1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh tế luật pháp luật về hợp đồng mua b n hàng hóa thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần cơ điện lạnh hà nội

46 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 113,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với đề tài: “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội”, bên cạnh s

Trang 1

áp dụng đối với vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa.

Đối với chương 2, khóa luận tập trung nghiên cứu và đánh giá về thực trạng phápluật hợp đồng mua bán hàng hóa Qua đó rút ra được những khó khăn trong việc ápdụng và thi hành các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa của các doanhnghiệp

Cuối cùng là chương 3, sau khi đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật khóa luậncũng đã nghiên cứu một cách chi tiết và đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiệnpháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

1

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với đề tài: “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh

Hà Nội”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự ủng hộ,

giúp đỡ của các Quý Thầy Cô trường Đại học Thương Mại và Quý Công ty Qua đây,

em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Quý công ty, các cô, chú, anh,chị trong công ty, Quý thầy cô giáo tại trường Đại học Thương Mại và đặc biệt làgiảng viên hướng dẫn – PGS.TS.Trần Thị Thu Phương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

để em có thể hoàn thành bài khóa luận này Mặc dù đã cố gắng, tuy nhiên do trong thờigian thực tập chưa nhiều, việc nắm bắt thực tế chưa sâu nên bài khóa luận thực tậptổng hợp không thể tránh khỏi một số thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được sựquan tâm và giúp đỡ từ Quý thầy cô và Quý công ty để khoá luận của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnPhạm Thị Thùy Dương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 1

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁP LUẬT VỀ HƠP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 7

1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa 7

1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa 7

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá 8

1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh vấn đề về hợp đồng mua bán hàng hóa 9

1.2.1 Cơ sở ban hành 9

1.2.2 Nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 10

1.3 Những nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa 17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI 19

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 19

2.1.1 Tổng quan tình hình 19

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 19

2.2 Thực trạng pháp luật điều chỉnh vấn đề về hợp đồng mua bán hàng hóa 20

2.2.1 Quy định về trình tự giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa 20

2.2.2 Quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa 22

2.2.3 Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa

23

2.2.4 Quy định về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá 24

2.2.5 Quy định về nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá 25

2.2.6 Quy định về chế tài phạt vi phạm trong hợp đồng mua bán hàng hoá 25

2.3 Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa trong công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội 28

3

Trang 4

2.3.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội 28

2.3.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội 29

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 32

2.4.1 Về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá 32

2.4.2 Về việc thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hoá tại công ty 33

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI 34

3.1 Một số định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 34

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội 35

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 35

3.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội 36

3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 37

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐMBHH Hợp đồng mua bán hàng hoáBTTH Bồi thường thiệt hại

5

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Hiện nay, hoạt động thương mại đang diễn ra rất mạnh mẽ trên thế giới cũng như

ở Việt Nam Đặc biệt, khi Việt Nam đang ngày càng phát triển và trở thành thành viêncủa Tổ chức Thương Mại Quốc tế (WTO) thì càng tạo điều kiện thuận lợi để nền kinh

tế phát triển mạnh mẽ, cũng như thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển

Từ lâu, mua bán hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động thươngmại, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, không chỉ giới hạn ở phạm vi mỗi quốc gia

mà còn mở rộng ra các quốc gia khác nhau trên toàn thế giới

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi mà các quan hệ dân sự kinh tế ngàycàng trở nên phức tạp và mở rộng, mua bán hàng hóa trở thành hoạt động chính tronghoạt động thương mại và được thể hiện dưới hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa.Hợp đồng mua bán hàng hóa có vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như đời sống

xã hội như: là công cụ, là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch của chính các chủthể kinh doanh, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp xảy ra,…

Trên thực tế, việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các thương nhân,giữa các doanh nghiệp với nhau tại Việt Nam ngày càng tăng về số lượng Vấn đề đặt

ra là làm thế nào để giúp các chủ thể kinh doanh ký kết và thực hiện hợp đồng đượcthuận lợi, an toàn và hiệu quả, tránh các tranh chấp, rủi ro đáng tiếc Điều này phụthuộc trước hết vào hệ thống pháp luật hiện hành, đồng thời phụ thuộc nhiều vào khảnăng nhận biết cũng như trình độ áp dụng pháp luật của từng doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội là công ty chuyên cung cấp các máy móc,thiết bị và vật tư, phụ kiện phục vụ cho ngành kho lạnh, điều hòa trung tâm, và các hệthống lạnh công nghiệp, do đó việc ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa diễn ra mộtcách thường xuyên.Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty, người viết nhậnthấy thực tiễn việc áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty cònnhiều hạn chế, cần có giải pháp giúp công ty cải thiện trong quá trình giao kết cũng

như thực hiện hợp đồng Đó cũng là lý do mà người viết lựa chọn đề tài: “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh

Hà Nội”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa là bộ phận pháp luật có vị trí quantrọng trong pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam Nhận thức được tầm quan trọng đó, đã

có không ít các nhà khoa học, thạc sỹ, tiến sỹ dành mối quan tâm đặc biệt nghiên cứucác vấn đề về hợp đồng (trong đó có vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa) thông qua

Trang 7

các công trình khoa học, các bài viết, bài báo, Mỗi công trình nghiên cứu, bài viết,bài báo cáo được viết dưới những góc độ khác nhau, cho ta thấy một cái nhìn toàn diệnhơn về hợp đồng trên nhiều khía cạnh, từ tổng thể cho đến chi tiết, có thể nhắc tới một

số công trình, bài viết, bài báo như:

- Trương Thị Bích (2012), “Pháp luật về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa vớithương nhân nước ngoài – kinh nghiệm so sánh pháp luật Trung Quốc và những địnhhướng hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam”, truy cập ngày 28 tháng 02,

<https://thegioiluat.vn> Luận văn luận giải những vấn đề lý luận và pháp luật về giaokết hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài và phân tích một cách có

hệ thống về thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồngmua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài So sánh pháp luật Việt Nam và phápluật Trung Quốc về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoàitrên các tiêu chí; tổng quan về điều chỉnh pháp luật về giao kết hợp đồng mua bánhàng hóa với thương nhân nước ngoài, chế độ trách nhiệm đối với các hành vi viphạm; xử lý xung đột pháp luật và lựa chọn luật áp dụng đối với giao dịch thương mạivới thương nhân nước ngoài Đề xuất các khuyến nghị những định hướng hoàn thiệncho pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nướcngoài

- Lê Thị Bích Ngọc (2014), “Pháp luật về hợp đồng kinh tế”, truy cập ngày 16

tháng 11, <http://voer.edu.vn> Bài viết tập trung nghiên cứu về các nguyên tắc ký kết

hợp đồng kinh tế trong nền kinh tế thị trường

- Ts.Ngô Huy Cường (2010), “Bàn về khái niệm và các điều kiện của đề nghị

giao kết hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2005”, Tạp chí dân chủ và pháp luật số 94 ngày

10 tháng 3, trang 5 Bài viết tập trung nghiên cứu về các hình thức chấp nhận giao kếthợp đồng, thông qua đó đưa ra những giải pháp cho các bên tranh chấp tương ứng vớimỗi hình thức đó

- Trần Tuấn Anh (2013), “Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng trong lĩnh vực thươngmại tại Việt Nam”, truy cập ngày 22 tháng 03, < http://doc.edu.vn> Khóa luận nghiêncứu bản chất pháp lý của hợp đồng, hợp đồng trong lĩnh vực thương mại và lịch sử hìnhthành, phát triển của các chế định về hợp đồng trong lĩnh vực thương mại tại Việt Nam

- Phạm Mai Phương (2014), “Ký kết hợp đồng kinh tế”, <http://luanvan.com>.Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chế độ pháp lý của hợp đồng kinh tế,thực trạng ký kết hợp đồng kinh tế và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phápluật về ký kết hợp đồng kinh tế

- Lưu Thế Vinh (2010), “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa hiện nay ởViệt Nam”, truy cập ngày 10 tháng 4, <www.hul.edu.vn> Bài viết đi sâu vào phân tíchnhững quy định cũng như hình thức về hợp đồng mua bán hàng hóa, qua đó đưa ra

2

Trang 8

một số ý kiến đóng góp cho việc bổ sung và hoàn thiện pháp luật hợp đồng

- Lê Minh Hùng (2010), “Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luậtViệt Nam”, <http://hcmulaw.edu.vn> Luận án làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung

về hiệu lực của hợp đồng, như: làm rõ khái niệm và bản chất của vấn đề hiệu lực củahợp đồng, xây dựng khái niệm cơ chế pháp lý điều chỉnh hiệu lực hợp đồng,…Đồngthời Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hiệu lực hợpđồng ở Việt Nam, bao gồm cả việc nghiên cứu về mối quan hệ giữa các văn bản phápluật liên quan và những điểm thiếu sót, chồng chéo, mâu thuẫn, bất cập của pháp luật

về hiệu lực của hợp đồng, đánh giá thực trạng của qui định pháp luật về hiệu lực củahợp đồng, để từ đó xác định được những điểm cần sửa đổi, bổ khuyết trong các vănbản pháp luật về hợp đồng hiện hành của Việt Nam

- Phạm Hoàng Giang (2006), “Quyền tự do giao kết hợp đồng trong hoạt độngthương mại ở Việt Nam”, truy cập ngày 02 tháng 12, <http://luanan.nlv.gov.vn> Luận

án khái quát về quyền tự do hợp đồng trong pháp luật hiện hành ở những nội dungnhư:Quyền được tự do, bình đẳng, tự nguyện giao kết hợp đồng; Quyền được tự do lựachọn đối tác giao kết hợp đồng; Quyền được tự do thỏa thuận nội dung giao kết hợpđồng;…Qua đó, luận án đi nghiên cứu thực trạng thực hiện các quyền tự do giao kếthợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam đồng thời đưa ra những một số giảipháp nhằm hoàn thiện pháp luật về quyền tự do giao kết hợp đồng trong hoạt độngthương mại ở Việt Nam

- TS Lê Thị Bích Thọ (2002), “Hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý củahợp đồng kinh tế vô hiệu”, truy cập ngày 11 tháng 02, <http://luanan.nlv.gov.vn>.Luận án tập trung nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến hợp đồng kinh tế vô hiệunhư: khái niệm, hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vô hiệu, các tiêu chí xác địnhtính vô hiệu của hợp đồng, phương thức hoàn trả tài sản,… đồng thời đưa ra những đềxuất, giả pháp nhằm hạn chế tính vô hiệu trong hợp đồng

- Nguyễn Thị Lý (2006), “Hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mạiViệt Nam”, truy cập ngày 23 tháng 01, <https://123doc.org> Khoá luận phân tích một

số nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hoá, nghiên cứu thực trạng pháp luật

và thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hoá theo Luật thương mại.Ngoài ra còn có sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu có đề cập đến các khíacạnh pháp lý của hợp đồng như:

- TS Nguyễn Ngọc Khánh (2007), Chế định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội.

- TS Đỗ Văn Đại (2010), Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản

án, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội

- GS.TS Lê Hồng Hạnh (2003), “Chế độ hợp đồng kinh tế - Tồn tại hay không

Trang 9

tồn tại”, Tạp chí Luật học số 3, ngày 15 tháng 3.

Những công trình khoa học trên là tài liệu vô cùng quý giá và là một trong nhữngcăn cứ giúp người viết có thêm nhiều thông tin quan trọng để phục vụ cho việc nghiêncứu luận văn của mình Tất cả các công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học, sáchchuyên khảo, các luận án, luận văn đó đều có những thành công nhất định về một sốkhía cạnh pháp lý của hợp đồng, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu cũng như bàiviết nào đi sâu nghiên cứu thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hànghoá tại một doanh nghiệp cụ thể, đặc biệt là tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội.Ngoài ra, luận văn còn có sự cập nhật của văn bản pháp luật mới, tiêu biểu như Bộ luậtDân sự 2005 đã được sửa đổi năm 2015, luận văn có sự so sánh các vấn đề liên quanđến hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Bộ luật Dân sự 2005 với Bộ luật Dân sự 2015

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Mặc dù đề tài về hợp đồng mua bán hàng hoá không còn mới mẻ, nhưng sau mộtthời gian thực tập tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội, người viết nhận thấy vấn

đề nhận thức cũng như thực hiện các quy định pháp luật hiện hành về mua bán hànghóa tại doanh nghiệp còn khá nhiều bất cập Bên cạnh đó các văn bản pháp luật nóichung và các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hoá nói riêngkhông ngừng được đổi mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật phápluật.Vì vậy, hy vọng rằng kết quả của đề tài có thể được dùng làm phương tiện thamkhảo, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bánhàng hóa tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội Các vấn đề nghiên cứu của đề tài:

- Phân tích một số nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa, tìm hiểu

về trình tự, thủ tục, điều kiện, nội dung và hình thức của một hợp đồng mua bán hànghóa

- Nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa, hìnhthức giải quyết tranh chấp khi thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

- Nghiên cứu về thực tiễn thực hiện các quy phạm pháp luật về hợp đồng muabán hàng hóa

- Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hànghóa

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm cơ sở lý luận về hợp đồng mua bánhàng hóa, đánh giá pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng

4

Trang 10

mua bán hàng hóa tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua đề tài: “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội”, người viết mong muốn:

- Thứ nhất, hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán hànghóa

- Thứ hai, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định củapháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh

Hà Nội

- Cuối cùng, đưa ra một số đề kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả áp dụngcác quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp nóichung, trong công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội nói riêng

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Mặc dù tên đề tài nghiên cứu luận văn là: “Pháp luật về

hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh

Hà Nội”, song quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá không chỉ là quan hệ giữa các

thương nhân trong nước với nhau mà còn là quan hệ giữa các thương nhân trong nướcvới các thương nhân nước ngoài Để tập trung vào nội dung cần bàn bạc, bài luận văn

sẽ chỉ đề cập đến những vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến hợp đồng mua bánhàng hoá trong nước, không có yếu tố nước ngoài

- Phạm vi về đối tượng: là các văn bản pháp lý điều chỉnh liên quan đến hợp

đồng mua bán hàng hóa và các hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Cơđiện lạnh Hà Nội, tiêu biểu là Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015

- Phạm vi về không gian: đề tài được nghiên cứu thông qua tình hình thực tiễnhoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng áp dụng pháp luật

về hợp đồng mua bán hàng hoá tại công ty trong thời gian 5 năm trở lại đây để đảmbảo tính cập nhật của đề tài

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu luận văn

đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu khoa họcbiện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, cụ thể như:

- Phương pháp thu thập thông tin (chủ yếu là thu thập thông tin thứ cấp):

+ Ở chương 1, phương pháp thu thập thông tin được thể hiện dưới hình thức: thu

Trang 11

thập các quy định, các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tổng quan có liênquan đến hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêng, các văn bảnpháp luật có liên quan từ đó đưa ra một số nội dung pháp lý về hợp đồng mua bánhàng hóa.

+ Ở chương 2, phương pháp này được thể hiện dưới hình thức: Thu thập các sốliệu có liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa trong Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh

Hà Nội thông qua các điều lệ, quy chế, Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh Từ đó làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hoácủa công ty

- Phương pháp phân tích – Tổng hợp: Phương pháp này được áp dụng xuyênsuốt đề tài với mục đích làm sáng tỏ vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng mua bán hànghóa

Dựa trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được, người viết phân tích đánh giá cácnội dung trong Chương 1 và Chương 2 Từ những kết quả đã phân tích đó, người viết

sẽ tổng hợp lại để tìm ra được bản chất, quy luật vận động của pháp luật về hợp đồngmua bán hàng hóa và đề xuất giải pháp hoàn thiện

- Phương pháp so sánh: so sánh các quy định về hợp đồng mua bán hàng hoá củaBLDS 2015 với BLDS 2005, giữa BLDS 2015 và LTM 2005 để làm rõ vấn đề cầnphân tích

- Phương pháp phân tích đánh giá: Để đánh giá pháp luật và tìm ra những hạnchế của pháp luật quy định chưa phù hợp, nhằm đưa ra một số hướng giải quyết cụ thể

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như đã nêu ở trên, đề tài ngoài lời cảm ơn,lời mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,… thì khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận chung về hợp đồng mua bán hàng hóa.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng và thực tiễn thực

hiện tại công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán

hàng hóa trong công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội

6

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁP LUẬT VỀ HƠP ĐỒNG

MUA BÁN HÀNG HÓA

1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng hiểu theo nghĩa rộng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về mộtvấn đề nhất định trong xã hội nhằm làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quyềnhay nghĩa vụ của các bên đó

Quan hệ mua bán hàng hóa đươc xác lập và thực hiện trên cơ sở thuận mua,vừabán, tức là trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên Sự thống nhất ý chí ( hay còn gọi là

sự thỏa thuận ) đó được gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa

Luật Thương mại 2005 không đưa ra định nghĩa cụ thể nào về hợp đồng mua bánhàng hóa mà chỉ đưa ra khái niệm về hoạt động mua bán hàng hoá Mua bán hàng hóađược định nghĩa theo Khoản 8- Điều 3 LTM 2005 là hoạt động thương mại, theo đóbên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhậnthanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữuhàng hóa theo thỏa thuận Tuy nhiên có thể dựa vào khái niệm hợp đồng mua bán tàisản trong BLDS 2015 (Điều 430) để xác định bản chất của hợp đồng mua bán hàng

hóa Theo quy định của Điều 430- BLDS 2015 về hợp đồng mua bán tài sản thì: “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán” Theo Điều 105- BLDS

2015 thì tài sản bao gồm : vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Hàng hóa đượchiểu là động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, và các vật gắn liền với đất.Như vậy, hàng hóa thuộc tài sản và có phạm vi hẹp hơn tài sản Từ đó cho thấy, hợpđồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bántài sản Dù là mua bán tài sản trong dân sự hay mua bán hàng hóa trong thương mạithì bản chất của nó cũng không có gì đổi khác, vẫn là: người bán phải giao đối tượngđược bán và quyền sở hữu đối tượng đó cho người mua và nhận tiền, còn người muathì nhận đối tượng được mua và trả tiền

Như vậy, kết hợp định nghĩa chung về hợp đồng mua bán tài sản và khái niệm

riêng về mua bán hàng hóa, có thể rút ra kết luận: “Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền cho bên bán theo thời hạn,

số lượng và phương thức thanh toán mà các bên đã thỏa thuận”

Trang 14

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá

- Chính vì hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng muabán tài sản, nên nó có những đặc điểm chung của hợp đồng mua bán tài sản như:

+ Là hợp đồng ưng thuận: Tức là nó được coi là giao kết tại thời điểm các bên

thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng không phụthuộc vào thời điểm bàn giao hàng hóa, việc bàn giao hàng hóa chỉ được coi là hànhđộng của bên bán nhắm thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng mua bán đã có hiệu lực

+ Có tính đền bù: Bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì

sẽ nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dướidạng khoản tiền thanh toán

+ Là hợp đồng song vụ: Mỗi bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa đều bị ràng

buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lại cũng là bên có quyền đòi hỏi bên kia thựchiện nghĩa vụ đối với mình Trong hợp đồng mua bán hàng hóa tồn tại hai nghĩa vụ chínhmang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bên bán phải bàn giaohàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán cho bên bán

- Bên cạnh những đặc điểm chung với hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng muabán hàng hoá cũng có những đặc điểm riêng:

+ Về chủ thể: Chủ thể trong hợp đồng mua bán hàng hoá chủ yếu là thương nhân.

Thương nhân theo quy định của Luật Thương mại năm 2005 bao gồm: tổ chức kinh tếđược thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thườngxuyên và có đăng kí kinh doanh Thương nhân là chủ thể của hợp đồng mua bán hànghoá có thể là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài (trong hợp đồngmua bán hàng hoá quốc tế) Ngoài chủ thể là thương nhân, các tổ chức, cá nhân khôngphải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá.Hoạt động của chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuậntrong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá chỉ phải tuân theo pháp luật thương mại khichủ thể này lựa chọn áp dụng Luật Thương mại 2005

+ Về đối tượng: hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của Luật Thương mại

2005 có đối tượng là hàng hoá Tuy nhiên không thể hiểu theo nghĩa thông thường,hàng hoá là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mục đích thoả mãnnhu cầu của con người hay chỉ bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng đểkinh doanh đưới hình thức cho thuê, mà còn là hàng hoá hiện đang tồn tại hoặc sẽ cótrong tương lai, hàng hoá có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông

thương mại Khoản 2 Điều 3 Luật Thượng mại 2005 quy định: “Hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai”.

Trang 15

+ Về hình thức: hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá có thể bằng lời nói,

bằng hành vi cụ thể hay bằng văn bản do các bên thỏa thuận, do pháp luật quy địnhhay được xác lập bằng một hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hànghoá mà pháp luật qui định phải được lập thành văn bàn thì phải tuân theo các qui định

đó Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợpđồng dưới hình thức văn bản, ví dụ như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải đượcthể hiện dưới hình thức văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tươngđương như điện báo, Telex, Fax hay thông điệp dữ liệu Như vậy, hình thức của hợpđồng là rất đa dạng, linh hoạt, tùy trường hợp cụ thể mà các bên thỏa thuận để chọnhình thức nào cho phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết phù hợp vớiquy định của pháp luật

+ Về nội dung: hợp đồng mua bán hàng hoá thể hiện quyền và nghĩa vụ của các

bên trong quan hệ mua bán Bên bán thì có nghĩa vụ giao hàng và nhận tiền còn bênmua thì có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền Những điều khoản cơ bản của một hợpđồng mua bán hàng hóa bao gồm: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thứcthanh toán, địa điểm và thời hạn giao nhận hàng

+ Về mục đích: Đối với hai bên chủ thể là thương nhân với nhau thì mục đích là

lợi nhuận Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, ngoài chủ thể là thương nhân thì còn cócác tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân, trong trường hợp này mục đích củaviệc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá là dành cho mục đích sinh hoạt, tiêu dùnghay phục vụ hoạt động của các cơ quan tổ chức

1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh vấn đề về hợp đồng mua bán hàng hóa

1.2.1 Cơ sở ban hành

- Về chính trị: sau khi giành được thắng lợi trong cuộc kháng chiến, nền chính trị

của nước ta đã ổn định hơn Cùng với sự tăng cường quan hệ hợp tác trong nước vànước ngoài đã không ngừng thúc đẩy Việt Nam hoạt động giao lưu trên nhiều lĩnh vực,đặc biệt là lĩnh vực kinh tế, điều này đã tạo điều kiện thuận lơi cho sự phát triển củacác quan hệ xã hội, các quan hệ dân sự và thương mại Một trong những quan hệthương mại góp phần lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước đó là quan hệmua bán hàng hóa Kể từ khi thống nhất đất nước đến nay, hoạt động mua bán hànghóa ngày càng phát triển, đòi hỏi nhà nước phải ban hành các văn bản pháp luật nhằmđiều chỉnh những quan hệ trong hoạt động mua bán hàng hóa

- Về kinh tế: Kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đên sự tồn tại và phát triển

của một quốc gia Để kiểm soát được kinh tế đòi hỏi phải có một hệ thống pháp luậthoàn thiện, không ngừng đổi mới để phù hợp với những quy định chung trên thế giới

10

Trang 16

khi có sự hợp tác nước ngoài trong hoạt động thương mại, đặc biệt là trong hoạt độngmua bán hàng hóa Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật không phải là việcmột sớm một chiều mà đó là cả một quá trình vì thị trường luôn không ngừng biếnđộng, đòi hỏi hệ thống pháp luật cũng phải có sự thay đổi để bắt kịp và điều chỉnh saocho phù hợp với sự biến động của thị trường.

- Về xã hội: Trong Nhà nước pháp quyền, mọi quan hệ xã hội đều cần được điều

chỉnh bởi pháp luật, quan hệ mua bán hàng hóa là một phần của quan hệ xã hội, thựcchất hoạt động mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa hai bên nhằm mục đích kinhdoanh, sao cho hai bên đều được hưởng lợi ích tối đa Việc ban hành các quy định vềmua bán hàng hóa thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ đảm bảo quyền, lợi íchcủa các chủ thể tham gia, từ đó tạo điều kiện xây dựng, duy trì và phát triển các mốiquan hệ tốt đẹp giữa các cá nhân, tổ chức trong xã hội

1.2.2 Nội dung pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

Các văn bản pháp luật quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa

Cơ chế kế hoạch hoá tập trung đã không mang lại được hiệu quả kinh tế cao, dovậy Đại hội VI tháng 12/1986 của Đảng đã quyết định chuyển nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung và bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Hội đồng nhà nước lần lượt thông qua các văn bản pháp

lý mới là: Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989, Nghị định số 17/HĐBT ngày16/1/1990, Quyết định số 18/HĐBT ngày 16/1/1990 và nhiều văn bản hướng dẫn khác.Sau đó, Quốc hội thông qua BLDS ngày 28/10/1995, LTM ngày 10/5/1997 Sự rađời của các văn bản này một phần nào đó đã giải quyết được những bức xúc trên tuynhiên những quy định còn chồng chéo mâu thuẫn, mập mờ, chất lượng văn bản cònchưa cao

Do đó đã gây ra hậu quả bất lợi về nhiều mặt, cả thể chế, thiết chế và thực tiễnhoạt động của các cơ quan Nhà nước có liên quan, làm kìm hãm, trì trệ các hoạt độngkinh doanh của các chủ thể Những bất cập đó đã dẫn đến một yêu cầu cấp bách phảixây dựng lại các quy định về hợp đồng trong hệ thống pháp luật Việt Nam Để giảiquyết vấn đề này, đồng thời để đáp ứng nhu cầu hội nhập WTO, BLDS 2005 và LTM

2005 ra đời với những quy định thống nhất đã đánh dấu bước phát triển mới của hợpđồng Và gần đây nhất, BLDS 2015 tiếp tục ra đời, sửa đổi bổ sung nhiều vấn đề trongBLDS 2005 nhằm bắt kịp với tình hình phát triển kinh tế trong nước cũng như phù hợpvới xu hướng hội nhập quốc tế của nước ta BLDS 2015 được Quốc hội thông quangày 24/11/2015 và có hiệu lực ngày 01/01/2017 được coi là luật gốc quy định các vấn

đề chung về hợp đồng, là nền tảng cho pháp luật về hợp đồng, điều chỉnh các quan hệhợp đồng được xác lập trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, tự thoả thuận và tự chịu

Trang 17

trách nhiệm Nếu việc điều chỉnh các quan hệ hợp đồng nói chung được quy địnhtrong BLDS 2015 thì việc điều chỉnh các quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực cụ thể sẽđược quy định trong các luật chuyên ngành, tiêu biểu như LTM 2005 LTM 2005 đượcQuốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và là một trong những nguồn luật điều chỉnh cácquan hệ hợp đồng trong lĩnh vực cụ thể, trong đó có hợp đồng mua bán hàng hoá.Hiện nay, các văn bản điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là haivăn bản này Ngoài ra, còn có các hệ thống các văn bản khác có liên quan như:

+ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiếtLTM về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh

+ Nghị định 43/2009/NĐ-CP bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh

+ Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất

* Đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Từ quy định của Điều 386- BLDS 2015, có thể định nghĩa đề nghị giao kết hợpđồng trong thương mại là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràngbuộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới côngchúng

Hiệu lực đề nghị hợp đồng của nó thông thường do các bên tự ấn định Trườnghợp bên đề nghị không ấn định thời điểm có hiệu lực của đề nghị hợp đồng thì đề nghịgiao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó

Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình Trong thời hạn đềnghị hợp đồng có hiệu lực, nếu bên được đề nghị thông báo chấp nhận vô điều kiện đềnghị hợp đồng thì hợp đồng hình thành và ràng buộc các bên Nếu các bên không thựchiện các nghĩa vụ theo hợp đồng thì phải chịu các hình thức chế tài do vi phạm hợpđồng theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợpđồng trong các trường hợp như: Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thayđổi hoặc rút ngắn lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp: bên nhậnđược đề nghị trả lời không chấp nhận Hết thời hạn trả lời chấp nhận, thông báo vềviệc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực, theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên

12

Trang 18

nhận đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời

* Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối vớibên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Thời hạn trả lời chấpnhận giao kết hợp đồng được xác định khác nhau trong các trường hợp cụ thể như sau:Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệulực khi thực hiện trong thòi hạn đó Nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trảlời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậmtrả lời Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lí dokhách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lí do khách quan này thì thông báochấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngaykhông đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị

Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trường hợp qua điện thoại hoặcqua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặckhông chấp nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận về thời hạn trả lời Bên được đề nghịgiao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng Nếu thôngbáo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhậngiao kết hợp đồng

* Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán

Về nguyên tắc, hợp đồng được giao kết vào thời điểm các bên đạt được sự thỏathuận Thời điểm giao kết hợp đồng được quy định khác nhau phụ thuộc vào cách thứcgiao kết và hình thức của hợp đồng Theo quy định của Điều 400- BLDS 2015, có thểxác định thời điểm giao kết hợp đồng trong kinh doanh theo các trường hợp như sau:

- Trường hợp hợp đồng được giao kết trực tiếp bằng văn bản: thời điểm giao kếthợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký tên vào văn bản

- Trường hợp hợp đồng được giao kết hợp đồng bằng lời nói: thời điểm giao kếthợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng Các bên có thể

sử dụng những biện pháp, chứng cứ hợp pháp để chứng minh việc các bên đã thỏathuận về nội dung của hợp đồng bằng lời nói

- Sự im lặng của các bên được đề nghị đến khi hết thời hạn trả lời cũng có thể làcăn cứ xác định hợp đồng đã được giao kết, nếu có thỏa thuận im lặng là sự trả lờichấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng làthời điểm cuối cùng của thời hạn đó (Khoản 2, điều 400- BLDS 2015)

1.2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Quyền và nghĩa vụ của bên bán.

- Nghĩa vụ của bên bán: Bên bán phải giao hàng hóa phù hợp với quy định của

Trang 19

hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định kháctrong hợp đồng Điều 35 – LTM 2005 định bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểmgiao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn

đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu có thỏa thuậnkhác (Điều 38 – LTM 2005) Nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa được quyđịnh tại Điều 42 – LTM 2005 Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bênbán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua vào thời hạn, tạiđịa điểm và bằng hình thức đã thỏa thuận Một trong các nghĩa vụ của bên bán là phảikiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng Bên bán phải chịu những khiếm khuyết củahàng hóa mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyếtcủa hàng hóa không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thôngthường và bên bán biết hoặc không thể không biết về các khiếm khuyết đó nhưngkhông thông báo cho bên mua (Điều 44 - Khoản 5 - LTM 2005) Bên bán còn có nghĩa

vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa Theo đó, bên bán phải bảo đảm: quyền sởhữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba; hànghóa đó phải hợp pháp; việc chuyển giao hàng hóa là hợp pháp Ngoài ra, bên bánkhông được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ (Điều 46 – LTM 2005)

- Quyền của bên bán: Bên bán có quyền nhận tiền bán hàng theo thỏa thuận

trong hợp đồng mua bán hàng hóa Nếu bên bán chậm nhận được hoặc không nhậnđược tiền bán hàng do lỗi của bên mua thì bên bán có quyền áp dụng các biện pháp doLuật Thương mại quy định để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình Điều 306- LTM

2005 quy định bên bán có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãisuất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thờigian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.Ngoài ra bên bán có thể áp dụng các hình thức chế tài theo quy định của LTM 2005

Quyền và nghĩa vụ của bên mua.

- Nghĩa vụ của bên mua: Điều 50, Điều 55 - Luật Thương mại 2005 quy định

bên mua có nghĩa vụ: Thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận; tuânthủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏathuận và theo quy định của pháp luật; Thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bángiao hàng hoặc giao chứng từ liên quan đến hàng hóa; bên mua vẫn phải thanh toántiền hàng trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro đượcchuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bángây ra

- Quyền của bên mua: Bên mua có quyền ngừng thanh toán tiền mua hàng trong

các trường hợp: Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm

14

Trang 20

ngừng việc thanh toán; Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bịtranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giảiquyết; Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợpđồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục được sựkhông phù hợp đó.

1.2.2.3 Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá là phương tiện để ghi nhận nội dung

mà các chủ thể đã cam kết thỏa thuận với nhau Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa thìtùy thuộc vào tính chất của từng loại hợp đồng, tùy thuộc vào nội dung, tùy thuộc vàolòng tin lẫn nhau của các bên giao kết mà họ có thể lựa chọn hình thức nào cho phù hợp

với từng trường hợp cụ thể Điều 24- Luật Thương mai 2005 quy định: "Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập bằng văn bản thì phải tuân theo các quy định đó" Theo Khoản 15-

Điều 3- Luật Thương mại 2005 cũng quy định: "Hình thức có giá trị tương đương vănbản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy địnhcủa pháp luật" Như vậy, đối với những hợp đồng mà pháp luật đã quy định buộc phảigiao kết bằng hình thức văn bản thì các bên phải tuân theo quy định đó Còn lại thì cácbên có thể lựa chọn một trong những hình thức sau đây để giao kết:

- Hình thức giao kết bằng hành vi cụ thể: Là sự thỏa thuận bằng việc thực hiệnmột hành vi nào đó;

- Hình thức miệng (bằng lời nói): Hình thức này được áp dụng trong trường hợphợp đồng thỏa thuận thực hiện một công việc cụ thể hoặc giá trị của hợp đồng làkhông lớn, các bên tin tưởng lẫn nhau

- Hình thức bằng văn bản (viết): Các bên giao kết hợp đồng cam kết thỏa thuận

về quyền và nghĩa vụ hợp đồng bằng văn bản Trong văn bản đó, các bên phải ghi rõnội dung cơ bản mà các bên đã cam kết với nhau và người đại diện của các bên phải

ký tên vào văn bản Thông điệp dữ liệu thông qua các phương tiện điện tử cũng đượccoi là hình thức văn bản Nếu xảy ra tranh chấp, hợp đồng được ký kết bằng hình thứcvăn bản là căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có cơ sởchắc chắn hơn là bằng hình thức lời nói

1.2.2.4 Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập quyền

và nghĩa vụ của họ trong việc mua bán Do đó, nội dung của hợp đồng mua bán hànghóa trước hết là những điều khoản do các bên thỏa thuận Các bên có quyền quyết địnhnội dung của hợp đồng Luật Thương mại 2005 không quy định hợp đồng mua bán

Trang 21

hàng hóa phải bao gồm nội dung bắt buộc nào Trên cơ sở việc xác lập mối quan hệvới Bộ luật dân sự 2015, khi xem xét vấn đề nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóachúng ta có thể dựa trên các quy định của BLDS 2015 (Khoản 2-Điều 398) Theo đótrong hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sauđây:

* Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa: Trong mua bán hàng hoá, đối

tượng của hợp đồng là một hàng hoá nhất định, đây là điều khoản cơ bản của một hợpđồng mua bán hàng hóa Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa được xác địnhthông qua tên gọi của hàng hoá Trong hợp đồng, các bên có thể gi rõ tên hàng bằngtên thông thường tên thương mại… để tránh có sự hiểu sai lệch về đối tượng hợpđồng

* Số lượng hàng hoá: Điều khoản về số lượng hàng hoá xác định về mặt lượng

đối với đối tượng của hợp đồng Các bên có thể thoả thuận và ghi trong hợp đồng vềmột số lượng hàng hoá cụ thể hoặc số lượng được xác định bằng đơn vị đo lường theotập quán thương mại như chiếc, bộ, tá, mét, mét vuông, mét khối hay bằng một đơn vịnào khác tuỳ theo tính chất của hàng hoá

* Chất lượng hàng hoá: Chất lượng hàng hoá giúp xác định chính xác đối tượng

của hợp đồng, cái mà người mua biết tường tận với những yêu cầu được tính năng, tácdụng, quy cách, kích thức, công suất, hiệu quả… xác định cụ thể chất lượng của sảnphẩm thường cũng là cơ sở để xác định giá cả một cách tốt nhất

* Giá cả hàng hoá: Các bên có quyền thoả thuận giá cả và phải được ghi cụ thể

trong hợp đồng hoặc nếu không ghi cụ thể thì phải xác định rõ phương hướng xác địnhgiá, vì đây là điều khoản quan trọng trong các cuộc thương lượng để đi đến ký đến hợpđồng Để mang lại lợi ích cho cả hai bên, các bên cũng có thể thoả thuận với nhau lựachọn hình thức giảm giá phù hợp gi trong hợp đồng

* Phương thức thanh toán: là các cách thức mà bên mua và bên bán thoả thuận,

theo đó bên mua phải thanh toán cho bên bên bán tiền hàng đã mua theo một phươngthức nhất định Có nhiều phương thức thanh toán nhưng việc lựa chọn phương thứcnào cũng xuất phát từ nhu cầu của người bán là thu tiền nhanh đầy đủ và yêu cầu củangười mua là nhận được hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn như đã thoả thuận

và không có rủi ro trong thanh toán Việc chọn phương thức thanh toán trong hợp đồnghoàn toàn phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa các bên

* Thời gian và địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng: Thời gian thực

hiện hợp đồng là khoảng thời gian mà bên bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng chobên mua theo đúng đối tượng, đúng địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng Bên mua

có nghĩa vụ và nhận hàng đúng thời gian, địa điểm và trả tiền cho bên bán Địa điểm

16

Trang 22

giao hàng có thể do hai bên thoả thuận, phù hợp với điều kiện thực tế, thuận tiện và cólợi cho cả hai bên

Ngoài ra, nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa còn có: quyền và nghĩa vụcủa các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.Mặc dù nội dung của hợp đồng do các bên thỏa thuận, nhưng trong mọi quan hệhợp đồng nói chung và trong quan hệ mua bán hàng hóa nói riêng, các bên không chỉchịu sự ràng buộc bởi các điều khoản mà các bên thỏa thuận mà còn chịu sự ràng buộcbởi những quy định của pháp luật

1.2.2.5 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá

Luật thương mại không quy định cụ thể các điều kiện có hiệu lực của hợp đồngmua bán hàng hóa Vì vậy phải dựa vào các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sựtrong quy định của BLDS 2015 Căn cứ vào các quy định của BLDS 2015 (từ Điều

117 đến Điều 130), hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi đủ các điều kiện sau:

- Thứ nhất, các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán phải có năng lực chủ thể đểthực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng

- Thứ hai, người giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa phải là người đại diện hợppháp của các bên

- Thứ ba, mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa không vi phạmđiều cấm của pháp luật,không trái với đạo đức xã hội

- Thứ tư, hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật

Như vậy, có thể nói một trong những vần đề pháp lý của hợp đồng mua bán hànghóa là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa Những điều kiện có hiệulực của hợp đồng mua bán hàng hóa là những quy định của pháp luật để khi các giaodịch hợp đồng mua bán mà đáp ứng các điều kiện như trên và không vi phạm bất cứđiều kiện nào về chủ thể, về nguyên tắc hay hình thức thì việc giao kết hợp đồng đókhông có hiệu lực và trở nên vô hiệu

1.2.2.6 Chế tài áp dụng đối với vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá

- Buộc thực hiện đúng hợp đồng: Là việc bên vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực

hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên

vi phạm phải chịu chi phí phát sinh

- Phạt vi phạm: Là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền

phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễntrách nhiệm quy định tại Điều 294 - LTM 2005

- Bồi thường thiệt hại: Là việc bên vi phạm bồi thường những tổng thất do hành

vi vi phạm hợp đồng gây ra co bên bị vi phạm giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giátrị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và

Trang 23

khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi viphạm

- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một

bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trườnghợp: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng việcthực hiện hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng Khi hợp đồng bị tạmngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồithường thiệt hại theo quy định của Luật này

- Huỷ bỏ hợp đồng: Bao gồm huỷ bỏ toàn bộ hợp đồng và huỷ bỏ một phần của

hợp đồng Huỷ bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả cácnghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng; Huỷ bỏ một phần hợp đồng là việc bãi

bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn cònhiệu lực

1.3 Những nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa

Các yêu cầu, nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hànghóa được quy định hầu hết tại LTM 2005 Tuy nhiên, nó cũng chịu sự điều chỉnh củaBLDS 2015 Các nguyên tắc trong việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quy địnhkhá rõ ràng Những yêu cầu, nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệpcũng từ đó để doanh nghiệp có thể thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước và không viphạm những điều mà pháp luật không cho phép Các bên khi tham gia giao kết hợpđồng mua bán hàng hóa phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo quyền tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

Theo nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ tư cáchchủ thể đều có quyền tham gia giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá nếu họ muốn màkhông ai có quyền ngăn cản Nói cách khác, các bên chủ thể giao kết hợp đồng muabán hàng hoá được quyết định mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng, không có bất kỳ cánhân, tổ chức nào kể cả Nhà nước được can thiệp, làm thay đổi ý chí của các bên chủthể Tuy nhiên, sự tự do ý chí của các bên chủ thể khi giao kế hợp đồng phải nằm trong

khuôn khổ nhất định, nó “không được trái pháp luật, đạo đức xã hội” Tức là sự thỏa

thuận của các bên trong hợp đồng không được trái với điều cấm của pháp luật vànhững chuẩn mực đã được xã hội thừa nhận rộng rãi

Nguyên tắc thứ hai, đảm bảo tính tự nguyện và quyền bình đẳng giữa các bên trong giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá

Nguyên tắc này đòi hỏi các bên khi thiết lập các quan hệ trao đổi phải bình đẳng

18

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hợp Toàn- chủ biên (2005), Giáo trình Pháp luật kinh tế, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật kinh tế
Tác giả: Nguyễn Hợp Toàn- chủ biên
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2005
2. Phạm Duy Nghĩa (2002), Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
3. Nguyễn Viết Tý- chủ biên (2006), Giáo trình Luật Thương mại (tập 2), Nhà xuất bản Công an nhân dân, Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thương mại
Tác giả: Nguyễn Viết Tý- chủ biên
Nhà XB: Nhàxuất bản Công an nhân dân
Năm: 2006
4. Nguyễn Thị Dung- chủ biên (2011), Hỏi &amp; đáp luật thương mại, Nhà xuất bản Chính trị- hành chính, Hà Nội.III. Tài liệu của Công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi & đáp luật thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Dung- chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị- hành chính
Năm: 2011
3. Các hợp đồng mua bán hàng hóa mà Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội đã ký kết.IV. Các trang mạng tham khảo 1. https://www.tracuuphapluat.info/ Link
3. Luật Trọng tài Thương mại 2010 Khác
4. Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013 Khác
5. Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của chính phủ quy định chi tiết về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh Khác
6. Nghị định 43/2009/NĐ-CP bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh.II. Giáo trình và sách tham khảo Khác
1. Điều lệ công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội Khác
2. Hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w