Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ập kỷ hoạt động và phát triển, ch nh, đ ng b , rõ ràng và s a đ i b sung k p th i nh m đ m b o kh năngồn vốn được huy động trong toàn n ộ
Trang 1TÓM L ƯỢC C
N n kinh t Vi t Nam trong nh ng năm g n đây luôn đ t t c đ tăngế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng ốc độ tăng ộ tăng
trư ng cao so v i khu v c V i m c đ tăng trới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ộ tăng ư ng nh hi n nay, nhu c u v nư ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ần đây luôn đạt tốc độ tăng ốc độ tăngcho n n kinh t là h t s c l n Th trế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng ch ng khoán Vi t Nam m i đức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ược hìnhc hìnhthành nh ng đang t ng bư ừng bước được Nhà nước ta đặt nhiều kỳ vọng trở thành ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc được hìnhc Nhà nưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc ta đ t nhi u kỳ v ng tr thànhặt nhiều kỳ vọng trở thành ọng trở thànhkênh cung c p v n hi u qu cho n n kinh t , c th là đ m nhi m tr ng tráchốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ể là đảm nhiệm trọng trách ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ọng trở thànhcung c p 50% t ng ngu n v n đổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ồn vốn được huy động trong toàn n ốc độ tăng ược hìnhc huy đ ng trong toàn nộ tăng n kinh t ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng
Th trị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng ch ng khoán đã qua g n hai th p k ho t đ ng và phát tri n,ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ỷ hoạt động và phát triển, ạt tốc độ tăng ộ tăng ể là đảm nhiệm trọng tráchcũng đã d n kh ng đ nh đần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ược hìnhc v th và uy tín trên th trị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng tài chính ti n tệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng
Vi t Nam và khu v c v i nhi u thành t u vệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ược hìnht b c Tuy nhiên, trong quá trìnhập kỷ hoạt động và phát triển,
ho t đ ng v n có không ít nh ng vạt tốc độ tăng ộ tăng ẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng m c và khó khăn Bên c nh nh ngắc và khó khăn Bên cạnh những ạt tốc độ tăng ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăngthành công đã đ t đạt tốc độ tăng ược hìnhc thì ho t đ ng kinh doanh ch ng khoán v n còn g pạt tốc độ tăng ộ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những ặt nhiều kỳ vọng trở thànhnhi u vưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng m c mà nguyên nhân ch quan xu t phát t các ch th nh ngắc và khó khăn Bên cạnh những ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ừng bước được Nhà nước ta đặt nhiều kỳ vọng trở thành ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ể là đảm nhiệm trọng trách ư
ph n l n do nh ng nguyên nhân khách quan t hành lang pháp lý và nh hần đây luôn đạt tốc độ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ừng bước được Nhà nước ta đặt nhiều kỳ vọng trở thành ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ư ng
b i bi n đ ng kinh t toàn c u Do đó, vi c xây d ng khung pháp lu t hoànế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ộ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ập kỷ hoạt động và phát triển,
ch nh, đ ng b , rõ ràng và s a đ i b sung k p th i nh m đ m b o kh năngồn vốn được huy động trong toàn n ộ tăng ửa đổi bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo khả năng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ờng chứng khoán Việt Nam mới được hình ằm đảm bảo khả năng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách
đi u ti t, gi n đ nh cho th trế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng ch ng khoán – th trức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng tài chính huy
đ ng ngu n v n l n th hai n n kinh t là r t c n thi t.ộ tăng ồn vốn được huy động trong toàn n ốc độ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ần đây luôn đạt tốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng
B i v y em đã l a ch n đ tài ập kỷ hoạt động và phát triển, ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ọng trở thành “Pháp lu t v kinh doanh ch ng khoán – ật về kinh doanh chứng khoán – ề kinh doanh chứng khoán – ứng khoán –
Th c ti n th c hi n t i Công ty c ph n Ch ng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ện tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ứng khoán –
Hà N i” ội” làm đ tài nghiên c u ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn V i khoá lu n ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ập kỷ hoạt động và phát triển, này, em r t mong mu n môiốc độ tăng
trường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng pháp lu t kinh doanh ch ng khoán sẽ ngày càng hoàn thi n h n, th c sập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ơn, thực sự ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn
tr thành đòn b y cho th trẩy cho thị trường chứng khoán nói chung và các hoạt động kinh ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng ch ng khoán nói chung và các ho t đ ng kinhức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ạt tốc độ tăng ộ tăngdoanh ch ng khoán nói riêng, bi n Vi t Nam tr thành th trức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng tài chính ti mnăng, thu hút ngu n v n l n t các nhà đ u t trong và ngoài nồn vốn được huy động trong toàn n ốc độ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ừng bước được Nhà nước ta đặt nhiều kỳ vọng trở thành ần đây luôn đạt tốc độ tăng ư ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc
i
Trang 2L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Trong su t quá trình h c t p và rèn luy n t i Trốc độ tăng ọng trở thành ập kỷ hoạt động và phát triển, ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng Đ i h c Thạt tốc độ tăng ọng trở thành ươn, thực sựng
M i, em đã nh n đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ược hìnhc s hực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng d nẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những , giúp đ và gi ng d y nhi t tình c a cácỡ và giảng dạy nhiệt tình của các ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng
th y cô giáo trong trần đây luôn đạt tốc độ tăng ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng Qua quá trình h c t p, em đã tích lũy đọng trở thành ập kỷ hoạt động và phát triển, ược hìnhc nhi u ki nế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng
th c quý báu đ v n d ng vào công vi c c a mình trong tức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ể là đảm nhiệm trọng trách ập kỷ hoạt động và phát triển, ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ươn, thực sựng lai V i đ tàiới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnkhóa lu nập kỷ hoạt động và phát triển, “Pháp lu t v kinh doanh ch ng khoán – Th c ti n th c hi n t i ật về kinh doanh chứng khoán – ề kinh doanh chứng khoán – ứng khoán – ện tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Công ty c ph n Ch ng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà N i” ổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh ứng khoán – ội” , em đã có c h iơn, thực sự ộ tăng
v n d ng nh ng ki n th c đã h c t i ập kỷ hoạt động và phát triển, ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ọng trở thành ạt tốc độ tăng trường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng vào th c t đ c ng c thêm v nực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ể là đảm nhiệm trọng trách ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ốc độ tăng ốc độ tăng
ki n th c và hi u bi t c a mìnhế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ể là đảm nhiệm trọng trách ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng
Đ hoàn thành đ tài khóa lu n t t nghi p này, ể là đảm nhiệm trọng trách ập kỷ hoạt động và phát triển, ốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng em đã nh n đập kỷ hoạt động và phát triển, ược hìnhc sực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn
hưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng d n, giúp đ và góp ý nhi t tình c aẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những ỡ và giảng dạy nhiệt tình của các ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng giáo viên hưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng d n vàẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những doanhnghi pệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng
Trưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc h t ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng em xin g i l i bi t n sâu s c đ n ửa đổi bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo khả năng ờng chứng khoán Việt Nam mới được hình ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ơn, thực sự ắc và khó khăn Bên cạnh những ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng PGS.TS Tr n Th Thu Phần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ươn, thực sựng
đã dành nhi u th i gian và tâm huy t hờng chứng khoán Việt Nam mới được hình ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng d n nghiên c u và giúp ẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn em hoànthành khóa lu n t t nghi p.ập kỷ hoạt động và phát triển, ốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng
Đ ng th i em xinồn vốn được huy động trong toàn n ờng chứng khoán Việt Nam mới được hình chân thành c m n ban lãnh đ o và toàn th nhân viênả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ơn, thực sự ạt tốc độ tăng ể là đảm nhiệm trọng tráchCông ty c ph n Ch ng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà N iổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ộ tăng đã nhi t tình giúp đệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ỡ và giảng dạy nhiệt tình của các
đ ể là đảm nhiệm trọng trách em hoàn thành vi c nghiên c u và kh o sát th c t t i công ty.ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng
M c dù đã c g ng r t nhi u đ hoàn thi n khóa lu n b ng t t c ni mặt nhiều kỳ vọng trở thành ốc độ tăng ắc và khó khăn Bên cạnh những ể là đảm nhiệm trọng trách ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ằm đảm bảo khả năng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng tráchđam mê và năng l c c a mình, tuy nhiên do h n ch v th i gian và ki n th cực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ạt tốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ờng chứng khoán Việt Nam mới được hình ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnnên đ tài không th tránh kh i nh ng thi u sót,ể là đảm nhiệm trọng trách ỏi những thiếu sót, ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng em r t mong nh n đập kỷ hoạt động và phát triển, ược hìnhc sực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnthông c m và nh ng đóng góp quý báu c a ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng quý th y cô và các b n sinh viên.ần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguy n Th H i Minh ễn Thị Hải Minh ị Hải Minh ải Minh
ii
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC TÓM L ƯỢC i C
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN ii
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC iii
DANH M C T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT v
L I M Đ U ỜI CẢM ƠN Ở ĐẦU ẦU 1
1 Tính c p thi t nghiên c u c a đ tài khóa lu nế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ập kỷ hoạt động và phát triển, 1
2 T ng quan các công trình nghiên c u liên quanổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 2
3 Xác l p và tuyên b v n đ nghiên c uập kỷ hoạt động và phát triển, ốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 3
4 Đ i tốc độ tăng ược hìnhng, m c tiêu và ph m vi nghiên c uụ thể là đảm nhiệm trọng trách ạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 4
5 Phươn, thực sựng pháp nghiên c uức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 5
6 K t c u khóa lu n t t nghi pế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng 6
CH ƯƠN NG 1 NH NG LÝ LU N C B N V KINH DOANH ỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH ẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH ƠN ẢM ƠN Ề KINH DOANH CH NG KHOÁN VÀ ỨNG KHOÁN VÀ PHÁP LU T V KINH DOANH CH NG KHOÁN ẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH Ề KINH DOANH ỨNG KHOÁN VÀ 7
1.1 Khái quát v kinh doanh ch ng khoánức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 7
1.1.1 Khái ni m và đ c đi m ệm và đặc điểm ặc điểm ểm c a ủa kinh doanh ch ng khoán ứng khoán 7
1.1.2 Vai trò c a kinh doanh ch ng khoán đ i v i s v n hành c a th tr ủa ứng khoán ối với sự vận hành của thị trường ới sự vận hành của thị trường ự vận hành của thị trường ận hành của thị trường ủa ị trường ường ng ch ng khoán ứng khoán 11
1.2 C s ban hành và n i dung pháp lu t v kinh doanh ch ng khoánơn, thực sự ộ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 12
1.2.1 Khái ni m pháp lu t v kinh doanh ch ng khoán Vi t Nam ệm và đặc điểm ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ứng khoán ở Việt Nam ệm và đặc điểm 12
1.2.2 C s ban hành pháp lu t ơ sở ban hành pháp luật ở Việt Nam ận hành của thị trường v ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam kinh doanh ch ng khoán ứng khoán 12
1.2.3 N i dung pháp lu t v kinh doanh ch ng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ứng khoán 14
1.2.4 Vai trò c a pháp lu t v kinh doanh ch ng khoán ủa ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ứng khoán 20
1.3 Các nguyên t c pháp lu t v kinh doanh ch ng khoánắc và khó khăn Bên cạnh những ập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 21
CH ƯƠN NG 2 TH C TR NG PHÁP LU T V KINH DOANH ỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH ẠNG PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH ẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH Ề KINH DOANH CH NG KHOÁN VÀ ỨNG KHOÁN VÀ TH C TI N TH C HI N T I CÔNG TY C PH N CH NG KHOÁN SÀI GÒN – ỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH ỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – ỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH ỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – ẠNG PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH Ổ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – ẦU ỨNG KHOÁN VÀ CHI NHÁNH HÀ N I ỘI 23
2.1 T ng quan tình hình và các nhân t nh hổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ốc độ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ư ng đ n pháp lu t v kinh doanh ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ch ng khoánức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 23
2.1.1 T ng quan tình hình pháp lu t v ổng quan tình hình pháp luật v ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam kinh doanh ch ng khoán ứng khoán 23
2.1.2 Các nhân t nh h ối với sự vận hành của thị trường ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ưở Việt Nam ng đ n pháp lu t v kinh doanh ch ng khoán ến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ứng khoán 23
2.2 Phân tích th c tr ng các quy ph m pháp lu t v kinh doanh ch ng khoánực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn c a ch th là Công ty ch ng khoánủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 24
2.2.1 Quy đ nh v t ị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ổng quan tình hình pháp luật v ch c qu n lý c a Công ty ch ng khoán ứng khoán ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ủa ứng khoán 24
2.2.2 Quy đ nh v ho t đ ng kinh doanh ch ng khoán ị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ạt động kinh doanh chứng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán ứng khoán 25
iii
Trang 42.2.3 Quy đ nh v gi i th , phá s n công ty ch ng khoán ị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ểm ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ứng khoán 27
2.2.4 Gi i quy t các tranh ch p phát sinh t ho t đ ng kinh doanh ch ng khoán ảnh hưởng đến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ến pháp luật về kinh doanh chứng khoán ấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh chứng khoán ừ hoạt động kinh doanh chứng khoán ạt động kinh doanh chứng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán ứng khoán 28
2.3 Th c tr ng th c hi n pháp lu t ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ạt tốc độ tăng ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, v kinh doanh ch ng khoán t i Công ty cức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ạt tốc độ tăng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ph n Ch ng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà N iần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ộ tăng 30
2.3.1 Gi i thi u v Công ty c ph n Ch ng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà N i và ới sự vận hành của thị trường ệm và đặc điểm ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ổng quan tình hình pháp luật v ần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội và ứng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán t ng quan v ho t đ ng kinh doanh c a Công ty ổng quan tình hình pháp luật v ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ạt động kinh doanh chứng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán ủa 30
2.3.2 Th c tr ng th c hi n pháp lu t đi u ch nh m t s v n đ v ho t đ ng ự vận hành của thị trường ạt động kinh doanh chứng khoán ự vận hành của thị trường ệm và đặc điểm ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ỉnh một số vấn đề về hoạt động ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán ối với sự vận hành của thị trường ấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh chứng khoán ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ạt động kinh doanh chứng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán kinh doanh ch ng khoán t i Công ty c ph n Ch ng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà ứng khoán ạt động kinh doanh chứng khoán ổng quan tình hình pháp luật v ần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội và ứng khoán N i ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán 32 2.4 Các k t lu n và phát hi n qua nghiên c uế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 35
2.4.1 V pháp lu t đi u ch nh ho t đ ng kinh doanh ch ng khoán ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ận hành của thị trường ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ỉnh một số vấn đề về hoạt động ạt động kinh doanh chứng khoán ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán ứng khoán 35
2.4.2 V vi c th c hi n c a ch th ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ệm và đặc điểm ự vận hành của thị trường ệm và đặc điểm ủa ủa ểm 37
CH ƯƠN NG 3 M T S GI I PHÁP KI N NGH HOÀN THI N PHÁP LU T V ỘI Ố GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ẢM ƠN ẾT TẮT Ị HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – ẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH Ề KINH DOANH KINH DOANH CH NG KHOÁN ỨNG KHOÁN VÀ 39
3.1 Đ nh hị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng hoàn thi n pháp lu t v kinh doanh ch ng khoánệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 39
3.2 Ki n ngh hoàn thi n và th c hi n pháp lu t v kinh doanh ch ng khoánế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 40
3.2.1 V phía pháp lu t ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ận hành của thị trường .40
3.2.2 V phía các ch th nói chung và Công ty c ph n Ch ng khoán ề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam ủa ểm ổng quan tình hình pháp luật v ần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội và ứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà N i nói riêng ội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán 42
3.3 Nh ng v n đ đ t ra c n ti p t c nghiên c uững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ặt nhiều kỳ vọng trở thành ần đây luôn đạt tốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn 44
K T LU N ẾT TẮT ẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH 45 TÀI LI U THAM KH O ỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – ẢM ƠN
iv
Trang 5DANH M C T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
1 UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcy ban Ch ng khoán Nhà nức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc
2 TTCK Th trị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng ch ng khoánức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn
3 CTCP Công ty c ph nổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ần đây luôn đạt tốc độ tăng
4 TNHH Trách nhi m h u h nệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng
v
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Đất nước ta đang trong thời kì hội nhập, nền kinh tế thị trường đang trên đà pháttriển tất yếu dẫn đến sự hình thành của thị trường tài chính mà trong đó có thị trườngchứng khoán Trên thị trường này người ta mua bán những tài sản tài chính, huy độngnguồn vốn nhàn rỗi
Với sự xuất hiện của Luật Chứng khoán đầu tiên thì thị trường chứng khoán vớicác hoạt động kinh doanh mới thật sự trở nên sôi nổi, tăng tốc và phát triển khôngngừng Cùng với việc ban hành Luật Chứng khoán, Chính phủ và Bộ Tài chính banhành nhiều Nghị định, Thông tư có tác động tích cực điều chỉnh hoạt động kinh doanhchứng khoán Bên cạnh đó là sự ra đời của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội,Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh thì được nâng cấp thành
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Thị trường chứng khoán Việt Nam hình thành trong điều kiện nền kinh tế nướcnhà đang có những chuyển biến tích cực và ngày càng phát triển mạnh mẽ Kể từ khithị trường chứng khoán manh nha ra đời, một hệ thống pháp luật tương đối đồ sộ điềuchỉnh về tổ chức và hoạt động kinh doanh chứng khoán cũng đồng thời được hìnhthành và thay đổi để phù hợp, bắt nhịp với xu hướng của xã hội Hành lang pháp lý từthủa sơ khai là Nghị định 75/1996/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban chứngkhoán Nhà nước, Nghị định 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứngkhoán, Nghị định 144/2003/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán (thaythế Nghị định 48), Luật Chứng khoán năm 2006 và hiện nay là Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Chứng khoán (2010), đến hàng loạt các văn bản dưới luật khácđang từng bước được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu hội nhập Các văn bản này là cơ sởpháp lý vững chắc cho sự vận hành và phát triển hoạt động kinh doanh chứng khoán ởViệt Nam Điều này thể hiện sự quan tâm sát sao của Đảng và Nhà nước ta về loại thịtrường tài chính đặc biệt này và cũng khẳng định quan điểm: muốn có một thị trườngchứng khoán với hoạt động kinh doanh chứng khoán phát triển phải có một hệ thốngluật pháp đầy đủ và ổn định Đến cuối năm 2016, thị trường chứng khoán Việt Nam đãđạt vốn hóa cao nhất với mức vốn hóa thị trường 3 sàn HoSE, HNX, UPCOM đãtương đương 55% GDP (giá trị đạt 1,68 triệu tỷ) Bên cạnh đó là sự hoạt động mạnh
mẽ của hơn 80 công ty chứng khoán, 43 công ty quản lý quỹ, 30 quỹ đầu tư chứngkhoán và số lượng tài khoản nhà đầu tư là hơn 1,5 triệu tài khoản
Mặc dù hệ thống pháp luật về kinh doanh chứng khoán ngày một được thay đổi
để phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế tuy nhiên vẫn còn bộc lộ khá nhiều
Trang 7bất cập Hoạt động kinh doanh chứng khoán của Việt Nam mang nhiều nét đặc thùtrong khi các quy định phần lớn được xây dựng dựa trên kinh nghiệm của các nướcphát triển khác, chưa thực sự phù hợp với thực tiễn kinh doanh dẫn đến tình trạng phảitái cơ cấu nhiều chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh chứng khoán Quy mô thịtrường còn nhỏ, trong khi có quá nhiều công ty chứng khoán hoạt động.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn có một cái nhìn rõ nét hơn phápluật về hoạt động kinh doanh chứng khoán của các chủ thể, đặc biệt là đối với loạihình công ty chứng khoán và thực tiễn thực hiện pháp luật này, em đã lựa chọn đề
tài “Pháp luật về kinh doanh chứng khoán – Thực tiễn thực hiện tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội” để nghiên cứu làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Những vấn đề pháp lý về hoạt động kinh doanh chứng khoán đã được đề cậptrong Giáo trình Luật Chứng khoán, Giáo trình Luật Ngân hàng của một số trườngnhư Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Kinh
tế - Luật – Đại học Quốc Gia…nhưng mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp các kiến thức
cơ bản Ngoài ra, vấn đề kinh doanh chứng khoán cũng được nghiên cứu theo nhiềukhía cạnh, nhiều cách tiếp cận khác nhau, đặc biệt là trong thời kì hội nhập kinh tế củađất nước hiện nay Có thể kể đến các công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Nhóm luận văn, khóa luận tốt nghiệp:
+ “Pháp luật về hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán – thực trạng và giải pháp hoàn thiện “, luận văn thạc sỹ của tác giả Đoàn Quốc Hùng
+ “Pháp luật về giấy phép kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam”, luận văn thạc
sỹ của tác giả Võ Thị Thu Hà năm 2007
+ “Hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam”, luận văn thạc sỹ của Bùi Thanh Ngà năm 2007.
+ “Pháp luật về kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam hiện nay – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, khóa luận tốt nghiệp của Đặng Thị Thắm năm 2012.
+ “Nguyên tắc công khai, minh bạch trên thị trường chứng khoán theo pháp luật Việt Nam”, luận văn thạc sỹ luật của tác giả Lê Việt Giang năm 2014.
- Nhóm sách chuyên khảo:
Trang 8+ “Luật chứng khoán & 175 câu hỏi – đáp” của tác giả Đặng Thiệu Minh, Nhà
xuất bản Lao động xã hội, năm 2007
+ “Pháp luật về công ty chứng khoán ở Việt Nam” của tiến sĩ Lê Thị Thu Thủy,
Nhà xuất bản Tư pháp, năm 2011
- Nhóm các bài viết trên báo in, báo điện tử:
+ “Quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán ở Việt Nam” của tác giả Tiến sĩ Lê Thị Thu Thủy, Tạp chí nghiên cứu Pháp luật số 111 tháng 12 năm 2007.
Những công trình nghiên cứu khoa học trên thực sự là những công trình có giá trịlớn trong cả khoa học lý luận và thực tiễn, tuy nhiên mới chỉ là nghiên cứu một cáchbao quát chung chứ chưa đi sâu cụ thể thực tiễn thực hiện tại một đơn vị nào cả Bêncạnh đó, hầu hết các công trình nghiên cứu đã được thực hiện khá lâu, Luật Chứngkhoán đã được sửa đổi, bổ sung, đến nay bối cảnh kinh tế - xã hội đã có những thayđổi nhất định Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển quá nhanh nhưng khungpháp lý dường như chưa thực sự phù hợp dẫn đến các cuộc tái cơ cấu và hàng loạt cácchủ thể tham gia hoạt động kinh doanh chứng khoán phải giải thể hay việc chỉ 2% dân
số Việt Nam có tài khoản trên thị trường chứng khoán – sự e dè của các nhà đầu tư.Pháp luật về kinh doanh chứng khoán không phải là đề tài mới nhưng với sự thay đổitừng ngày, từng giờ của thị trường chứng khoán đòi hỏi phải có những quy phạm phápluật mới để điều chỉnh kịp thời Do đó, việc nghiên cứu kịp thời để có hướng đềxuất các quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề này cho phù hợp thực tiễn là hết sức
cần thiết Qua đề tài “Pháp luật về kinh doanh chứng khoán – Thực tiễn thực hiện tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội” khóa luận
sẽ đi sâu vào phân tích cụ thể một số vấn đề xoay quanh hoạt động kinh doanhchứng khoán của các chủ thể nói chung và của loại hình công ty chứng khoán nóiriêng, đồng thời từ đó chỉ ra các bất cập và đưa ra định hướng hoàn thiện pháp luật vềkinh doanh chứng khoán
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Với những kiến thức đã được học tại trường Đại học Thương mại, đồng thời quathời gian tham gia thực tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn –Chi nhánh Hà Nội, em nhận thấy công ty đã đạt được nhiều thành tựu, bên cạnh đó vẫntồn tại một số bất cập trong quá trình hoạt động kinh doanh, cần phải có những giảipháp hiệu quả hơn từ cả phía công ty và phía pháp luật Do đó, dựa trên nền tảng kiến
thức đã được học tại trường và tìm hiểu thực tế, em quyết định lựa chọn đề tài “Pháp luật về kinh doanh chứng khoán – Thực tiễn thực hiện tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 9Dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, các tài liệu tham khảo vàthực tiễn áp dụng pháp luật tại đơn vị thực tập, khóa luận này sẽ đưa ra các cơ sở pháp
lý làm tiền đề để đi sâu vào phân tích lý luận cũng như thực tiễn áp dụng, thực thi phápluật tại đơn vị Từ đó có những kiến nghị cần thiết nhằm hoàn thiện các quy định củapháp luật điều chỉnh về kinh doanh chứng khoán cũng như việc đảm bảo thực thi phápluật tại đơn vị nói riêng và các chủ thể tham gia kinh doanh chứng khoán nói chung.Khóa luận đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau:
- Phân tích những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về kinh doanh chứngkhoán
- Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về kinh doanh chứng khoántại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội theo quy định của phápluật hiện hành
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về kinh doanhchứng khoán
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những quy định về tổ chức quản lý, quyđịnh về hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm quyền và nghĩa vụ, hành vi bịcấm, trường hợp bị đình chỉ, các quy định khác về nghiệp vụ của các chủ thể đượcđiều chỉnh bởi Luật Chứng khoán năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2010, Luật Doanhnghiệp năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015 và thực tiễn áp dụng những quy địnhnày tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội để từ đó, đưa ramột số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về kinh doanh chứng khoán và nâng caohiệu quả của việc áp dụng pháp luật về kinh doanh chứng khoán vào thực tiễn Việcxác định đối tượng nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc triển khai nghiên cứu,đảm bảo cho bài luận đi đúng hướng
4.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích thực trạng thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh
Hà Nội thông qua so sánh, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thấy được rằngthực tiễn triển khai áp dụng luật của công ty đã đầy đủ, đúng với những quy định củapháp luật hay chưa Sự phân tích, so sánh này đồng thời nhằm làm rõ những bất cập,những hạn chế còn tồn tại trong thực tiễn và chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế, từ
đó đề xuất những phương hướng và giải pháp hoàn thiện, khắc phục những hạn chếcủa pháp luật chứng khoán Để đạt được các mục tiêu nêu trên, khóa luận tập trungvào các nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trang 10Thứ nhất, hệ thống hóa được các quy định của pháp luật về kinh doanh chứng khoán Thứ hai, phân tích, đánh giá được thực trạng thi hành pháp luật về kinh doanh
chứng khoán tại đơn vị cụ thể
Thứ ba, đề xuất được một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về
kinh doanh chứng khoán
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian, phạm vi nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên với
đề tài này khóa luận tập trung làm sáng tỏ một số vấn đề về kinh doanh chứng khoán,
- Về nội dung: Khóa luận khái quát về tất cả các chủ thể bao gồm Công ty chứngkhoán, Quỹ đầu tư chứng khoán, Công ty quản lý quỹ nhưng sẽ đi sâu hơn, phân tích
kĩ loại hình Công ty chứng khoán nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn phần thực trạngkinh doanh tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội Bên cạnh
đó là tập trung phân tích quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật củacông ty trong một số nghiệp vụ nhất định
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và các phương pháp chuyên ngành khoa học pháp lý để giải quyết những vấn đề lýluận và pháp lý liên quan đến các quy định về pháp luật kinh doanh chứng khoán Đềtài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp lịch sử: Xem xét hoạt động kinh doanh chứng khoán trong quá
khứ, hiện tại để rút ra các mặt được và chưa được Từ đó, đề ra các giải pháp nhằmhoàn thiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoánSài Gòn – Chi nhánh Hà Nội
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này được áp dụng để làm Chương I của bài
khóa luận Phương pháp sẽ hệ thống, liệt kê tất cả các văn bản pháp luật có liên quan
để tiện theo dõi và phân tích, làm căn cứ cho phần lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp được áp dụng để làm Chương
II của bài khóa luận là phần thực tiễn liên hệ tại công ty Trên cơ sở giải thích các kháiniệm, quy phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh chứng khoán, người nghiên cứu sẽ
Trang 11đi phân tích vai trò của các yếu tố này tới hoạt động của công ty Ngoài ra, trên cơ sởđánh giá những kết quả đã đạt được và hạn chế của hành lang pháp lý chứng khoán,người nghiên cứu sẽ có một cái nhìn tổng quan, qua đó có phương hướng để giải quyếtnhững hạn chế phát sinh.
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của bài khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kinh doanh chứng khoán và pháp luật về
kinh doanh chứng khoán
Chương 2: Thực trạng pháp luật về kinh doanh chứng khoán và thực tiễn thực
hiện tại Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động
kinh doanh chứng khoán
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1 Khái quát về kinh doanh chứng khoán
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của kinh doanh chứng khoán
a Khái niệm về kinh doanh chứng khoán
●Khái niệm chứng khoán
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010quy định:
“1 Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
sơ cấp khi người mua được chứng khoán lần đầu từ người phát hành, và ở những thịtrường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thịtrường sơ cấp
TTCK, theo nghĩa rộng được gọi là thị trường vốn Ở đây các giấy nợ trung, dàihạn (chứng khoán có thời hạn trên 1 năm) và các loại cổ phiếu được mua bán TTCK
là thị trường tạo lập và cung ứng vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế
Như vậy có thể nói TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán,chuyển nhượng các loại chứng khoán hay còn gọi là thay đổi chủ thể nắm giữchứng khoán
●Khái niệm kinh doanh chứng khoán
Ở nước ta hiện nay, khái niệm kinh doanh chứng khoán được hiểu theo nghĩa khárộng và có nhiều nét tương đồng với khái niệm kinh doanh chứng khoán trong phápluật các nước trên thế giới Cụ thể tại Khoản 19, Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006
sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định: “Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện
Trang 13nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu kí chứng khoán, quản lý quĩ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán”.
Theo cách hiểu thông thường, kinh doanh là hoạt động tổ chức sản xuất, buônbán hàng hóa để kiếm lời Hàng hóa gồm nhiều loại, mỗi loại hàng hóa có những đặcđiểm, đặc tính riêng Khi gắn hàng hóa đó với hoạt động kinh doanh thì làm phát sinhnhiều loại hình kinh doanh, trong đó kinh doanh chứng khoán là một loại hình kinhdoanh đặc biệt Tính đặc biệt của hoạt động kinh doanh chứng khoán ở chỗ hàng hóakinh doanh là chứng khoán, các dịch vụ gắn với chứng khoán Ngoài cách định nghĩatrên, khi nghiên cứu kinh doanh chứng khoán, theo nghĩa hẹp thì kinh doanh chứngkhoán chính là đầu tư chứng khoán Đầu tư là việc sử dụng vốn để mua bán chứngkhoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nó bao gồm cả hoạt động tự doanh của công ty chứngkhoán
Với một cách hiểu ở phạm vi hẹp nhất và cũng là cách hiểu phổ biến nhất thìkinh doanh chứng khoán bao gồm hai hoạt động sau:
Thứ nhất là sử dụng vốn mua chứng khoán nhằm thu lợi nhuận hình thành từ kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hành chứng khoán
Thứ hai là mua đi bán lại chứng khoán để hưởng chênh lệch khi giá chứng
khoán trên thị trường lên xuống
b Đặc điểm của kinh doanh chứng khoán
- Tính thanh khoản (Tính lỏng):
Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt Chứng khoán
có tính lỏng cao hơn so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhượng caotrên thị trường và nói chung, các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng
là khác nhau
- Tính rủi ro:
Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị nhưng rủi ro lớn, bao gồm rủi ro
có hệ thống và rủi ro không có hệ thống Rủi ro có hệ thống là loại rủi ro tác động tớitoàn bộ hoặc hầu hết các tài sản, chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như:lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất Rủi ro không hệ thống chỉ tác động đếnmột tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản, thường liên quan tới điều kiện của nhàphát hành
- Tính sinh lợi:
Trang 14Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tư mong muốnnhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai Thu nhập này được bảo đảm bằng lợitức được phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường.
- Hình thức của chứng khoán:
Hình thức của các loại chứng khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi) thườngbao gồm phần bìa và phần bên trong Ngoài bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền thamgia góp vốn Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi là mệnh giá của chứng khoán Đốivới giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức (Coupon) và ghi rõlãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng
Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu), bên trong chỉ ghi phần thunhập nhưng không ghi xác định số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở hữuquyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và được phân phối theonghị quyết của đại hội cổ đông Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phầnthu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế)
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Phát hành cổ phiếu là cách phổ biến để các doanh nghiệp trong hệ thống kinh tế
tư bản huy động vốn Bên cạnh đó, TTCK cung cấp cho công chúng một môi trườngđầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú
- Tính minh bạch
Đặc điểm giao dịch công khai giúp cho TTCK duy trì tính minh bạch trong cácgiao dịch tài chính Vì tính minh bạch nên tất cả những người tham gia đều nắm đượcthông tin về giá cả của các cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường và nhữngngười tham gia còn có thể truy cập vào những thông tin tương tự giúp cho họ có thểgiao dịch tự do và hiệu quả
- Tính tổ chức
TTCK cung cấp cho các nhà đầu tư một mức độ an toàn thông qua sự giám sátcủa các tổ chức chuyên nghiệp giúp tạo một nền tảng giao dịch an toàn
- Kim chỉ nam cho nền kinh tế
TTCK được coi là kim chỉ nam của nền kinh tế và là một công cụ quan trọnggiúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
- Những rủi ro và lợi nhuận
Các nhà đầu tư sẽ phải chấp nhận đầu tư một cách rủi ro vào TTCK nếu họ muốn
có được một lợi nhuận lớn
Trang 15Chủ thể kinh doanh là những đối tượng được pháp luật cho phép tiến hành cáchoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiên một hoặc một số nghiệp vụ về môi giớichứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tưchứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mụcđầu tư chứng khoán Có tất cả năm chủ thể, được chia làm hai loại:
- Chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh chứng khoán
+ Công ty chứng khoán: là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH được thành lập,hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của phápluật để thực hiện một hay một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoánnhư: Môi giới chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứngkhoán, theo giấy phép do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nước cấp
+ Công ty quản lý quỹ: là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phầnhoặc công ty TNHH, được thành lập để thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán
+ Công ty đầu tư chứng khoán: là công ty được thành lập từ vốn góp của các nhàđầu tư và sử dụng số vốn góp đó để đầu tư chủ yếu vào chứng khoán nhằm mục đíchtìm kiếm lợi nhuận
Bên cạnh đó nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh chứng khoán diễn ra an toàn,thuận lợi thì Luật Chứng khoán còn cho phép thêm hai chủ thể tham gia vào hoạt độngnày với vai trò hỗ trợ đó là Trung tâm lưu ký chứng khoán và Ngân hàng giám sát
- Chủ thể tham gia gián tiếp vào hoạt động kinh doanh chứng khoán
+ Trung tâm lưu ký chứng khoán: giữ vai trò là tổ chức cung cấp các dịch vụđăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán và các dịch vụ hỗ trợ việc giao dịchmua, bán chứng khoán, góp phần tích cực vào việc duy trì hoạt động thanh toán antoàn và thông suốt của thị trường chứng khoán, bảo mật thông tin của nhà đầu tư
+ Ngân hàng giám sát: là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng kýhoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sátviệc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán là một dạng của kinh doanh nói chung, nhưng kinhdoanh chứng khoán là nghề thương mại đặc thù Vì thế các chủ thể kinh doanh chứngkhoán phải thỏa mãn một số điều kiện nói chung như phải là những đối tượng đượcpháp luật cho phép tiến hành các hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiên mộthoặc một số nghiệp vụ; phải đáp ứng các quy định về mức vốn pháp định Bên cạnh đó
là một số điều kiện đặc thù như điều kiện về mặt tài chính, đạo đức cũng như về mặt
cơ sở vật chất, kĩ thuật để hoạt động kinh doanh chứng khoán Việc quy định này
Trang 16nhằm đảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt động an toàn, hiệu quả và bảo đảmcho quyền lợi chính đáng của các nhà đầu tư
1.1.2 Vai trò của kinh doanh chứng khoán đối với sự vận hành của thị trường chứng khoán
Ở mức độ khái quát, có thể nhận thấy vai trò của kinh doanh chứng khoán đượcthể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, kinh doanh chứng khoán là phương thức thiết lập kênh dẫn vốn trực
tiếp giữa các nhà đầu tư với chủ thể cần vốn
Với chi phí thấp, khả năng chủ động trong việc lựa chọn đối tượng, lượng vốncần thiết cũng như hình thức huy động vốn, thông qua hoạt động kinh doanh chứngkhoán của chủ thể được phép, doanh nghiệp có thể dễ dàng huy động vốn, thông quahoạt động sản xuất, kinh doanh Thực tiễn hoạt động của TTCK các quốc gia đã chỉ rarằng, TTCK tạo ra sự cạnh tranh với các bộ phận thị trường truyền thống mà đại diện
là thị trường tín dụng Nếu như trước đây, các tổ chức tín dụng là chỗ dựa tiềm tàng vềvốn cho các doanh nghiệp, từ nguồn vốn nhỏ nhất tới nguồn vốn lớn nhất, từ thời gianngắn nhất tời thời gian dài nhất theo nhu cầu, thì khi nền kinh tế phát triển, hoạt độngkinh doanh chứng khoán đã mở ra cơ hội huy động vốn mới cho các doanh nghiệp đó
là họ có thể trực tiếp phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn từ các nhà đầu
tư mà không cần đến các ngân hàng
Thứ hai, kinh doanh chứng khoán khiến cho dòng vốn đầu tư trên TTCK vận
hành nhanh hơn, hiệu quả hơn thông qua các nghiệp vụ chính như môi giới chứngkhoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tự doanh chứng khoán, quản lý danh mục đầu
tư hay tư vấn đầu tư chứng khoán
Hoạt động kinh doanh chứng khoán giúp các nhà đầu tư có vốn mua, bán chứngkhoán thuận lợi, dễ dàng hơn Thông qua các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, nhucầu mua, bán chứng khoán của các nhà đầu tư được diễn ra rất nhanh chóng, thuận lợi.Chỉ ngay khi nhà đầu tư đặt lệnh mua hoặc bán là giao dịch đã được tiến hành, trải quanhững đợt khớp lệnh thì giao dịch đó sẽ hoàn thành
Thứ ba, kinh doanh chứng khoán là chất xúc tác, thúc đẩy TTCK hoạt động.
Trên TTCK sơ cấp nếu không có hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán thìhiệu quả đợt phát hành chứng khoán của tổ chức phát hành sẽ rất khó có khả năngthành công đặc biệt là những doanh nghiệp mới tham gia thị trường chứng khoán, uytín còn chưa cao Tại TTCK thứ cấp, đây là nơi diễn ra tất cả các giao dịch chứngkhoán của các nhà đầu tư Nếu không có các nghiệp vụ tư vấn đầu tư, môi giới hayquản lý quỹ đầu tư chứng khoán thì các nhà đầu tư sẽ rất khó có được cơ hội đầu tư
Trang 17chứng khoán bởi những hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường này đều phảithông qua một tổ chức trung gian là công ty chứng khoán hay công ty quản lý quỹ.Tóm lại, vai trò tác động của hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với hoạtđộng kinh tế nói chung và TTCK nói riêng là không thể phủ nhận Do đó, việc điềuchỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán nhằm định hướng chohoạt động này phát triển phù hợp với các quy luật của kinh tế, phù hợp với mục tiêuquản lý của Nhà nước là điều cần thiết và rất hữu ích.
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán
1.2.1 Khái niệm pháp luật về kinh doanh chứng khoán
Pháp luật kinh doanh chứng khoán là tổng hợp những nguyên tắc, những quyphạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành, điều chỉnh những quan hệ phát sinhtrong quá trình kinh doanh chứng khoán Hình thức thể hiện của pháp luật kinh doanhchứng khoán là các văn bản luật, nghị định, thông tư, quyết định của các cơ quan cóthẩm quyền
Thị trường chứng khoán có liên quan chặt chẽ với trình độ phát triển, mức ổnđịnh, tính bền vững của nền kinh tế vĩ mô Do đó, việc xây dựng môi trường pháp lýlành mạnh cho TTCK cũng như cho hoạt động kinh doanh chứng khoán là nhiệm vụhết sức quan trọng Bởi pháp luật kinh doanh chứng khoán là một mảng quan trọngcủa pháp luật chứng khoán nói chung và nếu thiếu cơ sở pháp lý hoặc tồn tại cơ sởpháp lý không phù hợp, chính nó sẽ hạn chế sự phát triển của TTCK
1.2.2 Cơ sở ban hành pháp luật về kinh doanh chứng khoán
●Cơ sở về mặt thực tiễn
Sau 5 năm kể từ khi Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minhchính thức khai trương hoạt động (20/7/2000), thị trường chứng khoán đã đạt đượcnhững kết quả bước đầu quan trọng Quy mô của thị trường ngày càng được mở rộng,thu hút được sự tham gia của nhà đầu tư trong và ngoài nước, huy động nguồn vốn khálớn cho nhà đầu tư và phát triển
Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể, song hoạt động của thị trường còn cónhững khó khăn, hạn chế nhất định TTCK còn quá nhỏ bé, chưa trở thành một kênhhuy động vốn dài hạn có hiệu quả cho đầu tư phát triển; thị trường thiếu vắng các nhàđầu tư có tổ chức như quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán nên ảnh hưởng đếntính ổn định của thị trường; chất lượng hoạt động, cung cấp dịch vụ trên thị trườngchứng khoán chưa cao, tính minh bạch và hiệu quả còn hạn chế
Những hạn chế nói trên là do nhiều nguyên nhất khác nhau, trong đó khuôn khổpháp lý là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất Văn bản pháp lý cao nhất vềkinh doanh chứng khoán khi ấy là Nghị định số 144/2003/NĐ - CP của Chính phủ, sau
Trang 185 năm vận hành cho thấy hệ thống văn bản pháp luật về chứng khoán còn hạn chế,chưa đầy đủ và đồng bộ.
Trong khi đó, nền kinh tế đang trên đà hội nhập, nhu cầu vốn cho đầu tư pháttriển lớn nhưng TTCK vừa được hình thành còn nhiều thiếu sót, khó khăn khi hoạtđộng đòi hỏi cần phải hoàn chỉnh thể chế về chứng khoán nói chung và kinh doanh trênTTCK nói riêng, trong đó quan trọng nhất là ban hành Luật Chứng khoán Từ thực trạnghoạt động kinh doanh của TTCK Việt Nam và bối cảnh kinh tế xã hội nói trên, có thể thấyrằng việc ban hành Luật Chứng khoán năm 2006 mang tính cần thiết khách quan
Đến năm 2010, theo sự thay đổi của dòng thời gian và chuyển biến của nền kinh
tế đồng thời từ nhu cầu thực tế của xã hội, Luật Chứng khoán năm 2006 được sửa đổi,
bổ sung Nhìn chung, những thay đổi của Luật Chứng khoán sửa đổi này là khôngnhiều, không tạo ra một diện mạo hoàn toàn mới cho TTCK như khi Luật Chứngkhoán 2006 ra đời nhưng cũng đã đánh dấu bước chuyển mình, thay đổi mang hướngtích cực của hệ thống pháp luật về chứng khoán
●Cơ sở về mặt pháp lý
Nguồn của pháp luật kinh doanh chứng khoán bao gồm: Hiến pháp, Nghị quyếtcủa Quốc hội, các luật, văn bản dưới luật khác và các Điều ước quốc tế có liên quanđến lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và TTCK
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng Luật Chứng khoán là phải đảmbảo các nguyên tắc hoạt động của TTCK, đồng thời phù hợp với khuôn khổ pháp luậtcũng như tình hình kinh tế-xã hội của Việt Nam, có phạm vi điều chỉnh rộng nhằm tạo
ra khuôn khổ pháp luật đầy đủ, đồng bộ, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanhchứng khoán phát triển, bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và đẩy mạnh cải cáchthủ tục hành chính bảo đảm tổ chức, vận hành thị trường trật tự, công khai, minh bạch,việc xây dựng Luật Chứng khoán được thực hiện dựa trên quan điểm:
Đảm bảo thể chế hóa các đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ nói chung cũng như lĩnh vực kinh doanh chứngkhoán nói riêng
- Bảo đảm đồng bộ, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, LuậtKinh doanh bảo hiểm, Luật Thanh tra và Luật Khiếu nại, tố cáo
- Quy định chi tiết đến mức tối đa nhằm bảo đảm tính thực thi, giảm bớt các văn
bản hướng dẫn dưới luật
- Phù hợp với thông lệ quốc tế để bảo đảm điều chỉnh hoạt động của các nhà đầu
tư trong nước và nước ngoài theo quy định thống nhất Mức độ tham gia của bên nước
Trang 19ngoài vào hoạt động kinh doanh chứng khoán trên TTCK Việt Nam sẽ do Chính phủquy định phù hợp với lộ trình hội nhập.
- Nghị định 48/1998/NĐ – CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Nghị định 144/2003/NĐ – CP ngày 28/11/2003 về chứng khoán và thị trườngchứng khoán
- Luật Chứng khoán năm 2006
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010
- Thông tư 52/2012/TT – BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thịtrường chứng khoán
- Thông tư số 147/2012/TT-BTC Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
"Quy chế hành nghề chứng khoán" được ban hành kèm theo Quyết định TTg ngày 27/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
15/2008/QĐ Thông tư 203/2015/TT – BTC hướng dẫn về giao dịch chứng khoán
- Nghị định số 86/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứngkhoán
- Thông tư 07/2016/TT–BTC sửa đổi bổ sung Thông tư số 210/2012/TT-BTChướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán
- Các luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan
1.2.3 Nội dung pháp luật về kinh doanh chứng khoán
●Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về kinh doanh chứng khoán
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về kinh doanh chứng khoán là các mối quan
hệ phát sinh trong quá trình các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh chứngkhoán, bao gồm:
- Mối quan hệ giữa chủ thể kinh doanh chứng khoán với tổ chức phát hành trong
quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Mối quan hệ giữa chủ thể kinh doanh chứng khoán với nhà đầu tư
- Mối quan hệ giữa chủ thể kinh doanh chứng khoán với Trung tâm lưu lý
chứng khoán
Ngày 01/7/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 86/2016/NĐ-CP Quy địnhđiều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán Theo đó, Nghị định này quy định điều kiện
Trang 20đầu tư, kinh doanh chứng khoán mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạtđộng đầu tư, kinh doanh trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Khi thành lập và trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh trên thị trườngchứng khoán Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ và duy trì các điều kiện quyđịnh tại Nghị định này và các điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán khác (nếu có)quy định tại Luật Chứng khoán và Nghị định của Chính phủ
Theo Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010 hiện hành, cácnghiệp vụ kinh doanh mà các chủ thể kinh doanh chứng khoán được phép thực hiệnđược nêu tại Khoản 19 Điều 6 gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán,lưu ký chứng khoán, quản lý doanh mục đầu tư chứng khoán và quản lý quỹ đầu tưchứng khoán
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động môi giới chứng khoán
Theo Khoản 20 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010:
“Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng” Nghi p vệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách môi gi i ch ng khoán luôn đới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ược hìnhc ti n hành b i ch thế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ể là đảm nhiệm trọng trách
đ c thù là các công ty ch ng khoán Công ty ch ng khoán ph i đặt nhiều kỳ vọng trở thành ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ược hìnhc c p gi pphép thành l p và đ ng th i ph i đăng kí kinh doanh d ch v môi gi i ch ngập kỷ hoạt động và phát triển, ồn vốn được huy động trong toàn n ờng chứng khoán Việt Nam mới được hình ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnkhoán t i c quan nhà nạt tốc độ tăng ơn, thực sự ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc có th m quy n ẩy cho thị trường chứng khoán nói chung và các hoạt động kinh B Tài chính đã ban hành Thông tộ tăng ư
s 210/2012/TT-BTC quy đ nh chi ti t nh ng đi u ki n, yêu c u trong ho tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ững năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng
đ ng môi gi i ch ng khoán c a công ty ch ng khoán, c th là t Đi u 47-52ộ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ể là đảm nhiệm trọng trách ừng bước được Nhà nước ta đặt nhiều kỳ vọng trở thành
Hoạt động này xuất phát từ nguyên tắc trung gian, theo đó công ty chứng khoántìm ra trong số khách hàng của mình những người có nhu cầu mua và bán loại chứngkhoán với giá cả, số lượng và thời điểm mua bán phù hợp Nếu giao dịch thành công,công ty chứng khoán thu về một khoản hoa hồng theo thỏa thuận
Tính trung gian của công ty chứng khoán thể hiện trong hai vai trò: môi giớithuần túy (công ty chứng khoán là bên thứ ba kết nối hai bên có nhu cầu tương ứng vớinhau) và môi giới nhưng đồng thời làm đại diện cho một trong hai bên giao dịch Đểthực hiện hoạt động này, giữa công ty và khách hàng tồn tại một hợp đồng gồm cácđiều khoản phù hợp tương ứng với vai trò là môi giới đơn thuần hay đại diện, tùytrường hợp mà mức phí công ty chứng khoán được hưởng là khác nhau
Trong th c ti n kinh doanh ch ng khoán nực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ễn kinh doanh chứng khoán ở nước ta, nhiều ngân hàng cũng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc ta, nhi u ngân hàng cũngtham gia vào ho t đ ng môi gi i ch ng khoán nh ng mu n th c hi n đạt tốc độ tăng ộ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ư ốc độ tăng ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ược hìnhc đi u
đó, h thọng trở thành ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng thành l p ra công tập kỷ hoạt động và phát triển, y ch ng khoán đ c l p b ng v n t có c aức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ộ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ằm đảm bảo khả năng ốc độ tăng ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưngmình đ công ty ch ng khoán này ti n hành các ho t đ ng kinh doanh ch ngể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng ộ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn
Trang 21khoán m t cách đ c l p và chuyên nghi p trên TTCK Thông thộ tăng ộ tăng ập kỷ hoạt động và phát triển, ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng, công ty
ch ng khoán ti n hành môi gi i ch ng khoán cho khách hàng c a mình thôngức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưngqua các bưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc:
1 Ký k t h p đ ng m tài kho n, ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ợc hình ồn vốn được huy động trong toàn n ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách
2 Khách hàng ký quỹ ti n m t và ch ng khoán đ ti n hành giao d ch, ặt nhiều kỳ vọng trở thành ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ể là đảm nhiệm trọng trách ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình
3 Khách hàng đ t l nh mua bán ch ng khoán, ặt nhiều kỳ vọng trở thành ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn
4 Kh p l nh, công ty ch ng khoán thanh toán ti n và ch ng khoán cho kháchới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnhàng
Pháp luật chứng khoán nêu rõ công ty chứng khoán mở tài khoản cho khách hàngtrên cơ sở hợp đồng, hợp đồng đó phải bao gồm các điều khoản cơ bản (thông tin vềcác bên ký kết, cách thức nhận lệnh của công ty chứng khoán, quyền và nghĩa vụ củacác bên ) Tuân thủ những quy định này, các công ty chứng khoán hiện nay đều soạnthảo các mẫu hợp đồng, bao gồm trong đó các điều khoản luật định và điều khoản bổsung nhằm thỏa mãn nhu cầu đăng ký tài khoản nhanh, gọn của số lượng lớn kháchhàng và đảm bảo sự bình đẳng giữa họ
Ngoài ra, Luật quy định các trường hợp đặc biệt, nhân viên kinh doanh của công
ty chứng khoán mở tài khoản giao dịch chứng khoán, khi đó, công ty có trách nhiệmthông báo mã số tài khoản của nhân viên này cho UBCKNN, Trung tâm Giao dịchhoặc Sở Giao dịch Chứng khoán Việc kiểm soát này nhằm bảo vệ quyền lợi của cácnhà đầu tư là khách hàng của công ty chứng khoán
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động tự doanh chứng khoán
Căn cứ theo Khoản 20 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm
2010: “Tự doanh chứng khoán theo pháp luật Việt Nam là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình” Quy định về hoạt động tự doanh của
công ty chứng khoán được quy định cụ thể tại Điều 53 Thông tư 07/2016/TT–BTC sửađổi bổ sung Thông tư số 210/2012/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và hoạt động công
ty chứng khoán Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty chứng khoán là các nhà đầu tưtiến hành giao dịch để tìm kiếm lợi nhuận Do đó, trước khi tiến hành giao dịch, công
ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán
Tuy nhiên, công ty chứng khoán với tư cách là nhà đầu tư có những đặc điểmkhác biệt so với các nhà đầu tư khác Công ty chứng khoán được xem là nhà đầu tưchuyên nghiệp trên thị trường Hơn nữa, ngoài tự doanh, công ty chứng khoán đồngthời tiến hành nghiệp vụ môi giới nên trong nhiều giao dịch công ty không phải chịuphí môi giới
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động bảo lãnh phát hành
chứng khoán
Trang 22Theo Kho n 2 Đi u 6 Lu t Ch ng khoán năm 2006 s a đ i, b sung nămả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ửa đổi bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo khả năng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n2010: “B o lãnh phát hành ch ng khoán là vi c t ch c b o lãnh phát hành camả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách
k t vi c t ch c phát hành th c hi n các th t c trế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnc khi chào bán ch ngức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnkhoán nh n mua m t ph n hay toàn b ch ng khoán c a t ch c phát hành đập kỷ hoạt động và phát triển, ộ tăng ần đây luôn đạt tốc độ tăng ộ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ể là đảm nhiệm trọng tráchbán l i ho c mua s ch ng khoán còn l i ch a đạt tốc độ tăng ặt nhiều kỳ vọng trở thành ốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ạt tốc độ tăng ư ược hìnhc phân ph i h t c a t ch cốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnphát hành, ho c h tr phát hành trong vi c phân ph i ch ng khoán ra côngặt nhiều kỳ vọng trở thành ỗ trợ phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công ợc hình ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnchúng” Trong t p quán và thông l qu c t , ho t đ ng b o lãnh phát hành ch ngập kỷ hoạt động và phát triển, ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ốc độ tăng ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng ộ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnkhoán thường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhng được hìnhc th c hi n b i các t ch c chuyên nghi p nh công ty ch ngực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ư ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnkhoán, các ngân hàng thươn, thực sựng m i ho c các t ch c khác đạt tốc độ tăng ặt nhiều kỳ vọng trở thành ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ược hìnhc chính quy n c pphép th c hi n ho t đ ng b o lãnh phát hành ch ng khoán Theo Kho n 2 Đi uực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ạt tốc độ tăng ộ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách
60 Lu t Ch ng khoán năm 2006 s a đ i, b sung năm 2010: “Công ty ch ngập kỷ hoạt động và phát triển, ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ửa đổi bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo khả năng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnkhoán ch đ ược hìnhc phép th c hi n nghi p v b o lãnh phát hành ch ng khoán khiực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn
th c hi n nghi p v t doanh ch ng khoán” Ngoài đi u ki n c b n nêu trên,ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ơn, thực sự ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách
đ công ty ch ng khoán để là đảm nhiệm trọng trách ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ược hìnhc phép th c hi n nghi p v b o lãnh phát hànhực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách
ch ng khoán, pháp lu t đã có nhi u quy đ nh khác v ch ng ch hành ngh phânức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ập kỷ hoạt động và phát triển, ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốntích tài chính, ch ng ch hành ngh qu n lý quỹ đức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ược hìnhc quy đ nh c th t i m tị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ụ thể là đảm nhiệm trọng trách ể là đảm nhiệm trọng trách ạt tốc độ tăng ộ tăng
lo t văn b n dạt tốc độ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốni lu t nh Ngh đ nh s 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 c aập kỷ hoạt động và phát triển, ư ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưngChính ph v vi c Quy đ nh chi ti t và hủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng d n thi hành m t s đi u c a Lu tẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những ộ tăng ốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ập kỷ hoạt động và phát triển,
Ch ng khoán; Đi u 54ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn Đi u ki n b o lãnh phát hành, Đi u 55 quy đ nh v H nệt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hình ạt tốc độ tăng
ch b o lãnh phát hànhế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ả cho nền kinh tế, cụ thể là đảm nhiệm trọng trách - Thông t 210/2012/TT-BTC Hư ưới khu vực Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốnng d n v thành l pẫn có không ít những vướng mắc và khó khăn Bên cạnh những ập kỷ hoạt động và phát triển,
và ho t đ ng công ty ch ng khoán; Thông t s a đ i, b sung m t s đi u c aạt tốc độ tăng ộ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ư ửa đổi bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo khả năng ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ổng nguồn vốn được huy động trong toàn n ộ tăng ốc độ tăng ủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưngQuy ch hành ngh ch ng khoán đế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ức độ tăng trưởng như hiện nay, nhu cầu vốn ược hìnhc ban hành kèm theo Quy t đ nh 15/2008/ế Việt Nam trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ tăng ị trường chứng khoán Việt Nam mới được hìnhQĐ-TTg ngày 27/03/2008 c a B trủ quan xuất phát từ các chủ thể nhưng ộ tăng ư ng B Tài chính ộ tăng
Các công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán thông qua bảo lãnhvới cam kết chắc chắn, bảo lãnh theo phương thức dự phòng, bảo lãnh với cố gắng caonhất, bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không hoặc bảo lãnh theo phươngthức tối thiểu, tối đa Để hạn chế rủi ro, pháp luật đặt ra giới hạn tổng giá trị chứngkhoán phát hành bảo lãnh không quá 30% vốn tự có của tổ chức bảo lãnh
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
Theo Khoản 23 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010
quy định thì: “Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán” Do
hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán là nghiệp vụ kinh doanh đặc thù và có ảnhhưởng đến quyết định cuối cùng của nhà đầu tư trên TTCK nên hoạt động này thườngđược thực hiện bởi các tổ chức chuyên nghiệp như công ty chứng khoán Các nguyên
Trang 23tắc cơ bản của hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán như quyền và nghĩa vụ, các nộidung tư vấn được quy định cụ thể tại Điều 56 Thông tư số 210/2012/TT-BTC của BộTài chính.
Trên thực tế, việc cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàngcủa các công ty chứng khoán luôn được thực hiện bởi các chuyên gia về chứng khoánvới tư cách là người đại diện cho công ty chứng khoán Đối với các tổ chức tín dụng
và tổ chức tài chính như ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm… nếu muốn thamgia vào hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó có nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứngkhoán thì các tổ chức này thành lập công ty chứng khoán độc lập để tiến hành các hoạtđộng kinh doanh chứng khoán Các công ty chứng khoán do tổ chức tín dụng và tổchức tài chính thành lập tuy phải chấp nhận sự kiểm soát của các tổ chức này với tưcách là chủ sở hữu nhưng về nguyên tắc, chúng đều là những công ty con có tư cáchpháp lý độc lập và nhân danh chính nó trong quá trình giao dịch với khách hàng
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động lưu ký chứng khoán
Như đã được quy định tại Khoản 24 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa
đổi, bổ sung năm 2010: “Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán” Đây là nghiệp vụ phụ trợ của UBCKNN cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động lưu ký, được trung tâm lưu ký chứng khoán chấp nhận tư cáchthành viên Với giấy chứng nhận đăng ký, các chủ thể được phép thực hiện dịch vụ lưu
ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán, đăng ký lưu ký đối với các chứng khoánphát hành riêng lẻ, làm đại lý chuyển nhượng theo yêu cầu của tổ chức phát hành đốivới chứng khoán phát hành riêng lẻ
Đối với nghiệp vụ đăng ký chứng khoán, công ty chứng khoán và ngân hàngthương mại tự mình xây dựng quy trình đăng ký riêng và có quyền thu phí khi kháchhàng sử dụng dịch vụ này Với nghiệp vụ lưu ký chứng khoán, mỗi khách hàng có tàikhoản lưu ký cứng và chỉ có một tài khoản duy nhất Thêm vào đó, nguyên tắc quản lýbiệt lập tài sản cũng được áp dụng, luật nghiêm cấm các chủ thể lưu ký sử dụng chứngkhoán của khách hàng vì mục đích riêng Điều 56 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa
đổi, bổ sung năm 2010 nêu rõ “Trung tâm lưu ký và thành viên lưu ký không được coi chứng khoán lưu ký của khách hàng là tài sản của mình” Các thông tin của khách
hàng liên quan đến nghiệp vụ lưu ký cũng như các nghiệp vụ khác đều phải được bảomật Hành vi tiết lộ thông tin hay hành vi khác xâm phạm quyền lợi khách hàng đềudẫn đến nghĩa vụ bồi thường của chủ thể thực hiện lưu ký Hiện nay, ở Việt Nam, lưu
ký chứng khoán được thực hiện theo hai cấp ứng với hai chủ thể: Trung tâm lưu ký vàthành viên lưu ký Các chủ thể này đều được phép lưu ký chứng khoán của công ty đại
Trang 24chúng, các thành viên phải tái lưu ký chứng khoán đó tại trung tâm Quy định nàyđược đặt ra nhằm thực hiện lưu ký tập trung chứng khoán của các công ty đại chúng
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong mua bán, nắm giữ chứng khoán.Bản chất pháp lý của hoạt động này là hợp đồng dịch vụ ủy thác danh mục đầu tưchứng khoán Việc kí kết và thực hiện hợp đồng này có thể xem như cách thức duynhất để công ty quản lý quỹ và khách hành của họ thỏa mãn được nhu cầu của mìnhkhi tham gia TTCK Nói về nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư, trước đây, theo phápluật chủ thể thực hiện là công ty chứng khoán, nhưng nay lại do công ty quản lý quỹđầu tư chứng khoán thực hiện Như vậy, có sự tách biệt nghiệp vụ này với các nghiệp
vụ vừa nêu của công ty chứng khoán Công ty đầu tư chứng khoán được tiến hành tựdoanh chứng khoán Ngân hàng thương mại được tiến hành lưu ký chứng khoán vàcung cấp dịch vụ giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứngkhoán (Khoản 1 Điều 47 và Điều 98 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sungnăm 2010) Chủ thể này chỉ được phép tiến hành các nghiệp vụ đó vì pháp luậtchứng khoán Việt Nam không cho phép ngân hàng thương mại trực tiếp kinh doanhchứng khoán
- Pháp luật kinh doanh chứng khoán trong hoạt động quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán
Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, theo đócông ty quản lý quỹ chấp nhận sự ủy thác của các nhà đầu tư để tiến hành việc thànhlập quỹ đầu tư chứng khoán bằng nguồn vốn góp của các nhà đầu tư và trực tiếp quản
lý điều hành quỹ này vào mục đích đầu tư trên thị trường chứng khoán cũng như đầu
tư vào các tài sản khác vì quyền lợi của nhà đầu tư Bản chất hoạt động quản lý quỹđầu tư chứng khoán là một dịch vụ về chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tưchứng khoán tiến hành theo yêu cầu của các nhà đầu tư để được nhận thù lao dịch vụ
là phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Tại Việt Nam, quỹ đầu tư cũng không còn là một khái niệm mới mẻ Quỹ đầutiên được chào bán ra công chúng vào cuối năm 2004 Từ đó đến nay, đã có một sốquỹ dạng đóng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán, dần thu hút được sự chú ý củacác nhà đầu tư trong nước Tuy nhiên, thị trường quỹ chỉ thực sự bắt đầu khởi sắc saukhi Thông tư 183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quychế hoạt động của quỹ mở được ban hành
Trang 25●Nội dung pháp luật về cơ chế giám sát và điều hành của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
Hoạt động kinh doanh chứng khoán là một bộ phận của TTCK nên phải chịu sựgiám sát của UBCKNN theo Điều 7, 8 Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sungnăm 2010 Tiếp theo là chịu sự giám sát của Sở giao dịch và Trung tâm Giao dịchChứng khoán với các thành viên của mình (quy định tại Điều 37) Bên cạnh đó là sựkiểm tra giám sát của Thanh tra chứng khoán căn cứ theo Điều 109, 110, 116 LuậtChứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010
Ngoài ra hoạt động kinh doanh chứng khoán và TTCK còn chịu sự giám sát củaNgân hàng thương mại với việc quản lý quỹ đại chúng của công ty quản lý quỹ Trong
mô hình công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn cũng tồn tại cơ chế giám sát của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thànhviên và Ban kiểm soát
●Về cơ chế xử lý vi phạm
Việc thanh tra và xử lý vi phạm trong kinh doanh chứng khoán được quy định tạichương IX của Luật Chứng khoán năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2010 từ Điều 108 đến
130 và được quy định chi tiết tại Mục 5, Chương II Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và thị trườngchứng khoán
1.2.4 Vai trò của pháp luật về kinh doanh chứng khoán
●Đối với pháp luật về TTCK và toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung
Pháp luật kinh doanh chứng khoán là một bộ phận của pháp luật về chứng khoán
và TTCK Hơn nữa nó còn là một bộ phận trong tổng thể hệ thống pháp luật nóichung Các quy phạm pháp luật về kinh doanh chứng khoán đã góp phần hoàn thiệnpháp luật về TTCK Xét về tổng thể nó cũng có vai trò làm cho hệ thống pháp luật củanước ta thêm toàn diện và đồng bộ hơn
●Đối với TTCK nói riêng và nền kinh tế nói chung
Pháp luật kinh doanh chứng khoán là chất xúc tác, điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh chứng khoán diễn ra an toàn, đảm bảo, ổn định TTCK phát triển thì từ đó mớithu hút được nhiều nguồn vốn cho nền kinh tế để Nhà nước đầu tư vào những dự ánquốc gia, góp phần thay đổi bộ mặt nước nhà
●Đối với chủ thể kinh doanh chứng khoán
Xây dựng tốt các quy phạm pháp luật điều chỉnh kinh doanh chứng khoán sẽ tạo
ra hành lang pháp lý cho các hoạt động của các chủ thể kinh doanh chứng khoán.Đồng thời hạn chế rủi ro, đảm bảo sự tin tưởng, an toàn cho các chủ thể khi tham gia
Trang 26đầu tư và hoạt động trên TTCK, tạo nên chuẩn mực để các chủ thể tuân theo khi thựchiện hành vi giao dịch.
●Đối với nhà đầu tư
Với nhà đầu tư, yếu tố pháp luật là yếu tố quan trọng hàng đầu khi quyết địnhđầu tư Không nhà đầu tư nào muốn mạo hiểm đầu tư khi mà hệ thống pháp luật điềuchỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh của họ còn chưa thực tiễn và ổn định Vì vậy phápluật về kinh doanh chứng khoán Việt Nam đã có rất nhiều quy định, chính sách tạođiều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư như quy định: chủ thể kinh doanh chứng khoán phải
ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của mình; quy định về nghĩa vụ củachủ thể kinh doanh chứng khoán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho cácnghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư đểbồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư khi có sự cố kỹ thuật và sơ xuất của nhân viêncông ty Những quy định này đã tạo ra tâm lý yên tâm cho các nhà đầu tư khi thamgia vào đầu tư kinh doanh chứng khoán trên TTCK
1.3 Các nguyên tắc pháp luật về kinh doanh chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán thường nhìn vào 3 mục tiêu lớn: Hoạt động có hiệuquả, điều hành công bằng, phát triển ổn định Vậy để đạt được mục tiêu đó, kinh doanhchứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
●Nguyên tắc tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân
Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh chứng khoán của các tổ chức cánhân là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất khi tham gia vào các hoạt độngkinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoán
Theo đó dù chủ thể là tổ chức hay cá nhân, không một chủ thể nào có quyền canthiệp vào hoạt động mua, bán, kinh doanh chứng khoán của các chủ thể khác trên thịtrường giao dịch nêu các hoạt động này không trái với pháp luật
●Nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch
Để đảm bảo công bằng trong buôn bán và hình thành giá chứng khoán, đảm bảoquyền lợi hợp pháp cho người mua bán chứng khoán, giảm các hoạt động gian lậntrong kinh doanh chứng khoán, mọi hoạt động trên TTCK như các loại chứng khoánđược đưa ra mua bán trên thị trường, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của công
ty phát hành chứng khoán, số lượng chứng khoán và giá cả các loại chứng khoán giaodịch đều phải công khai Việc công khai thông tin về TTCK đòi hỏi thỏa mãn các yêucầu sau:
- Tính chính xác: các thông tin công khai nhưng không xác thực hoặc khôngtin cậy có thể dẫn tới những quyết định đầu tư sai lầm của các nhà đầu tư, ảnh
Trang 27hưởng đến quyền lợi của các nhà đầu tư, vi phạm nguyên tắc công bằng trong kinhdoanh chứng khoán.
- Tính kịp thời: nếu các thông tin công khai mà không kịp thời, chậm trễ, lạc hậuthì sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư
- Tính dễ dàng: chủ thể kinh doanh chứng khoán phải dễ dàng tiếp cận với thôngtin trên TTCK trên các phương tiện thông tin như: báo chí, phát thanh, các cơ quanthông tin
●Nguyên tắc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
Không chỉ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán mà bất kì lĩnh vực kinhdoanh tài chính nào khác, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư cũng là mộtnguyên tắc kinh doanh cần được chú trọng đảm bảo thực hiện
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành các quy định phápluật liên quan và trực tiếp thực hiện các hành động để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của nhà đầu tư trong trường hợp cần thiết
Với các chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh chứng khoán, họphải thực hiện một số biện pháp để bảo vệ nhà đầu tư ví dụ như tuân thủ quy định vềnghĩa vụ của chủ thể kinh doanh chứng khoán là phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghềnghiệp cho các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo
vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư khi có sự cố kỹ thuật và sơ xuấtcủa nhân viên công ty Những quy định này đã tạo ra tâm lý yên tâm cho các nhà đầu
tư khi tham gia vào đầu tư kinh doanh chứng khoán trên TTCK
●Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về rủi ro
Với nguyên tắc này, một khi Nhà nước thừa nhận và tôn trọng quyền tự do trongmua, bán, kinh doanh chứng khoán của chủ thể thì những chủ thể này sẽ phải ý thứcđược và tự gánh chịu những rủi ro từ những hoạt động kinh doanh trên TTCK
●Nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật
Tất cả các hoạt động của chủ thể thực hiện trong thị trường giao dịch đều phảiđược diễn ra trong khuôn khổ của pháp luật
Những nguyên tắc nêu trên đều được thể hiện bằng các văn bản pháp quy, cácđạo luật, các quy chế, điều lệ của từng TTCK, nhằm bảo vệ cho các nhà đầu tư, tạo sự
an toàn, đảm bảo, ổn định và ràng buộc các thành viên của TTCK, tạo điều kiện kinhdoanh chứng khoán ổn định và phát triển TTCK