1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn marketing THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG của CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU KHANG NINH

60 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 610,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là mặt hàng linh kiện cơ khí đòi hỏi tính chuyên nghiệp trong chuỗicung ứng để cung cấp cho khách hàng nhà sản xuất kịp thời ứng phó được với những rủi ro trong quá trình sản

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU & SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG LINH KIỆN CƠ KHÍ 1

3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6.KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG LINH KIỆN CƠ KHÍ 6

1.1 Các khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 6

1.1.2 Vai trò và vị trị của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp 7

1.1.3 Các thành viên của chuỗi cung ứng 7

1.1.4 Phạm vi chuỗi cung ứng 9

1.2 Quản trị chuỗi cung ứng 12

1.2.1 Hoạch định và xây dựng cấu trúc chuỗi cung ứng 12

1.2.2 Mua hàng và quản lý nguồn cung 14

1.2.3 Xây dựng dự án và cung ứng dịch vụ khách hàng 16

1.2.4 Thu hồi và sửa chữa 18

1.2.5 Ứng dụng thông tin vào quản trị chuỗi cung ứng 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị chuỗi cung ứng 20

1.3.1 Thị trường 20

1.3.2 Kinh tế vĩ mô 21

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU KHANG NINH 23

Trang 2

2.1 Tổng quan về công ty 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 26

2.2 Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của công ty 31

2.2.1 Hoạch định và cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh 31

2.2.2 Mua hàng và quản lý nguồn cung 33

2.2.3 Dịch vụ khách hàng 35

2.2.4 Thu hồi và sửa chữa 36

2.2.5 Ứng dụng thông tin vào chuỗi cung ứng 36

2.3 Đánh giá chung 37

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY 39

3.1.Dự báo thị trường Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí của thị trường Việt Nam 39

3.2 Các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh 41

3.2.1 Xây dựng chương trình quản lý khách hàng hợp lý, tăng cường công tác dịch vụ khách hàng 41

3.2.2 Tổ chức lại công tác vận tải hàng hóa 43

3.2.3 Phối hợp tốt giữa các bộ phận kinh doanh và bộ phận xuất nhập khẩu để giảm thiểu chi phí vay, gửi hàng 44

3.2.4 Hoàn thiện các kênh thông tin giữa các bộ phận, phục vụ công tác điều hành, tác nghiệp 45

KẾT THÚC 47 DANH MỤC TÀI LIỆU

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU & SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Phạm vi chuỗi cung ứng đơn giản và mở rộng 11

Hình 1.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng tổng thể 14

Hình 2.1: Sơ đồ Bộ máy Công ty TNHH XNK Khang Ninh 24

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016 25

Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc chuỗi cung ứng công ty TNHH XNK Khang Ninh 33

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là quá trình theo dõi hàng hóa thông qua việcthống kê và điều khiển từ khâu cung cấp hàng, bổ sung nguyên vật liệu, đến khâu bán

lẻ, hay nói cách khác là quá trình điều hành và quản lý sự lưu thông hàng hóa Xuhướng tiến tới việc giao hàng đúng lúc, kết hợp với các khuyến mãi hấp dẫn để tiếpcận các nguồn cung ứng tốt nhất khiến cho chuỗi cung ứng nào cũng chứa đầy rủi ro.Năng lực cạnh tranh hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của các các nhà đầu tưnước ngoài, cũng như sự liên kết lỏng lẻo đang là nguyên nhân khiến cho các doanhnghiệp Việt Nam khó chen chân được vào chuỗi cung ứng toàn cầu

Đặc biệt là mặt hàng linh kiện cơ khí đòi hỏi tính chuyên nghiệp trong chuỗicung ứng để cung cấp cho khách hàng ( nhà sản xuất ) kịp thời ứng phó được với

những rủi ro trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Hơn thế cả, Doanh nghiệp Việt

đang đứng trước cơ hội lớn trở thành thành viên của chuỗi cung ứng sản xuất linh kiệnđiện tử toàn cầu nhất là khi các hiệp định TPP, FTA có hiệu lực cùng làn sóng doanhnghiệp FDI đổ vào Việt Nam

Với nhu cầu mở rộng thị trường cả trong lẫn ngoài nước, công ty TNHH KhangNinh nếu vẫn chỉ áp dụng quản trị chuỗi cung ứng theo mô hình quản trị chuỗi cungứng đơn giản thì không những không thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu của thị trường

mà chiến lược kinh doanh đã không còn phù hợp với môi trường Xuất nhập khẩu linhkiện cơ khí cạnh tranh đầy gay gắt này nữa

Bởi vậy, việc quan tâm đến quản trị chuỗi cung ứng linh kiện cơ khí đang là mộtthử thách cũng như cơ hội rất lớn mà Việt Nam có thể tham gia thị trường mới này, nóđánh dấu sự chuyển mình của đất nước trong thời kỳ hội nhập phát triển cùng tiêu chichất lượng cuộc sống tăng cao

2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG LINH KIỆN CƠ KHÍ.

Thực chất, đã có rất nhiều nghiên cứu về mặt hàng linh kiện cơ khí này bởi nhucầu sản xuất của các mặt hàng trở nên vô cùng đa dạng trong thị trường cạnh tranh đầygay gắt Nhưng các nghiên cứu đều hướng tới chuỗi cung ứng với vai trò là nhà sản

Trang 5

xuất nên chuỗi cung ứng được thực hiện một cách đơn thuần và truyền thống Nói cáchkhác là mô hình sản xuất chúng ta có thể áp dụng chuỗi cung ứng đơn giản hoặc chuỗicung ứng mở rộng, nhưng với thị trường B2B thì việc nghiên cứu về quản trị chuỗicung ứng đối với mặt hàng linh kiện cơ khí trở nên khá mới so với các chuỗi cung ứngthông thường khi chúng ta áp dụng đối với thị trường B2C Bài toán đau đầu khi cungcấp hàng linh kiện cơ khí vẫn là nỗi trăn trở khi Việt Nam không thể đáp ứng được hếtcác nhu cầu cho các đối tác khi tham gia vào thị trường nước nhà, chưa kể đến hệthống chuỗi cung ứng chưa chuyên nghiệp làm giảm đi chất lượng dịch vụ khách hàngkhi sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty Việc giải quyết đầu vào là chất lượng cóthể là một thời gian dài, nhưng việc cải thiện hệ thống hóa chuỗi cung ứng là vấn đềcấp thiết mà chúng ta cần quan tâm nhất là mặt hàng linh kiện cơ khí

Để làm rõ đề tài nghiên cứu tôi có tham khảo qua 2 tài liệu:

- Michael Hugos (2010), Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản thànhphố Hồ Chí Minh

Thông qua cuốn sách này, tác giả mong muốn đưa ra một cấu trúc rõ ràng giúpchúng ta nắm rõ những khái niệm cần thiết trong quản lý chuỗi cung ứng Dựa trênkiến thức nền tảng này, sẽ xây dựng hệ thống lý thuyết về cách thức thúc đẩy và sửdụng chuỗi cung ứng để đạt được thành công trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phát triểnvới tốc độ chóng mặt như hiện nay Đặc biệt cuốn sách này hướng đến ba nhóm độcgiả: chủ doanh nghiệp - người quyết định mô hình chuỗi cung ứng phù hợp cũng nhưchi phí bỏ ra cho nó; các nhà quản lý và nhân viên - những người sớm muộn gì cũngphải chịu trách nhiệm thiết lập và điều hành một phần của chuỗi cung ứng; và cuốicùng là cho những ai mong muốn được nhanh chóng tiếp cận và tham gia vào các cuộctrao đổi về cơ hội cũng như thách thức mà chuỗi cung ứng mang lại

- PGS.TS Lê Công Hoa ( 2012) , Giáo trình Quản trị hậu cần, Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc Dân

Với tài liệu này cho chúng ta cái nhìn sâu hơn về tính quy luật của các hoạt độngcung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật, để cho quá trình chínhyếu được tiến hành đúng mục tiêu Nó được coi như một nhánh của quá trình tạo ramột hệ thống liên quan đến nguồn lực con người hơn là một hệ thống về máy móc.Điều này chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa làcông cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình

Trang 6

3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Luận văn được nghiên cứu nhằm thực hiện 3 mục tiêu cơ bản như sau:

- Tóm lược các nội dung lý thuyết cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng chung và sựtác động của yếu tố môi trường nội vi và ngoại vi đối với lĩnh vực Xuất nhập khẩu linhkiện cơ khí

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của công ty TNHHXuất Nhập Khẩu Khang Ninh tại Việt Nam một cách khách quan và trung thực

- Đề xuất những giải pháp khả thi đối với quản trị chuỗi cung ứng của công tyTNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh tại Việt Nam nhằm phù hợp với tình hình thực tế

và định hướng phát triển ngành Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí

4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Việc nghiên cứu được áp dụng trong một thị trường mới, đó là thị trường B2Bnói chung và công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh nói riêng chuyên kinhdoanh Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị chuỗi cung ứng tại công tyTNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh trên địa bàn cả nước Việt Nam Đặc biệt đề tàitập trung nghiên cứu các tác nghiệp của quản trị chuỗi cung ứng với các quy trình vàtiêu chuẩn được thực hiện cho ngành hàng linh kiện cơ khí

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: toàn bộ địa bàn trên cả nước Việt Nam

- Về thời gian: đề tài nghiên cứu dữ liệu và thực tế của công ty trong những nămgần đây, tập trung chủ yếu trong ba năm: 2014-2016 Những đề xuất hoàn thiện hoạtđộng quản trị chuỗi cung ứng của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh phùhợp với định hướng kinh doanh trong tương lai từ nay cho đến 2020

- Về nội dung: đề tài tập trung tìm hiểu hoạt động quản trị chuỗi cung ứngtrong ngành hàng linh kiện cơ khí của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninhnói riêng và ứng dụng cho toàn bộ mặt hàng sản xuất linh kiện cơ khí của Việt Namnói chung

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Với đề tài nghiên cứu này, tôi chọn áp dụng phương pháp phỏng vấn để làm rõvấn đề cần tìm hiểu, vì quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến tất cả các hoạt động của

Trang 7

công ty và nó thể hiện sự phối hợp nội bộ trong công ty cũng như các thành viên trongchuỗi cung ứng.

Và phòng ban Kinh doanh, phòng ban Kỹ thuật và phòng ban Cung Ứng sẽ làphòng ban tôi chọn làm phỏng vấn Thứ nhất, phòng ban kỹ thuật là người nắm rõđược các thông số kỹ thuật cũng như tính năng của sản phẩm nhất, phòng ban kinhdoanh là người trực tiếp làm việc với các đối tác khách hàng, bởi vậy phòng ban này

sẽ nắm rõ được nhu cầu cũng như tình hình thị trường rõ nhất đối với sản phẩm vàdịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng và phòng ban Cung ứng là khâu không thể bỏqua bởi đây là bộ phận quan trọng nhất nằm trong khâu chiến lược chuỗi cung ứng củacông ty khi muốn cung cấp hàng

Phương thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn qua skype,

Ngoài ra việc thu thập số liệu như kết quả kinh doanh hoạt động của công ty ở bộphận Kế toán

Các câu hỏi tập trung vào thị trường linh kiện cơ khí ở Việt Nam như thế nào,những đối thủ nào là đối thủ trực tiếp và tiềm năng của công ty, quá trình mua hàngcủa công ty kèm tài liệu gì, những nhà cung cấp của công ty được đánh giá và đượccông ty lựa chọn ra sao, sản phẩm được kinh doanh phân ra theo tiêu chí nào để cungcấp ra ngoài thị trường, hình thức thương mại thì có khác gì so với hình thức sản xuấtlinh kiện cơ khí, những ưu điểm và nhược điểm của công ty trong quá trình hoạt độngquản trị chuỗi cung ứng trong quá trình xây dựng và phát triển

Nội dung của chương đầu tiên đề cập đến những kiến thức cơ bản về đặc điểmcủa chuỗi cung ứng thương mại, các cách thức trong quản trị chuỗi cung ứng mặt hànglinh kiện cơ khí, mô tả các hoạt động tác nghiệp cơ bản cũng như điều kiện vật chất kỹthuật cần thiết trong kinh doanh mặt hàng này

Trang 8

- Chương II: Thực trạng chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu hàng linh kiện cơ khí tạicông ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh Chương hai tập trung thị trường Xuấtnhập khẩu linh kiện cơ khí nói chung của Việt Nam và công ty TNHH Xuất NhậpKhẩu Khang Ninh nói riêng, bàn luận về các tác nghiệp thực thi dựa trên những dữliệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được phân tích trình bày một cách hệ thống để đưa ranhững đánh giá chính xác và khách quan về mức độ đầu tư và hoạt động quản trị chuỗicung ứng cho linh kiện cơ khí.

- Chương III: Đề xuất hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công tyTNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Ninh ở trong và ngoài nước Chương ba đưa ra nhữngkết luận cơ bản và phát hiện chính có được từ đề tài nghiên cứu Xuất phát từ nhữngkết quả nghiên cứu đó cũng như từ dự báo triển vọng của lĩnh vực Xuất nhập khẩu linhkiện cơ khí, nhằm đưa ra các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cũng như hiệusuất quản trị chuỗi cung ứng cho linh kiện cơ khí tại thị trường Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG

HÀNG LINH KIỆN CƠ KHÍ.

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng.

Với sự thay dổi chóng mặt của thị trường, việc xác định được vai trò quan trọngcủa mỗi thành viên trong chuỗi cung ứng là rất quan trọng Việc xác định được chứcnăng cũng như mối liên kết của mình sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh trên sân chơi của cácdoanh nghiệp Có câu châm ngôn nói rằng: “ Kẻ nghiệp dư bàn chiến lược, ngườichuyên nghiệp nói về hậu cần”, dù hiến lược cũng như tầm nhìn có vĩ mô như thế nàonhưng việc không hiệu rõ quá trình xâu chuỗi, đáp ứng như cầu của mỗi thành viêntrong chuỗi cũng ứng, có thể coi như thất bại trong thị trường gay gắt như thế này.Hiểu nôm na, chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và những hoạt động kinhdoanh cần thiết để thiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Cácdoanh nghiệp phụ thuộc vào chuỗi cung ứng để nhận được những thứ cần thiết nhằmduy trì sự tồn tại và đảm bảo cho sự phát triển thịnh vượng của mình Mỗi doanhnghiệp thích hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và đóng vai trò nhất định trongtừng chuỗi cung ứng

Theo Ganeshan và Harrison (Ganeshan, Ram và Terry P.Harrison, 1995): Chuỗicung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và những lựa chọn phân phối nhằm thực hiệnchức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển những vật liệu này thành bán thành phẩm

và thành phẩm, phân phối thành phẩm này đến các khách hàng

Nếu xem xét từng mặt cụ thể trong chuỗi cung ứng thì thường có sự mâu thuẫn,đơn giản như việc doanh nghiệp muốn tạo mức độ dịch vụ chăm sóc khách hàng ởmức độ tốt nhất đồi hỏi việc hàng trong kho của doanh nghiệp luôn phải có số lượngnhiều, nhưng trái với việc để vận hành doanh nghiệp một cách hiệu quả, doanh nghiệpbuộc phải giảm thiểu số lượng hàng trong kho Khi cân đối được sự hài hòa doanhnghiệp sẽ tìm được sự cân bằng trong kinh doanh Để hình dung rõ hơn về Quản trịChuỗi cung ứng, ta có được những khái niệm cần tham khảo:

Theo Giáo trình Quản trị hậu cần, 2012, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân:Quản trị chuỗi cung ứng là sự tích hợp của các hoạt động từ việc thu mua nguyên vật

Trang 10

liệu và dịch vụ, chuyển hóa chúng thành hàng hóa trung gian và thành sản phẩm cuốicùng, rồi cung cấp cho khách hàng Những hoạt động này bao gồm các hoạt động thumua và thuê ngoài, cộng thêm một số chức năng khác tạo ra tầm quan trọng trong quan

hệ với nhà cung ưng và nhà phân phối Mục tiêu là xây dựng chuỗi cung ứng mà ở đótập trung đối đa hóa giá trị cho khách hàng

Nói tóm lại, việc Quản trị chuỗi cung ứng là việc kết hợp các chức năng, vai trò,hoạt động của các thành viên tham gia vào chuỗi cung ứng từ khâu nhập nguyên vậtliệu cho đến khi sản phẩm của khách hàng hết vòng đời chức năng, nhằm đem nhữnggiá trị tốt nhất mà các thành viên trong chuỗi cung ứng mong muốn hướng tới thôngqua sản phẩm cũng như dịch vụ cung cấp cho khách hàng

1.1.2 Vai trò và vị trị của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

90% các CEO trên thế giới đều đặt việc quản trị chuỗi cung ứng lên hàng đầu khi

mà việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao, giá bán trên thị trường và giáthu mua nguồn cung cấp hàng hóa ngày càng bị siết chặt Chuỗi cung ứng có sức tácđộng lớn sẽ chiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trị cổđông, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa cho doanh nghiệp Thêm vào đó, trongmôi trường kinh doanh hiện nay, chuỗi cung ứng là một trong những nhân tố quyết địnhkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Nhờ có chuỗi cung ứnghiệu quả các tập đoàn lớn đã đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ Ngoài ra, cácnghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả có thể mang lại:

- Chi phí cho chuỗi cung ứng giảm từ 25 – 50%

- Lượng hàng tồn kho giảm từ 25 – 60%

- Độ chính xác trong việc dự báo sản xuất tăng từ 25 – 80%

- Cải thiện vòng cung ứng đơn hàng từ 30 – 50%

- Tăng lợi nhuận sau thuế lên đến 20%

1.1.3 Các thành viên của chuỗi cung ứng.

a Nhà sản xuất

Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm nhữngcông ty sản xuất nguyên vật liệu và những công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sảnxuất nguyên vật liệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ… và cũngbao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thủy hải sản Các nhà sản

Trang 11

xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ cáccông ty khác.

Nhà sản xuất có thể tạo ra những sản phẩm vô hình như âm nhạc, trò chơi giải trí,phần mềm hay những thiết kế Trào lưu phổ biến hiện nay là các nhà sản xuất loại sảnphẩm công nghiệp hữu hính đang di chuyển sang những khu vực có chi phí nhân công

rẻ hơn trên thế giới Ngày càng nhiều nhà sản xuất tại các quốc gia phát triển như Bắc

Mỹ, Châu Âu và một vài khu vực Châu Á tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ vô hính

b Nhà phân phối

Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất vàphân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ Nhàphân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so vớikhách hàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hànghóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng Nhà phân phối thực hiện chức năng

“Thời gian và địa điểm” cho khách hàng bằng cách giao hàng mọi lúc và mọi nơi màkhách hàng yêu cầu

Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua

từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dung Ngoài khuyến mãi sản phẩm và bánhàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện và quản lý tồn kho,vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng

Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất vàkhách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiệnchức năng chính yếu là khuyến mãi và bán thành phẩm

Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu củakhách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất

Trang 12

d Khách hàng

Khách hàng hay người tiêu dung là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụngsản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kêt hợp với sản phẩmkhác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sửu dụng sản phẩm sau/ mua sảnphẩm về tiêu dung

e Nhà cung cấp dịch vụ

Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán

lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ởmột hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiệnnhững dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất,nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dung làm điều này

Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch

vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thườngđược biết đến là nhà cung cấp hậu cần

Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính cung cấp cho cácdịch vụ như cho vay, phân tích tín dụng và thu các khoản nợ đáo hạn Đó chính làngân hàng, công ty định giá tín dụng và công ty thu nợ

Một số nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sảnphẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý,…

Chuỗi cung ứng tập hợp các thành viên có mỗi liên hệ mật thiết với nhau và đượcchia thành một hoặc nhiều phân nhóm Nhìn chung, những nhu cầu của chuỗi cungưng vẫn tương đối ổn định theo thời gian Duy chỉ có mỗi quan hệ giữa các thành viêntrong chuỗi cung ứng là thay đổi Một số chuỗi cung ứng có rất ít nhà cung cấp dịch vụ

vì những thành viên khác tự mình đảm nhận luôn trách nhiệm đó Trong khi số kháclại có nhiều nhà cung cấp dịch vụ chuyên biệt vô cùng xuất sắc và được các thành viênkhác trong chuỗi cung ứng thuê lại

1.1.4 Phạm vi chuỗi cung ứng.

Với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đều phảitìm ra cho mình những chiến lược riêng trong bước đi tiếp cận khách hàng bằng việc:mỗi một tổ chức sẽ cố gắng tối đa hóa năng suất hoạt động của những bộ phận này nhờkết hợp giữa thuê ngoài, hợp tác kinh doanh và tham khảo ý kiến chuyên môn trong

Trang 13

nội bộ doanh nghiệp Nó được thể hiện rõ nhất thông qua việc các doanh nghiệp thamgia vào chuỗi cung ứng, không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cungứng của mình.

Theo như thực tế thì không phải lúc nào cũng thế, với những thị trường có sựthay đổi chậm chạp trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nếu muốnthành công, các doanh nghiệp phải nỗ lực thâu tóm gần như toàn bộ chuỗi cung ứng.Người ta gọi đó là hiện tượng kết hợp theo chiều dọc Mục đích của việc kết hợp theochiều dọc là tối đa hiệu suất thông qua hiệu quả kinh tê dựa trên quy mô

Xu hướng hiện nay các công ty thực hiện “liên kết ảo” thay vì “liên kết dọc” Cáccông ty tìm kiếm các đối tác khác để cùng thực hiện các hoạt động cần có trong chuỗicung ứng Điều quan trọng hơn hết chính là bằng cách nào để một công ty xác địnhnăng lực cạnh tranh cốt lõi của mình và xác định vị thế của công ty, trong chuỗi cungứng, trên thị trường mà công ty phục vụ

Trang 14

Chuỗi cung ứng đơn giản

Chuỗi cung ứng mở rộng Hình 1.1: Phạm vi chuỗi cung ứng đơn giản và mở rộng

(Nguồn: Hugos, 2006)

Khách hàng và doanh nghiệp

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính

Tổ chức cung cấp dịch vụ logistics

Khách hàng bán lẻ

Đại lý bán lẻ

Nhà phân phối

Nhà sản xuất

Nhà cung cấp

Công ty

Nhà cung cấp dịch vụ

Nhà cung cấp

Nhà

cung cấp

Khách hàng Khách

hàng

Trang 15

1.2 Quản trị chuỗi cung ứng.

1.2.1 Hoạch định và xây dựng cấu trúc chuỗi cung ứng.

a Hoạch định

Công tác hoạch định (Planning) luôn được coi là một trong những triển khaichiến lược chuỗi cung ứng Tính năng cơ bản nhất của chuỗi cung ứng chính là cũngcấp đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, đủ thành phẩm để bán cho khách hàng, với cácchủ để đeo bám người làm công tác hoạch định như: (1) Các nguyên liệu và dịch vụđầu vào từ nhà cung cấp ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng; (2)Gia tăng tập trung vào hệ thống cung ứng và chiến lược tìm nguồn cung ứng; (3)Những thách thức mới: sản xuất một sản phẩm chất lượng là không đủ, cần phải cungứng đúng sản phẩm cho khách hàng ở đúng thời điểm, đúng chi phí, đúng nơi, đúngđiều kiện, và đúng số lượng

Muốn đáp ứng được công tác hoạch định đó, tất nhiên là với một chi phí hợp lýthì phải dự báo thật sát với nhu cầu của khách hàng Một doanh nghiệp hoạch địnhcông tác kế hoạch gồm các bước như sau:

Thứ nhất, nghiên cứu và dự báo: là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch Đểnhận thức đươc cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết về môitrường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với đốithủ cạnh tranh khác Chúng ta phải dự đoán trước các yếu tố không chắc chắn có thểxảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp Công tác lập kế hoạch đòi hỏi doanhnghiệp phải có những dự đoán thực tế về cơ hội Doanh nghiệp phải phân tích môitrường để biết:

- Hiện nay, công nghệ của các đối thủ cạnh tranh đã đi đến đâu, họ đã tung ranhững sản phẩm mới nào? Giá cả bao nhiêu? Đồng thời cũng phải biết được hiện naynhu cầu của khách hàng là sản phẩm gì? Việc này có thể nhận diện trên chính sảnphẩm đối thủ đang bán trên thị trường

- Dự đoán trước những luật và chính sách mới nào sẽ ra đời có ảnh hưởng đếncông việc kinh doanh của doanh nghiệp

- Những thay đổi của thị trường cung ứng đầu vào như lao động, vật tư, nguyênvật liệu cho sản xuất, máy móc thiết bị

Ngoài ra những doanh nghiệp cần phải tìm hiểu các nguồn lực của mình để xácđịnh những điểm yếu và điểm mạnh so với các đối thủ cạnh tranh khác

Trang 16

Thứ hai, kế hoạch bán hàng: bao gồm kế hoạch tung mới, tái tung sản phẩm, kếhoạch khuyến mại, quảng cáo và tiếp thị Kế hoạch bán hàng được triển khai từ nhữngmục tiêu kinh đoanh ngắn và dài hạn của công ty.

Thứ ba phân tích cầu: Nhu cầu của khách hàng thường được chia làm hai phần:phần do nhu cầu bình thường và phần do ảnh hưởng từ các hoạt động “kích cầu” nhưkhuyến mại, quảng cáo,… Trong đó, nhu cầu bình thưởng được xác định bằng lịch sửbán hàng trong quá khứ, sau khi đã loại bỏ các yếu tố làm “nhiễu”

Thứ tư, phân tích khả năng đáp ứng cầu: dựa vào năng lực sản xuất hiện tại,doanh nghiệp sẽ đưa ra các kế hoạch để đáp ứng cầu Nếu như sức cung (sản xuất)không đáp ứng nổi cầu thì doanh nghiệp sẽ phải đưa ra giải pháp để khắc phục Cácgiải pháp thường là: tăng ca, sản xuất ngoài giờ, thuê thêm nhân công, thuê ngoài, đầu

tư thêm dây chuyền máy móc hoặc xây dựng thêm nhà máy, đặt gia công và kiểm soátchất lượng…

Thứ năm, thống nhất quyết định cầu: Sau khi có được phân tích cầu các phòngban liên quan sẽ đưa ra kết luận thống nhất cuối cùng về nhu cầu khách hàng trong cácchu kỳ bán hàng tiếp Đầu ra của hoạch định cầu đó chính là một con số cụ thể chobiết nhu cầu của khách hàng trong các chu kỳ bán hàng tiếp theo

b Xây dựng cấu trúc chuỗi cung ứng

Việc xác định trước về cấu trúc chuỗi cung ứng giúp cho các doanh nghiệp vạch

ra con đường chiến lược cho toàn bộ hệ thống mình triển khai, nhằm khai thác hiệuquả nguồn lực đảm bảo được giá trị cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Hiện nay có hai cấu trúc chuỗi cung ứng phổ biến và được áp dụng nhiều: môhình chuỗi cung ứng đơn giản và mô hình chuỗi cung ứng phức tạp

Với cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản bao gồm doanh nghiệp, các nhà cung cấp

và khách hàng, đây là 3 mắt xích cơ bản tạo nên một mô hình chuỗi cung ứng

Mô hình chuỗi cung ứng phức tạp ngoài 3 mắt xích trên còn có nhà cung cấp đầutiên, khách hàng cuối cùng, nhà cung cấp dịch vụ Trong bất kì một chuỗi cung ứngluôn có sự phối hợp nhịp nhàng của các mắt xích với nhau

Trang 17

Đơn vị kinh doanh

CHI PHÍ ĐÁP ỨNG

Tối đa hóa giá trị cho toàn bộ hệ thống Hình 1.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng tổng thể

1.2.2 Mua hàng và quản lý nguồn cung

Hoạt động thu mua liên quan đến mua nguyên vật liệu , chi tiết linh kiện cho tổchức Chức năng thu mua có thể được phân thành năm công đoạn chính sau:

và vận hành) được công ty sử dụng vào những hoạt động hàng ngày

Cơ chế vận động của việc thu mua cả hai loại sản phẩm này tương đối giốngnhau Người mua đưa ra những quyết định mua hàng, gửi đơn đặt mua, liên hệ với

Mạng lưới cơ sản xuất kinh doanh trang thiết bị

Công nghệ thông tin

Hạ tầng và cơ

sở

Các ứng dụng

Dữ liệu Quy trình

Quy trình và

các ứng dụng

Hiệu suất Hiệu quả

Trang 18

người bán và rồi tiến hành đặt hàng Trong quy trình này, hai bên trao đổi với nhau rấtnhiều thông tin – mặt hàng và số lượng cần đặt, giá cả, ngày giao hàng, địa chỉ giaohàng, địa chỉ thanh toán và điều khoản thanh toán Một trong những thách thức lớnnhất của công đoạn mua hàng là việc cân nhắc xem quá trình trao đổi dữ liệu có đượcdiễn ra kịp thời và chính xác không Phần lớn hoạt động đều rất dễ dự đoán, tuân thủcác trình tự rõ rằng, rành mạch.

Việc tuyển chọn nhà cung ứng là một quy trình liên tục nhằm xác định nhữngnăng lực thu mua cần thiết để hỗ trợ kế hoạch kinh doanh và mô hình vận hành củamột công ty Định nghĩa này sẽ đưa ra cái nhìn cận cảnh về tầm quan trọng tương đốicủa năng lực nhà cung cấp Giá trị của những năng lực này phải được xem xét cùngvới giá cả sản phẩm được bán Giá trị của chất lượng sản phẩm, mức độ dịch vụ, giaohàng đúng giờ và hỗ trợ kỹ thuật chỉ có thể được tính toán dựa vào những gì mà kếhoạch kinh doanh và mô hình điều hành của công ty yêu cầu phải có

Một khi có sự am hiểu về tình hình mua hàng hiện tại cũng như đánh giá baoquát về những gì mà yếu tố cần thiết để hỗ trợ cho kế hoạch kinh doanh cùng mô hìnhđiều hành của công ty mình thì công ty bắt đầu công cuộc tìm kiếm các nhà cung cấphiện đang sở hữu những sản phẩm và dịch vụ cần thiết Thông thường thì một công ty

sẽ khoanh vùng và thu hẹp dần số lượng các nhà cung cấp mà mình muốn hợp tác làm

ăn Bằng cách này công ty có thể thúc đẩy sức mua với một số nhà cung cấp, đồng thời

có mức giá tốt hơn khi mua nhiều sản phẩm hơn

Hai giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp:

- Giai đoạn khảo sát:

Thu thập thông tin về các nhà cung cấp:

+ Xem lại hồ sơ lưu trữ về các nhà cung cấp ( nếu có )

+ Các thông tin trên mạng Internet, báo, tạp chí, các trung tâm thông tin

+ Các thông tin có được qua điều tra

+ Phỏng vấn các nhà cung cấp, người sử dụng vật tư

Xin các ý kiến các chuyên gia

- Giai đoạn lựa chọn:

Xử lý, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của từng nhà cung cấp trên một sốphương diện cạnh tranh như sau: cạnh tranh về công nghệ và chất lượng, cạnh tranh vềgiá và cạnh tranh về dịch vụ

Trang 19

So sánh với tiêu chuẩn đặt ra, trên cơ sở đó lập danh sách những nhà cung cấpđạt yêu cầu

Đến thăm các nhà cung cấp, thẩm định lại những thông tin thu thập được

Chọn nhà cung cấp chính thức

Lựa chọn các nhà cung ứng tốt là vô cùng quan trọng Nếu không lựa chọn nhàcung ứng tốt thì sau đó toàn bộ nỗ lực của chuỗi cung ứng trở thành vô nghĩa Vì cáccông ty hướng theo sử dụng ít hơn nhà cung ứng dài hạn, vấn đề sức mạnh tài chính,chất lượng, quản lý, nghiên cứu, năng lực, kỹ thuật và tiềm ẩn quan hệ chặt chẽ đóngvai trò ngày càng quan trọng

1.2.3 Xây dựng dự án và cung ứng dịch vụ khách hàng.

a Xây dựng dự án

Phần đầu tiên của giai đoạn thiết kế nên thực hiện làm nhiều công đoạn, trong đónhững người phụ trách kinh doanh, kỹ thuật sẽ thực hiện những thiết kế quy trình khácnhau Nhóm thiết kế tìm cách tự động hóa những công việc rập khuôn và lặp lại cũngnhư tìm cách tăng khả năng giao quyền giải quyết vấn đề và ra quyết định

Bước 1: Mỗi công tác cần có thời gian và nguồn lực cần thiết, vì vậy cần tínhtoán chi phí cho từng công tác này

Bước 2: Một kế hoạch mức độ chi tiết là cách tốt nhất để đạt được mức ngânsách chính xác, thực tế trong giai đoạn xây dựng dự án

Bước 3: Điều phối song song cho phép hoàn thành một hoạt động và tận dụngnguồn lực dôi ra để hỗ trợ cho công việc đang bị trì hoãn

Để thực hiện dự án, những thành viên thuộc bộ phận kinh doanh và kỹ thuật cànghiểu và hỗ trợ nhua bao nhiêu thì khả năng hệ thống được sử dụng hiệu quả và tạo rasản phẩm mong muốn bấy nhiêu Ngược lại, nếu quá trình thiết kế không đưa ranhững tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế rõ ràng, các hướng dẫn thiết kế bị bỏ qua và cácthành viên trong nhóm dự án không tin tưởng vào năng lực của mình thì dự án sẽkhông thành công

b Cung ứng dịch vụ khách hàng

Theo một chuyên gia về dịch vụ khách hàng khác thì dịch vụ khách hàng đề cậptới chuỗi các hoạt động nhằm thỏa mãn các yêu cầu bán hàng Các hoạt động nàythường bắt đầu bằng việc tiếp nhận đơn hàng và kết thúc bằng việc giao hàng há đến

Trang 20

tay khách hàng Ngoài ra có thể thêm các hoạt động tiếp sau khác như dịch vụ thay thếlinh kiện, bảo dưỡng hoặc hỗ trợ kỹ thuật.

Nắm bắt được một số bản chất dịch vụ khách hàng, một công trình nghiên cứuđầy đủ về dịch vụ khách hàng và được Hội đồng quản trị phân phối vật chất quốc giatài trợ chỉ ra những yếu tố dịch vụ khách hàng dựa trên mốc thời gian giao dịch giữanhà cung cấp và khách hàng được thực hiện phân ra thành 3 nhóm giao dịch: trướcgiao dịch, trong quá trình giao dịch và sau giao dịch

Những yếu tố trước giao dịch thường được thiết lập một môi trường cho dịch vụkhách hàng được thực hiện tốt Việc cung cấp một bản tuyên bố về chính sách dịch vụkhách hàng của doanh nghiệp như khi nào hàng hóa được gaio sau khi đơn đặt hàngđược ký, thủ tục giải quyết hàng hóa bị trả lại và hàng hóa đến chậm, phương thức vậnchuyển sẽ cho phép khách hàng biết họ sẽ được hưởng những dịch vụ gì Việc xác lập

kế hoạch đề phòng các trường hợp như đình công hay thiên tai có thể ảnh hưởng đếnchất lượng dịch vụ, việc xây dựng cơ cấu tổ chức để thực hiện chính sách dịch vụkhách hàng và việc cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật, sổ tay khách hàng cũng tạo điềukiện thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng

Những yếu tố trong giao dịch là những yếu tố có tác động trực tiếp đến quá trìnhphân phối sản phẩm tới khách hàng Ví dụ, việc định mức dự trữ, việc lựa chọnphương thức vẫn chuyển và quy định những thủ tục cần thiết trong quá trình đặt hàng.Những yếu tố này, đến lượt nó ảnh hưởng đến thời gian giao hàng, độ chính xác trongquá trình đặt hàng điều kiện nhận hàng và dự trữ hàng bán

Những yếu tố sau giao dịch bao gồm loại dịch vụ cần thiết để hỗ trợ sản phẩm tạichỗ; để bảo vệ khách hàng khi mua sản phẩm lỗi; để cung cấp cho quá trình nhận lạibao gói ( như chai, các giá nâng hàng nặng…); để giải quyết những kiến nghị phàn nàncũng như hàng hóa trả lại của khách hàng Những công việc này diễn ra sau khi bánsản phẩm nhưng chúng phải được lập kế hoạch trước trong giai đoạn trước giao dịch

và trong giao dịch

Dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp bao gồm tổng cộng của tất cả các yếu tố

kể trên bởi vì khách hàng sẽ phản ứng với hỗn hợp của tất cả các yếu tố này Tất nhiêntrong các yếu tố trên có vài yếu tố quan trọng hơn Vấn đề đặt ra là những yếu tố nào

sẽ là quan trong nhất ? để có biện pháp kiểm soát thích hợp hơn

Trang 21

Theo các nhà nghiên cứu thì có năm yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng dịch

vụ Các yếu tố này được xếp thứ tự theo tầm quan trọng được khách hàng đánh giá

a Mức độ tin cậy.Khả năng đảm bảo dịch vụ đã hứa hẹn một cách chắc chắn và

chính xác

b Thái độ nhiệt tình.Sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đảm bảo dịch vụ nhanh chóng.

c Sự đảm bảo.Trình độ chuyên môn, thái độ ứng xử của nhân viên và khả năng

của họ tạo nên được tín nhiệm và lòng tin ở khách hàng

d Sự thông cảm Thái độ quan tâm và đồng cmr với khách hàng.

e Yếu tố hữu hình, như các phương tiện vật chất, trang thiết bị, con người và tài

liệu thông tin

Những doanh nghiệp đảm bảo dịch vụ tốt thường phải có cái nhìn chiến lược vềdịch vụ và cung ứng dịch vụ, đảm bảo về chất lượng dịch vụ, luôn đặt ra những tiêuchuẩn cao về dịch vụ để theo đuổi, thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện dịch vụ vàgiaií quyết đầy đủ những khiếu nại của khách hàng cũng như thỏa mãn lợi ích củakhách hàng và nhân viên

1.2.4 Thu hồi và sửa chữa

Ngày nay bởi rất nhiều lý do khác nhau như sản phẩm bị lỗi, bị hư hỏng do quátrình sản xuất hay vận chuyển, hoặc sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng, nên đã

có rất nhiều sản phẩm được trả về từ khách hàng để kiểm tra, sửa chữa nâng cấp hayđơn giản là thu hồi để tái sử dụng… Có thể nói rằng đó là một hiện tượng phổ biếnkhông thể tránh khỏi mà hầu hết những doanh nghiệp, nhà sản xuất, các trung tâmphân phối, nhà cung cấp sỉ - lẻ đều quan tâmvà lo lắng Vì thế, logistics thu hồi sẽ là mộtcông cụ hữu hiệu giúp tiết kiệm những chi phí, tăng hiệu quả trong việc quản lý chấtlượng sản phẩm cũng như nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng Không những thế,phương pháp này còn giúp cho việc ảnh hưởng sản xuất kinh doanh của công ty đến môitrường đươc hạn chế và đó là tiền đề tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn cho công ty

Đòn bẩy giúp thông suốt dòng Logistics Xuôi: Trong quá trình vận hànhLogistics xuôi, khi sản phẩm được phân phối đến nơi tiêu thụ vì hoàn trả lại vì nhiều lý

do, thì vai trò của Logistics thu hồi trở nên vô cùng quan trọng khi nó giúp cho sảnphẩm vật liệu được sửa chữa và phục hồi nhanh chóng để kịp thời đưa về kênhLogistics xuôi một cách kịp thời, hiệu quả

Trang 22

Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp: khi một khách hàng yêu cầu công ty đưasản phẩm về để bảo trì hay sửa chữa, thì doanh nghiệp sẽ phải tính toán mọi chi phíviệc vận chuyển để thu hồi hàng hóa Logistics ngược thường chiếm khoảng 3% - 15%trên tổng chi phí của công ty Chính vì thế việc lên kế hoạch và phát triển hệ thốngLogistics thu hồi sẽ giúp công ty giảm được nhiều chi phí cho việc vận chuyển đếnviệc tái chế hoặc sử dụng bao bì, giữ lại những bộ phận còn sử dụng được của sảnphẩm đã bị loại bỏ hay bán lại những sản phẩm đã qua sử dụng Những hoạt động nàylàm tăng doanh thu cho công ty.

Xây dựng hình ảnh tốt cho công ty nhờ nâng cao dịch vụ khách hàng: Kháchhàng sẽ hài lòng với dịch vụ của công ty khi sản phẩm của họ được sửa chữa và bảodưỡng đúng thời hạn

1.2.5 Ứng dụng thông tin vào quản trị chuỗi cung ứng

Sự xuất hiện và bùng nổ của Internet đã mang đến những cơ hội chưa từng cótrong thế giới kinh doanh Nguyên nhân là do ngày nay, các công ty có thể kết nốiInternet một cách dễ dàng với chi phí chẳng đáng là bao Một khi đã kết nối Internet,các công ty có thể gửi dữ liệu đi và nhận dữ liệu về từ các đối tác của mình, cho dù cáccông ty đó đang sử dụng hệ thống máy tính hay phần mềm riêng biệt để quản lý cáchoạt động nội bộ của mình Từ việc chia sẻ dữ liệu này, hiệu suất hoạt động của chuỗicung ứng, chất lượng dịch vụ khách hàng cũng như khả năng phản ứng linh hoạt trướcbiến động thị trường sẽ được cải thiện một cách đáng kể Đây là những thành tựu vĩđại của việc tích hợp chuỗi cung ứng

Sự tiếp nối này phát huy tối đa sức mạnh của mình trong việc sáng tạo ra nhữngcách thức tiến hành hoạt động kinh doanh hoàn toàn mới mẻ

- Tích hợp thông tin – là khả năng chia sẻ các thông tin liên quan giữa các công

ty trong chuỗi cung ứng , bao gồm các số liệu như doanh số bán hàng quá khứ và dựbáo nhu cầu; tình trạng lưu kho; lịch trình sản xuất; năng lực sản xuất ; các hoạt độngthúc đẩy hoạt động bán hàng và kế hoạch vận tải Những dữ liệu này phải luôn đượcchuẩn bị sẵn cho đi kèm với máy tính hệ thống được kêt nổi liên tục, tức thời thôngqua mạng Internet hay mạng nội bộ

- Đồng bộ hóa quá trình hoạch định – Liên quan đến việc các công ty trong chuỗicung ứng cùng tham gia vào quá trình lập biểu dự báo nhu cầu và bổ sung hàng lưu

Trang 23

kho Ngoài ra nó còn bao gồm quá trình cộng tác cùng nhau trong việc thiết kế, pháttriển và phân phối sản phẩm mới ra thị trường.

- Điều phối dòng chảy công việc – là bước kế tiếp sau khi đạt được sự đồng bộhóa trong việc hoạch định Nó là quá trình chuyển động và tự động hóa các hoạt độngkinh doanh đang diễn ra các công ty trong một chuỗi cung ứng cụ thể Nó bao gồm cáchoạt động mua bán và thiết kế sản phẩm

- Những mô hình kinh doanh mới xuất hiện với vai trò là như kết quả của quátrình hợp nhất của sức mạnh Internet Vai trò và sức mạnh của các công ty trong chuỗicung ứng có thể bố trí lại Từng công ty có thể dốc toàn bộ lực vào việc sở trường củamình Ta có thể thuê công ty bên ngoài thực hiện những hoạt động phụ trợ Nhữngmục tiêu năng suất và hiệu quả mới sẽ trở nên khả thi hơn

Thông qua việc chia sẻ thông tin giữa các công ty trong chuỗi cung ứng, nhữngnăng lực này sẽ dần dần xuất đầu lộ diện Tốc độ phat triên nhanh chóng của các hoạtđộng kinh doanh điện tử hiện nay đang dựa trên những phương pháp và tiêu chuẩnnhằm chia sẻ thông tin cho những công ty phức hợp Chia sẻ thông tin chính là nềntảng, sau đó quá trình phối hợp dọc các công ty sẽ tạo ra những hiệu quả mong muốn

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị chuỗi cung ứng.

1.3.1 Thị trường

Thị trường chuyển đổi theo thời gian, các nguồn lực luôn đẩy thị trường thịtrường luôn đẩy thị trường hướng tới trạng thái cân bằng, nơi cung và cầu gặp nhau.Cùng lúc đó thì những nguồn lực khác nhau cũng sẽ ảnh hưởng đến thị trường, do đó

nó sẽ dao động lên và xuống xung quanh điểm cân bằng Đôi khi thì lượng cầu sẽ vượt

xa nguồn cung và tại những thời điểm khác thì nguồn cung sẽ lớn hơn lượng cầu.Các công ty trong những chuỗi cung ứng phải có khả năng điều chỉnh các hoạtđộng của mình linh hoạt theo sự chuyển đổi hình thức thị trường để duy trì được tínhcạnh tranh Chẳng hạn, trong những thị trường tăng trưởng thì các chuỗi cung ứnghoạt động tốt nhất là phải có dịch vụ khách hàng với chất lượng vượt trội được đolường bằng tỷ lệ hoàn thành đơn hàng và giao hàng đúng hạn Tất cả các công tytrong chuỗi cung ứng phải chú trọng đến việc hoàn thành chỉ tiêu hiệu suất để chạmđến thành công

Trang 24

Khi thị trường tăng trưởng chuyển sang thị trường ổn định, những công ty thuđược nhiều lợi nhuận nhất chính là những đơn vị có thể duy trì được chất lượng dịch

vụ kahchs hàng hiện tại song song với việc mở rộng được phạm vi phục vụ kháchhàng Thêm vào đó, các công ty sẽ phải đạt được mức hiệu quả hoạt động nội bộ tốtnhất Dịch vụ khách hàng không còn là yếu tố duy nhất cần tập trung nữa

Khi thị trường ổn định chuyển sang thị trường bão hòa thì các chuỗi cung ứngphục vụ thị trường phải một lần nữa phát triển những loại năng lực khác Thị trườngbão hòa đòi các công ty phải phát triển khả năng phản ứng linh hoạt trước nhu cầu ởmức độ cao Rồi sau đó là sự ra đời của những thị trường đang phát triển, lúc này khảnăng tạo ra rồi phân phối sản phẩm mới cho thị trường trở thành yếu tố mang tínhquyết định Một vòng quay mới lại bắt đầu

Khả năng thích ứng tự bản thân nó là yếu tố quan trọng cho việc tồn tại và đạtđược thành công trong hiện nay Những biến đổi thị trường ngày nay thường được đolường trong nhiều tháng và đôi khi là nhiều năm Việc thị trường biến đổi chậm chạptrong nhiều thập kỷ giờ đây chỉ còn là câu chuyện quá khứ Chẳng doanh nghiệp nàolại lãng phí tiền bạc cho việc tối ưu hóa một nhóm riêng rẽ các khả năng thực hiện

1.3.2 Kinh tế vĩ mô

Việc thể hiện chuỗi cung ứng phù hợp với mục đích kinh doanh cũng như môhình chiến lược tiếp cận thị trường sẽ giúp doanh nghiệp hoạch định ra mô hình chuỗicung ứng để ứng dụng với thị trường Nhưng để tạo điều kiện một cách hiệu quả cũngnhư tận dụng thời cơ trong kinh doanh thì yếu tố môi trường vĩ mô là một trong nhữngnhân tố quan trọng Nhưng để chớp lấy cơ hội và loại bỏ những thách thức, đòi hỏi khảnăng của nhà quản trị có linh hoạt với sự biến đổi của môi trường, và tận dụng nó mộtcách triệt để theo như chiến lược cung ứng đã được thực thi và tác nghiệp với chuỗicung ứng mà doanh nghiệp đã đề ra hay không Đó là việc thiết kế mô hình chuỗi cungứng vừa phải phù hợp với môi trường vĩ mô cũng như phải phù hợp với mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh.

Xác định được ai là đối thủ cạnh tranh của mình trên thị trường là một điều tấtyếu khi chúng ta tham gia cuộc chơi trên thương trường Có câu ngạn ngữ: “Biết địchbiết ta, trăm trận trăm thắng”, nếu chúng ta không biết đối thủ hoạt động như thế nào,

Trang 25

đối thủ của chúng ta có những ưu thế gì, có những điểm yếu gì để doanh nghiệp có thể

đề ra những chiến lược đúng đắn, thì chúng ta đã thất bại ngay trên sân nhà Chưa kể,

có những đối thủ trực tiếp của chúng ta đã vào thị trường từ lâu năm, đã có những kinhnghiệm trên thị trường, thì việc chúng ta tìm hiểu sâu sẽ giúp chúng ta học hỏi đượcnhững bước đi kinh doanh và tránh được những sai lầm khi chúng ta mới gia nhập vàothị trường này

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG

TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU KHANG NINH.

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

CÔNG TY TNHH XNK KHANG NINH được thành lập với mục đích phục vụ vìlợi ích của khách hàng và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2010, đã không ngừngphát triển để trở thành nhà cung cấp uy tín trong lĩnh vực điện-điện tử, vật liệu và cácthiết bị làm khuôn mẫu … nhằm phục vụ tốt nhất cho ngành điện tử – điện côngnghiệp, góp phần vào sự phát triển hiện đại chung cho toàn xã hội CÔNG TY TNHHXNK KHANG NINH chuyên phân phối linh kiện kỹ thuật tự động hóa trong tất cả cácngành công nghiệp, vật liệu và các thiết bị làm khuôn mẫu từ nhiều nhà cung cấp quốc

tế ở châu Á, Mỹ và châu Âu Trước tình hình công nghệ phát triển nhanh chóng,CÔNG TY TNHH XNK KHANG NINH luôn giám sát những công nghệ mới nhất vàcác nguồn cung cấp có sẵn trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng vànhững yêu cầu ứng dụng tiên tiến khác

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH XUẤT NHẬP KHẨU

KHANG NINH

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: KHANG NINH IMPORT –

EXPORT COMPANY LIMITED

Địa chỉ trụ sở chính: Số 3A/919 Thiên Lôi, Phường Kênh Dương, Quận Lê Chân,Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Xi lanh: Bộ trượt tuyến tính FESTO; Bộ truyền động quay FESTO, Bộ truyền

động trượt tuyến tính Numatics series SH, Động cơ bước FESTO, Kẹp cơ khí FESTO,Servo điều khiển khí nén FESTO, Xi lanh ISO 15552 Numatics series 453, Xi lanhNFPA Numatics Series A, Xilanh Numatics series 488, Xi lanh pit tông FESTO, Xilanh và Bộ truyền động Actuator Numatics, Xi lanh và mô tơ thủy lực HAWE,…

Trang 27

- Van: Van khí nén điện điều khiển trực tiếp FESTO, Van khí nén điều khiển

trực tiếp 4 chiều Numatics 5/2 – 5/3 series Mark 15, Van bi KITZ, Van bướm KITZ,Van cầu KITZ,

Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.1: Sơ đồ Bộ máy Công ty TNHH XNK Khang Ninh

Do nhân sự của công ty vẫn ít nên phòng ban Marketing hoặc Quản trị Thươnghiệu và phòng ban Quản trị Nhân sự vẫn chưa được triển khai Vời yếu tố quảng bá,hiện tại công ty chỉ có hai nhân sự làm ở phòng Cung Ứng, do tính chất đặc thù sảnphẩm mang tính chất kỹ thuật, bộ phận cung ứng là người nắm rõ sản phẩm nhất đồngthời cập nhật thông tin sản phẩm nhanh nhất để đăng quảng cáo trên web của công tygiúp khách hàng cập nhật được sản phẩm; kết hợp các công ty quảng cáo ở ngoài nổibật như Google để nhận tư vấn Cộng thêm quy mô nhỏ nên việc công ty mới chỉ tậptrung vào nguồn khách hàng sẵn có do các nhà sản xuất cung cấp cũng như nguồnkhách hàng mới sẽ do lực lượng kinh doanh tìm kiếm và chăm sóc

Phòng kĩ thuật Phòng kế

toán

Phòng cung

ứng

Bộ phận khu vực miền Bắc

Bộ phận kiểm tra

và thẩm định chất lượng

Bộ phận khu vực miền Trung

Bộ phận bảo trì sau bán hàng

Bộ phận khu vực miền Nam

Trang 28

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016

(Đơn vị: 1.000.000.000 VNĐ)

2016

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm tuyệt

đối

Tốc độ phát triển bình quân (%)

2 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

nghiệp

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy công ty đang kinhdoanh và đầu tư một cách có chọn lọc đem lại những hiệu quả một cách nhất định.Trước tiên là doanh thu với tốc độ phát triển bình quân là 22%, tuy là con số khôngphải quá cao nhưng cũng là mốc phát triển bình quân tốt cho một công ty non trẻ khitham gia vào thị trường xuất nhập khẩu về linh kiện cơ khí, trong khi trên thị trường cóquá nhiều đối thủ cạnh tranh rất mạnh trên thị trường như: VOSCO; Kỳ Đồng NguyênXương;…Và nguồn doanh thu chủ yếu thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ vànguồn doanh thu khác là từ việc kinh doanh máy tính, laptop, tuy là nguồn doanh thu

Trang 29

nhỏ nhưng xét về tốc độ phát triển bình quân cũng cho thấy tiềm năng có nó phục vụcho việc kinh doanh của công ty.

Về việc cân đối chi phí đã cho thấy việc hiệu quả khi doanh nghiệp lựa chọnnhững mặt hàng chủ đạo, phù hợp với các dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp

tổ chức khác Do tính chất mặt hàng là tài sản có giá trị lớn nên việc chi phí cho mặthàng kinh doanh này là rất lớn trong khoản chi phí của doanh nghiệp, tốc độ phát triểnbình quân của giá vốn hàng bán là 42%, mặc dù chi phí khác trong năm 2016 của công

ty giảm rất nhiều chỉ còn 0,16 tỷ nhưng giá vốn hàng bán lại tăng lên rất cao đạt 6,52

tỷ cho thấy doanh nghiệp có xu hướng sẽ mở rộng thêm nguồn hàng để kinh doanh vớiquy mô thị trường lớn Điều này phù hợp với định hướng kinh doanh của công ty pháttriển trong tương lai gần là năm 2017

Việc đảm bảo được lợi nhuận dương cũng là điều quan trọng đối với công ty,nhất là thiên hướng kinh doanh Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí như vậy Điều này đòihỏi việc xoay vòng vốn rất nhanh để có thể đáp ứng được thị trường cũng như mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra Chưa kể nó là dấu hiệu để cho các nguồn cổ đông từ trongnước đến ngoài nước quan tâm đến công ty dẫn đến việc thu hút vốn đầu tư, mở rộngthị trường Và điều đáng mừng tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuân trước thuếhay lợi nhuận sau thuế đều có con số là 21%

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

a Yếu tố môi trường vĩ mô

Kinh tế

Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, nótrực tiếp tạo ra giá trị gia tăng, giúp tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệpchính và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa quốc gia Ở tầm vĩ mô, phát triểnXUẤT NHẬP KHẨU LINH KIỆN CƠ KHÍ giúp giảm kim ngạch nhập khẩu đầu vàosản xuất, qua đó hạn chế các căng thẳng về thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế (nhất

là cán cân thương mại) cũng như ngoại tệ đối với những nước nhập khẩu hàng hóa.XUẤT NHẬP KHẨU LINH KIỆN CƠ KHÍ có vai trò rất quan trọng trong việc thuhút dòng vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp, đồng thời kích thích phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nước; thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ, áp dụng các kỹthuật tiên tiến vào sản xuất

Trang 30

Trong những năm qua, Chính phủ và các bộ, ngành đặc biệt quan tâm phát triểnXuất nhập khẩu linh kiện cơ khí Năm 2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương)

đã ban hành Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển Xuấtnhập khẩu linh kiện cơ khí đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Ngày 4-7-2011,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về Chính sáchkhuyến khích phát triển một số ngành Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí, trong đó đưa ra

5 nhóm chính sách khuyến khích phát triển đối với ngành Xuất nhập khẩu linh kiện cơkhí, bao gồm khuyến khích phát triển thị trường, phát triển hạ tầng cơ sở, phát triểnkhoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin, tài chính; Quyếtđịnh số 1483/QĐ- TTg ngày 26-8-2011 về việc ban hành Danh mục XUẤT NHẬPKHẨU LINH KIỆN CƠ KHÍ ưu tiên phát triển; Bộ Tài chính ban hành Thông tư96/2011/TT- BTC hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích phát triển Xuất nhậpkhẩu linh kiện cơ khí đối với các ngành cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắpráp ô tô, dệt - may, da - giày và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao.Theo số liệu của Viện Chiến lược công nghiệp (Bộ Công thương), Việt Nam cókhoảng 500 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thì chỉ 200 doanh nghiệp

đủ trình độ tham gia sản xuất cho nước ngoài, tập trung vào lĩnh vực xe máy và điện

tử Công nghiệp ôtô, dệt may, cơ khí đặt mục tiêu nội địa hóa 60 - 70%, song đến nayvẫn chủ yếu phải nhập linh kiện, nguyên phụ liệu từ nước ngoài, giá trị gia tăng thấp.Thực trạng phát triển Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí được đánh giá thông quakhả năng cung cấp linh phụ kiện và tỷ lệ nội địa hóa trong một số ngành công nghiệpcủa Việt Nam như sau:

Ngành ô tô, xe máy Việt Nam có khoảng 70 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụtùng cho ngành công nghiệp ô tô trong nước, quy mô, năng lực còn rất hạn chế, trongkhi đó Malaixia có 385 doanh nghiệp, Thái Lan có 2.500 doanh nghiệp Công nghiệpsản xuất phụ tùng ô tô tại Việt Nam còn khá mới mẻ, Nhà nước đã có chủ trương bảo hộcho các liên doanh sản xuất ô tô, các hãng đưa ra cam kết ban đầu là sẽ nội địa hóa 40%sau khi đầu tư vào Việt Nam Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa chỉ đạt 30%.Điều này khiến chiphí sản xuất ô tô tăng cao gần 20% so với các nước như Inđônêxia, Thái Lan

Phần lớn các nhà sản xuất trong nước nhập linh kiện rồi tiến hành lắp ráp, khiếnchi phí sản xuất tăng cao Sự yếu kém của Xuất nhập khẩu linh kiện cơ khí trongngành sản xuất ô tô đang là trở lực lớn cho sự phát triển của ngành này Ngay cả

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w