được dùng nhiều trong marketing, là tập hợp cácdấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung làdoanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác, là hìnhtượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm tríkhách hàng Các dấu hiệu có thể là các chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng, sự thểhiện của màu sắc, âm thanh, giá trị, … hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, dấu hiệucũng có thể là sự cá biệt, đặc sắc của bao bì và cách đóng gói hàng hóa Nói đếnthương hiệu không chỉ là nhìn nhận mà xem xét trên góc độ pháp lý của thuật ngữ này
mà quan trong hơn, thiết thực hơn trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộngnhư hiện nay, là nhìn nhận nó dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và marketing
Như vậy, thương hiệu là một thuật ngữ có nội hàm rộng Trước hết, đó là mộthình tượng về hàng hóa hoặc doanh nghiệp, mà đã là một hình tượng thì chỉ có cái tên,cái biểu trưng thôi chưa đủ để nói lên tất cả Yếu tố quan trọng ẩn đằng sau và làm chonhững cái tên, cái biểu hiện đó đi vào tâm trí khách hàng chính là chất lượng hàng hóa,dịch vụ; cách ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng và với cộng đồng; những hiệuquả và tiện tích đích thực cho người tiêu dùng do hàng hóa và dịch đó mang lại…Những dấu hiệu là cái thể hiện ra bên ngoài của hình tượng Thông qua những dấuhiệu, người tiêu dùng dễ dàng nhận biết hàng hóa của doanh nghiệp trong muôn vànnhững hàng hóa khác Những dấu hiệu còn là căn cứ để pháp luật bảo vệ quyền lợichính đáng của doanh nghiệp chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh Pháp luật chỉbảo hộ những dấu hiệu phân biệt (nếu đã đăng ký bảo hộ) chứ không bảo hộ hìnhtượng về hàng hóa và doanh nghiệp
Như vậy: “Thương hiệu nó rất gần với nhãn hiệu và nói đến thương hiệu người
ta muốn nói đến không chỉ là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa mà còn muốn nói đến cả hình tượng trong tâm trí người tiêu dùng hàng hóa đó” Thương hiệu trong
hoàn cảnh này được hiểu với nghĩa rộng hơn nhãn hiệu rất nhiều
1.1.1.2 Khái niệm truyền thông thương hiệu
Theo Philip Kotler, truyền thông thương hiệu là hoạt động truyền thông tin mộtcách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng
Trang 12nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sảnphẩm của doanh nghiệp.
Truyền thông thương hiệu có mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắcnhở người nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của sản phẩm Qua các nội dungthông điệp, doanh nghiệp thông báo về sự có mặt về có mặt của doanh nghiệp, của sảnphẩm trên thị trường, nhắc nhở họ nhớ đến sản phẩm mỗi hi có nhu cầu
Hoạt động truyền thông thương hiệu cần sử dụng các công cụ truyền thông là:quảng cáo, các hoạt động PR, các hoạt động xúc tiến bán, bán hàng cá nhân
1.1.1.3 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu là hệ thống các công cụ dùng chuyển hóa nhữngnhận thức mục tiêu mà công ty muốn khách hàng hiểu về thương hiệu ( nhận diệnthương hiệu) thành nhận thức thực tế về thương hiệu trong tâm trí khách hàng (hìnhảnh thương hiệu) thông qua việc sử dụng văn từ và các biểu tượng
Hệ thống nhận diện Thương hiệu được bắt đầu bằng tên (Brand name) và Biểutrưng (Logo) Thương hiệu, nó được xây dựng dựa trên sự kết hợp của nhiều yếu tốmang tính đồng bộ và nhất quán của Thương hiệu, từ những ứng dụng cơ bản nhấttrong kinh doanh là tấm Danh thiếp cho đến một website hay một chiến lược quảngcáo rầm rộ Hệ thống nhận diện Thương hiệu làm tăng thêm nhận thức về Thươnghiệu, xây dựng tính ổn định và vị thế của Doanh nghiệp trên thương trường
Hệ thống nhận diện Thương hiệu hiệu mạnh phải có một ý tưởng cụ thể, khácbiệt, dễ nhớ, đáng tin cậy, uyển chuyển, linh động và phải thể hiện được một bản sắcVăn hóa riêng Điều cần thiết để phát huy tính hiệu quả của một HTND Thương hiệu
là tính đại chúng
Hệ thống nhận diện Thương hiệu là một công cụ quảng bá Thương hiệu hữu hiệu,
nó là một tài sản cần phải được chăm sóc, quản trị và đầu tư một cách sâu rộng và dàilâu
1.1.1.4 Khái niệm phát triển thương hiệu
Phát triển thương hiệu được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng hìnhảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua việc tăng cường các hoạt độngtruyền thông và mở rộng thương hiệu doanh nghiệp
Như vậy nói đến phát triển thương hiệu bao gồm hai vấn đề lớn đó là: gia tănghình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới khách hàng và mở rộng thương hiệu của doanhnghiệp
Trang 131.1.2 Các thành tố của thương hiệu
Tên thương hiệu: Dưới góc độ xậy dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là
thành tố cơ bản vì nó là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách
cô đọng và tinh tế Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một doanh nghiệp hay một loại sảnphẩm, dịch vụ trong nhận thức của người tiêu dùng Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tốquan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấynhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm, dịch vụ trong những tình huốngmua hàng
Logo: Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ họa của thương
hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu Cùng vớitên gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh về công ty So với tên thương hiệu, logotrừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàngkhông hiểu logo có ý nghĩa gì, liên hệ gì nếu không được giải thích thông qua chươngtrình tiếp thị hỗ trợ
Các yêu cầu đối với một logo: có ý nghĩa văn hóa đặc thù, dễ hiểu, phải đảm bảotính cân đối và hài hòa
Khẩu hiệu (Slogan): Khẩu hiệu là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết
phục về thương hiệu theo một cách nào đó
Các yêu cầu đối với Slogan: dễ nhớ, thể hiện được những đặc tính và lợi ích chủyếu của sản phẩm dịch vụ, phải ấn tượng và tạo nên sự khác biệt
Nhạc hiệu: Nhạc hiệu là một yếu tố cấu thành thương hiệu được thể hiện bằng
âm nhạc Nhạc hiệu thường có sức thu hút và lôi cuốn người nghe làm cho mục quảngcáo trở nên hấp dẫn và sinh động
Các thành tố khác:
Bao bì: Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ mô tả và giới thiệu sản phẩm mà nó
còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa chọnmua hàng của họ Bao bì là yếu tố quan trọng giúp cho người tiêu dùng nhận sản phẩmtrong vô số các sản phẩm cùng loại Đối với thương hiệu truyền thống bao bì là yếu tốquan trọng, nhưng đối với thương hiệu điện tử thì bao bì lại không phải là một thànhtố
Tên miền: Đối với thương hiệu truyền thống tên miền không phải là một thành
tố, nhưng đối với thương hiệu điện tử đây lại là một thành tố rất quan trọng
Trang 14Nhạc hiệu: Nhạc hiệu là một yếu tố cấu thành thương hiệu được thể hiện bằng
âm nhạc Nhạc hiệu thường có sức thu hút và lôi cuốn người nghe làm cho mục quảngcáo trở nên hấp dẫn và sinh động
Các yếu tố vô hình: Các yếu tố vô hình của thương hiệu là sự trải nghiệm của
người tiêu dùng về tổng hợp các yếu tố hữu hình đó thông qua các tác nghiệp nhằmđưa sản phẩm đến với người tiêu dùng và gắn bó với người tiêu dùng, như chất lượngsản phẩm, dịch vụ khách hàng, văn hóa kinh doanh
1.1.3 Vai trò, chức năng của thương hiệu
1.1.3.1 Vai trò
Vai trò với người tiêu dùng
Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần muatrong muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác, góp phần xác định được nguồn gốc xuất
Vai trò đối với doanh nghiệp
Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng
Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của họ Khi mộtthương hiệu lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có được một hìnhảnh nào trong tâm trí người tiêu dùng Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng
và những thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí và hình ảnhcủa hàng hóa sẽ được định vị dần trong tâm trí người tiêu dùng
Thương hiệu giống như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng
Người tiêu dùng tin ở thương hiệu vì tin ở chất lượng tiềm tàng và ổn định củahàng hóa mang thương hiệu đó mà họ đã sử dụng hoặc tin tưởng ở những dịch vụ vượttrội Chính điều này đã tạo nên lời cam kết thực sự nhưng không rõ ràng giữa doanhnghiệp và người tiêu dùng
Thương hiệu mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Trang 15Thương hiệu một khi đã được chấp nhận nó sẽ mạng lại cho doanh nghiệp nhữnglợi ích đích thực, dễ nhận thấy Đó là khả năng tiếp cận thị trường một cách dễ dànghơn, sâu rộng hơn ngay cả khi đó là một chủng loại hàng hóa mới.
Ngoài ra thương hiệu còn có một số vai trò:
Tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển sản phẩm
Thu hút đầu tư
Phân đoạn thị trường
1.3.1.2 Chức năng
Nói đến thương hiệu có nhiều người lầm tưởng chỉ đơn thuần là dấu hiệu để nhậndạng và phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Thực tế thìchức năng của thương hiệu không chỉ có vậy mà còn được thể hiện trên nhiều khíacạnh khác nữa Có thể liệt kê chức năng cơ bản của thương hiệu đó là:
• Chức năng nhận biết và phân biệt
• Chức năng thông tin và chỉ dẫn
•Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
• Chức năng kinh tế
1.2 Nội dung phát triển thương hiệu
1.2.1 Phát triển thương hiệu thông qua hoạt động truyền thông
1.2.1.1 Quảng cáo
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việcgiới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng Quảng cáo là hoạtđộng truyền thông phi trực tiếp giữa người với nguời mà trong đó người muốn truyềnthông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đếnthuyết phục hay tác động đến người nhận tin
Mục tiêu của quảng cáo: Tạo nhận thức về thương hiệu, tạo sự hiểu biết về thươnghiệu, thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành
Thông điệp quảng cáo: Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mangđầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải
Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo: Internet, truyền hình,báo chí
1.2.1.2 Marketing trực tiếp
Là một hệ thống tương tác trong đó sử dụng một hoặc nhiều công cụ Marketingtruyền thống tác động vào khách hàng tiềm năng, tạo nên phản ứng đáp ứng lại hoặc
Trang 16một giao dịch mua hàng của khách hàng Marketing trực tiếp sử dụng các hình thứctruyền thông trả lời trực tiếp cung cấp và thu thập thông tin của khách hàng.
Mục tiêu của marketing trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng đốithoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì lòngtrung thành
Marketing trực tiếp bao gồm các kỹ thuật như: marketing qua điện thoại,bằngthư, email, tin nhắn SMS
1.2.1.3 Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng là việc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ độngquản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cựccủa mình Các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm các việc quảng bá thành công,giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác.Quan hệ công chúng là một công cụ quan trọng trong phát triển thương hiệu,nhằm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà cònnhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chínhquyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp… để tạođiều kiện phổ biến thương hiệu
Các hoạt động của quan hệ công chúng: tổ chức sự kiện, các hoạt động mang tính
Mở rộng các thương hiệu phụ: từ thương hiệu ban đầu tiến hành mở rộng theo
chiều sâu hoặc chiều rộng của phổ hàng bằng cách hình thành các thương hiệu bổsung
Mở rộng thương hiệu sang mặt hàng khác: căn bản của phương pháp này là mặt
hàng mới phải có cùng một nhóm khách hàng mục tiêu như sản phẩm ban đầu và điềuthứ hai là giảm chi phí cho truyền thông thay vì xây dựng một thương hiệu mới hoàntoàn, đồng thời nó tránh được nguy cơ nuốt lẫn thi phần của nhau
Trang 171.2.2.2 Làm mới thương hiệu
Đổi tên thương hiệu: Chúng ta có thể tạo ra những thương hiệu mới bằng cách
đổi tên thương hiệu do các đặc tính về sản phẩm và cách thức tiêu dùng cũng như nhậnthức về dùng sản phẩm thay đổi
Chia tách và sát nhập: Trên thực tế nhiều doanh nghiệp được mua lại hoặc bị
chia tách hoặc bán đi một số thương hiệu sản phẩm của nó cho các đối tác khác hoặcchuyển nhượng quyền sử dụng yếu tố cấu thành thương hiệu Vì thế sau khi tiếp quảndoanh nghiệp cần phải chuẩn bị cho một chiến lược đổi mới thương hiệu từ thươnghiệu cũ
Tiếp sức thương hiệu: Những thương hiệu đã và đang xây dựng chắc chắn sẽ
đến lúc nó trở nên già cỗi và suy thái vì vậy cần phải tiếp sức cho thương hiệu, làmsống lại thương hiệu hoặc chuyển đổi hoàn toàn sang thương hiệu mới Cách thứctiếp sức cho thương hiệu thường là qua các liên kết thương hiệu làm mạnh lên cácliên kết cũ hoặc chuyển đổi các liên kết để khách hàng thấy rằng doanh nghiệp đangthay đổi vì họ
1.2.3 Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của nhiềuyếu tố mang tính đồng bộ và nhất quán của thương hiệu Bao gồm: tên thương hiệu,logo, màu sắc chủ đạo, font chữ, danh thiếp để xây dựng hệ thống nhận diện thươnghiệu cần xây dựng một hệ thống liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố trên
Tên thương hiệu: tên thương hiệu cần tỏ ra mạnh mẽ, độc đáo, liên quan đến hoạt
động của doanh nghiệp, làm lay động giác quan của người nghe/ đọc Tên thương hiệucần phải xuất hiện bất ngờ trong suy nghĩ của người tiêu dùng, khi họ sắp ra nhữngquyết định mua sắm, nếu không cái tên đó hoàn toàn vô dụng
Logo: đôi khi logo không chỉ đơn giản là những chữ cái hoặc hình vẽ mà chúng
còn là một thực thể không thể tách rời trong việc liên tưởng đến thương hiệu Bao gồmthành phần thành phần cơ bản của logo, font chữ của logo, sự bố trí và phối hợp màusăc của logo, tỷ lệ kích thước chuẩn của logo
Website: cũng là một yếu tố không thể thiếu trong bộ nhận diện thương hiệu của
một công ty trong thời đại công nghệ phát triển Thể hiện đẳng cấp của doanh nghiệpthông qua cách trình bày website, bố trí thông tin, cách phối hợp màu sắc chủ đạo củawebsite giúp doanh nghiệp thể hiện rõ nét thương hiệu của mình không bị bỏ rơi lạiphía sau cánh cửa thông tin hiện đại
Trang 18Danh thiếp: khi tiến hành thiết kế và in ấn danh thiếp phải chú ý đến màu sắc vàlàm nổi bật được màu sắc đặc trưng của biểu tượng Thông tin đầy đủ, thiết kế đơngiản, sang trọng, đầy đủ thông tin về công ty nhưng không quá nhiều vì sẽ làm quánhiều người cảm thấy rối mắt.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu
1.3.1 Nhân tố bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Kinh tế
Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp sản xuất may mặc Các yếu tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng,ảnh hưởng tới sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Các yếu tố kinh tế là:Tốc độ tăng trưởng GDP, tỉ lệ lạm phát, chính sách tài chính, tiền lương, thu thập bìnhquân đầu người… Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tỉ lệ đầu tư, thu nhập của dân cư có ảnh hưởng rất quan trọng
Trong những năm gần đây, đời sống người dân đã được cải thiện đáng kể Do đóđòi hỏi ăn mặc đẹp là lý do tất yếu Các sản phẩm may mặc cần phải phong phú đadạng chủng loại để phục vụ các nhu cầu của khách hàng Khi đó, tăng nhu cầu về mặthàng cao cấp, sản phẩm có chất lượng, mẫu mã kiểu dáng mới, bắt mắt …khi đó hàngmay mặc không còn đơn thuần là đáp ứng nhu cầu hàng may mặc mà còn là may hàngthời trang
Chính trị và pháp luật
Tình hình chính trị ổn định và hệ thống luật pháp đang từng bước tiếp cận cácchuẩn mực quốc tế, chính phủ ngày hoạt năng động và có nhiều hỗ trợ cho doanhnghiệp trong việc xúc tiến thương mại, đầu tư tạo niềm tin cho doanh nghiệp mạnh dạnđầu tư và phát triển các chương trình dài hạn Ngoài ra, ngành dệt may nói chung vàmay mặc nói riêng đang được khuyến khích đầu tư phát triển và đổi mới công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh
Việc thực thi pháp luật chưa hiệu quả, nhất là việc thực thi các quyết định của tòa
án và vấn đề kiểm soát hàng giả, hàng trốn thuế sẽ có những tác động tiêu cực đếnhoạt động kinh doanh của công ty
Khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão trên toàn thế giới Cuộccách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội
Trang 19Chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền với sự phát triển của khoa học – kỹthuật hiện đại, chu kỳ công nghệ của sản phẩm được rút ngắn, công dụng của sảnphẩm ngày càng phong phú, đa dạng nhưng cũng chính vì vậy mà không bao giờ thỏamãn với mức chất lượng hiện tại, mà phải thường xuyên theo dõi những biến động củathị trường về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến ngyên vật liệu, kỹ thuật,công nghệ, thiết bị… để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, pháttriển doanh nghiệp.
Với mỗi thị trường khác nhau, văn hóa và thị hiếu của khách hàng là khác nhau.Bởi vậy, doanh nghiệp muốn định vị được thương hiệu của mình trong tâm trí kháchhàng, thì tất cả các hoạt động: sản xuất, quảng cáo, sản phẩm đều phải phù hợp vớivăn hóa, thị hiếu người tiêu trong thị trường đó
1.3.1.2 Môi trường ngành
Nhà cung cấp
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải quan hệ với các nhà cung ứngkhác nhau Những nhà cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cungứng các yếu tố đầu vào cần thiết để doanh nghiệp có thể xuất được các sản phẩm hànghóa và dịch vụ nhất định
Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc nhà cung ứng của họ chính là cácdoanh nghiệp cung cấp vải, sợi, máy khâu, kim, chỉ thị trường lao dộng… Bất kỳ 1 sựbiến đổi nào từ phía nhà cung ứng sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ tácđộng đến việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Khách hàng
Khách hàng là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp, các cá nhân giúp chodoanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình tới người tiêudùng Khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,
Trang 20khách hàng chính là người nuôi sống doanh nghiệp, là đích mà doanh nghiệphướng tới.
Đối thủ cạnh tranh
Với thị trường có quy mô rộng lớn và sự tăng trưởng về nhu cầu hàng năm cao,mặt khác sản phẩm may là sản phẩm khó thay thế nên may mặc là ngành thu hút rấtnhiều nhà đầu tư lớn Là ngành có khả năng thu lợi nhuận cao nên ngành sản sản xuấtmay mặc không chỉ là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, các hàng nhậpngoại mà còn có các đối thủ tiềm ẩn Việc các đối thủ tiềm ẩn xuất hiện nhiều hay ítvới hình thức cạnh tranh qua giá, chất lượng, thương hiệu còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác Các đối thủ này có thể xuất phát từ trong hay ngoài nước Việc xuất hiện đốithủ tiềm ẩn sẽ đe dọa đến thị phần, lợi nhuận, khách hàng của doanh nghiệp
1.3.2 Nhân tố bên trong
Con người
Con người luôn được xem là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, doanhnghiệp nào có đội ngũ nhân lực mạnh với những cá nhân giỏi và khả năng kết hợp hiệuquả thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại bền vững và phát triển ngược lại
Phát triển thương hiệu không chỉ là công việc của một cá thể mà là của toàn thểnhân viên doanh nghiệp Mỗi nhân viên đều phải tạo được sự tin tưởng và chuyênnghiệp trước mặt khách hàng để khách hàng có thể đặt niềm tin vào doanh nghiệp Dùnhân viên đó ở vị trí kĩ thuật, bán hàng hay nhân viên văn phòng thì luôn phải cởi mở
và tạo được thiện cảm với khách hàng của doanh nghiệp Trình độ chuyên môn và hiểubiết của nhân viên về sản phẩm để giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng một cáchnhanh chóng cũng là điều cần thiết để đảm bảo thỏa mãn và làm hài lòng những
“thượng đế”
Năng lực tài chính
Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng cho việc xây dựng và thựchiện thành công một hoạt động phát triển thương hiệu Các hoạt đông phát triểnthương hiệu đều cần tới một lượng ngân sách nhất định, nếu lượng ngân sách đủ lớn đểđáp ứng các yêu cầu cầu của quá trình hoạt động thì hiệu quả đạt được sẽ tốt hơn.Hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị nhằm thỏa mãn các nhu cầukhách hàng cũng vô cùng quan trọng Nếu không gian tiếp đón khách hàng được xâydựng chuyên nghiệp với đầy đủ các vật dụng cần thiết thì sẽ tạo cảm giác an tâm, nângcao được hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Bởi vậy,
Trang 21các hoạt động đâu tư cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cũng đòi hỏi một lượng ngânsách khá lớn.
Trình độ công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin đang là một công cụ đắc lực để doanh nghiệp có thể tiếp cậngần hơn với khách hàng đặc biệt sự phát triển của các diễn đàn hay mạng xã hội giúpdoanh nghiệp có thể thu thập được phản hổi từ khách hàng một cách nhanh chóng.Cùng với đó, công nghệ mới có thể giúp công ty có thể sử dụng các trang mạng
xã hội làm công cụ để quảng cáo, bán hàng online , đây là hình thức kinh doanh mớiđược rất nhiều công ty, tập đoàn lớn trên thế giới cũng như trong nước sử dụng Bởivậy, đội ngũ nhân viên của công ty cần phải am việc về công nghệ thông tin, các hoạtđộng liên quan đến bán hàng online
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY MAY II
HẢI DƯƠNG
2.1 Giới thiệu về công ty May II Hải Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần May II Hải Dương
Tên tiếng Anh: Hai Duong Garment stocks company No.2
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Km 54+ 100 QL 5A, phường Ngọc Châu- thành phố Hải Dương- tỉnhHải Dương
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty
Công ty cổ phần May II Hải Dương được thành lập với chức năng chính là sảnxuất kinh doanh mặt hàng may gia công xuất khẩu, nội địa và các phụ liệu ngành may
Từ đầu năm 1988 đến hết 1988 sản xuất chủ yếu của công ty là may đo và giacông hàng nội địa bằng máy đạp chân
Từ năm 1989 đến hết 1991 xí nghiệp đã chuyển hướng sang sản xuất hàng xuấtkhẩu bằng máy may công nghiệp với những sản phẩm chủ yếu là bảo hộ lao động xuấtsang Tiệp Khắc, Kimônô xuất sang Ba Lan
Từ năm 1992 xí nghiệp đã từng bước thay đổi thiết bị , vừa đào tạo công nhânlành nghề và ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng nước ngoài, sản xuất các loạiZacket xuất đi EU Trước vấn đề giải quyết việc làm và nâng cấp Xí nghiệp cắt maythị xã Hải Dương, UBND thành phố Hải Dương quyết định thành lập công ty cổ phầnMay II Hải Dương vào tháng 7 năm 1997
2.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty
Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 23Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty từ 2010- 2014
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Từ kết quả có được ở bảng 1 có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty đềuđạt được hiệu quả cao năm sau cao hơn năm trước Để công ty May II Hải Dương cóthể đạt được doanh thu cao như vậy là do:
Đội ngũ nhân viên của công ty luôn nghiêm túc thực hiện những công việc theođúng yêu cầu của cấp trên, cùng với đó là môi trường kinh doanh vô cùng thuận lợi, córất nhiều cơ hội mở ra cho công ty
Tuy nhiên, mức lợi nhuận sau thuế thu được vẫn chưa phản ánh chính xác đượcquy mô cũng như mức đầu tư của doanh nghiệp Nếu công ty có một thươc hiệu vữngmạnh và được nhiều người tiêu dùng biết đến thì chắc chắn doanh thu của công ty sẽcao hơn rất nhiều
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty: 755 người
+ Số nhân lực có trình độ đại học: 44
+ Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh: 44
Trang 24Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty
(Nguồn: phòng kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Đứng đầu là Chủ Tịch hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra Là ngườiđại diện theo pháp luật của công ty, đồng thời lập kế hoạch hoạt động của Hộiđồng quản trị
Giám đốc công ty là người điều hành một hặc một số lĩnh vực hoạt động củacông ty theo phân công của Ban quản trị Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vàPháp luật về nhiệm vụ được phân công
Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu
Chức năng chính là tham mưu cho tổng giám đốc về công tác kế hoạch và điều
độ sản xuất, tìm thị trường mua các yếu tố đầu vào, bán các yếu tố đầu ra trong vàngoài nước
Làm thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu hang hóa
P Kế Toán
P
Kinh Doanh
P.QLChất Lượng
P.X Sản Xuất II