1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh tế luật vận dụng lý thuyết tr chơi trong xây dựng chiến lƣợc cạnh tranh của công ty TNHH công nghiệp vĩnh tƣờng miền bắc

60 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, tôi thấy việc vận dụng mô hình lý thuyết trò chơivào các chiến lược cạnh tranh của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc là hoàn toàn cần thiết.. Qu

Trang 1

TÓM LƯỢC

Thời gian qua, Công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc phải đối mặtvới rất nhiều tác động từ những nhân tố khách quan cũng như chủ quan gây ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong khu vực quản lý Quaquá trình thực tập tại công ty trong thời gian gần đây, em có cơ hội được tìm hiểu vềthực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Từ trước đến nay, mặc dù chiếm lĩnh thịphần lớn nhất trong khu vực quản lý, thì hiện tại Công ty TNHH công nghiệp VĩnhTường miền Bắc đang phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt của rất nhiều đối thủvới lợi thế giá rẻ hơn khiến sản lượng tiêu thụ của công ty giảm và thị phần của công

ty đang bị đe dọa Chính vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệpcủa mình là: “Vận dụng lý thuyết trò chơi trong xây dựng chiến lược cạnh tranh củaCông ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc”

Đầu tiên, khóa luận tốt nghiệp nêu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu như: tínhcấp thiết của để tài, tổng quan các công trình nghiên cứu, xác lập tuyên bố vấn đềtrong để tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung cũng như phươngpháp nghiên cứu và kết cấu khóa luận

Thứ hai, khóa luận đã hệ thống lại các lý thuyết liên quan đến thị trường độcquyền nhóm và lý thuyết trò chơi làm cơ sở lý luận cho các nghiên cứu phân tích thựctrạng cũng như vận dụng để đưa ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh chocông ty sau đó

Thứ ba, khóa luận cũng đã giới thiệu được một cách tổng quan về công ty vàphân tích được các yếu tố môi trường và nhân tố bên trong tác động đến quá trình tiêuthụ sản phẩm của Công ty trong khu vực quản lý giai đoạn 2011-2015 Ngoài ra, trongkhóa luận còn phân tích được các chiến lược cạnh tranh mà công ty đã đưa ra trongthời gian đó để giữ vững thị phần của mình Nhưng thông qua phân tích các chiến lượcbằng mô hình kinh tế lượng, khóa luận đã đưa ra được những thành công và hạn chếcủa các chiến lược đó và chỉ rõ được nguyên nhân của những hạn chế

Cuối cùng, từ những kết luận cũng như nguyên nhân hạn chế đã phân tích ở trênkhóa luận đã vận dụng mô hình lý thuyết trò chơi để đưa ra định hướng về các giảipháp cạnh tranh giá bán cũng như giải pháp về việc đầu tư thêm chi phí cho hoạt độngMarketing Ngoài ra, để các giải pháp mang lại hiệu quả cao, khóa luận cũng đưa ramột số kiến nghị với cơ quan Nhà nước và ban ngành có liên quan để hỗ trợ, tạo điềukiện cho hoạt động tiêu thụ của công ty thời gian sắp tới

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu đề tài khóa luận, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bảnthân, em còn nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía các thầy cô trong trường nóichung và các thầy cô trong bộ môn Kinh tế vi mô nói riêng, đặc biệt là sự hướng dẫntrực tiếp nhiệt tình của ThS Ninh Thị Hoàng Lan

Vì vậy, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tận tình dạy bảo emtrong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo trong bộmôn Kinh tế vi mô và nhất là lời cảm ơn đến ThS Ninh Thị Hoàng Lan đã giúp đỡ emhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng do thờigian tìm hiểu, nghiên cứu chưa được nhiều cũng như năng lực còn hạn chế về mặttrình độ, nhận thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sựnhận xét, đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v

LỜI MỞ ĐẦU v

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2

3 Xác lập và tuyên bố đề tài 4

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐỘC QUYỀN NHÓM 10

1.1 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM 10

1.1.1 Khái niệm 10

1.1.2 Đặc trưng 10

1.2 Tổng quan về lý thuyết trò chơi 11

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của lý thuyết trò chơi 11

1.2.2 Một số khái niệm và giả thiết trong lý thuyết trò chơi 12

1.2.3 Nguyên tắc giải quyết vấn đề trong lý thuyết trò chơi 13

1.3 Vận dụng lý thuyết trò chơi trong xây dựng chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp độc quyền nhóm 13

1.3.1 Mô hình lý thuyết trò chơi khi các đối thủ ra quyết định đồng thời 14

1.3.2 Mô hình lý thuyết trò chơi khi các đối thủ đưa ra quyết định tuần tự 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015 19

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 19

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam 19

2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .24 2.2 Chiến lược cạnh tranh của công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2011-2015 29

Trang 4

2.2.1 Chiến lược về sản phẩm 30

2.2.2 Chiến lược về giá và khuyến mại 31

2.2.3 Chiến lược về phân phối sản phẩm 32

2.2.4 Chiến lược về quảng cáo, chăm sóc khách hàng 34

2.3 Vận dụng lý thuyết trò chơi phân tích chiến lược cạnh tranh của công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2011-2015 35

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37

2.4.1 Những thành tựu và hạn chế của công ty đã đạt được trong chiến lược cạnh tranh giai đoạn 2011-2015 37

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 38

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM 40

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 40

3.1.1 Phương hướng 40

3.1.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu 40

3.2 Giải pháp vận dụng lý thuyết trò chơi để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc 41

3.2.1 Giải pháp để lựa chọn mức gía 41

3.2.2 Giải pháp để lựa chọn chiến lược đầu tư Marketing 43

3.3 Một số kiến nghị đối với với nhà nước và các ban ngành có liên quan 44

3.3.1 Một số kiến nghị đối với nhà nước 44

3.3.2 Một số kiến nghị đối Bộ xây dựng 45

3.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Ma trận cạnh tranh quảng cáo của hãng A và hãng B 14

Bảng 1.2: Bảng ma trận lợi ích của 2 người tù 15

Đồ thị 1.1: Mô hình Bertrand 17

Bảng 1.3: Ma trận khi ra quyết định tuần tự đầu tư 17

Bảng 1.4: Ma trận khi quyết định tuần tự từ việc gia nhập thị trường…… 18

Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc 20

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thị trường của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc (%) 21

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VTI giai đoạn 2011-2015 23

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng và đượccoi là động lực của sự phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nóichung Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế, gópphần xóa bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh Kết quảcủa quá trình cạnh tranh sẽ quyết định doanh nghiệp nào tiếp tục tồn tại và phát triểncòn doanh nghiệp nào sẽ phá sản và giải thể Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệpnào cũng quan tâm

Ngành sản xuất các sản phẩm khung, trần vách thạch cao đang ngày càng phổbiến tại Việt Nam, và đang phát triển rộng rãi Đặc biệt là sự ra đời của Thông tư09/12 TT-BXD ngày 28/11/2012 của Thủ tướng chính phủ và Bộ Xây Dựng – quyđịnh tỷ lệ bắt buộc sử dụng các loại vật liệu không nung trong xây dựng (áp dụng từ15/1/2013)- cho thấy triển vọng phát triển của ngành sản xuất trần vách thạch caotrong tương lai Số lượng các công ty, cửa hàng kinh doanh thạch cao ngày càng nhiều,

tỉ lệ thuận với sự phát triển của ngành lẫn nhu cầu của thị trường Nhưng số lượng nhàcung cấp sản phẩm thạch cao ngày một tăng, đang có xu hướng tăng lớn hơn nhu cầucủa thị trường, dẫn đến tình trạng bắt đầu có sự dư cung Tình trạng dư cung này cóthể thấy rõ trong sự cạnh tranh trên thị trường thạch cao đang diễn ra ngày càng mạnh

và quyết liệt

Công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc là một trong những doanhnghiệp cung ứng các sản phẩm trần vách thạch cao cho thị trường xây dựng hiện nay.Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, thạch cao Vĩnh Tường đã trở thànhniềm tin của người sử dụng, đem đến không gian sống xanh, thân thiện với môitrường, và hiện thạch cao Vĩnh Tường đang được tiêu thụ trên khắp các tỉnh thành của

cả nước, và vươn ra thị trường quốc tế Nhưng dù vậy, công ty cũng không thể thoátkhỏi vòng cạnh tranh quyết liệt không những từ những công ty trong nước mà còn cảcác doanh nghiệp nước ngoài đang xuất hiện ngày càng nhiều Thị phần của VĩnhTường đang bị cạnh tranh bởi các đối thủ như thạch cao ZINCA, Hitacom hay thạchcao Lê Trần,…

Tại thị trường miền Bắc, nơi mà hệ thống cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh, làthị trường tiềm năng đối với ngành xây dựng nói chung và ngành thạch cao nói riêng,mức độ cạnh tranh của ngành thạch cao trên thị trường này lại càng khắt khe hơn Vàtới thời điểm hiện tại tình hình cạnh tranh này đang ảnh hưởng không nhỏ tới thị phần

Trang 7

của thạch cao Vĩnh Tường Đặc biệt là thương hiệu thạch cao ZINCA, đối thủ trongnước lớn nhất của Vĩnh Tường Mặc dù thành lập sau Vĩnh Tường, nhưng thạch caoZINCA với mức giá phong phú, các chính sách khuyến mại đa dạng, các đại lý phânphối phân bố rộng, đang là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Vĩnh Tường trong miếngbánh thị trường thạch cao

Chính vì vậy, điều đáng quan tâm hiện nay cần phải giải quyết của Công tyTNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc vẫn là làm sao có thể tăng sản lượng tiêuthụ, không những giữ vững mà còn phải tăng thị phần trên các địa phương tiêu thụtrọng điểm trong sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ Và một trong những giảipháp có thể áp dụng đó là vận dụng lý thuyết trò chơi Lý thuyết trò chơi là một lý luậnhiện đại về cạnh tranh kinh tế, nghiên cứu lý thuyết trò chơi để ứng dụng nó trongnhững vấn đề của quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và đặc biệt là đưa ra các chiếnlược trong cạnh tranh đã trở thành một vấn đề tất yếu đối với các doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tôi thấy việc vận dụng mô hình lý thuyết trò chơivào các chiến lược cạnh tranh của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc

là hoàn toàn cần thiết Chắc chắn đây là giải pháp hiệu quả để khắc phục bài toán thịphần của công ty hiện nay

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Lý thuyết trò chơi và nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những vấn đề đãđược rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Chúng ta có thể tổng quan các công trìnhnghiên cứu đã thực hiện của những năm trước như sau:

Đầu tiên phải kể đến cuốn sách “Game Theory for Applied Economists” củaRobert Gibbons xuất bản năm 1992 có lẽ là cuốn sách nổi tiếng khi viết về ứng dụngcủa lý thuyết trò chơi riêng cho các nhà kinh tế học, Gibbons đưa ra các ứng dụngminh họa cho quá trình xây dựng mô tả chính thức một tình huống quyết định củanhiều người vào một vấn đề được phân tích Ngoài ra, sự đa dạng của các ứng dụngcho thấy các vấn đề tương tự phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của kinh tế, vàcác công cụ lý thuyết trò chơi tương tự có thể được áp dụng trong mỗi thiết lập Phạm

vi ứng dụng của lý thuyết này rất rộng không những áp dụng trong lĩnh vực côngnghiệp mà cả ở lĩnh vực khác của kinh tế như dịch vụ, nông nghiệp,… Trong cuốnsách sử dụng rất nhiều phương pháp như phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp

tư duy logic,… và đặc biệt là sử dụng phương pháp ma trận lợi ích hay cây trò chơi đểphân tích các ví dụ trong sách

Tiếp đó, có thể kể đến cuốn sách “Một số ứng dụng của lý thuyết trò chơi” do tácgiả Nguyễn Văn Hoàng tổng hợp từ cuốn “Kinh tế học vi mô”, chủ biên Robert

Trang 8

S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật (2010) đã không chỉcho người đọc thấy được các mô hình trò chơi trong lý thuyết mà còn có cả những ứngdụng điển hình mà một số hãng nổi tiếng trên thế giới đã áp dụng vào chiến lược giá

cả Đồng thời, cuốn sách còn cho thấy tính cứng nhắc của yếu tố giá và cách thức raquyết định quản lý: hành động theo thế mạnh của mình hay cấu kết với hãng khác đểđạt lợi nhuận lớn nhất trong điều kiện tất cả các người chơi đều hiểu rõ đối thủ Ở mỗichiến lược cụ thể như: cạnh tranh về giá, trò chơi hợp tác và không hợp tác, chiến lượcthu phục, ngăn chặn người mới vào hay lợi thế của người đi trước đều có những ví dụvận dụng điển hình trong thực tiễn Qua đó cho thấy, lý thuyết trò chơi có một ý nghĩasâu sắc nếu các doanh nghiệp vận dụng linh hoạt vào hoạt động kinh doanh của mình.Tuy nhiên, cuốn sách vẫn chưa đề cập sâu sắc tới chiến lược sản phẩm cũng nhưquảng cáo mà lại đi sâu phân tích các quyết định về giá trong từng trường hợp ứngdụng Các mô hình xây dựng chủ yếu dùng để phân tích quyết định về giá nên đâychính là một số hạn chế của cuốn sách

Ngoài ra còn có các bài nghiên cứu của các tác giả khác, như nghiên cứu khoahọc của tác giả Nguyễn Thị Thơ (2011) về ứng dụng LTTC vào hoạt động quản lýnhân sự trong doanh nghiệp Việt Nam Tác giả dựa trên cơ sở lý luận về các lý thuyếttrò chơi để phân tích việc ra quyết định trong hành động tuyển mộ, sử dụng và quản lýnhân sự của các doanh nghiệp Việt Thông qua một số trò chơi và cách thức tham giatrò chơi, tác giả đã đánh giá hoạt động quản lý nhân sự tại Việt Nam nói chung, từ đótiếp cận các lý thuyết trò chơi để phân tích các trò chơi cơ bản trong hoạt động quản lýnhân sự bằng cách xác định: người chơi, chiến lược và kết cục trong từng trò chơi.Trong các giai đoạn: tuyển dụng, bố trí và sử dụng, đào tạo và phát triển, lương bổng

và đãi ngộ ở mỗi giai đoạn lại có những cách thức và những loại trò chơi khác nhau đểứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao quản lý con người trong doanh nghiệp Tuy nhiên

do đề tài nghiên cứu trong phạm vi khá lớn là các doanh nghiệp Việt Nam nên chưachỉ ra loại trò chơi nào thì ứng dụng cho quản lý nhân sự ở loại hình doanh nghiệp nàobởi nền kinh tế Việt Nam là tổng hòa của rất nhiều loại hình doanh nghiệp cũng như

mô hình các công ty lớn nhỏ khác nhau nên cách thức quản lý nhân sự cũng khácnhau

Tương tự, luận văn “Ứng dụng lý thuyết trò chơi để phân tích năng lực cạnhtranh của công ty may Gia Nguyễn trên địa bàn miền Bắc” năm 2012 của Nguyễn ThịBình cũng sử dụng lý thuyết trò chơi để phân tích chiến lược cạnh tranh của GiaNguyễn và công ty cổ phần may Bình Minh – đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trườngsản xuất hàng may mặc gia công trong giai đoạn 2009-2011 Luận văn đã sử dụng cácphương pháp như phương pháp thống kê, so sánh và dùng mô hình ma trận để phân

Trang 9

tích những cách thức ra quyết định của tập công ty may Gia Nguyễn.

Cùng nghiên cứu về lý thuyết trò chơi nhưng vận dụng để phân tích quyết địnhcủa hãng taxi Mai Linh, tác giả Phạm Thu Hà (2011) đã nghiên cứu sâu sát về lýthuyết trò chơi cùng với các ứng dụng của nó thông qua việc lập các ma trận lợi íchcủa 2 hãng taxi Mai Linh và Vạn Xuân để từ đó tìm ra các thế mạnh của Mai Linhtrong cuộc cạnh tranh về giá 2 hãng và từ thế mạnh đó, hãng có thể quyết định chiếnlược giá của mình trước mọi hành động của Vạn Xuân Lý thuyết trò chơi cũng là một

lý thuyết khó, các mô hình xây dựng trên một loạt các hàm định tính nhưng đề tài đãứng dụng được nó trong việc ra quyết định về giá để tạo ra thế cạnh tranh với đối thủ.Tiếp cận lý thuyết trò chơi, tìm ra thế cân bằng Nash, tác giả đã tiếp cận lý thuyết tròchơi thông qua 3 mô hình: Cournot, Stackelberg, Bertrand để vận dụng linh hoạt trongthực tiễn Nhưng đề tài còn một số hạn chế như chưa vận dụng lý thuyết trò chơi vàochiến lược giá và quảng cáo bởi đây là 2 chiến lược quan trọng để nâng cao vị thế cạnhtranh cho hãng Giảm giá không phải là chiến lược luôn đúng vì nó còn phụ thuộc vàochi phí Chính bởi vậy mà cần có nhiều hơn chiến lược giá để nâng cao vị thế cạnhtranh cho hãng

Tóm lại, qua những nghiên cứu có liên quan đến đề tài thì việc vận dụng lýthuyết trò chơi để giải quyết những hạn chế của công ty TNHH công nghiệp VĩnhTường miền Bắc Việt Nam trong thời gian từ 2011-2015 về giá cả và chi phí đầu tưcho hoạt động Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh là hoàn toàn cần thiết, phùhợp và mới mẻ, không hề trùng lặp với các đề tài có trước Tác giả xử lý các số liệuthứ cấp thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty, sau đó đi sâu vào phân tích

cụ thể, đồng thời sử dụng phần mềm Eviews và các phần mềm liên quan khác để ướclượng các số liệu và các ma trận doanh thu trong từng chiến lược Từ đó đưa ra cácgiải pháp để có thể ứng dụng lý thuyết trò chơi một cách tốt nhất trong hoạt độngc củacông ty

3 Xác lập và tuyên bố đề tài

Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong chiến lược phát triển lâu dài, chắc chắn mỗi doanh nghiệp phải tự địnhhướng cho mình những kế hoạch cụ thể Song, mỗi chiến lược cần phải dựa trên nhữngcách tiếp cận đúng đắn, hợp lý và mang lại tính thời sự cao trong bối cảnh nền kinh tếluôn biến động Chính bởi vậy, thông qua lý thuyết trò chơi, đã có rất nhiều doanhnghiệp tìm ra hướng phát triển đúng đắn, hợp lý và mang tính thời sự cao trong bốicảnh nền kinh tế luôn biến động Chính bởi vậy, thông qua lý thuyết trò chơi, đã có rấtnhiều doanh nghiệp tìm ra hướng phát triển đúng đắn nên rất có thể, trong kinh doanh,

Trang 10

cần ứng dụng nhiều hơn lý thuyết trò chơi để tạo bước đột phá cho doanh nghiệp vàcông ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc cũng không ngoại lệ Việc ứngdụng lý thuyết trò chơi sẽ giúp công ty trả lời các câu hỏi: Có nên giảm giá sản phẩmtrước mọi hành động của đối thủ khác hay không? Nếu công ty bạn có chiến lược giatăng số lượng sản phẩm và quảng cáo thì công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tườngmiền Bắc sẽ phải làm gì? Đâu là thế mạnh của công ty và làm thế nào để tăng sức cạnhtranh hơn nữa so với đối thủ? Vì vậy, nếu ứng dụng các mô hình trò chơi vào hoạtđộng kinh doanh của mình, công ty sẽ tìm ra các lợi thế để từ đó có những quyết địnhđúng đắn lựa chọn chiến lược cạnh tranh phù hợp.

Thị trường sản xuất sản phẩm trần vách thạch cao là một thì trường tiềm năng,chính vì thế, xuất hiện ngày càng nhiều công ty trong nước và nước ngoài với nhữngsản phẩm đa dạng, giá cả khác nhau Chính vì thế cần nghiên cứu tìm hiểu công tyTNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc đã sử dụng các công cụ kinh tế vào việcđưa ra các quyết định quản lý như thế nào để không những giữ vững mà còn củng cố,

mở rộng thêm thị phần của mình giữa môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệtnhư hiện nay Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này để tìm

ra chiến lược cạnh tranh phù hợp cho công ty

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH côngnghiệp Vĩnh Tường miền Bắc, và sử dụng mô hình lý thuyết trò chơi để phân tíchchiến lược kinh doanh của công ty

Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu chung: Tổng hợp lý thuyết liên quan đến mô hình lý thuyết trò chơi

và vận dụng mô hình lý thuyết trò chơi trong xây dựng chiến lược cạnh tranh của Công

ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc

- Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng tình cạnh tranhthực tế của công ty thời gian vừa qua để tìm ra những hạn chế trong các chiến lượccạnh tranh của công ty và từ đó vận dụng lý thuyết trò chơi đưa ra bài toán chọn rachiến lược hiệu quả nhất khắc phục các hạn chế đó và đưa các giải pháp để đạt đượccác mục tiêu mà công ty đề ra trong thời gian tới

Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng thị trường sản xuất sản xuất trần váchthạch cao của Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc giai đoạn gần đây(2011-2015); đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tanh của Công ty đến năm2020

Trang 11

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu phần thực trạng cũng như việc vậndụng mô hình lý thuyết trò chơi trong các quyết định chiến lược cạnh tranh trên địabàn miền Bắc.

- Về nội dung: Đề tài tập trung giải quyết vấn đề vận dụng mô hình lý thuyết tròchơi trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh về giá và chi phí đầu tư cho khuyếnmại của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn miền Bắc: công ty cổ phầnZINCA Việt Nam, công ty TNHH Hitacom Việt Nam và xét bài toán cạnh tranh vớicông ty cổ phần ZINCA Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích hồi quy: phân tích hồi quy là một phân tích thống kê

để xác định xem các biến độc lập quy định các biến phụ thuộc như thế nào Đề tài sửdụng phương pháp này để xây dựng mô hình hàm ước lượng về cầu của hai công ty làTNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc và Cổ phần ZINCA Việt Nam

Bước 1: Xác định biến và hàm của phương trình đường cầu Đối với hàm cầu của

hai công ty thì để đơn giản hóa cho việc tính toán hàm cầu sẽ chịu tác động của hainhân tố là giá cả của sản phẩm và giá cả sản phẩm của đối thủ cạnh trang Hàm cầucủa hai công ty có dạng như sau:

Qc – Sản lượng tiêu thụ của công ty cổ phần ZINCA Việt Nam

Pb – Giá khung xương của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc(đơn vị: nghìn VNĐ/thanh)

Pc – Giá khung xương của công ty cổ phần ZINCA Việt Nam (đơn vị: nghìnVNĐ/thanh)

Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu

Sản lượng tiêu thụ và giá công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắcđược thu thập tại phòng kinh doanh và dự án của công ty qua những báo cáo giai đoạn2011-2015 Vì giá của các sản phẩm chia theo các loại khung xương khác nhau nên tácgiả tính và sử dụng giá trị trung bình của biến giá

Sản lượng và tiêu thụ và giá của công ty cổ phần ZINCA Việt Nam được tác giảthu thập qua website của công ty, báo cáo thường niên của công ty giai đoạn 2011-

2015 và qua phòng kinh doanh của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miềnBắc Giá sản phẩm của công ty cũng tính theo giá trị trung bình

Trang 12

Bước 3: Tiến hành ước lượng hàm cầu

Tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng Eviews để tiến hành ước lượng hai hàmcầu của hai công ty Các khâu nhập số liệu vào Excel cũng như chạy mô hình theophương pháp OLS được tiến hành cẩn thận để đảm bảo tính chính xác của mô hình khiước lượng

Bước 4: Kiểm tra mô hình

Sau khi chạy ra mô hình hàm cầu ta tiến hành các kiểm định:

- Kiểm định dấu của các hệ số góc: hệ số góc b và e phải mang dấu âm vì theo

lý thuyết kinh tế là giá sẽ tỉ lệ nghịch với cầu còn hệ số góc c và h mang dấu dương vìgiá của hàng hóa thay thế sẽ tỉ lệ thuận với cầu sản phẩm của công ty

- Kiểm định tham số: nghĩa là kiểm tra xem các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống

kê hay không, nói cách khác là chúng có khác 0 hay không Hay là ta đi tiến hànhkiểm định cặp giả thiết:

Tương tự với các hệ số góc c,e,h

Với mức ý nghĩa ɑ = 10% ta đã sử dụng giá trị p- value để biết chính xác xác suấtmắc sai lầm loại 1 Các tham số được coi là có ý nghĩa thống kê nếu p- value của nónhỏ hơn mức ý nghĩa cho phép cao nhất

- Kiểm định về sự phù hợp mô hình: là kiểm định hệ số R2 có khác 0 một cách

có ý nghĩa thống kê hay không Hay là ta đi tiến hành kiểm định cặp giả thiết: H0:

R2=0 và H1: R2≠0 Nếu R2 có ý nghĩa thống kê và giá trị lớn hơn 60% thì mô hình đượcgọi là phù hợp

Phương pháp phân tích tối ưu: là phương pháp xây dựng mô hình kinh tế

nhằm tìm ra các mục tiêu tối ưu Đề tài sử dụng phương pháp để xây dựng mô hìnhCournot cho hai công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc và công ty cổphần ZINCA Việt Nam thông qua các đường phản ứng tốt nhất Các bước thực hiệnphương pháp:

Bước 1: Xác định mô hình Ta sẽ giả định hai công ty cùng sản xuất một loại sản

phẩm đồng nhất, có mức chi phí bình quân khác nhau và đều không có chi phí cố định,thông tin thị trường là hoàn hảo => ta sẽ phân tích tìm cân bằng Nash dựa trên mô hìnhCournot

Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu

Ngoài hai hàm cầu đã được xác định theo phương pháp phân tích hồi quy ở trên

ta cần số liệu về chi phí cận biên cho hai công ty để xây dựng hàm lợi nhuận Giả sửhai công ty có hiệu suất không đổi theo quy mô thì lúc này chi phí cận biên dài hạn của

Trang 13

hai công ty sẽ được coi như là chi phí bình quân Dựa theo công ty tính chi phí bìnhquân: MC= AC= TC/Q Ta sẽ lấy giá trị chi phí dựa vào tổng chi phí và sản lượng sảnxuất trong năm Giá trị tổng chi phí và sản lượng sản xuất của hai công ty lấy trongbáo cáo tài chính thường niên của hai công ty Dựa vào tính toán, ta đi xác định chi phíbình quân của hai công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc và công ty cổphần ZINCA Việt Nam

Bước 3: Xây dựng mô hình.

Từ hai hàm cầu của hai công ty đã ước lượng được và chi phí cận biên đã tínhđược, ta xác định được hàm lợi nhuận của hai công ty theo công thức: TR=P.Q Sửdụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của mô hình để tìm ra hai đường phản ứng tốt nhấtcủa hai công ty có dạng: Pb=g(PC) và Pc=h(Pb)

Giải hệ phương trình hay tìm điểm giao nhau của hai phương trình trên môhình ta xác định được giá tại cân bằng Nash của hai công ty và tự đó tính được sảnlượng và lợi nhuận của mỗi hàng

Phương pháp sử dụng ma trận lợi ích: là phương pháp sử dụng để phân tích

quyết định của những người chơi tham gia qua một ma trận sử dụng các giá trị lợi ích

Đề tài sử dụng phương pháp này để xây dựng các ô ma trận trong cuộc cạnh tranh vềgiá và chi phí đầu tư cho Marketing của hai công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tườngmiền Bắc và công ty Cổ phần ZINCA Việt Nam Các bước thực hiện phương pháp:

Bước 1: Tính các giá trị trong ma trận lợi ích

Giá trị trong ô ma trận lợi ích về cạnh tranh giá là sản lượng tiêu thụ sẽ dựa vàohàm cầu đã xây dựng được ở các phương pháp trên tại hai mức giá đó là mức giá hiệntạo của công ty và mức giá tính được tại cân bằng Nash thông qua mô hình Cournot.Giá trị trong ô ma trận lợi ích về đầu tư chi phí vào hoạt động Marketing cũng làsản lượng tiêu thụ nhưng vì giả định tăng thêm chi phí đầu tư vào hoạt động này ở mỗicông ty và các yếu tố khác không đổi nên lúc này ta sẽ xây dựng được mô hìnhCournot với mức giá cân bằng Nash khác vì chi phí của hai công ty đều tăng lên Tạiđây ta cũng sẽ tính được các sản lượng tại hai mức giá là mức giá hiện tại và mức giácân bằng Nash mới khi đã tăng thêm chi phí cho Marketing của hai công ty

Bước 2: Phân tích ma trận lợi ích

Ta sẽ xem xét lần lượt từng phản ứng của mỗi công ty khi công ty kia chọn lựachiến lược khác nhau và tìm ra chiến lược ưu thế của mỗi công ty Nếu cả hai công tyđều có chiến lược ưu thế thì xảy ra cân bằng Nash tại các chiến lược đó Nhưng nếumột trong hai có chiến lược ưu thế, thì công ty có chiến lược lấn át phải dựa vào chiếnlược ưu thế của đối thủ để chọn lựa quyết định nào đem lại lợi ích lớn nhất cho bảnthân

Trang 14

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần tóm lược; lời cảm ơn; mục lục; danh mục bảng biểu; danh mục sơ

đồ, hình vẽ; danh mục từ viết tắt; danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và chương mởđầu, nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lý thuyết trò chơi và vận dụng lý thuyết trò

chơi trong xây dựng chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp độc quyền nhóm

Chương 2: Thực trạng về chiến lược cạnh tranh của công ty TNHH Công nghiệp

Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2011-2015

Chương 3: Vận dụng mô hình lý thuyết trò chơi để nâng cao khả năng cạnh

tranh của công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐỘC QUYỀN NHÓM 1.1 THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

1.1.1 Khái niệm

Xét từ phía người bán, thị trường độc quyền nhóm là dạng thị trường mà trên đóchỉ có một nhóm nhỏ doanh nghiệp cùng hoạt động Tuy không phải là một doanhnghiệp duy nhất độc chiếm thị trường, doanh nghiệp độc quyền nhóm thường có quy

mô tương đối lớn so với quy mô chung của thị trường Chính điều này cho phép độcquyền nhóm có một khả năng chi phối giá đáng kể Sản phẩm của doanh nghiệp trênthị trường độc quyền nhóm có thể giống hệt hoặc gần như giống hệt nhau, song cũng

có thể khác biệt nhau (Giáo trình kinh tế vi mô- NXB Giáo dục Việt Nam)

1.1.2 Đặc trưng

Thị trường độc quyền nhóm có những đặc trưng:

Thị trường do một số ít người bán chi phối, trong đó có ít nhất một số người bán

có sức mạnh đủ lớn so với toàn bộ thị trường để tác động đến giá thị trường

Thị trường của mỗi doanh nghiệp là khá lớn và có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau,nghĩa là khi một doanh nghiệp có tiến hành chiến lược thay đổi giá cả, sản lượng,quảng cáo,… ảnh hưởng đến bất kỳ doanh nghiệp còn lại, lập tức các doanh nghiệpnày sẽ phản ứng đối phó lại nhằm bảo vệ thị phần của mình

Hàng hóa có thể không đồng nhất hoặc đồng nhất và các sản phẩm có khả năngthay thế lẫn nhau

Các doanh nghiệp mới khó hoặc không thể gia nhập ngành vì những rào cản chắnlối vào như: độc quyền về bằng sáng chế, quy trình công nghệ, có ưu thế về quy môlớn, uy tín, tiếng tăm của các doanh nghiệp hiện có trên thị trường Các doanh nghiệplớn có thể tiến hành những chiến lược để ngăn chặn bằng cách xây dựng khả năng sảnxuất còn thừa, dọa sẽ bán phá giá và làm tràn ngập thị trường sản phẩm nếu có sự xuấthiện của nhiều doanh nghiệp mới vào ngành

Đường cầu thị trường có thể thiết lập dễ dàng nhưng rất khó thiết lập đường cầutừng doanh nghiệp vì phải dự đoán chính xác lượng cầu thị trường và số lượng cungứng của các đối thủ ở mỗi mức giá thì mới thiết lập được đường cầu sản phẩm mộtcách xác đáng Do sự phụ thuộc lẫn nhau này, các công ty độc quyền nhóm phải cónhững hành vi chiến lược Hành vi chiến lược xảy ra khi kết quả tốt nhất cho một bênđược quyết định bởi hành động của các bên khác

Trang 16

1.2 Tổng quan về lý thuyết trò chơi

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của lý thuyết trò chơi

1.2.1.1 Sự ra đời của lý thuyết trò chơi

Giai đoạn hình thành, lý thuyết trò chơi chỉ đơn thuần là một nhánh của toán họcứng dụng chứ chưa có ứng dụng cụ thể cho khoa học kinh tế Những thảo luận đầu tiênđược biết đến về lý thuyết trò chơi xuất hiện trong một lá thư được viết bởi JamesWaldegeave vào năm 1973 khi ông đưa ra lời giải chiến thuật hỗn hợp minimax chomột trò chơi đánh bài của hai người chơi tham gia Và chỉ đến khi xuất bản “Nghiêncứu về những định luật toán học của lý thuyết Tài sản” của Antonie Augustin Cournotvào năm 1838 thì những cơ sở phương pháp luận chung về lý thuyết trò chơi mớiđược xây dựng một cách biện chứng Nhưng lý thuyết trò chơi thực sự tồn tại như mộtngành độc lập cho đến khi John von Neumann xuất bản một loạt các bài báo vào năm

1928 với các kết quả rất thuyết phục và những kết quả sau này được mở rộng thêm ratrong cuốn sách xuất bản năm 1944 “Lý thuyết trò chơi và các hành vi kinh tế” bởiJohn von Neumann và Oskar Morgenstern Khi đó những ứng dụng của lý thuyết tròchơi được thừa nhận và bản thân nó trở thành một công cụ hết hữu hiệu để có thể giảithích hành vi của các đơn vị kinh tế

1.2.1.2 Các bước phát triển của Lý thuyết trò chơi

Lý thuyết trò chơi được hình thành và áp dụng từ những ngày đầu của thế chiếnthứ hai, khi hải quân Anh áp dụng để cải thiện thành tích trúng mục đích của mình lênđáng kể Và khi định lý minimax được John von Neumann chứng minh đúng trongđiều kiện tổng quát vào năm 1928 thì có thể được xem là đánh dấu mốc về bước pháttriển đầu tiên

Vào năm 1950, thảo luận đầu tiên về “Tình thế tiến thoái lưỡng nan của haingười tù” xuất hiện, và một thí nghiệm được làm về trò chơi này tại công ty RAND.Vào cùng khoảng thời gian đó, John Nash phát triển một định nghĩa về chiến lược tối

ưu nào được định nghĩa trước đó, được biết đến như là cân bằng Nash Cân bằng này

là đủ tổng quát, cho phép phân tích về các trò chơi không hợp tác thêm vào những tròchơi có hợp tác

Lý thuyết trò chơi trải qua một thời gian sôi động trong những năm 1950 khi mànhững khái niệm về cốt lõi, trò chơi bao quát, trò chơi giả, trò chơi lặp và giá trịShapely được phát triển Thêm vào đó, những ứng dụng của Lý thuyết trò chơi vàotriết học và khoa học chính trị cũng diễn ra trong thời gian này

Vào năm 1965, Feinhard Setlen giới thiệu khái niệm lời giải của các cân bằng lýtưởng của các trò chơi con, làm chính xác thêm cân bằng Nash Và tới năm 1967, John

Trang 17

C.harsanyi phát triển các khái niệm thông tin hoàn hảo và trò chơi Bayesian Lần đầutiên vai trò quan trọng của lý thuyết này được công nhận rộng rãi khi giải Nobel kinh

tế được trao cho John C.harsanyi (1920 – 2000) người Hunggary, John F.Nash (1928)người Mỹ và Feinhard Setlen (1930) người Đức về những tiên phong của họ trong việcphân tích sự cân bằng trong lý thuyết trò chơi vào năm 1944

Ngày 10/10/2005, một lần nữa những nghiên cứu về Lý thuyết trò chơi lại đượctrao tặng giải Nobel cao quý Đồng chủ nhân của giải thưởng này là hai nhà kinh tếhọc Thomas Schelling người Mỹ và Robert Aumann người Israel Công trình nghiêncứu này đã đi sâu vào việc lý giải các vấn đề liên quan đến cạnh tranh hợp tác, đặc biệtnhững xung đột kinh tế như tranh chấp về giá cả hay chiến tranh thương mại Điều này

có ý nghĩa to lớn khi ngày nay hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa đang trở thành một xuthế tất yếu

1.2.2 Một số khái niệm và giả thiết trong lý thuyết trò chơi

1.2.2.1 Một số khái niệm trong lý thuyết trò chơi

Lý thuyết trò chơi sử dụng các mô hình để nghiên cứu các tình huống chiếnthuật, trong đó những người tham gia cố gắng tối đa kết quả thu được của mình có tínhđến hành động và phản ứng của đối thủ

Ta có một số thuật ngữ thường sử dụng trong Lý thuyết trò chơi như sau:

Trò chơi: một số tình huống mà trong đó người chơi đưa ra quyết định chiến

lược có tính đến hành động và phản ứng của các đối thủ

Người chơi: là những người tham gia và hành động của họ có tác động đến kết

quả của bạn

Chiến lược: là những nguyên tắc hoặc kế hoạch hành động trong khi tiến hành

trò chơi

Kết cục: là giá trị tương ứng với một kết quả có thể xảy ra, và phản ánh lợi ích

thu được của mỗi người chơi

Cân bằng Nash: là một tập hợp các chiến lược (hoặc hành động) mà mỗi người

chơi có thể làm điều tốt nhất cho mình khi cho trước hoặc dự báo đúng hành động củacác đối thủ Khi đó mỗi người chơi không có động cơ nào rời xa chiến lược Nash củamình nên đây là các chiến lược ổn định

1.2.2.2 Phân loại trò chơi

Trò chơi đồng thời: là trò chơi trong đó các đối thủ ra quyết định khi không biếtđến quyết định của đối phương

Trò chơi tuần tự: là trò chơi mà một người ra quyết định trước, người chơi tiếp

Trang 18

theo ra quyết định căn cứ vào quyết định của người đi trước.

Trò chơi hợp tác: là trò chơi mà trong đó người chơi có thể đàm phán những camkết ràng buộc lẫn nhau cho phép họ cùng lập các kế hoạch chiến lược chung

Trò chơi bất hợp tác: là trò chơi các bên tham gia độc lập không thể đàm phán vàthực hiện có hiệu lực các cam kết ràng buộc

1.2.3 Nguyên tắc giải quyết vấn đề trong lý thuyết trò chơi

Trong lý thuyết trò chơi, điều quan trọng là đưa ra được quyết định cuối cùng củamỗi người chơi mà đem lại nhiều lợi ích nhất cho họ Chính vì vậy, cân bằng Nashđược coi là nguyên tắc của trò chơi để tìm ra kết cục cuối cùng mà các người chơitham gia đều mong muốn

Cân bằng Nash là một tập hợp các chiến lược hoặc hành động mà mỗi người chơi

có thể làm điều tốt nhất cho mình, khi cho trước hành động của mỗi đối thủ Mỗingười chơi không có động cơ xa rời chiến lược Nash của mình nên đây là các chiếnlược ổn định Trong nhiều trường hợp, tất cả người chơi đều có thể cải thiện lợi íchcủa mình bằng cách khác, họ sẽ đồng ý với chiến lược khác để tăng lợi nhuận cho bảnthân và có thể gây thiệt hại cho đối thủ Nếu sự thay đổi chọn lựa chiến lược khác củamột trong hai người dẫn đến người chơi không thay đổi không có chiến lược nào tốthơn trong hoàn cảnh mới và người chơi thay đổi đang chơi với chiến lược hoàn toàn tệhơn thì sẽ có sự thay đổi để trở về cân bằng Nash Chính vì vậy cân bằng Nash đượccoi là bền vững và tính bền vững là vấn đề cơ bản trong ứng dụng thực tế vì chiến lượchỗn hợp của mỗi người chơi là không được biết hoàn toàn phải dựa vào tỉ lệ phân phốixác suất của người chơi

Thế nhưng để đảm bảo cân bằng Nash có thể xảy ra trong các trò chơi thì cầnđảm bảo các điều kiện sau:

- Mọi người chơi đều mong muốn tối đa hóa kết quả của mình trong chò chơi

- Mọi người chơi đều thực hành chiến lược 1 cách hoàn hảo

- Mọi người chơi có đủ khả năng để tìm ra giải pháp

- Mọi người chơi đều biết đến chiến lược cân bằng của người chơi khác

- Mọi người tin rằng việc thay đổi chiến lược sẽ không làm thay đổi chiến lượccủa người khác,

- Tồn tại một suy nghĩ chung rằng mọi người chơi đều đảm bảo các điều kiệntrên bao gồm cả điều kiện này Do đó, mỗi người chơi không chỉ biết người chơi khác

đủ điều kiện, mà họ còn phải biết mọi người chơi khác đều biết họ đủ điều kiện, vàbiết rằng mọi người chơi biết được toàn bộ người chơi có đủ điều kiện

Trang 19

1.3 Vận dụng lý thuyết trò chơi trong xây dựng chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp độc quyền nhóm

Sự phụ thuộc lẫn nhau trong việc ra quyết định của các doanh nghiệp trên thịtrường độc quyền nhóm khiến cho các doanh nghiệp phải lựa chọn giữa hai phươngán: hoặc chúng cạnh tranh với nhau để gạt dần các đối thủ ra khỏi thị trường, hoặc cấukết, hợp tác với nhau nhằm tránh những tổn thất do cạnh tranh gây ra Lý thuyết tròchơi giúp chúng ta hiểu về thị trường độc quyền nhóm và những tình huống khác nhau,khi mà những người chơi tương tác và cư xử với nhau một cách có chiến lược

1.3.1 Mô hình lý thuyết trò chơi khi các đối thủ ra quyết định đồng thời

Quyết định đồng thời xảy ra trong thị trường độc quyền nhóm khi các nhà quản

lý phải đưa ra những quyết định cá nhân mà không biết gì về quyết định của các đốithủ cạnh tranh, điều này không nhất thiết phải xảy ra cùng một thời điểm Để tìm rakết cục mà người chơi mong muốn ngoài việc sử dụng ma trận lợi ích như ta thườngthấy thì một giải pháp hiệu quả khác đó là phân tích bằng các đường phản ứng tốt nhất

1.3.1.1 Phân tích ma trận lợi ích

Ma trận lợi ích là một mô hình sử dụng thường xuyên trong lý thuyết trò chơi vàđem lại hiệu quả cao trong công việc phân tích hành động phản ứng của các ngườichơi Ta sẽ xem xét một ví dụ về bài toán cạnh tranh quảng cáo giữa hai hãng A và B

Bảng 1.1: Ma trận cạnh tranh quảng cáo của hãng A và hãng B

Hãng AQuảng cáo Không quảng cáo

Phân tích bảng ma trận 1.1 ta thấy rằng hãng A không có chiến lược ưu thế nàotrong khi hãng B có chiến lược ưu thế là quảng cáo Bây giờ cả hai hãng phải quyếtđịnh đồng thời, hãng A sẽ phải đặt mình vào vị trí của hãng B và xem quyết định nào

là tốt nhất theo quan điểm của hãng B Hãng B có chiến lược ưu thế đó là quảng cáo

dù hãng A làm bất kỳ điều gì (nếu hãng A quảng cáo, hãng B thu được 5 do quảng cáo

và 0 do không quảng cáo; nếu hãng A không quảng cáo thì hãng B thu được 8 nếuquảng cáo và 2 nếu không quảng cáo) Do đó, hãng A có thể kết luận là hãng B sẽquảng cáo và tất nhiên hãng A sẽ chọn quảng cáo để thu được 10 thay vì 6 Thế cânbằng Nash của cả hai là quảng cáo, đó là kết quả logic của trò chơi vì hãng A làm việctốt nhất có thể làm khi đã đoán biết quyết định của hãng B và ngược lại

Trang 20

Khi chúng ta xem xét đến quyết định đồng thời của hai người tù trong bài toánquen thuộc và nổi tiếng “tình thế lưỡng nan của những người tù”.

Có 2 phạm nhân là đồng bọn với nhau khi được bắt bị giam riêng biệt Và có ánphạt tù như sau: nếu cả 2 thú tội thì cả 2 chỉ bị giam trong 8 tháng Nhưng nếu chỉ có 1trong 2 thú tội sẽ giam 15 tháng, người thú tội sẽ được thả ra Và trường hợp còn lạinếu cả 2 đều không thú tội thì sau 1 tháng cả 2 sẽ được thả ra

Các phương án lựa chọn sẽ được khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.2: Bảng ma trận lợi ích của 2 người tù

Người tù 2Thú tội Không thú tội

Phân tích lựa chọn của các người tù:

Người 1 sẽ nghĩ nếu mình thú tội thì trong trường hợp người 2 không thú tội thìmình sẽ không phải ngồi tù Nhưng nếu người 2 thú tội thì sẽ ngồi tù 8 tháng Còntrường hợp người 1 không thú tội thì sẽ ngồi tù 1 tháng Nhưng không thể chắc chắnngười 2 sẽ thú tội hay không thú tội Nên chọn lựa tốt nhất vẫn là thú tội

Người 2 cũng suy nghĩ giống người 1 và cũng sẽ chọn thú tội Lúc này lựa chọncũng thú tội của cả 2 người và ngồi tù 8 tháng là cân bằng Nash Và đã xảy ra mâuthuẫn vì vẫn còn 1 lựa chọn có lợi cho cả 2 người là cùng không thú tội Nhưng điều

đó xác suất không cao nên để đảm bảo lợi ích của bản thân họ lại lựa chọn tại điểm cânbằng Nash

 Chiến lược ưu thế: là một chiến lược hoặc hành động mang lại kết cục tốt nhấtcho dù đối thủ có quyết định làm gì đi chăng nữa Khi tồn tại chiến lược ưu thế, mộtngười quyết định có lý trí luôn áp dụng chiến lược ưu thế Dự đoán rằng nếu các đốithủ của mình cũng có các chiến lược ưu thế thì họ cũng áp dụng các chiến lược ưu thế

đó Trạng thái cân bằng chiến lược ưu thế tồn tại khi tất cả người ra quyết định đều cóchiến lược ưu thế Và khi chỉ có một hãng có chiến lược ưu thế thì hãng còn lại sẽ dựđoán rằng đối thủ sẽ thực hiện chiến lược ưu thế và để chọn chiến lược tốt nhất chomình

 Chiến lược bị lấn át: là chiến lược sẽ không bao giờ được lựa chọn vì luôn cómột chiến lược tốt hơn chúng Sự loại trừ liên tiếp các chiến lược bị lấn át: một tiếntrình ra quyết định lặp đi lặp lại trong đó các chiến lược bị lấn át giảm thiểu để tạo ramột bảng lợi ích để rút gọn với ít quyết hơn cho các nhà quản lý xem xét

Trang 21

1.3.1.2 Phân tích bằng các đường phản ứng tốt nhất

Không phải mọi trò chơi đều có chiến lược ưu thế và chiến lược lấn át, ngoài sửdụng ma trận lợi ích thì ta có thể sử dụng các đường phản ứng tốt nhất trong các môhình độc quyền nhóm để đưa ra quyết định và tìm được cân bằng Nash

-Mô hình Cournot: trong mô hình này ứng dụng trong trường hợp hai hãng trongmột ngành cùng sản xuất một loại sản phẩm đồng nhất và không có chi phí cố định.Các hãng phải quyết định về sản lượng và sự ra quyết định này là đồng thời Các hànghoạt động độc lập, mỗi hàng coi sản lượng của hãng đối thủ là cố định và từ đó đưa ramức sản lượng của mình Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của mỗi hãng phụ thuộc vàosản lượng sản phẩm mà hãng nghĩ các hãng khác định sản xuất Đường phản ứng chỉ

ra mối quan hệ giữa mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của mỗi hãng với mức sảnlượng mà hãng nghĩ rằng các hãng khác định sản xuất

Ta sẽ xem xét bài toán khi hai hãng cùng chọn sản lượng đồng thời để sản xuất

và thông tin thị trường là hoàn hảo

Lúc này thông hàm cầu thị trường là: P =a – bQ (trong đó: Q= Q1 + Q2) và giả sửcùng chi phí cận biên c, ta sẽ có được hàm lợi nhuận của hai hãng là:

Chi phí cận biên của mỗi hãng là cố định và đều bằng c, ta có đường phản ứng

Trang 22

tốt nhất của hai hãng là: P1= ; P2=

Cân bằng Nash sẽ xác định tại điểm hai đường phản ứng giao nhau:

Đồ thị 1.1: Mô hình Bertrand

1.3.2 Mô hình lý thuyết trò chơi khi các đối thủ đưa ra quyết định tuần tự

Một hãng ra quyết định rồi đến đối thủ của nó ra quyết định khi đã biết đượchành động mà hãng thứ nhất thực hiện Quyết định tốt nhất mà một nhà quản lý có thểđưa ra ngày hôm nay phụ thuộc vào đối thủ của anh ta sẽ phản ứng như thế nào vàongày mai

Ví dụ: Phân tích trò chơi tuần tự của Hãng A và hãng B Trong đó, Hàng A làhãng chiếm ưu thế, hãng B quan sát hãng A và ra quyết định

Bảng 1.3: Ma trận khi ra quyết định tuần tự đầu tư

Hãng A

Nếu hãng A ra quyết định trước:

Hãng A sẽ quyết định đầu tư và hãng B cũng quyết định đầu tư Hãng A là hãngđộc quyền, hãng B muốn xâm nhập vào thị trường; hãng A có hai sự lựa chọn là khôngphản ứng gì hoặc đe dọa bằng cách giảm giá, hãng B có sự lựa chọn là gia nhập thịtrường hoặc không

Trang 23

Bảng 1.4: Ma trận khi quyết định tuần tự từ việc gia nhập thị trường.

Hãng AKhông phản ứng Đe dọa

Nếu hãng B quyết định trước có gia nhập hay không Để quyết định hãng B phảixem phản ứng của hãng A như thế nào Nếu hãng B gia nhập, hành động tốt nhất củahãng A là không phản ứng Như vậy quyết định tốt nhất của hãng B là gia nhập vàhãng A là không phản ứng

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG

TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 2011-2015 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường miền Bắc Việt Nam

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Từ một cửa hàng vật liệu xây dựng từ năm 1991, sau 22 năm phát triển, hiện naycông ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường là thương hiệu lớn nhất tại Việt Nam cungcấp các giải pháp toàn diện về trần, vách ngăn thạch cao với tốc độ tăng trưởng 500%trong 5 năm qua Toàn bộ hệ thống quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đạt tiêuchuẩn ASTM (Hoa Kỳ), BS (Vương Quốc Anh) và bảo hành 10 năm Vĩnh Tườngvinh dự nằm trong top 100 Sao vàng Đất Việt nhiều năm liền, top 10 công ty sản xuấtvật liệu xây dựng và top 500 công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam (VN500)

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG

Trụ sở chính: Lô C23a, KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP HCM

Địa chỉ văn phòng: Cao ốc IPC, 1489 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, TP HCM

Tên chi nhánh miền Bắc: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNGMIỀN BẮC VIỆT NAM

Tên viết tắt: VTI miền Bắc (Sau đây gọi tắt là VTI trong bài khóa luận)

Văn phòng chi nhánh Miền Bắc: Phòng 1402 – Tòa nhà Lilama 10, đường LêVăn Lương kéo dài, Từ Liêm, Hà Nội

Quy mô công ty: 1000 cán bộ nhân viên Chi nhánh Miền Bắc: 500 cán bộ nhân viênĐiện thoại: (84-8) 37761888

Trang 25

sản xuất tấm Calcium Silicate đầu tiên ở Việt Nam và ra mắt thương hiệu tấm Duraflex.

2.1.1.2 Chức năng và sứ mệnh của VTI

Chức năng của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường: Sản xuất và cung cấpcác sản phẩm trần vách thạch cao trong lĩnh vực xây dựng; Sử dụng các nguồn lực vềvốn, vật lực và nhân lực để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất nhằm nâng caothương hiệu Vĩnh Tường trên thị trường trong và ngoài nước

Sứ mệnh công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc được thể hiện quanhững mặt:

-Đối với khách hàng: Vĩnh Tường là nhà tiên phong trong việc cung cấp các giải pháptrần và vách đa dạng, chất lượng nhất trong ngành, phù hợp với nhu cầu người sử dụng.-Đối với cổ đông: Vĩnh Tường cung cấp môi trường làm việc thử thách và lươngthưởng xứng đáng, luôn khuyến khích đổi mới và phát huy sáng tạo

-Đối với cộng đồng: Vĩnh Tường luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường, tôntrọng giá trị văn hóa, hỗ trợ và phát triển cộng đồng

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty được xây dựng và hoạt động theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năngđây là kiểu tổ chức phổ biến ở các công ty hiện nay Mô hình tổ chức bộ máy quản lýcông ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường

Miền Bắc

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự VTI

Trang 26

2.1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của VTI

Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố vô cùng quantrọng, quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Một công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến

sẽ giúp thực thi sản xuất nhanh và hiệu quả hơn đáp ứng nhu cầu của thị trường, từ đólàm tăng lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh Hiện nay, cơ sở vật chất của VTI đượcchia làm hai khối là khối văn phòng và khối nhà máy

Khối văn phòng và điều hành trụ sở chính: 200 m2 tại Phòng 1402, Tòa nhà Lilama

10, đường Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội Văn phòng gồm 10 phòng banvới 42 nhân viên, được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ (Minh họa bằng phụ lục 1)

Khối nhà máy sản xuất của VTI: Rộng 24000 m2 tại thôn Vĩnh Bảo, xã VĩnhKhúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Nhà máy có khả năng sản xuất 16 triệum2/năm khung trần và vách ngăn Đối với khu nhà máy sản xuất có cửa trời, thông gióthoáng mát, ngoài ra các nhà xưởng còn được trang bị xe đẩy hàng, các loại máy phục

vụ cho sản xuất Hệ thống xử lý chất thải của công ty cũng được đầu tư hiện đại Hiệntại công ty đã có bể lắng, hệ thống xử lý chất thải rắn, máy nghiền kim loại để tái sửdụng lại sản xuất Ngoài ra công ty còn đầu tư đội xe chở hàng tải trọng lớn phục vụcông tác vận tải hàng hóa

2.1.1.5 Mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thị trường của công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường Miền

Bắc (%)

Nguồn: phòng kinh doanh VTI

Từ biểu đồ trên ta thấy được, khu vực tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của VTI làĐồng Bằng Sông Hồng, là khu vực tập trung các tỉnh thành phố phát triển nhất đấtnước nên nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng lớn, chiếm đến 45%, sau đó đến khu vựcĐông Bắc Bộ chiếm 25%, đến các tỉnh miền núi phía Bắc và một phần bắc Trung Bộ

Trang 27

đều chiếm 15%.

Là một trong những chi nhánh của công ty Cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường,VTI phụ trách khu vực miền Bắc và một phần của miền Trung Việt Nam, bao gồm cáctỉnh từ Quảng Bình đổ ra ngoài Bắc Để đáp ứng nhu cầu trên thị trường thạch cao, đếnthời điểm hiện tại, VTI đang có gần 40 trung tâm phân phối cấp 1, là những công tyquy mô nhỏ, lấy hàng trực tiếp từ Vĩnh Tường Miền Bắc, phân bố ở các tỉnh thànhtrong khu vực do VTI phụ trách Ngoài ra, VTI còn có hơn 150 đại lý cấp 2, lấy hàngqua trung tâm phân phối cấp 1 Không những thế, VTI còn hướng đến bán lẻ cho cácđối tượng khách hàng là chủ thầu của các dự án lớn như khu đô thị, trung tâm thươngmại,… Bên cạnh đó, Vĩnh Tường còn đang chăm sóc hàng nghìn kiến trúc sư, thợ thicông tường thạch cao, đây là những đối tượng khách hàng tiềm năng, những ngườimang sản phẩm của VTI ứng dụng vào các công trình thực tế

2.1.1.6 Thực trạng hoạt động thương mại của công ty giai đoạn 2011-2015

Sau 25 năm phát triển, Vĩnh Tường là thương hiệu lớn nhất tại Việt Nam cungcấp các giải pháp, sản phẩm về trần trang trí và vách ngăn, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh tương đối tốt, ổn định và phát triển bền vững, công ty không ngừng nângcao chất lượng lao động, chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, do đó doanhthu không ngừng tăng Kết quả hoạt động thương mại của công ty trong 5 năm đượcthể hiện qua bảng sau:

Trang 28

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VTI giai đoạn 2011-2015

Đơn vị: triệu đồng

2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014

Năm2015

lệch

Tỷ lệ

%

Chênhlệch

Tỷ lệ

%

Chênhlệch

Tỷ lệ

%

Chênhlệch

Tỷ lệ

%Tổng doanh thu 53142 60133 66859 92019 106971 6991 13.16 6725.6 11.18 25160 37.63 14952 16.25Tổng chi phí 34066 38060 51224 64803 68834 3994 11.72 13164.1 34.59 13579 26.51 4031 6.22

Lợi nhuận trước

Chí phí thuế

TNDN 3815.2 4414.6 3127 5443.2 7627.4 599.4 15.71 -1287.7 -29.2 2316.3 74.08 2184.2 40.13Lợi nhuận sau

thuế 15260.8 17658.4 12508 21773 30510 2397.6 15.71 -5150.8 -29.2 9265.2 74.08 8737 40.13

(Nguồn phòng kinh doanh công ty TNHH công nghiệp Vĩnh Tường Miền Bắc)

Trang 29

Qua bảng 2.2, ta có một số nhận xét

Về mức tổng doanh thu của công ty tăng mạnh giai đoạn từ 2011-2015, từ hơn 53

tỷ đồng lên gần 107 tỷ, nhưng mức tăng không đồng đều: năm 2011 đến 2013 tăng gần

14 tỷ, trong khi từ 2013-2015 tăng gần 40 tỷ đồng; lợi nhuận lại có sự tăng trưởngkhông đều: năm 2013 giảm hơn 5 tỷ so với năm 2012, các năm còn lại thì đều tăng Sựtăng giảm không ổn định và không đồng đều này do năm 2013 mặc dù doanh thu tănghơn 6726 triệu đồng nhưng mức tăng chi phí lớn hơn tăng 13164 triệu đồng Điều này

là do nguyên nhân thị trường trần vách thạch cao có sự ra đời và du nhập của các hãngđối thủ mạnh trong nước và quốc tế… không những thế, năm 2011-2013 là giai đoạnkinh tế có khá nhiều bất lợi, giá nguyên liệu biến động, thị trường bất động sản đóngbăng, người tiêu dùng cắt giảm chi phí có thể, dẫn đến sự tăng trưởng chậm của ngànhsản xuất vật liệu xây dựng nói chung, và ngành sản xuất trần vách thạch cao nói riêng.Nhưng giai đoạn 2014, 2015 có sự tăng mạnh về lợi nhuận do công ty đã tung ra cácchương trình đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đồng thời có biện pháp giảm thiểu tăng chiphí đúng đắn, bên cạnh đó tận dụng thời cơ, khi nhà nước khuyến khích ưu tiên các vậtliệu xanh; do đó doanh thu lợi nhuận tăng mạnh trở lại

2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Một số nhân tố chủ quan

Chất lượng sản phẩm:

Đây là yếu tố hàng đầu khiến khách hàng quan tâm đến sản phẩm của một doanhnghiệp, vì vậy Công ty luôn cố gắng và nỗ lực mang đến cho khách hàng các sản phẩmđảm bảo chất lượng, đáp ứng tốt nhất các đòi hỏi cao của thị trường Việc sản xuất cácsản phẩm luôn được quan tâm, kiểm tra chất lượng chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầuvào đến các bước trong quy trình sản xuất Chính điều đã giúp công ty chiếm trọnniềm tin của người tiêu dùng Thạch cao Vĩnh Tường được biết đến như là thươnghiệu của sản phẩm chất lượng, là một trong những lý do giúp công ty luôn chiếm giữthị phần lớn nhất nhì khu vực miền Bắc

Trình độ của người lao động:

Đội ngũ lao động của VTI ngày càng được trẻ hóa, độ tuổi trên 30 tuổi ngày cànggiảm mà gia tăng nhóm 18-30 tuổi ( Năm 2014 tăng 3% so với năm 2013) Đây lànhóm lao động trẻ, khỏe, năng động, giàu nhiệt huyết, có sức khỏe tốt và đóng góp lâudài cho sự phát triển của công ty Tuy nhiên đây cũng có một phần bất lợi vì những laođộng dưới 30 tuổi thường là những người có ít kinh nghiệm làm việc (Cơ cấu laođộng theo độ tuổi của VTI giai đoạn 2011-2015 được minh họa bằng phụ lục 2)

Trang 30

Với đặc thù là doanh nghiệp vừa sản xuất, vừa thương mại nên cơ cấu lao độngcủa công ty theo trình độ khá phong phú: từ trình độ cao như đại học, sau đại học đếntrình độ lao động phổ thông Lao động có trình độ cao có xu hướng tăng dần, từ năm2011-2015 lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 51 lên 188 người.( Minh họabằng phụ lục 3)

Xu hướng tăng dần nguồn nhân lực có trình độ cao thể hiện môi trường làm việctại VTI ngày một năng động, có cơ hội thăng tiến nên đã thu hút lao động đến làmviệc, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty về trình độ chuyênmôn kỹ thuật Hiện nay nhóm lao động đang giữ vị trí quản lý cấp trung và cấp cao là

12 người, trong khi đó, số lao động ở trình độ sau đại học còn quá ít ( 5 người), vậymới chỉ đáp ứng được hơn 40% so với nhu cầu Bên cạnh đó, trong khâu tuyển dụng,VTI chỉ chú trọng vào kinh nghiệm và khả năng làm việc, không quá chú trọng vàobằng cấp và ngành nghề nên có tới 64% nguồn nhân lực không làm đúng theo chuyênmôn được đào tạo Vì thế đã tốn rất nhiều thời gian để đào tạo lại và gây ra tình hìnhnhân sự biến động rất lớn bởi lẽ sau một thời gian làm việc, nhân viên thường rời bỏcông ty để tìm việc theo đúng chuyện ngành của mình Việc tuyển dụng lao động đúngchuyên môn và nâng cao trình độ của nguồn nhân lực là cần thiết để doanh nghiệp cóthể canh tranh được mạnh hơn nữa

Khả năng tài chính của công ty

Khả năng về nguồn tài chính quyết định đến quy mô của doanh nghiệp, từ đóquyết định đến quy mô thị trường và khả năng doanh nghiệp tìm được các trung gianthương mại thích hợp và thiết lập được mối quan hệ tốt với họ

Nguồn vốn kinh doanh của VTI chủ yếu là vốn chủ sở hữu do các cổ đông gópvốn, trong đó chủ yếu là vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn kháccủa chủ sở hữu, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, còn cáckhoản vốn vay là các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn,

nợ dài hạn là các khoản vay ngân hàng ( Minh họa bằng phụ lục 4)

- Chế độ, chính sách quản lý vốn:

+ Huy động vốn: Vốn đầu tư ban đầu cho kinh doanh là gần 30 tỉ đồng, trong đó

vốn vay là 20,3 tỷ đồng, chủ yếu vay từ ngân hàng, số vốn huy động này tăng mạnh từnăm 2013 đến năm 2014, năm 2015 không đổi (Minh họa với phụ lục 2)

+ Phân bổ và sử dụng nguồn vốn: Dựa trên mục tiêu thúc đẩy mạnh mẽ kinhdoanh đạt hiệu quả sinh lời 1,55 đến 1,70 trên 1 đồng vốn, hiện nay, vốn công ty đượcphân chia theo tỉ lệ 7: 3 tương ứng cho bộ phận nhà máy sản xuất và bộ phận kinhdoanh văn phòng, từ đó phân bổ về các phòng ban thực hiện các mục tiêu được giao

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w